1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 28 - Tiết 101: Ôn tập văn nghị luận (Tiếp)

4 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài ôn tập văn nghị luận hôm nay sẽ giúp các em củng cố ghi nhớ được nội dung vàđặc điểm nghệ thuật nổi bật của từng văn bản nghị luận đã học; đồng thời hình thành và củng cố những hiểûu[r]

Trang 1

Tuần :28 Ngày soạn : 04/03/2010

Tiết :101 Ngày dạy : 08-13/03/2010

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học

-Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

-Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ (Các bảng hệ thống kiến thức)

* Trò: Mỗi tổ cùng lập 2 bảng hệ thống theo mẫu SGK.

Mỗi em tự soạn câu 2, câu 3b,c và đọc nắm nội dung ghi nhớ

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

* Giới thiệu bài:

** Từ HKII, chúng ta bắt đầu tìm hiểu về cụm văn bản nghị luận Hãy nhắc lại nhan đề các văn bản nghị luận được học? (4 văn bản) Đó là 4 văn bản thuộc kiểu chứng minh và giải thích, là những dạng tương đối đơn giản trong văn nghị luận Cả 2 bài tục ngữ cũng được đặt vào cụm bài nghị luận đặc biệt Bài ôn tập văn nghị luận hôm nay sẽ giúp các em củng cố ghi nhớ được nội dung vàđặc điểm nghệ thuật nổi bật của từng văn bản nghị luận đã học; đồng thời hình thành và củng cố những hiểûu biết cơ bản ban đầu về đặc trưng của văn bản nghị luận

HĐ 1 : ôn tập hệ thống hoá các

văn bản nghị luận đã học:

* Cho HS trình bày bảng hệ thống

đã chuẩn bị của tổ mình

* Sửa chữa, đánh giá và treo bảng

hệ thống đã chuẩn bị

* Từng tổ trình bày bảng hệ thống cho các bạn nhận xét, bổ sung

* Tự điều chỉnh

1/ Hệ thống hoá các văn bản nghị luận đã học:

BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN ĐÃ HỌC

STT TÊN BÀI TÁC GIẢ ĐỀ TÀI NGHỊ LUẬN LUẬN ĐIỂM CHÍNH

PHƯƠNG PHÁP NGHỊ LUẬN

1 Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta

Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nước của dân

tộc Việt Nam

Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của nhân dân ta

Chứng minh

Trang 2

Sự giàu đẹp

của Tiếng

Việt

Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thích)

3 dị của Bác Hồ Đức tính giản Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện: Bữa cơm (ăn), cái nha ø(ở), lối sống, lời nói và bài viết Sự giản

dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác

Chứng minh (kết hợp với giải thích, bình luận)

4 Ý nghĩa văn chương Hoài Thanh

Văn chương và

ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người

Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)

(?) Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật của

các văn bản nghị luận đã học?

* Nhắc lại và treo bảng hệ thống 2

* Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình

* Nhận xét, bổ sung

* Tự điều chỉnh, sửa chữa

NHỮNG ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT NGHỊ LUẬN

Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc Sự giàu đẹp của Tiếng

Việt Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ Đức tính giản dị của Bác

Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

Ý nghĩa văn chương Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa,

kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh

HĐ 2: So sánh đối chiếu với các

yếu tố giữa văn tự sự, văn trữ

tình và văn nghị luận:

* Cho HS thảo luận và trình bày

phần chuẩn bị câu hỏi 3a Minh

hoạ bằng các VD cụ thể trong các

văn bản đã học.

* Nhận xét, bổ sung, điều chỉnh

lại bảng hệ thống SGK thành bảng

dưới đây (treo bảng phụ)

Ø

* Thảo luận, trình bày

* Nhận xét, bổ sung

* Tự sửa sai, ghi nhận

2/ So sánh đối chiếu với các yếu tố giữa văn tự sự, văn trữ tình và văn nghị luận:

Trang 3

THỂ LOẠI YẾU TỐ CHỦ YẾU TÊN BÀI- VÍ DỤ

Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện Buổi học cuối cùng…

Thơ tự sự Nhân vật, nhân vật tự kể, cốt truyện, vần, nhịp Lượm, Đêm nay Bác không ngủ,

Mao ốc vị thu phong … Thơ trữ tình Vần, nhịp, (tâm trạng, cảm xúc, hình ảnh, …) Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu Tuỳ bút Thường là tác giả tự biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc Sài Gòn tôi yêu

(?) Dựa vào sự tìm hiểu trên, em

hãy phân biệt sự khác nhau căn

bản giữa văn nghị luận và các thể

loại tự sự, trữ tình?

* Chốt lại:

+ Tự sự: (Truyện, kí) Chủ yếu dùng

phương thức miêu tả và kể nhằm tái

hiện sự vật, hiện tượng,con người,

câu chuyện.

+ Trữ tình: (thơ trữ tình, tuỳ bút)

Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm

để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua

hình ảnh, vần, nhịp.

* Cá nhân

+ Nghị luận: Chủ yếu dùng phương

thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng

để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm

thuyết phục người đọc, người nghe.

(?) Các câu tục ngữ trong bài 18,19

có thể coi là loại văn bản nghị luận

đặc biệt không? Vì sao?

HĐ 3 :Luyện tập:

* Đưa bài tập trắc nghiệm (bảng

phụ)

Các bài tục ngữ cũng được coi làvăn bản nghị luận đặc biệt vì nó đã khái quát được một chân lí được đúc kết bởi kinh nghiệm bao đời của nhân dân Có những câu còn gợi mở các luận điểm ngắn gọn nhất, sâu sắc nhất

Trang 4

(?) Hãy chọn câu trả lời mà em

cho là chính xác?

1) Một bài thơ trữ tình:

a Không có cốt truyện và nhân

vật

b Không có cốt truyện nhưng

có thể có nhân vật

c Chỉ biểu hiện trực tiếp tình

cảm, cảm xúc của tác giả

d Có thể biểu hiện gián tiếp

tình cảm, cảm xúc qua hình

ảnh, thiên nhiên, con người

hoặc sự việc

2) Trong văn bản nghị luận:

a.Không có cốt truyện và nhân

vật

b.Không có yếu tố miêu tả, tự sự

c.Có thể có biểu hiện tình cảm,

cảm xúc

d.Không thể hiện tình cảm, cảm

xúc

3) Tục ngữ có thể coi là:

a Văn bản nghị luận

b Không phải là văn bản nghị

luận

c Một loại văn bản nghị luận

đặc biệt ngắn gọn

* Nhấn mạnh lại rõ ràng, mạch

lạc nội dung ghi nhớ T67

(?) Nghị luận là gì?

(?) Tầm quan trọng của nghị luận

trong giao tiếp, trong đời sống con

người?

(?) Mục đích nghị luận?

(?) Phân biệt văn bản nghị luận với

văn bản tự sự và trữ tình?

(?) Các kiểu văn bản nghị luận

trong nhà trường là gì?

 b

 c

 c

* Nghe và tự ghi

- Hình thức hoạt động phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người

- Thuyết phục nhận thức của người đọc

- Chứng minh, giải thích

4/Tổng kết : Ghi nhớ: SGK T67.

Dặn dò

* Lập hoàn chỉnh 3 bảng hệ thống thống vào tập.

* Học thuộc ghi nhớ

* Soạn bài Tiếng Việt: Dùng cụm C-V mở rộng câu

+ Thực hiện theo yêu cầu các câu hỏi tìm hiểu T 68

+ Đọc các ghi nhớ

+ Nghiên cứu trước các Bài tập: a, b, c, d trang 69

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm