Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.. Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian... Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.I.. Ôn tập những kiến
Trang 21 Điền từ còn thiếu vào câu ca dao sau:
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :Tre non đủ lá … nên chăng?”
5 Động cơ xử kiện của lí trưởng trong truyện
“Nhưng nó phải bằng hai mày” ?
Trang 5I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
a Định nghĩa:
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, được hình thành, tồn tại và phát triển nhờ tập thể Tác phẩm văn học dân gian gắn bó và phục vụ cho các hoạt động khác nhau trong đời
sống cộng đồng
1 Bài tập 1,2:
b Đặc trưng:
Trang 6Tính truyền miệng
Tính tập thểĐặc trưng
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
1 Bài tập 1,2:
a Định nghĩa:
b Đặc trưng:
Trang 7I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
sự có quy mô lớn, hình tượng nghệ thuật hoành tráng, câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh…
- Sử thi (sử thi anh hùng):
Trang 8
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
chất thiêng liêng, kì ảo
- Truyền thuyết:
Trang 9I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
a Định nghĩa:
1 Bài tập 1, 2:
b Đặc trưng:
c Thể loại:
Kể về số phận của những con người bình thường
trong xã hội (chàng trai nghèo, em bé mồ côi…), thể hiện tinh thần
nhân đạo và sự lạc quan của người lao động; là những tác phẩm văn xuôi tự sự, cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu rất nhiều, có sự tham gia của nhiều yếu tố kì ảo, hoang đường (nhân vật thần, các vật thần…), thường có một kết cấu quen thuộc: nhân vật chính gặp khó khăn hoạn nạn cuối cùng vượt qua và được hưởng hạnh phúc
- Truyện cổ tích:
Trang 10I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
a Định nghĩa:
1 Bài tập 1, 2:
b Đặc trưng:
c Thể loại:
phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xã hội,
những sự việc xấu hay trái với lẽ tự nhiên trong cuộc sống, có tiềm ẩn những yếu tố gây cười; có dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo
- Truyện cười:
Trang 11I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
- Ca dao :
Trang 12I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
Trang 13I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
Ca dao, vè Chèo (tuồng
dân gian,múa rối…)
Trang 142 Bài tập 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân
Trang 152 Bài tập 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân gian
chính
Đặc điểm nghệ thuật
Hát – kể Những vấn đề
có ý nghĩa lớn đối với đời sống cộng đồng.
Người anh hùng
sử thi cao đẹp, kì vĩ.
Có quy mô lớn, hình tượng nghệ thuật hoành tráng, câu văn trùng
điệp, ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
1 Bài tập 1, 2:
Trang 162 Bài tập 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân
gian đã học.
Thể
loại Mục đích sáng tác Hình thức
lưu truyền
Nội dung phản ánh Kiểu nhân vật chính Đặc điểm nghệ thuật
Truyền
thuyết Thể hiện thái độ và cách
đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
Kể- diễn xướng
Kể về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch
sử có thật được khúc xạ qua một cốt truyện hư cấu.
Nhân vật lịch
sử được truyền thuyết hóa.
Dung lượng vừa phải, có các chi tiết, sự việc có tính chất thiêng liêng, kì ảo.
1 Bài tập 1, 2:
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
Trang 172 Bài tập 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân
Kể Xung đột xã
hội, cuộc đấu tranh giữa Thiện
và Ác, chính nghĩa và
gian tà.
Người con riêng, người con út,
người nghèo, mồ côi…
Hư cấu, có nhiều yếu tố
kì ảo, hoang đường,kết cấu: kết thúc có hậu.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
1 Bài tập 1, 2:
Trang 182 Bài tập 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân
Truyện
cười Mua vui, giải trí, châm
biếm, phê phán xã hội.
Kể Những điều
kệch cỡm, rởm đời, những việc xấu hay trái
tự nhiên, có yếu tố gây cười.
Kiểu nhân vật có thói
hư tật xấu.
Ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ
và độc đáo.
I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian
1 Bài tập 1, 2:
Trang 19Lời người phụ nữ trong
xã hội phong kiến, thân phận bị phụ thuộc, giá trị của họ không ai biết đến.
So sánh ẩn dụ, mô típ
thân em, em như : tấm lụa đào…, củ ấu gai…
Những tình cảm, phẩm chất của người lao
động: tình bạn cao đẹp, tình yêu thiết tha, tình nghĩa thủy chung…
Biểu tượng: tấm khăn, ngọn đèn, cái cầu, con thuyền, bến nước, gừng cay, muối mặn…
Tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao
động trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan.
Cường điệu, phóng đại,
so sánh, đối lập, chi tiết, hình ảnh hài hước, tự trào, phê phán, châm biếm, đả kích
Trang 20I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
II Bài tập vận dụng:
1 Bài tập 1:
- Đoạn 1: “Đăm Săn rung khiên múa … cái chão cột trâu”
- Đoạn 2: “Thế là Đăm Săn lại múa… cũng không thủng”
- Đoạn 3: “ Vì vậy, danh vang đến thần…từ trong bụng mẹ”
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh, phóng đại, trùng điệp
- Hiệu quả nghệ thuật: tôn cao vẻ đẹp của người anh hùng sử thi, một vẻ đẹp kì vĩ trong một khung cảnh hùng tráng
Trang 21bi kịch gia đình, quốc gia)
Thần Kim Quy; lẫy nỏ thần; ngọc trai
- giếng nước;
Rùa Vàng rẽ nước dẫn An Dương Vương
đi xuống biển.
An Dương Vương Không nhẹ
dạ, cả tin như Mị Châu.
Trang 22II Bài tập vận dụng:
1 Bài tập 1, 2,3:
2 Bài tập 4: Ôn tập về hai truyện cười đã học
Tên truyện Đối tượng
cười Nôi dung cười Tình huống gây cười Cao trào để tiếng cười “òa”
Sự giấu dốt của con người Luống cuống khi không biết
chữ kê
Khi anh học trò nói câu: “Dủ dỉ là… chị con công… con gà”
Thầy lí, Cải (và Ngô)
Tấn bi hài kịch của việc hối lộ và
ăn hối lộ
Đã đút lót tiền hối lộ mà vẫn
bị đánh (Cải)
Khi thầy lí nói:
“…nhưng nó lại phải…bằng hai mày!”.
Trang 23I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
-Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
-Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.
-Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
-Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều -Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm.
-Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng
-Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều -Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm.
-Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng
Trang 24I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
Yêu nhau cởi áo cho nhau
Về nhà dối mẹ qua cầu gió bay
Thuyền ơi có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Trang 25I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
Trang 27Đến khi mất sắc theo đối mắt huyền.
Lạ thay khi đã thêm huyền Trùng trùng cây mọc mọi miền nước non”.
Là chữ gì?
Trang 29I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
II Bài tập vận dụng:
2 Bài tập 6:
Cách nói: Thân em…, em như… - Thân em vừa trắng lại vừa tròn (HXH)
-Thân em như quả mít trên cây (HXH)
Cổ tích, ca dao, truyền thuyết “ Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” (Nguyễn Khoa Điềm)
Truyện An Dương Vương và Mị
Châu- Trọng Thủy “Em hoá đá ở trong truyền thuyết Cho bao cô gái sau em không phải hoá đá trong
đời” (Trần Đăng Khoa)
Trang 30CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Câu1: Khi miêu tả và biểu hiện đời sống, văn học dân gian thường
quan tâm tới:
A Những sinh hoạt đời thường của một con người
B Những vấn đề chung của cả cộng đồng
C Những tình cảm của cá nhân
D Những kinh nghiệm về đấu tranh xã hội
Trang 31CỦNG CỐ
CỦNG CỐ
Câu2 : Điền từ còn thiếu vào dấu …
“… là tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc,
phần lớn nói về các sự việc, sự kiện thời sự của làng, của nước.”
A Vè
B Truyền thuyết
C Sử thi
D Truyện thơ
Trang 32I Ôn tập những kiến thức khái quát về văn học dân gian.
II Bài tập vận dụng:
2 Bài tập 3: gợi ý
- Giai đoạn đầu: Tấm yếu đuối, thụ động; gặp khó khăn Tấm chỉ khóc, không biết
làm gì, chỉ nhờ vào sự giúp đỡ của Bụt.
- Giai đoạn sau: kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc; không
còn sự giúp đỡ của Bụt, Tấm đã hóa kiếp nhiều lần để sống và cuối cùng trở về kiếp người để giành lại hạnh phúc cho mình.
- Lí giải: Ban đầu Tấm chưa ý thức rõ về thân phận của mình, mâu thuẫn giai cấp
cũng chưa căng thẳng, lại được Bụt giúp đỡ nên Tấm thụ động Về sau mâu
thuẫn giai cấp càng quyết liệt buộc Tấm phải kiên quyết đấu tranh để giành lạo cuộc sống hạnh phúc cho mình.Đó là sức sống mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch, là sức mạnh của thiện thắng ác, là cuộc đấu
tranh đến cùng cho cái thiện.
Trang 33DẶN DÒ:
1 Bài cũ: làm các bài tập còn lại, sưu tầm văn học
dân gian ở địa phương, tập hát một làn điệu dân ca.
2.Chuẩn bị bài: “Trả bài viết số 2, ra đề bài viết số
3(làm ở nhà)
- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề bài viết số 2.
- Ôn tập lại kiến thức về văn tự sự để chuẩn bị viết bài số 3.
DẶN DÒ:
1 Bài cũ: làm các bài tập còn lại, sưu tầm văn học
dân gian ở địa phương, tập hát một làn điệu dân ca.
2.Chuẩn bị bài: “Trả bài viết số 2, ra đề bài viết số
3(làm ở nhà)
- Phân tích đề và lập dàn ý cho đề bài viết số 2.
- Ôn tập lại kiến thức về văn tự sự để chuẩn bị viết bài số 3.