Tiết2: ôn tập, làm bài tập về Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn a – Kiến thức: HS: Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị trớc bài tập ở sách bài tậ
Trang 1Tiết 1: hệ thống lại chơng điện học- An toàn khi sử dụng điện lớp 7
3- Tiến trình bài dạy :
a, Kiểm tra bài cũ ( 5 ph )
Hs : Nêu các tác dụng của dòng điện?
Do cờng độ dòng điện, hiệu điện thế bằng dụng cụ gì?
b, Bài mới :
Gv: Lần lợt đặt câu hỏi
- Có những loại điện tích nào?
- Đặt câu với các cụm từ :
- Vật nhiễm điện dơng, vật nhiễm
điện âm?
- Nhận thêm êlêctrôn, mất bớt
êlêctrôn?
- ở điều kiện bình thờng những vật
liệu nào là cách điện, dẫn điện?
- Kể tên các tác dụng chính của
dòng điện?
- Mỗi tác dụng nêu ứng dụng của nó
trong thực dụng cụ dùng điện
- Có mấy tác dụng của dòng điện?
đó là những tác dụng nào?
I- Hệ thống kiến thức cơ bản ( 32
ph )
1- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cọ xát
2- Có 2 loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm
- Điện tích khác loại thì hút nhau
- Điện tích cùng loại thì đẩy nhau 3-
Vật nhiễm điện dơng do mất bớt êlêctrôn
4-
a, Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng
b, Dòng điện trong kim loại là dòng các êlêctrôn tự do chuyển dịch có hớng 5- ở điều kiện bình thờng :
Năm tác dụng chính của dòng điện
là :Tác dụng nhiệt Tác dụng phát sáng
Trang 2- Đơn vị của hiệu điện thế là gì? Đo
HĐT bằng dụng cụ nào?
- Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp, cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế có đặc điểm gì?
- Trong đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc song song, cờng độ dòng điện
và hiệu điện thế có đặc điểm gì?
- Nếu cầm ngợc lại bút thử điện cắm
đầu kia vào ổ điện có đợc không? Vì
sao?
- Nêu hiện tợng xảy ra với cầu chì
khi xảy ra đoản mạch?
- Có năm nguồn điện loại 1,5V, 3V,
6V, 9V, 12V và hai bóng đèn giống
nhau đều ghi 3V Cần mắc nối tiếp hai
bóng đèn vào 1 trong 5 nguồn điện
trên> Dùng nguồn nào là phù hợp nhất?
Vì sao?
- Trong mạch điện có sơ đồ nh hình
vẽ bên biết số chỉ của am pe kế A là
0,35A của am pe kế A1 là 0,12A Số chỉ
của am pe kế A2 là bao nhiêu?
Tác dụng từTác dụng hoá họcTác dụng sinh lý
có thể gây hoả hoạn
+ Dây tóc bóng đèn đứt, các mạch
điện trong ti vi … bị đứt hỏng bị đứt hỏng
*Giới hạn nguy hiểm đối với dòng
điện đi qua cơ thể ngời
Cờng độ dòng điện Tác dụng sinh lý
Trên 25 mA Co giật các cơ
Trên 70 mA Làm tổn
th-ơng tim Trên 10 mA Làm tim ngừng đập
Trang 3Bài 23.2; 23.3; 23.4 (SBT).
d, Hớng dẫn học ở nhà ( 1 ph )
- Ôn tập toàn bộ phần kiến thức vừa ôn tập
Tiết2: ôn tập, làm bài tập về Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
a – Kiến thức: HS: Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị trớc bài tập ở sách bài tập.
b – Kiến thức: Giáo viên:
Bài soạn, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
3 – Kiến thức: tiến trình bài dạy
a- KTBC: Không.
ĐVĐ: Tiết trớc chúng ta đã học tiết 1 chúng ta sẽ củng cố nội dung bài học đó bằng tiết học hôm nay (2 Phút)
b- Bài mới
- Cờng độ dòng điện chạy qua dây
dẫn đoc có mối quan hệ nh thế nào với
hiệu điện thế?
- Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của I vào U nh thế nào?
- Giáo viên gọi lần lợt 3 học sinh lên
đầu bài, U giảm đi 2V tức là còn lại 4V khi đó cờng độ dòng điện là 0,2 A
DCABA
Ngày soạn:27/ 08/ 2010 Ngày giảng: 30/ 08/ 2010Lớp 9A 31/ 08/ 2010 Lớp 9B,C
Trang 4- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có
đặc điểm gì?
-Cho học sinh nhận xét
GV nhận xét
d, Hớng dẫn về nhà (2 Phút)
Xem lại các kiến thức đã học
Làm tiếp câu C3 và bài tập 1.9 ;1.10;
Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dung đợc công thức tính điện trở giải BT
Vận dụng đợc định luật để giải bài tập đơn giản
* GV: Bài soạn+ SGK+ Tài liệu tham khảo
* HS: Học bài cũ, làm bài tập ở sách bài
3, tiến trình bài dạy:
a- Kiểm tra (7 Phút)
GV: nêu câu hỏi
HS1: + Nêu ý nghĩa của điện trở?
+ Viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu tên các đại lợng có mặt trong hệ
ĐVĐ: Qua tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến thức đã học về
định luật Ôm đã học ở tiết trớcbằng cách ôn lại lí thuyết và giải một số bài tập
để củng cố kiến thức đã học
- Gọi học sinh yếu kém trả lời các câu
Ngày soạn: 10/ 09/ 2010 Ngày giảng: 11/ 09/ 2010- Lớp 9AB
12/ 09/ 2010- Lớp 9C
Trang 5
1 = k
10 k =
0,5M = k =
- Em hãy nêu ý nhĩa của điện trở ?
- Hệ thức của định luật ôm đợc viết
+Hệ thống lại các kiến thức đã học,
làm các bài tập còn lại
+Đọc phần có thể em cha biết – Kiến thức:
Chuẩn bị các bài tập ở sách bài tập
+ R =
I
U
để tính điện trở của dây dẫn
+ Không thể nói U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần
2.2: a, I= 0,4A
b, Cờng độ dòng điện tăng lên 0,3A tức là I = 0,7A
2.3: a, Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U đợc vẽ nh sau
I(A)
b, Từ hình vẽ trên ta thấy khi
U = 4,5 V thì I = 0,9A suy ra R=
5 2.4: a, I1 = 1,2A
b, Ta có I2 = 0,6A nên R2 =
20 2.5: B
Trang 6R
R U
3 – Kiến thức:Tiến trình bài dạy.
a- Kiểm tra bài cũ (6 phút)
GV nêu Y/c kiểm tra:
+ HS1: Thế nào là điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc nối tiếp?
+ HS2: Hãy viết công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
+Y/c HS cả lớp chú ý lắng nghe và nêu nhận xét
b- Bài mới.
ĐVĐ:( 1phút) Qua tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến thức
đã học về Đoạn mạch nối tiếp đã học ở tiết trớc bằng cách ôn lại lí thuyết và giải một số bài tập để củng cố kiến thức đã học.
+Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp,I chạy qua mỗi đèn có mqh
nh thế nào với I mạch chính?
+ U giữa 2 đầu đoạn mạch có liên
quan nh thế nào với U giữa 2 đầu mỗi
bóng đèn?
+ Điện trở tơng đơng của đoạn mạch
I-Giải đáp thắc mắc của HS (10 Phút)
Trang 7gồm 2 điện trở mắc nối tiếp đợc tính nh
thế nào ?
- Giáo viên gọi 4 học sinh lên bảng
giải bài tập từ 4.1 đến 4.4 ở sách bài tập
+ Yêu cầu học sinh tắt nội dung bài
A
K A B
b, R1= 5; R2= 10; I = 0,2ATính UAB = ?
Giải UCách 1: ADCT: I = R
U1= I1.R1= 1( V)
U2= I2R2 = 2 ( V)
UAB = U1 + U2 = 3 ( V)Cách 2: UAB = I+ RAB = 0,2 30 = 3 (V)
R 10
b, Am pe kế phải có điện trở rất nhỏ
so với điện trở của đoạn mạch, khi đó Rcủa am pe kế không ảnh hởng đến điện trở của đoạn mạch Dòng điện chạy qua
Ngày soạn: 12/ 09/ 2010 Ngày giảng: 17/ 09/ 2010- Lớp 9AB
18/ 09/ 2010- Lớp 9C
Trang 8tiết 5 :Ôn tập làm bài tập về Đoạn mạch song song
1 1 1
R R
1
2 2
1
R
R I
I
+ Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích đợc 1 số hiện tợng và giải bài tập
về đoạn mạch song song
a- Kiểm tra bài cũ (5phút)
GV nêu Y/c kiểm tra:
HS1: Nêu các hệ thức của đoạn mạch mắc nối tiếp?
+ Chữa bài 4.1(SBT)
HS2: Chữa bài 4.4 (SBT)
Trang 9- Đại diện các nhóm nêu thắc mắc của
nhóm mình
- Cả lớp cùng nghiên cứu tìm hớng giải
quyết vấn đề
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận
đi đến kết quả cần thảo luận
GV đặt câu hỏi :
- Trong đoạn mạch gồm 2 đèn mắc song
song thì I qua mỗi đèn có mqh nh thế nào
với I mạch chính ?
- U giữa 2 đầu đoạn mạch có mqh nh thế
nào với U giữa 2 đầu mỗi đèn ?
I – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải đáp thắc mắc của học sinh(15 phút)
HS: Đoạn mạch gồm 2 đèn mắc song song:
I = I1 + I2 (1)
U = U1 = U2 (2)
* Trong đoạn mạch song song I qua mạch
rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần
Trang 10- Các nhóm học sinh làm bài tập trong
sách bài tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận của nhóm mình
- GV gọi đại diện các nhóm thảo luận đi
đến thống nhất kết quả đúng
*Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì nghich đảo điện trở tơng
đ-ơng bằng tổng nghịch đảo của các điện trở thành phần.
II- Giải bài tập sách bài tập (24 Phút)
5.1: a, RAB = 6
b, Am pe kế chỉ ở mạch chính chỉ 2A,
am pe kế 1 chỉ 0,8 A, am pe kế 2 chỉ 1,2 A 5.2: a, UAB = 3V
b, IAB = 0,9A
có hai cách:
5 10 10
Cách 1: Tính Rtđ = = ( )
15 3
UAB 3
Suy ra: IAB = = 3 = 0,9 ( A) RAB 10
Cách 2: UAB 3
Tính I2 = = = 0,3 ( A ) R2 10
Suy ra: IAB = I1+ I2 = 0,6 + 0,3 = 0,9 ( A ) 5.3: Am pe kế 1 chỉ 0,72 A, am pe kế 2 chỉ 0,48 A
5 4: B
5.5: R2 = 20 Am pe kế 1 chỉ 1,2 A, am
pe kế 2 chỉ 1,8 A 5.6: a, Rtđ = 5
Trang 11+Y/c HS phát biểu thành lời mqh giữa U;I;R trong đoạn mạch song song.
- GV mở rộng cho trờng hợp n điện trở
đ-ợc mắc song song :
U = U1 = U2 = = Un
I = I1 + I2 + + In
n R R
R R
1
1 1 1
2 1
+ Học thuộc phần ghi nhớ- Xem lai các bài tập đã giải
+ Đọc phần có thể em cha biết- nghiên cứu trớc bài 6
+ Làm bài tập 5.1 => 5.6 (SBT/9-10)+ Giải trớc các bài tập ở bài 6 (SGK/17)
tiết6: ôn tập làm Bài tập vận dụng định luật ôm 1- Mục tiêu
a- Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn
mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
Trang 12+ Giải bài tập vật lý theo đúng các bớc giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh ,tổng hợp thông tin
+ Sử dụng đúng các thuật ngữ
c- Thái độ: Cẩn thận, trung thực
2- Chuẩn bị :
a- GV: + Bài soạn + sách giáo khoa+ Tài tiệu tham khảo.
+ Phiếu trong các bớc giải bài tập hoặc viết sẵn ra bảng phụ
b- Hs: Ôn tập phần lý thuyết đã học SGK
* Các bớc giải bài tập:
+ Bớc 1: Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bứơc 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lợng cần tìm.+ Bớc 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+ Bớc 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
3 – Kiến thức: tiến trình bài dạy.
a - Kiểm tra bài cũ (5 phút)
* HS1: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm
* HS2: Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I , R trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp, song song
- HS lên bảng, HS dới lớp nhận xét câu trả lời của bạn
b- Bài mới:
- Đại diện các nhóm nêu thắc mắc của
nhóm mình
- Cả lớp cùng nghiên cứu tìm hớng giải
quyết vấn đề
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo
luận đi đến kết quả cần thảo luận
GV đặt câu hỏi
- Sử dụng định luật Ôm để tính các bài
tập liên quan đến I, U, R?
- yêu cầu học sinh vận dụng định luật
Ôm cho đoạn mạch nối tiếp
- yêu cầu học sinh vận dụng định luật
Ôm cho đoạn mạch song song
I – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải đáp thắc mắc của học sinh
Trang 13- Các nhóm học sinh làm bài tập trong
sách bài tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận của nhóm mình Đại diện các
nhóm lên bảng chữa bài
- GV gọi đại diện các nhóm thảo luận
đi đến thống nhất kết quả đúng
3
1 2
1 1
1 1
R R R Rtd + … bị đứt hỏng
II- Giải bài tập sách bài tập (24Phút)
Nhóm 1: Bài 6.1
a, R1nt R2 thì Rtđ = 40 ta thấy Rtđ lớn hơn mỗi điện trở thành phần
b, R1// R2 thì R,
tđ = 10 ta thấy điện trở
t-ơng đt-ơng nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
Rtd Rtd
Nhóm 2: Bài 6.3
IĐ1= IĐ2 = 0,25 A Hai đèn sáng yếu hơn mức bình thờng vì dòng điện thực tế chạy qua chúng nhỏ hơn cờng độ dòng điện
định mức của mỗi bóng đèn
Nhóm 3: 6 4Không mắc nối tiếp hai bóng đèn này đợc vì cờng độ dòng điện thực tế chạy qua hai
đèn là IĐ1= IĐ2 = 0,25 A so sánh với Iđm củamỗi đèn 1có thể không sáng lên đợc, còn hai đèn thì có thể bị cháy
c- Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Xem lai các bài tập đã giải
+ Đọc phần có thể em cha biết- nghiên cứu trớc bài 7
+ Làm bài tập 7.1 => 7.4 (SBT/9-10)
+ Nghiên cứu các bài tập đã ôn tập
tiết 7: sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện,
vật liệu của dây dẫn
1 – Giải đáp thắc mắc của học sinhMục tiêu
Trang 14+ Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thi
điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
+ Trung thực , có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị:– Giải đáp thắc mắc của học sinh
a - HS: Làm bài tập sách bài tập ở nhà.
b- GV: Bài soạn+ SGK + Tài liệu tham khảo.
3- Tiến trình bài dạy.
a , KTBC: ( 2 phút) Gv kiểm nhà tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh thông qua cán sự lớp
b, Bài mới ĐVĐ ( 2 phút)
Tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến thức đã học về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn đã học ở các tiết tr-
ớc bằng cách ôn lại lí thuyết và giải một số bài tập để củng cố kiến thức đã học.
- Đại diện các nhóm nêu thắc mắc của
nhóm mình
- Cả lớp cùng nghiên cứu tìm hớng giải
quyết vấn đề
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo
luận đi đến kết quả cần thảo luận
GV đặt câu hỏi
- Công thức tính điện trở phụ thuộc vào
chiều dài, tiết diện, vật liệu nh thế nào?
- Từ công thức này ta có thể tính đợc l,
S đơc không khi đã biết R,
- Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều
dài của dây dẫn nh thế nào?
- Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện
của dây dẫn nh thế nào?
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu
làm dây dẫn nh thế nào?
- Các nhóm học sinh làm bài tập trong
sách bài tập
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận của nhóm mình Đại diện các
- R tỉ lệ thuận với chiều dài
- R tỉ lệ nghịch với tiết diện
- R phụ thuộc vào vật liẹu làm dây dẫn
II- Giải bài tập sách bài tập (25Phút)
Nhóm 1: Bài 7.1
R1 2 1 = =
R2 6 3Bài 7.2
a, Điện trở của cuộn dây là
U 30
R = = = 240 ( )
I 0,125
Trang 15- GV gọi đại diện các nhóm thảo luận
đi đến thống nhất kết quả đúng
b, Mỗi mét của cuộn dây có R là
R 240
R = = = 2 ( )
L 120 Nhóm 2:
Bài 8.1 ABài 8.2 C
S1
Bài 8.3 Vì S2 = 10 nên R2 = 10R1= 85 ( )Bài 8 4:
Điện trở của mỗi mảnh dây là
6,8 20 = 136 ( )Nhóm 3:
Bài 9.1: CBài 9.2: BBài 9.3: DBài 9.4: 100
2 10- 6
= 0,85 ( ) Nhóm 4: 9.5:
a, Chiều dài dây dẫn là:
+ Xem lai các bài tập đã giải
+ Đọc phần có thể em cha biết- nghiên cứu trớc bài 10
+ Làm bài tập 10.1 => 10.4
+ Nghiên cứu các bài tập đã ôn tập
tiết8: ôn tập, làm bàI TậP Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
Ngày soạn: 10/ 10/ 2010 Ngày giảng: 15/ 10/ 2010- Lớp 9AB 16/ 10/ 2010- Lớp 9D
17 10/ 2010- Lớp 9c
Trang 16+Bài soạn + SGK + Tài liệu tham khảo.
3-tiến trình bài dạy
a- Kiểm tra bài cũ (6phút)
GV đặt câu hỏi kiểm tra:
HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc và những yếu tố nào ? Phụ thuộc nh thế nào?Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó ?
ĐA:
HS1: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây ,tỉ lệ nghịch với tiết diện S
của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây
R =
S
l
là điện trở suất (m)
l là chiều dài dây dẫn (m)
S là tiết diện của dây (m2)
b- Bài mới.
+ĐVĐ: ( 1 phút ) Qua tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến thức đã học về
Điện trở, biến trở đã học ở tiết trớc bằng cách ôn lại lí thuyết và giải một số bài tập để củng cố kiến thức đã học.
- Đại diện các nhóm nêu thắc mắc của
nhóm mình
- Cả lớp cùng nghiên cứu tìm hớng giải
quyết vấn đề
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận đi
đến kết quả cần thảo luận
GV đặt câu hỏi
- Biến trở là gì ?
- Biến trở có thể dùng để làm gì ?
- Có mấy loại biến trở thờng dùng nào?
- Biến trở có cấu tạo nh thế nào?
- Gọi học sinh đọc đề bài 10 1 SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
Cần phải tính đại lợng nào?
I – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải đáp thắc mắc của học sinh
(15 phút)
II- Giải bài tập sách bài tập (25Phút)
10.1:Chiều dài của dây dẫn là
Trang 17- Gọi học sinh đọc đề bài 10 2 SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
- Cần phải tính đại lợng nào?
+ Tính U của biến trở
+ Tính tính tiết diện của dây dẫn
- Gọi học sinh đọc đề bài 10 3 SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
- Cần phải tính đại lợng nào?
+ Tính R của biến trở
+ Tính tính I của dây dẫn ntn?
- Gọi học sinh đọc đề bài 10 5 SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
- Cần phải tính đại lợng nào?
+ Tính R của biến trở
+ Tính tính % của dây của biến trở có
dòng điện chạy qua?
l= 37, 5 ( m)10.2
a, ý nghĩa hai số ghi: 50là điện trở lớn nhất của biến trở; 2,5A là cờng độ dòng
điện lớn nhất mà biến trở chịu đợc
b, Hiệu điện thế lớn nhất của biến trở là
Umax = Imax Rmax = 2,5 50 = 125 ( V )
c, Tiết diện của dây dẫn là
ADCT
R =
S l
c, Số % vòng dây của biến trở có dòng
điện chạy qua là
n=
40
75 , 23
= 0,59375 59,4 %
Trang 18+ Xem lại các bài tập đã giải từ bài10.1
> 10.6 (SBT)
+ Giải trớc các bài tập ở bài 11 (SBT)
tiết 9 : Ôn tâp, làm bài tập công suất điện
1- mục tiêu.
a-Kiến thức.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế
+Vận dụng công thức P = U.I để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
a- Kĩ năng: +Thu thập thông tin trong thực tế.
b-Thái độ: +Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
2- Chuẩn bị :
a- HS: Ôn lại bài cũ- Làm bài tập sác bài tập.
b- Giáo viên:
+ Bài soạn+ SGK+ Tài liệu tham khảo
3-tiến trình bài dạy.
a- Kiểm tra bài cũ (6 phút)
GV nêu yêu câu kiểm tra.
HS1: Chữa bài 11.1a(SBT/17)
Trang 19ĐVĐ: Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các công thức về công suất và các bài tập có liên quan.
+Lớp 7 ta đã biết số Vôn có ý nghĩa nh
thế nào?
+ Lớp 8 oát là đơn vị của đại lợng nào ?
+ Số oát ghi ở trên mỗi dụng cụ điện có
ý nghĩa nh thế nào ?
+ Tính công suất của một đoạn mạch
bằng công thức nào?
- Gọi học sinh đọc đề bài 12 1 SBT
- Gọi học sinh đọc đề bài 12 2 SBT
Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
-Cần phải tính đại lợng nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong các
bạn trong lớp nhận xét, thống nhất đi
đến kết quả đúng
- Gọi học sinh đọc đề bài 12 3 SBT
Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
-Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong các
bạn trong lớp nhận xét, thống nhất đi
đến kết quả đúng
- Gọi học sinh đọc đề bài 12 4 SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong các
bạn trong lớp nhận xét, thống nhất đi
đến kết quả đúng
- Gọi học sinh đọc đề bài 12.5 SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng nào?
- Yêu cầu tính cái gì? Tính các đại lợng
đó nh thế nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong các
I – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải đáp thắc mắc của học sinh
(15 phút)
P= U.IChú ý theo công thức của định luật Ôm thì R =
I
U
nên có thể tính công suất bằng các biểu thức sau:
P= U.I= I2.R =
R
U2 II- Giải bài tập sách bài tập (25Phút)12.1 Đáp án B
12.2:
a, 12V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào đầu bóng đèn sáng bình thờng Khi
đó đèn tiêu thụ công suất định mức là 6W
b, I= 0,5A
c, R = 24
12.3
- Công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn so với trớc
- Vì ràng khi bị đứt và sau khi đợc nối dính lại thì dây tóc ngắn hơn trớc Do đó
điện trở của dây tóc nhỏ hơn trớc trong khi đó hiệu điện thế giữu hai đầu dây tóckhông đổi mà công suất
p=
R
U2 lớn hơn trớc và đèn sáng hơn
12.4: Dây tóc bóng đèn 60W có độ dài lớn hơn của bóng đèn có công suất 75 W
và 0, 89 lần
12.5: I= 2,4A R= 91,7
Trang 20bạn trong lớp nhận xét, thống nhất đi
đến kết quả đúng
+ Xem lại các bài tập đã giải từ bài13.1
> 13.6 (SBT)
+ Giải trớc các bài tập ở bài 13 (SBT)
+ Ôn lại các kiến thcs đã học có liên
quan đến nội dung bài học
12.7: Công suất của thang máy là
t
A
75 , 0 750 40
15 2000
+ Chỉ ra đợc sự chuyển hoá của các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng
cụ điện nh các loại đèn , bàn là, nồi cơm điện,quạt điện , máy bơm nớc
+ Vận dụng công thức A = P.t = Uit để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
b-Kĩ năng: + Phân tích tổng hợp kiến thức.
c- Hớng dẫn về nhà (1phút)
Ngày soạn: 02/ 11/ 2010 Ngày giảng: 05/ 11/ 2010- Lớp 9B 06/ 11/ 2010- Lớp 9AD 07/ 11/ 2010- Lớp 9C
Trang 21c-Thái độ: + Ham học hỏi , yêu thích môn học.
2- Chuẩn bị:
*Cả lớp: + Bài soạn + Sách giáo khoa + Tài liệu tham khảo.
* Học sinh: Học bài cũ+ Chuẩn bị bài mới
3- tiến trình bài dạy
220
HS2:
Bài 12.2: a.) Đ ghi 12v – Kiến thức: 6W có nghĩa là đèn đợc dùng ở hiệu điện thế định mức 12V
thì khi đó đèn tiêu thụ công suất là 6W
I
U
5 , 0 12
cho mọi cơ cấu sinh công);
A = U.I.t (Tính công của dòng điện)
+ HS nêu đơn vị của từng đại lợng
+ Trong thực tế công của dòng điện
ta dùng dụng cụ đo nào ?
I – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải đáp thắc mắc của học sinh
(15 phút)
Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lợng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác.
P =
t A
I - (A)
Trang 22+ Số đếm của công tơ tơng ứng với
l-ợng điện năng sử dụng là bao
nhiêu ?
- Bài toán đã cho biết các đại lợng
nào? - Cần phải tính đại lợng nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong
các bạn trong lớp nhận xét, thống
nhất đi đến kết quả đúng
- Yêu cầu học sinh làm bài tập SBT
- Bài toán đã cho biết các đại lợng
nào? - Cần phải tính đại lợng nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong
các bạn trong lớp nhận xét, thống
nhất đi đến kết quả đúng
- Bài toán đã cho biết các đại lợng
nào? - Cần phải tính đại lợng nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm xong
các bạn trong lớp nhận xét, thống
nhất đi đến kết quả đúng
+ Qua bài học hôm nay ta cần nắm
đợc những kiến thức gì ?
+ Xem lại các cách giảI các bài đã
giảI trong tiết học
C2: Lợng điện năng mà bếp đã sử dụng :
A = 1,5KWh = 5,4.106 (J)Công suất của bếp là:
= 0,75KW = 750WCờng độ dòng điện chay qua bếp trong thờigian này là: I =
Trang 23+ ôn trớc trớc tiết11: bài tập vận dụng công suất điện và điện năng sử dụng ở trong sáchbài tập.
Bài 11: ôn tập, làm Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
1 -Mục tiêu:
a- Kiến thức:
+Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng
cụ điện mắc nối tiếp và song song
a- GV: + Bài soạn+ sgk + Tài liệu tham khảo
+Bảng phụ ghi sẵn phần tóm tắt bài tập
3-tiến trình bài dạy.
a- Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
+ HS1 viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ ? (Kể cả công thức suy
+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài
toán ,đổi đơn vị của các đại lợng
+Y/c HS hoạt động cá nhân giải bài 1
+Gọi HS lên bảng trình bày
+GV hớng dẫn :
Tính R dựa vào công thức nào ?
Tính công suất của đèn nh thế nào?
a.)R = ?; P = ?b.)A = (J) = (số)
Giải
Ngày soạn: 02/ 11/ 2010 Ngày giảng: 12/ 11/ 2010- Lớp 9BC 13/ 11/ 2010- Lớp 9AD
Ngày soạn: 02/ 11/ 2009 Ngày giảng: 05/ 11/ 2009- Lớp 9B
Trang 241KWh = 3,6.106(J)
+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
+GV: Gợi ý HS phân tích bài toán và tìm
GV ghi tóm tắt cách giải khác của HS
lên bảng rồi Y/c HS về nhà giải
a.) Điện trở của đèn là:
R =
I
U
= 0220,341= 645 Công suất của bóng khi đó:
P = U.I = 220 0,341 = 75W b.) Điện năng mà bóng tiêu thụ là:
A = P.t = 75.432 000 = 32 400 000 (J)
32400000
= 9KWh = 9(số)Trong 1 tháng điện năng tiêu thụ của bóng
a.)IA = ?b.)Rb = ? ; Pb = ?c.)Với t = 10 Phút =>Ab = ? ; A = ?
Giải
a.)Đ sáng bình thờng nên:
UĐ = 6V; PĐ = 4,5W
IĐ = PĐ/UĐ = 4,5/6 = 0,75AVì Đ nt (A) nt Rb
=>IĐ = IA = Ib = 0,75AVậy cờng độ dòng điện qua (A) là 0,75Ab.) Vì RA và Rd rất nhỏ nên mạch điện chỉ gồm Đ nt Rb
U = UĐ +Ub
=> Ub = U – Kiến thức: UĐ = 9 - 6 =3V
Rb =
75 , 0
Ab = Pb t = 2,25 600 = 1350(J)
A = UIt = 0,75 9 600 = 4050(J)Vậy công của dòng điện sản ra trong thời gian 10 phút là 1350J và cả đoạn mạch là 4050J
Bài 3:
Hoạt động 2: Giải bài 2 (15 phút)
Hoạt động 4: Giải bài 3 (15phút)
Trang 25+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán ,
Vì Đ và BL cùng đợc mắc vào đúng hiệu
điện thế định mức U = 220V nên cả 2 hoạt động bình thờng
a, GV: + Bài soạn + SGK + Tài liệu tham khảo.
b, Hs: Học bài cũ chuẩn bị bài mới
3- Tiến trình bài dạy.
a, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Ngày soạn: 02/ 11/ 2010 Ngày giảng: 19/ 11/ 2010- Lớp 9BC 20/ 11/ 2010- Lớp 9AD
Trang 26GV nêu câu hỏi kiểm tra:
+Điện năng có thể biến đổi thành dạng năng lợng nào ? Cho VD ?
b, Bài mới.
+Em hãy so sánh điện trở suất của 2 hợp
kim này với dây đồng ?
+ Xét trờng hợp điện năng đợc biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng,thì nhiệt
l-ợng toả ra ở dây điện trở R thì dòng điện
I chay qua trong thời gian t đợc tính nh
thế nào?
- Trong các thiết bị đốt nóng có thiết bị
nào toả nhiệt có lợi, vô ích ?
+ Q = I2Rt vậy nhiệt lợng toả ra ở dây
tóc bóng đèn và dây nối khác nhau do
yếu tố nào ?
+So sánh RĐ và Rd ?
+Rút ra kết luận gì ?
+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
+GV: Gợi ý HS phân tích bài toán và
tìm cách giải
+ Tính nhiệt lợng theo công thức nào?
+ Tính thời gian đun sôi nớc bằng công
Ta có Q = AVậy Q = I2Rt
- Các thiết bị đốt nóng toả nhiệt có lợi nh: bàn là, bếp điện, nồi cơm điện… bị đứt hỏng
Các thiết bị đốt nóng toả nhiệt vô ích: động cơ điện, các thiết bị điện gia dụng … bị đứt hỏng.… bị đứt hỏng
- Vậy biện pháp để bảo vệ môi trờng là: Để tiết kiệm điện năng, cần giảm nhiệt hao phí
đó bằng cách giảm điện trở nội của chúng
*Lu ý: Q = I2Rt (Q Tính đơn vị J )
Q = 0,24.I2.R.t (Q Tính đơn vị Calo)II- Giải bài tập sách bài tập (25Phút)C5: tóm tắt:
ấm (220V – Kiến thức: 1000W)
U = 220V
V = 2l => m = 2Kg.t1 = 200C ; t2 = 1000C
C = 4200 J/Kg.KTính : t = ?
Giải
Vì ấm dùng ở hiệu điện thế U = 220V
=>P = 1000WTheo định luật bảo toàn năng lợng
A = Q Mà A = P.t
Q = Cmt
Q = 4200 2(100 – Kiến thức: 20) = 672000JVậy P.t =672000J
=> t = 672000 : P
=> t = 672000 : 1000 = 672(s)Vậy thời gian đun sôi nớc là 672 (s)Bài 16- 17.1 : Chọn D
Bài 16- 17 2: Chọn A
Trang 27Gọi học sinh đọc bài tập SBT
- Tính nhiệt lợng toả ra theo công thuéc
Q1 và Q2 ta có:
2
2 1
1
2
R
Q R
Q t
Từ đó suy ra
2
1 2
1
R
R Q
Q
B, Có R1 và R2 mắc // nhâu nên hiệu điện thế
U giữa hai đầu của chúng là nh nhau kí hiệu
Q1 và Q2 tơng tự nh trên, ta có
2 2 1 1 2
.
1
R
R Q
Q
Bài 16- 17 6;
Nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 20 phút là
Qtp = UIt = 220 3 20 60= 792 000 ( J )Nhiệt lợng cần cung cấp để sôi lợng nớc này là
H = 84,8%
tp
i Q Q
Trang 28Tiết 13: ôn tập củng cố chơng I: Điện học
1 Mục tiêu :– Giải đáp thắc mắc của học sinh
a- Kiến thức: Tự ôn tập và kiểm tra đợc những Y/c về kiến thức của toàn bộ
ch-ơng I - Điện học
b- Kĩ năng: Vận dụng đợc những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong
chơng I
c- Thái độ: Nghiêm túc trong khi ôn tập.
2 Chuẩn bị– Giải đáp thắc mắc của học sinh :
a- GV: Bài soạn + SGK+ Tài liệu than khảo
b- Học sinh: Ôn hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chơng I- Trả lời trớc phần tự kiểm tra
3 tiến trình bài dạy.– Giải đáp thắc mắc của học sinh
a - KTBC; ( 2 phút)Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh thông qua cán sự lớp
b- Bài mới.
+Y/c lớp phó học tập báo cáo tình hình
chuẩn bị bài ở nhà của các bạn trong
lớp
+ Gọi từng HS nêu phần chuẩn bị bài ở
nhà của mình trớc lớp.(Phần tự kiểm tra)
+Qua phần trình bày của HS GV
đánh giá cả lớp nói chung, nhắc nhở HS
R1 nt R2 => R = R1 + R2
R1 // R2 => R =
2 1
2
1
R R
R R
R =
S l
I-Ôn lại phần tự kiểm tra (15 phút)
+Lớp phó báo cáo tình hình chuẩn bị của các bạn trong lớp
+Từng HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của phần tự kiểm tra (Mỗi HS trả lời 1 câu)
+HS trong lớp lắng nghe , thảo luận và
Trang 29GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn từ câu
12 đến câu 16
+Y/c HS làm bài và giải thích các cách
lựa chọn
GV treo bảng phụ câu 17 lên bảng , cho
HS suy nghĩ và làm bài trong 7 phút
+Từng HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm
từ câu 12 đến câu 16 và giải thích lí do chọn phơng án
Câu 1: Chọn D Câu 2: Chọn A Câu 3: Chọn D Câu 4
HS trình bày lời giải
Tóm tắt
U = 12V
R1 nt R2 thì I = 0,3A
R1 // R2 thì I’ = 1,6ATính R1 = ? ; R2 = ?
2
1
R R
R R
= R = 7 , 5
6 , 1
12 '
= 7,5 => R1.R2 = 300 (3)
Từ (1) và (3) ta có
R1 = 30 ; R2 = 10 Hoặc R1 = 10 ; R2 = 30
Câu 5
HS trình bàya.)Bộ phận chính của nhng dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây có
điện trở suất lớn để đoạn dây này có
điện trở lớn Khi có dòng điện chạy quathì nhiệt lơựng toả ra ở dây dẫn đợc tínhbằng công thức Q = I2.R.t
Mà cờng độ dòng điện qua dây và dây nối từ ổ cắm đến dụng cụ đều bằng nhau Do đó nhiệt lợng chỉ toả ra nhiệt
ở đoạn dây dẫn này mà không toả nhiệt
ở dây dẫn bằng đồng (Vì đồng có điện trở suất nhỏ)
b.)Khi ấm hoạt động bình thờng thì
Trang 30Mà S = .(
2
d
)2 => d = 0,24mmVậy đờng kính tiết diện của dây là 0,24mm
2
1
R R
R R
R =
S l
+ Xem trớc các bài ở nội dung chơng II
Tiết 14: Ôn tập, làm bài tập Nam châm vĩnh cửu.
1 – Giải đáp thắc mắc của học sinh Mục tiêu:
a– Kiến thức: Kiến thức:
Biết cách xác định các cực từ bắc, nam của nam châm
Biết đợc các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
2– Giải đáp thắc mắc của học sinh Chuẩn bị:
a, GV: Bài soạn+ SGK+ Tài liệu tham khảo
b, Học sinh
Học bài cũ+ Làm bài tập trong sách bài tập
3 – Giải đáp thắc mắc của học sinh tiến trình bài dạy.
a- KTBC ( không )
b- Bài mới
Ngày soạn: 12/ 11/ 2010 Ngày giảng: 18/ 11/ 2010- Lớp 9A 21/ 11/ 2010- Lớp 9C
Trang 31ĐVĐ: ( 1 phút ) Qua tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến
thức đã học về Nam châm vĩnh cửu vậy ở tiết này chúng ta cùng nhau ôn lại lí thuyết
và giải một số bài tập để củng cố kiến thức đã học.
