Cấc nguyên tắc kiểm tra chất lợng sản phẩm may + Lựa chọn số mặt hàng đúng tra + Kiểm tra cẩn thận, kỹ lỡng từng mặt hàng đã lạ chọn + Ghi các lỗi phát hiện đợc vào phiếu, biểu mẫu kiểm
Trang 1MễN: KỸ THUẬT
QUẢN Lí CHẤT LƯỢNG
I. Quản lý chất l ợng
( QLCL)
1 Cấc nguyên tắc kiểm tra
chất lợng sản phẩm may
+ Lựa chọn số mặt hàng đúng
tra
+ Kiểm tra cẩn thận, kỹ lỡng
từng mặt hàng đã lạ chọn
+ Ghi các lỗi phát hiện đợc
vào phiếu, biểu mẫu kiểm tra
+ Báo cho ngời giám sát chất
chất lợng bị vợt quá giới hạn
cho phép
+ Nhận thông tin phản hồi từ
điều hành chất lợng
+ Theo dõi và kiểm soát quá
trình thực hiện tái chế
+ Giữ chỗ làm việc ngăn lắp,
trật tự và ổn định
+ Lu giữ cẩn thận các chứng
việc kiểm tra chất lợng
2 Các giai đoạn cơ bản của
phẩm may
2.1 Kiểm tra nguyên phụ liệu
Chất lợng sản
phẩm( CLSP) đợc tạo ra từ
nguyên phụ liệu ( NPL)đạt
sản xuất và công nghệ có tối
-u và hiện đại cũng không thể
bù đắp đợc nếu NPL có chất
lợng kém,
Đợn vị sử dụng trong kiểm
(1 inch=2,54 cm:1 yards =
0,914m)
a Hớng dẫn kiểm tra NPL
NPL nhập vào sẽ đợc kiểm
%
10
tuỳ theo từng đơn
hàng
Công đoạn kiểm tra NPL
hoặc kết hợp kiểm tra trong
công đoạn trải vải tuy nhiên
cho thấy những ngời trải vải
họ thờng tập chung vào công
việc trải vải mà hạn chế về
các kiến thức kiểm tra trong
khi đó việc kiểm tra NPL là
trọng trong quá trình sản
xuất
b Các hệ thống kiểm tra
NPL
* Hệ thống ten point(mời
giành cho việc đánh giá chất
lợng NPL, đợc tạo ra bởi các
viện nghiên cứu, các nhà
cung cấp sản phẩm dệt và
hiệp hội dệt may quốc gia
Hệ thốnh này đa ra các
phụ thuộc vào chiều dài của
các lỗi( Lỗi chiều dài dọc
khác với lỗi chiều dài ngang),
gặp một số phức tạp trong
quá trình đánh giá
Nguyên tắc đánh giá của
phạt không vợt quá chiều dài
bằng yards) thì sẽ đợc xếp
loại 1, còn nếu vợt quá thì
xêp loại 2
VD: Một mẫu vải có chiểu
100 điểm thì NPL xếp
loại 1 còn nếu lỗi > 100%
điểm thì NPL xếp loại 2
Ta có bảng sau:
Lỗi
theo
chiều
dọc(i
nch)
Điể
m
phạ
t
cho
chi
ều
dọc
Lỗi
theo
chiều
ngang(i
nch)
Điể m phạ t cho chiề u nga ng
10
-36 10 Trên cảchiều
ngang
10
vải
5
Thấ
p hơn
1 inch
hơn 1 1
* Hệ thống Dullas: Ra đời nhà sản xuất hàng may mặc Dullas Và đựoc áp dụng chủ yếu cho vải dệt kim
Nguyên tắc : Lỗi sản phẩm lỗi nào nếu số lỗi lớn ơn 1 lỗi/
10yards thì xếp luôn loại 2
* Hệ thống 4 điểm(four point)
- Đây là hệ thống đợc áp sản xuất hàng dệt may
- Hệ thống này có mức phạt dụng
Quy trình: + Số lợng kiểm tra
10%
+ Lựa chon cuộn
ho mỗi màu + Việc đánh giá
lỗi đợc thực hiện nh sau:
phạt
3 < Lỗi
6
2
6 < Lỗi
9
3
9 4 Tối đa là 4 điểm phạt/1 yards Chỉ xác định những lỗi chính không xác định những lỗi nhẹ + Lỗi chính của vải dệt sợi, kém độ đồng đề, sợi bị bẩn và xổ sợi ở đầu bàn + Lỗi chính của vải dệt gút,vệt kim,vệt ngang,lỗi do dừng máy
+ Lỗi do in nhuộm: Loang màu, lỗi do dừng máy nhuộm
* Điểm chấp nhận:
Hầu hết các nhà sản xuất đều
100 yards Tuy nhiên thực tế cùng sản phẩm
* Tiêu chuẩn chấp nhận: Sử sau:
- Ph ơng pháp 1: Tính tổng số lỗi dựa trên số lỗi phất hiện
đ-ợc trong quá trình kiểm tra VD: Có 2400 yards vải
số lỗi bị phạt là 148 điểm
phếp là 400 điểm / 100 yards
Vậy có thể chấp nhận lô hàng này không?
Giải: Số lợng cần kiểm tra vải
Biết: Cứ 100 yards thì chấp nhận 40 điểm phạt
Vậy với 2400 yards thì
96 100
40
* 240
( điểm ) Nhận thấy khi kiểm tra thấy lỗi cho phép
Vậy không chấp nhận
- Ph ơng pháp 2 : Chấp nhận 10% nguyên liệu xấu VD: Có 2400 yards tơng 70
có 2 cuộn bị loại Vậy có chấp nhận số vải này không
Giải: Số vải cần kiểm tra là với số cuộn là 10%*70 = 7 cuộn
Biết số cuộn bị loại là 2 cuộn
Theo yêu cầu thì có thể chấp nhận 10% nguyên liệu xấu
2 cuộn vải bị loại tương đương vúi (2x100) : 7 = 28,5% > 10% cho phộp Nên khi kiểm tra bị loại 2 cuộn là không thể chấp nhận
* Quy trình kiểm tra
+ B1: Xác định số lợng cần kiểm tra
+ B2: Lựa chọn cuộn vải cần kiểm tra
+ B3: Đa cuộn vải lên máy
ơng tự + B4: Cắt một mẫu vải mặt trái phải
+ B5: Dùng mẫu để đối xứng mầu trong quá trình kiểm tra + B6: Khi kiểm tra ngoại
độ chậm để dễ quan sát lỗi + B7: Kiểm tra thông số của vải ( L, B, b )
+ B8: Kiểm tra sự biến dạng xiên canh, sau đó đánh dấu
điểm lỗi bằng chỉ hoặc bằng băng dính khác màu và ghi lại biểu mẫu
+ B9: Xem xết việc loại bỏ
Ngoài việc loại bỏ các lỗi các yếu tố sau:
- Chiều dài cuộn vải không
đ-ợc nhỏ hơn 25 yards
- Không đợc lớn hơn một
điểm nối trên 1 cuộn
- Không chấp nhận điểm nối cuộn vải
2.2 Kiểm tra kiểm soát quá
trình sản xuất
a Trải vải
- Kiểm tra phơng pháp trải vải: Phơng pháp trải ziczăc
Phơng pháp trải vải xén đầu
- Kiểm tra số lợng lớp vả trên với phiếu theo dõi bàn cắt có khớp không
- Kiểm tra số lợng màu trên bàn
- Kiểm tra thông số và công nghệ:
+ Độ êm phẳng của bản vải,
bề mặt vảI : Đảm bảo mặt phẳng bàn vải không bị nhăn, vặn, xô lệch, déo
kẻ, déo sợi…
+ Chiều dài bản phát hiện và xử lí những lá
vải bị gấp hụt, đo mẫu kiểm tra chiều dài mẫu xem trải vải
có đúng không + Độ đứng thành của bản vải
+ Độ vuông góc phải đứng thành, không lá
thò, lá thụt… + Lực căng của vải
+ Độ trùng của mép cắt đầu bàn:
- Kiểm tra các mép cắt của
có đúng quy định ( khoảng cách cắt, độ sâu vết cắt )
- Kiểm tra các cuộn nối của
là bao nhiêu )
- Kiểm tra các thông số trên bản vải : : Khi đợc tổ trởng phân công trải một bàn vải, ngời thợ trải vải phải xem phiếu bàn cắt để biết đợc tên sản phẩm, cỡ vóc, loại vải , màu sắc của vải, chiều dài bàn vải, số lợng cần trải
b Công đoạn cắt
- Kiểm tra phơng tiện cắt :
+ Máy cắt dập:
dùng cho việc cắt phị liệu (mex)
+ Máy cắt đẩy tay ( máy cắt di động) : gồm 2 loại: máy cắt lỡi tròn và máy cắt lỡi thẳng, dùng để cắt phá
và cắt những chi tiết lớn
+ Máy cắt vòng (máy cắt cố định): dùng để cắt gọt những chi tiết nhỏ và chính xác
- Kiểm tra số lợng chi tiết
đờng vẽ mẫu đã chính xác và hàng cha? Kiểm tra số lợng
các chi tiết, kiểm tra đối hoa,
đối kẻ, chiều tuyết…
- Đối chiếu mẫu cắt ( kiểm tra xắc suất một số chi tiết ) đúng theo tiêu chuẩn, kích thớc đã qui định,
- Kiểm tra mép cắt ( độ sắc gọn, lẹm hụt ) Cắt đúng đờng phấn, đúng đờng vẽ, đờng cắt phải đứng thành, nhẵn, không
gồ ghề
- Kiểm tra thông tin chi tiết trên cùng )
- Kiểm tra vận tốc hành trình cắt tự động
c Công đoạn lắp ráp trên chuyền may
Đây là công đoạn chính của
lệ lớn trong việc QĐCLSP và thành sản phẩm Bởi nếu không thiết lập đợc quy trình kiểm tra chặt chẽ sẽ làm tăng chi phí sản xuất và chi phí tái sản phẩm
