1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật quản lý chất lượng may

2 422 10

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấc nguyên tắc kiểm tra chất lợng sản phẩm may + Lựa chọn số mặt hàng đúng tra + Kiểm tra cẩn thận, kỹ lỡng từng mặt hàng đã lạ chọn + Ghi các lỗi phát hiện đợc vào phiếu, biểu mẫu kiểm

Trang 1

MễN: KỸ THUẬT

QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG

I. Quản lý chất l ợng

( QLCL)

1 Cấc nguyên tắc kiểm tra

chất lợng sản phẩm may

+ Lựa chọn số mặt hàng đúng

tra

+ Kiểm tra cẩn thận, kỹ lỡng

từng mặt hàng đã lạ chọn

+ Ghi các lỗi phát hiện đợc

vào phiếu, biểu mẫu kiểm tra

+ Báo cho ngời giám sát chất

chất lợng bị vợt quá giới hạn

cho phép

+ Nhận thông tin phản hồi từ

điều hành chất lợng

+ Theo dõi và kiểm soát quá

trình thực hiện tái chế

+ Giữ chỗ làm việc ngăn lắp,

trật tự và ổn định

+ Lu giữ cẩn thận các chứng

việc kiểm tra chất lợng

2 Các giai đoạn cơ bản của

phẩm may

2.1 Kiểm tra nguyên phụ liệu

Chất lợng sản

phẩm( CLSP) đợc tạo ra từ

nguyên phụ liệu ( NPL)đạt

sản xuất và công nghệ có tối

-u và hiện đại cũng không thể

bù đắp đợc nếu NPL có chất

lợng kém,

Đợn vị sử dụng trong kiểm

(1 inch=2,54 cm:1 yards =

0,914m)

a Hớng dẫn kiểm tra NPL

NPL nhập vào sẽ đợc kiểm

%

10

 tuỳ theo từng đơn

hàng

Công đoạn kiểm tra NPL

hoặc kết hợp kiểm tra trong

công đoạn trải vải tuy nhiên

cho thấy những ngời trải vải

họ thờng tập chung vào công

việc trải vải mà hạn chế về

các kiến thức kiểm tra trong

khi đó việc kiểm tra NPL là

trọng trong quá trình sản

xuất

b Các hệ thống kiểm tra

NPL

* Hệ thống ten point(mời

giành cho việc đánh giá chất

lợng NPL, đợc tạo ra bởi các

viện nghiên cứu, các nhà

cung cấp sản phẩm dệt và

hiệp hội dệt may quốc gia

Hệ thốnh này đa ra các

phụ thuộc vào chiều dài của

các lỗi( Lỗi chiều dài dọc

khác với lỗi chiều dài ngang),

gặp một số phức tạp trong

quá trình đánh giá

Nguyên tắc đánh giá của

phạt không vợt quá chiều dài

bằng yards) thì sẽ đợc xếp

loại 1, còn nếu vợt quá thì

xêp loại 2

VD: Một mẫu vải có chiểu

 100 điểm thì NPL xếp

loại 1 còn nếu lỗi > 100%

điểm thì NPL xếp loại 2

Ta có bảng sau:

Lỗi

theo

chiều

dọc(i

nch)

Điể

m

phạ

t

cho

chi

ều

dọc

Lỗi

theo

chiều

ngang(i

nch)

Điể m phạ t cho chiề u nga ng

10

-36 10 Trên cảchiều

ngang

10

vải

5

Thấ

p hơn

1 inch

hơn 1 1

* Hệ thống Dullas: Ra đời nhà sản xuất hàng may mặc Dullas Và đựoc áp dụng chủ yếu cho vải dệt kim

Nguyên tắc : Lỗi sản phẩm lỗi nào nếu số lỗi lớn ơn 1 lỗi/

10yards thì xếp luôn loại 2

* Hệ thống 4 điểm(four point)

- Đây là hệ thống đợc áp sản xuất hàng dệt may

- Hệ thống này có mức phạt dụng

Quy trình: + Số lợng kiểm tra

 10%

+ Lựa chon cuộn

ho mỗi màu + Việc đánh giá

lỗi đợc thực hiện nh sau:

phạt

3 < Lỗi 

6

2

6 < Lỗi 

9

3

 9 4 Tối đa là 4 điểm phạt/1 yards Chỉ xác định những lỗi chính không xác định những lỗi nhẹ + Lỗi chính của vải dệt sợi, kém độ đồng đề, sợi bị bẩn và xổ sợi ở đầu bàn + Lỗi chính của vải dệt gút,vệt kim,vệt ngang,lỗi do dừng máy

+ Lỗi do in nhuộm: Loang màu, lỗi do dừng máy nhuộm

* Điểm chấp nhận:

Hầu hết các nhà sản xuất đều

100 yards Tuy nhiên thực tế cùng sản phẩm

* Tiêu chuẩn chấp nhận: Sử sau:

- Ph ơng pháp 1: Tính tổng số lỗi dựa trên số lỗi phất hiện

đ-ợc trong quá trình kiểm tra VD: Có 2400 yards vải

số lỗi bị phạt là 148 điểm

phếp là 400 điểm / 100 yards

Vậy có thể chấp nhận lô hàng này không?

Giải: Số lợng cần kiểm tra vải

Biết: Cứ 100 yards thì chấp nhận 40 điểm phạt

Vậy với 2400 yards thì

96 100

40

* 240

 ( điểm ) Nhận thấy khi kiểm tra thấy lỗi cho phép

Vậy không chấp nhận

- Ph ơng pháp 2 : Chấp nhận 10% nguyên liệu xấu VD: Có 2400 yards tơng 70

có 2 cuộn bị loại Vậy có chấp nhận số vải này không

Giải: Số vải cần kiểm tra là với số cuộn là 10%*70 = 7 cuộn

Biết số cuộn bị loại là 2 cuộn

Theo yêu cầu thì có thể chấp nhận 10% nguyên liệu xấu

2 cuộn vải bị loại tương đương vúi (2x100) : 7 = 28,5% > 10% cho phộp Nên khi kiểm tra bị loại 2 cuộn là không thể chấp nhận

* Quy trình kiểm tra

+ B1: Xác định số lợng cần kiểm tra

+ B2: Lựa chọn cuộn vải cần kiểm tra

+ B3: Đa cuộn vải lên máy

ơng tự + B4: Cắt một mẫu vải mặt trái phải

+ B5: Dùng mẫu để đối xứng mầu trong quá trình kiểm tra + B6: Khi kiểm tra ngoại

độ chậm để dễ quan sát lỗi + B7: Kiểm tra thông số của vải ( L, B, b )

+ B8: Kiểm tra sự biến dạng xiên canh, sau đó đánh dấu

điểm lỗi bằng chỉ hoặc bằng băng dính khác màu và ghi lại biểu mẫu

+ B9: Xem xết việc loại bỏ

Ngoài việc loại bỏ các lỗi các yếu tố sau:

- Chiều dài cuộn vải không

đ-ợc nhỏ hơn 25 yards

- Không đợc lớn hơn một

điểm nối trên 1 cuộn

- Không chấp nhận điểm nối cuộn vải

2.2 Kiểm tra kiểm soát quá

trình sản xuất

a Trải vải

- Kiểm tra phơng pháp trải vải: Phơng pháp trải ziczăc

Phơng pháp trải vải xén đầu

- Kiểm tra số lợng lớp vả trên với phiếu theo dõi bàn cắt có khớp không

- Kiểm tra số lợng màu trên bàn

- Kiểm tra thông số và công nghệ:

+ Độ êm phẳng của bản vải,

bề mặt vảI : Đảm bảo mặt phẳng bàn vải không bị nhăn, vặn, xô lệch, déo

kẻ, déo sợi…

+ Chiều dài bản phát hiện và xử lí những lá

vải bị gấp hụt, đo mẫu kiểm tra chiều dài mẫu xem trải vải

có đúng không + Độ đứng thành của bản vải

+ Độ vuông góc phải đứng thành, không lá

thò, lá thụt… + Lực căng của vải

+ Độ trùng của mép cắt đầu bàn:

- Kiểm tra các mép cắt của

có đúng quy định ( khoảng cách cắt, độ sâu vết cắt )

- Kiểm tra các cuộn nối của

là bao nhiêu )

- Kiểm tra các thông số trên bản vải : : Khi đợc tổ trởng phân công trải một bàn vải, ngời thợ trải vải phải xem phiếu bàn cắt để biết đợc tên sản phẩm, cỡ vóc, loại vải , màu sắc của vải, chiều dài bàn vải, số lợng cần trải

b Công đoạn cắt

- Kiểm tra phơng tiện cắt :

+ Máy cắt dập:

dùng cho việc cắt phị liệu (mex)

+ Máy cắt đẩy tay ( máy cắt di động) : gồm 2 loại: máy cắt lỡi tròn và máy cắt lỡi thẳng, dùng để cắt phá

và cắt những chi tiết lớn

+ Máy cắt vòng (máy cắt cố định): dùng để cắt gọt những chi tiết nhỏ và chính xác

- Kiểm tra số lợng chi tiết

đờng vẽ mẫu đã chính xác và hàng cha? Kiểm tra số lợng

các chi tiết, kiểm tra đối hoa,

đối kẻ, chiều tuyết…

- Đối chiếu mẫu cắt ( kiểm tra xắc suất một số chi tiết ) đúng theo tiêu chuẩn, kích thớc đã qui định,

- Kiểm tra mép cắt ( độ sắc gọn, lẹm hụt ) Cắt đúng đờng phấn, đúng đờng vẽ, đờng cắt phải đứng thành, nhẵn, không

gồ ghề

- Kiểm tra thông tin chi tiết trên cùng )

- Kiểm tra vận tốc hành trình cắt tự động

c Công đoạn lắp ráp trên chuyền may

Đây là công đoạn chính của

lệ lớn trong việc QĐCLSP và thành sản phẩm Bởi nếu không thiết lập đợc quy trình kiểm tra chặt chẽ sẽ làm tăng chi phí sản xuất và chi phí tái sản phẩm

* Mục đích: Sớm phát hiện ra

từ ý thức trình độ con ngơì, thiết bị và các yếu tố công

lý kịp thời

- Đói với công nhân: Sau khi 100% công đoạn của mình và ngời làm công đoạn sau phảI kiểm tra công đoạn trớc

- Đối với ngời kiểm tra thì tỉ nhân thì có 1 ngời kiểm tra, tuy nhiên tỉ lệ này có thể thay

đổi phụ thuộc vào quy mô sản xuất và loại sản phẩm )

- Công cụ kiểm tra gồm có: liệu tác nghiệp, kế hoạch lấy mẫu, mẫu chuẩn ( cho công nhân trực quan nếu cần

có thể đợc sản xuất từ sợi dây thuỷ tinh, kim loại, các mô tả cách đo, vị trí đo đối với những công đoạn phức tạp, báo cáo đánh giá chất lợng, thực hiện kiểm tra tại vị trí đủ

ánh sáng

- Kế hoạch lấy mẫu: Lấy mãu lệ

VD: Theo tiêu chuẩn này yêu thành phẩm và không cho phếp có lỗi

Tỷ lệ % lỗi cho phép trong kiểm tra là 2,5%

Nếu trong 7 chi tiết kiểm tra tiến hành 100% Tuy nhiên tỷ

lệ này có thể cho phép thay

đổi phụ thuộc vào loại sản phẩm và yêu cầu khách hàng

* Quy trình kiểm tra và chỉ dẫn:

- Nhân viên kiểm tra tiến chi tiết Yêu cầu nhân viên không đợc đứng sau hoặc trớc công nhân mà phải đứng ngang tầm mắt công nhân để quan sát

- Chọn mẫu kiểm tra theo

ph-ơng pháp ngẫu nhiên

- Kiểm tra chính xác mẫu theo kế hoach lấy mẫu

- Tuỳ thuộc vào điều kiện sản

là cố định hoặc di chuyển ( tốt nhất là di động )

- Nếu tìm thấy lỗi kiểm tra tiết, giao chi tiết đó cho ngời phụ trách để có biện pháp xử sau khi khắc phục

- PhảI lu giữ các kiểu mẫu trong quá trình kiểm tra

d Kiểm tra cuối cùng Kiểm tra cuối cùng với mục giá đợc hiệu quả kiểm tra chất lợng của mình, đồng thời

là cơ hội cuối cùng để doanh nghiệp tìm ra lỗi còn xót lại trớc khi giao hàng

Bên cạnh đó doanh nghiệp chất lợng đầu ra của mình

Trang 2

Quá trình này có thể đợc

tính toán thống kê tỷ lệ lấy

mẫu

VD: áp dụng tiêu chuẩn

AQL 4,0

Số lợng

tra

Mức

nhận

(SP)

%

Tỷ lệ lỗi phát hiện

Nguyên tắc : Đơn hàng càng

phép có sản phẩm lỗi và càng

phảI kiểm tra một cách triệt

để Cần xác định đợc công

chuyền) để thực hiện kiểm tra

với 2 điều kiện:

- Sản phẩm phải cùng một

mặt hàng gia công

- Số lợng mẫu trong khâu

vào số bàn cắt và sản xuất

liên tục từ 1-2 giờ)

e Kiểm tra sản phẩm đã tái

chế

Bất kỳ một lô hàng nào

hành táI chế thì cần phải

kiểm tra lại 100% đẻ loại trừ

các lỗi còn xót Có thể thực

hiện nh sau: Sau khi kiểm tra

lại xem xét dữ liệu kiểm tra,

nếu số lỗi phát hiện > 10%

cho phép thì phảI tiếp tục tiến

hành kiểm tra hết 100%

VD: Thực hiện theo hệ thống

AQL 4,0 để kiểm tra 1000 SP

Quy trình

ktra

Số

l-ợng

cần

kiểm

tra(SP)

Số l-ợng lỗi

- Kiểm

tra mẫu

- Kiểm

phẩm

32

Tổng số lợng lỗi phát hiện là

phẩm kiểm ta là 232 (SP)

Vậy phảI tiến hành kiểm tra

11,6%> 10% cho phép

3.Tầm quan trọng của chất

lợng đối với các doanh

nghiệp

* Bối cảnh thế giới:

Do những thay đổi

gần đây trên thế giới đã tạo ra

những thách thức mới trong

kinh doanh khiến cho các

doanh nghiệp ngày càng coi

ợng đã và càng trở thành một

thuật ngữ phổ biến Các công

ty thuộc mọi quốc gia trên thế

giới khộng còn con đờng lựa

chọn nàp khác là phải chấp

tồn tại và phát triển đợc họ

buộc phải giải bài toán về CL

Thực tế kinh doanh cho thấy

rằng : Để nâng cao CL hạn

giá thành mà vẫn tăng lợi

“nâng cao CL bằng con đờng

kinh tế nhất” Đây là chiến

l-ợc quan trọng đảm bảo sự

phát triển vững chắc của

doanh nghiệp Vì vậy đối với

đó có Việt Nam) cần phảI

giảI toán về CL

- Chất lượng luụn

là một trong những nhõn tố

quan trọng quyết định khả

năng cạnh tranh của doanh

nghiệp trờn thị trường Tạo

uy tớn, danh tiếng, cơ sở cho

sự tồn tại và phỏt triển lõu dài của doanh nghiệp

* CL đối với các doanh

nghiệp Việt Nam:

ỏ VN từ cuối thập niên 90 thập kỷ trớc khi bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, chúng ta cũng cần nhận

rõ tầm quan trọng của CL đặc biệt là sau khi chúng ta trở của khối ASEAN tiến vào hội nhập toàn cầu hoá (2003)

và trở thành viên chính thức của WTO(2006) thì mọi sản giới quôc gia Hàng rào thuế quan dần đợc bãI bỏ xuống còn 0 - 5 % Các sản phẩm của các nớc trên thế giới cũng dễ dàng thâm nhập vào phẩm của VN phảI cạnh tranh mạnh mẽ ngay trên chính thị trờng trong nớc và trên thị tr-ờng quốc tế Chính vì thế mà ợng nhà nớc đã xác định đợc tầm quan trọng của công tác này và vạch ra những mục tiêu ngắn hạn, dài hạn khác nhau trong tiến trình CNH

-2020 nớc ta chính thức trở thành một nớc công nghiệp Chính vì vậy song song với các chính sách đề ra nhà nớc

đã đa ra các giảI thởng quốc khích, nâng cao CLvà giảm thiểu các sản phẩm không

đảm bảo CL

GI I TH ẢI THƯỞNG CHẤT ƯỞNG CHẤT NG CH T ẤT

L ƯỢNG CỦA VIỆT NG C A VI T ỦA VIỆT ỆT NAM

Để khuyến khớch cỏc tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cỏc tổ chức nghiờn cứu triển khai khoa học cụng nghệ nõng cao chất lượng hoạt động, tạo ra nhiều sản phẩm cú chất lượng cao,

bộ khoa học cụng nghệ và mụi trường đó quyết định đặt

"

Giải thưởng chất lượng" để

xột tặng hàng năm chocỏc đơn vị cú nhiều thành tớch về chất lượng

Giải thưởng chất lượng Việt Nam được thành lập nhằm thỳc đẩy mọi tổ chức nõng cao tớnh cạnh tranh bằng cỏch so sỏnh với những tiờu chuẩn được cụng nhận trờn phạm vi quốc tế

Giải thưởng chất lượng Việt Nam bao gồm 7 tiờu chuẩn được tham khảo từ cỏc hệ thống chất lượng quốc

tế nhằm khuyến khớch cỏc tổ chức tăng cường việc ỏp dụng TQM và tiến đến được cấp giấy chứng nhận ISO9000

Ng y nay trong đờiày nay trong đời sống xã hội và giao lu kinh tế quốc tế, Chất lợng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và lớn đối với đất nớc đang phát triển trên con đờng hoà nhập vào nền kinh tế thị trờng quốc tế

Chất lợng đã và

đang trở thành quuốc sách của chúng ta trên con đờng phát triển hội nhập vào nền kinh tế hế giới Chất lợng là yếu tố quan trọng xong để có thể làm chủ đợc nó lại là một hỏi một cách nhìn nhận mới, một sự quan tâm mới không phảI chỉ của những ngời làm chất lợng của các cơ quan quản lý mà còn liên quan tới tất cr mọi ngời trong xã hội

Trách nhiệm đó

tr-ớc hết thuộc về nhà sản xuất, các nhà quản lý Để xây dung

đợc một mô hình quản lý chất lợng hữu hiệu các nhà quản

trị cần phảI biết những yêu

đối với công tác quản lý chất lợng

4 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng

4.1 Yếu tố vĩ mô

* Nhu cầu của nền kinh tế: ở bất kỳ trình độ sản xuất nào, chất lợng sản phẩm bị ràng buộc chi phối bởi hoàn cảnh,

điều kiện và nhu cầu cụ thể của nền kinh tế

- Nghiên cứu, nhận biết, nhạy trờng về chất lợng, số lợng,

đặc trng kinh tế để định h-ớng cho các chính sách chất lợng là nhiệm vụ quan trọng khi xây dựng kế hoạch chiến lợc phát triển sản xuất hớng

về thị trờng

- Nhu cầu của nền kinh tế còn thể hiện ở trình độ phát triển của nền kinh tế, nền sản xuất

Trình độ chất lợng sản phẩm phải phù hợp với khả năng cho phép phát triển chung của tòan bộ nền kinh tế Nâng cao chất lợng sản phẩm phải phát triển nền kinh tế, nâng cao trình độ dân trí

- Thêm vào đó, chất lợng sản phẩm còn chịu tác động chặt chẽ vào các chính sách kinh

tế nh chính sách và hớng đầu

t, chính sách phát triển ngành, chủng loại sản phẩm, chính sách thuế, chính sách đối ngoại Việc kế hoach hoá

phát triển kinh tế cho phép xác định trình độ chất lợng và mức chất lợng tối u, xác định cơ cấu mặt hàng và xây dựng chiến lợc con ngời trong tổ chức phù hợp với đờng lối phát triển chung

- Chính sách giá cả cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản phẩm của mình trên thơng trờng Do đó doanh nghiệp có thể nâng chất lợng sản phẩm mà không

bị chèn ép về giá

- Chính sách đầu t quyết định quy mô và hớng phát triển sản xuất Nhà sản xuất có kế hoạch đầu t cho công nghệ,

đào tạo, cho năng suất lao

động và chất lợng sản phẩm dựa vào chính sách đầu t

* Sự phát triển khoa học kỹ thuật:

Ngày nay, khoa học kỹ thuật trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp do đó chất lợng của sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết định bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự ứng dụng những thành tựu của khoa học

kỹ thuật vào sản xuất Do vậy các chuẩn mực về chất lợng cũng thờng xuyên lạc hậu

* Làm chủ đợc khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện để ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất là vấn đề quyết

định đối với việc nâng cao chất lợng sản phẩm: Chu trình công nghệ ngắn đi, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của thị trờng

* Hiệu lực của cơ chế quản lý:

- Một hệ thống pháp luật chặt chễ quy định hành vi, thái độ

và trách nhiệm của nhà sản xuất đối với việc cung ứng, sản phẩm đạt chất lợng Nhà nớc kiểm tra theo dõi mọi hoạt động của nhà sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi của ngời tiêu dùng

- Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng thời kỳ nhà nớc cho phép xuất nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau Vì vậy các nhà sản xuất phải quan tâm đến vấn đề này khi xây dựng chiến lợc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Việc xây dựng các chính sách thởng phạt về chất lợng sản phẩm có ảnh hởng đến ý thức của doanh nghiệp trong việc cố gắng cải tiến chất l-ợng Dây là một đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lợng, đảm bảo sự tồn tại

phát triển cuả doanh nghiệp

và quyền lợi của ngời tiêu dùng

* Những yếu tố về văn hoá, truyền thống và thói quen:

- Chất lợng sản phẩm là sự

đáp ứng, thoả mãn nhu cầu trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể Chất lợng sản phẩm mang lại tiện ích, tối u cho mỗi ngời, mỗi dân tộc là trình độ văn hoá, truyền thống Một sản phẩm ở nơi này là có chất lợng nhng đem

đến nơi khác lại không đạt yêu cầu Tuỳ theo thói quen, truyền thống, điều kiện tự nhiên mà lại có đòi hỏi khác nhau, có nh\ngx nhu cầu khác nhau

Chính vì vậy trớc khi định h-ớng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình, thì các nhà sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu các truyền thống văn hoá

và thói quen tiêu dùng của thị trờng mà mình đi tung sản phẩm ra

4.2 Các yếu tố vi mô

Trong nội bộ doanh nghiệp, cỏc yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cú thể được biểu thị bằng qui tắc 4M, đú là :

- Men : con người, lực lượng lao động trong doanh nghiờp bao gồm người lónh đạo cỏc cấp, cụng nhõn và cả người tiờu dựng nữa Sự hiểu biết và tinh thần của mọi người trong hệ thống se quyết định rất lớn trong việc hỡnh thành chất lượng sản phẩm.trong quỏ trỡnh sử dụng CLSP sẽ được duy trỡ và hiệu quả ra sao lại phụ thuộc vào người sử dụng với ý thức trỏch nhiệm cũng như sự hiểu biết của họ Do đú doanh nghiệp cần phải cú cỏc chớnh sỏch tuyển dụng đào tạo huấn luyện đỳng đắn đồng thời cũng phải chỳ ý tới quyền lợi của cỏc thành viờn

- Methods : phương phỏp quản trị, cụng nghệ, trỡnh độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Machines : khả năng

về cụng nghệ, mỏy múc thiết

bị của doanh nghiệp

- Materials : vật tư, nguyờn liệu, nhiờn liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyờn nhiờn vật liệu của doanh nghiệp

Trong 4 yếu tố trờn, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất

Ngày đăng: 23/04/2015, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w