+Y/c HS vận dụng kiến thức địa lí để
xác định hớng đông, tây, nam, bắc sau
đó trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy ớc của
- Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
- Gọi học sinh khác nhận xét bài làm
của bạn- Thống nhất đi đến kết quả
I, giải đáp thắc mắc của học sinh.(15phút )
HS trả lời câu hỏi:
+Nam châm có đặc điểm là hút sắt hay bị sắt hút
+Nam châm có 2 cực ( Cực bắc và cực nam)
II – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải bài tập trong sbt ( 23 phút)
Bài 21.1: Đa thanh nam châm lại gần quả
đấm cửa nếu quả đấm nào bị thanh nam châm hút thì đợc làm băng Fe mạ đồng và ngợc lại
Bài 21.2 Có Bởi vì nếu cả 2 đều là nam châm thì khi đổi đầu, chúng phải đẩy nhau
Bài 21.3 Dựa vào sự định hớng của thanh nam châm trong từ trờng của trái đất hoặc dùng một thanh nam châm khác đã biết tên cực để xác định các tên cực của thanh nam châm
Trang 32- ở bài tập này các em phải làm nh thế
nào?
- Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
- Gọi học sinh khác nhận xét bài làm
của bạn- Thống nhất đi đến kết quả
đúng
Bài 21.4 Thanh nam châm 2 không rơi, vì hai cực để gần nhau có cùng tên trong trờnghợp này, lực đẩy của nam châm cân bằng với trọng lợng của nam châm 2 Nếu chính
ta đổi đầu 1 trong 2 thanh nam châm thì
không có hiện tợng đó nữa
Bài 21.5 Các từ cực của Trái Đất không trùnh với từ cực địa lí Từ cực nằm gần cực bắc địa lí là cực Nam thật ra la bàn không chỉ đúng cực Bắc địa lí
+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 22 “Tác dụng từ của dòng điện – Kiến thức: Từ trờng”
Tiết 15: ôn tập làm bài tập Tác dụng từ của dòng điện- Từ trờng.
Ngày soạn: 01/ 12/ 2010 Ngày giảng: 04/ 12/ 2010- Lớp 9A 05/ 12/ 2010- Lớp 9C
Trang 331 – Giải đáp thắc mắc của học sinh Mục tiêu:
Ham, thích tìm hiểu hiện tợng vật lí
2 – Giải đáp thắc mắc của học sinh Chuẩn bị:
a, GV: Bài soạn+ SGK+ Tài liệu tham khảo.
b, HS:
Học bài cũ + làm trớc bài tập SBT ở nhà
3 tiến trình bài dạy.– tiến trình bài dạy.
a, Kiểm tra bài cũ (5Phút)
- GV nêu Y/c kiểm tra:
HS 1: Trả lời bài 21.2 (SBT/26)- HS 2 bài 21 3 ( SBT/ 26 )
ĐVĐ: ( 1 phút ) Qua tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến
thức đã học về Tác dụng từ của dòng điện- Từ trờng vậy ở tiết này chúng ta cùng nhau
ôn lại lí thuyết và giải một số bài tập để củng cố chắc kiến thức đã học.
b, Bài mới
- Dòng điện gây ra tác dụng gì lên
kim nam châm?
- Không gian xung quanh nam châm
và xung quanh dòng điện có đặc điểm
I, giải đáp thắc mắc của học sinh.(15phút )
Dòng điện gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó Chứng tỏ dòng điện
có tác dụng từ.
- Không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
- Xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện tồn tại 1 từ trờng.
- Dùng nam châm thử đa vào không gian cần kiểm tra Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trờng.
Trang 34+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài 22.1
- Gọi 1- 2 học sinh đứng tại chỗ trả
lời, gọi học sinh khác nhận xét Cả lớp
- Gọi 1- 2 học sinh đứng tại chỗ trả
lời, gọi học sinh khác nhận xét Cả lớp
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm ra
câu trả lời cho nhóm mình
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận Các nhóm còn lại nhận
xét đi đến thống nhất kết quả đúng
II – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải bài tập trong sbt ( 20 phút)
Bài 22.3: C
Bài 22.4: Có thể theo hai cách
- Cuốn dây thành cuốn Đặt thanh sắt nhỏ trớc cuộn dây đó Nếu trong cuốn dây có dòng điện thì thanh sắt sẽ bị hút
- Đa một đầu thanh nam châm lại gần dây dẫn thẳng, nếu có dòng điện chạy trong dây,dây sẽ bị rung ( dao động )
c, Củng cố ( 3phút )
- Vậy từ trờng tồn tại ở đâu ?
- Căn cứ vào đặc tính nàn của từ trờng để phát hiện ra từ trờng?
- Thông thờng dụng cụ đơn giản nhất để nhận biết từ trờng là gì?
c, Vận dụng - Củng cố (12phút)
Trang 35+ Thế nào đợc gọi là lực từ ?
+ Từ trờng tồn tại ở đâu, có những các nào để nhận biết đợc từ trờng?
+ Có một kim nam châm làm thế nào để nhận biết trong day dẫn có dòng điện?
d, Hớng dẫn về nhà( 1 phút )
+Xem lại các bài tập đã giải ở trong tiết học
+ Đọc mục có thể em cha biết
Tiết 16: ôn tập, làm bài tập về Từ phổ - đờng sức từ
1 – Giải đáp thắc mắc của học sinh Mục tiêu:
Trung thực , cẩn thận, khéo léo trong thao tác TN
2 – Giải đáp thắc mắc của học sinh Chuẩn bị:
a, Giáo viên: Bài soạn+ SGK+ Tài liệu tham khảo.
b, HS:
Học bài cũ + làm trớc bài tập SBT ở nhà
3 – Giải đáp thắc mắc của học sinh tiến trình bài dạy.
a, Kiểm tra (5 phút)
GV nêu Y/c kiểm tra:
HS1: +Nêu đặc điểm của nam châm
ĐVĐ: ( 1 phút ) Qua tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố lại kiến
thức đã học về Từ phổ, đờng sức từ vậy ở tiết này chúng ta cùng nhau ôn lại lí thuyết
và giải một số bài tập để củng cố chắc kiến thức đã học.
b, Bài mới.
Ngày soạn: 06/ 12/ 2010 Ngày giảng: 11/ 12/ 2010- Lớp 9A 12/ 12/ 2010- Lớp 9C
Trang 36Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Dựa vào hình ảnh từ phổ của nam
- Xung quanh nam châm có từ trờng
Do đó đờng sức từ có ở mọi phía của
nam châm chứ không phải chỉ nằm trên
1 mặt phẳng Đờng sức từ không phải
đ-ờng có thật trong không gian, mà ngời
ta chỉ dùng đờng sức từ để nghiên cứu
- Các kim nam châm nối đuôi nhaudọc
theo một đờng sức từ Cức bắc của kim nàynối với cực nam của kim kia
- Mỗi đờng sức từ có một chiều xác định
Bên ngoài nam châm, các đờng sức từ có chiều đi ra từ cuạc Bắc, và đi vào từ cực Nam
- Nơi nào đờng sức từ mạnh thì đừng sức từdày, nơi nào từ trờng yếu thì đờng sức từ tha
- ở khoảng giữa 2 từ cực của nam châm chữ U các đờng sức từ gần nh song song với nhau
II – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải bài tập trong sbt ( 20 phút)Bài 23.1: Dùng mũi tên đánh dấu chiều củacác đờng sức từ đi qua các điểm A, B,C
Từ đó vẽ các kim nam châm qua các điểm
đó
Bài 23 2: Căn cứ vào sự định hôứng cử kim nam châm đã cho, vẽ đờng sức từ đi qua C Từ đó xxá định cực Bắc , cực Nam của thanh nam châm và chiều của các đừngsức từ còn lại
C,
Củ
Trang 37+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài 23.3
SBT
+GV: Gợi ý HS phân tích bài toán và
tìm cách giải
- Bài toán yêu cầu chọn phơng án đúng
- Gọi 1- 2 học sinh đứng tại chỗ trả lời,
- Bài toán yêu cầu chọn phơng án đúng
- Gọi 1- 2 học sinh đứng tại chỗ trả lời,
+Xem lại các bài tập đã giải ở (SBT)
Tiết 17: ôn tập, làm bài tập về Từ trờng của ông dây có dòng
điện chạy qua
1 Mục tiêu– tiến trình bài dạy.
a – Kiến thức: Kiến thức:
Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện Và giải các bài tập có liên quan
đến nội dung bài học
Trang 38c – Kiến thức: Thái độ:
Cẩn thận tỉ mỉ khi giải bài tập
2 Chuẩn bị– tiến trình bài dạy.
a, GV: Bài soạn+ SGK+ Tài liệu tham khảo.
b, HS:
Ôn tập lại các kiến thức đã học ở bài trớc, xem trớc các bài tập ở sách bài tâp
3 – Giải đáp thắc mắc của học sinh tiến trình bài dạy.
a , ktbc ( 5 phút)
? Em hãy phát biểu quy tắc bàn tai phải?
ĐA: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hớng theo chiều dòng điệnchạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòngống dây
GVNX ghi điểm
b , Bài mới
- Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa từ phổ từ phổ của thanh nam châm và từ phổ của ống dây có dòng
điện chạy qua?
- Hãy nhận xét về đờng sức từ trong
và ngoài ống dây?
- GV thông báo: Hai đầu của ống dây
có dòng điện chạy qua cũng là 2 từ cực
Đầu có các đờng sức từ đi ra gọi là cực bắc Đầu có các đờng sức từ đi vào gọi là cực nam
+Từ trờng do dòng điện sinh ra Vậy chiều của các đờng sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện không?
+Y/c HS đọc đề bài và tóm tắt bài 24.1 SBT
+GV: Gợi ý HS phân tích bài toán và
I, giải đáp thắc mắc của họcsinh.(15phút
- Đờng sức từ trong và ngoài ống dây tạo
thành các đờng cong khép kín
II – Giải đáp thắc mắc của học sinh Giải bài tập trong sbt ( 20 phút)
C1: A là cực bắc , B là cực nam.
C2: Kim số 5 bị sai chiều.
+Chiều dòng điện đi vào đầu A và đi ra ở đầuB
C3: Đầu A là cực bắc Đầu B là cực nam.
HS nêu lại quy tắc nắm tay phải
Bài 24.1: a, Cực nam
b, Thanh nam châm xoay đi và đầu B ( cực Nam ) nó bị hút vào phía đầu Q ( cực Bắc )
c, Củng cố- Luyện tập (12phút)
Trang 39của cuôn dây.
c, Thanh nam châm xoay trở lại, nằm dọc ớng nam – Kiến thức: bắc nh lúc cha có dòng điện Bởivì bình thờng, thanh nam châm tự do khi đã
h-đóng cân bằng luôn chỉ hớng Bắc- Nam.Bài 24 2:
b, Dòng điện có chiều đi vào từ đầu dây C
Bài 24: 5 : Đầu A của nguồn điện là cực
+Đọc và nghiên cứu trớc các bài tập bài 26
“ ứng dụng của nam châm”
Trang 40Tiết 18 Kiểm tra
1 - mục tiêu:
a- Kiến thức: +HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập
b- Kĩ năng: + Làm bài tập trắc nghiệm và tự luận
c- Thái độ: + Nghiêm túc, tự giác , trung thực trong khi làm bài
2 – Giải đáp thắc mắc của học sinh nội dung đề
a- Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng
Câu1: Khi hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng thì:
A Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi
B Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm
C Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
D Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Câu2: Đối với mỗi dây dẫn Hiệu điện thế U giữa 2 đầu dây dẫn và cờng độ dòng điện I chạy qua thì thơng
C Khi bẻ gãy nam châm, ta có thể tách 2 cuạc của nam châm ra khỏi nhau
D Các phát biểu A,B,C đều đúng
Câu 4: Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A Thời gian sử dụng điện của gia đình
B Điện năng mà gia đình đã sử dụng
C Công suất mà gia đình đã sử dụng
D Số dụng cụ và thiết bị điện đang sử dụng
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về từ trờng
A, Từ trừng có thể tác dụng lực lên nam châm đặt trong nó
B, Từ trờng là môi trờng vật chất đặc biệt tồn tại xung quanh nam châm
C, Từ trờng có ở xung quanh Trái đất
D, Các phát biểu A, B, C đều đúng
b - Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
a : Công suất của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo
b : Số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết Của dụng cụ đó
c-Bài tập:
Câu 6 : Cho 3 điện trở R1 = 6 ; R2 = 12 ; R3 = 16 Đợc mắc song song với nhau vàohiệu điện thế U = 2,4V
a.) Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch
b.) Tính cờng độ dòng điện chạy qua mạch chính
Câu7: Một bàn là đợc sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức U = 220V thì trong thời gian 10 phút tiêu thụ 1 lợng điện năng là 420KJ Hãy tính:
a.) Công suất của bàn là
Ngày soạn: 23/ 12 /2010 Ngày giảng: 24/12/10- Lớp 9A 25/12/10 Lớp 9C