* Mục đích: Sớm phát hiện ra
từ ý thức trình độ con ngơì, thiết bị và các yếu tố công
lý kịp thời
- Đói với công nhân: Sau khi 100% công đoạn của mình và ngời làm công đoạn sau phảI kiểm tra công đoạn trớc
- Đối với ngời kiểm tra thì tỉ nhân thì có 1 ngời kiểm tra, tuy nhiên tỉ lệ này có thể thay
đổi phụ thuộc vào quy mô sản xuất và loại sản phẩm )
- Công cụ kiểm tra gồm có: liệu tác nghiệp, kế hoạch lấy mẫu, mẫu chuẩn ( cho công nhân trực quan nếu cần
có thể đợc sản xuất từ sợi dây thuỷ tinh, kim loại, các mô tả cách đo, vị trí đo đối với những công đoạn phức tạp, báo cáo đánh giá chất lợng, thực hiện kiểm tra tại vị trí đủ
ánh sáng
- Kế hoạch lấy mẫu: Lấy mãu lệ
VD: Theo tiêu chuẩn này yêu thành phẩm và không cho phếp có lỗi
Tỷ lệ % lỗi cho phép trong kiểm tra là 2,5%
Nếu trong 7 chi tiết kiểm tra tiến hành 100% Tuy nhiên tỷ
lệ này có thể cho phép thay
đổi phụ thuộc vào loại sản phẩm và yêu cầu khách hàng
* Quy trình kiểm tra và chỉ dẫn:
- Nhân viên kiểm tra tiến chi tiết Yêu cầu nhân viên không đợc đứng sau hoặc trớc công nhân mà phải đứng ngang tầm mắt công nhân để quan sát
- Chọn mẫu kiểm tra theo
ph-ơng pháp ngẫu nhiên
- Kiểm tra chính xác mẫu theo kế hoach lấy mẫu
- Tuỳ thuộc vào điều kiện sản
là cố định hoặc di chuyển ( tốt nhất là di động )
- Nếu tìm thấy lỗi kiểm tra tiết, giao chi tiết đó cho ngời phụ trách để có biện pháp xử sau khi khắc phục
- PhảI lu giữ các kiểu mẫu trong quá trình kiểm tra
d Kiểm tra cuối cùng Kiểm tra cuối cùng với mục giá đợc hiệu quả kiểm tra chất lợng của mình, đồng thời
là cơ hội cuối cùng để doanh nghiệp tìm ra lỗi còn xót lại trớc khi giao hàng
Bên cạnh đó doanh nghiệp chất lợng đầu ra của mình
Trang 2Quá trình này có thể đợc
tính toán thống kê tỷ lệ lấy
mẫu
VD: áp dụng tiêu chuẩn
AQL 4,0
Số lợng
tra
Mức
nhận
(SP)
%
Tỷ lệ lỗi phát hiện
Nguyên tắc : Đơn hàng càng
phép có sản phẩm lỗi và càng
phảI kiểm tra một cách triệt
để Cần xác định đợc công
chuyền) để thực hiện kiểm tra
với 2 điều kiện:
- Sản phẩm phải cùng một
mặt hàng gia công
- Số lợng mẫu trong khâu
vào số bàn cắt và sản xuất
liên tục từ 1-2 giờ)
e Kiểm tra sản phẩm đã tái
chế
Bất kỳ một lô hàng nào
hành táI chế thì cần phải
kiểm tra lại 100% đẻ loại trừ
các lỗi còn xót Có thể thực
hiện nh sau: Sau khi kiểm tra
lại xem xét dữ liệu kiểm tra,
nếu số lỗi phát hiện > 10%
cho phép thì phảI tiếp tục tiến
hành kiểm tra hết 100%
VD: Thực hiện theo hệ thống
AQL 4,0 để kiểm tra 1000 SP
Quy trình
ktra
Số
l-ợng
cần
kiểm
tra(SP)
Số l-ợng lỗi
- Kiểm
tra mẫu
- Kiểm
phẩm
32
Tổng số lợng lỗi phát hiện là
phẩm kiểm ta là 232 (SP)
Vậy phảI tiến hành kiểm tra
11,6%> 10% cho phép
3.Tầm quan trọng của chất
lợng đối với các doanh
nghiệp
* Bối cảnh thế giới:
Do những thay đổi
gần đây trên thế giới đã tạo ra
những thách thức mới trong
kinh doanh khiến cho các
doanh nghiệp ngày càng coi
ợng đã và càng trở thành một
thuật ngữ phổ biến Các công
ty thuộc mọi quốc gia trên thế
giới khộng còn con đờng lựa
chọn nàp khác là phải chấp
tồn tại và phát triển đợc họ
buộc phải giải bài toán về CL
Thực tế kinh doanh cho thấy
rằng : Để nâng cao CL hạn
giá thành mà vẫn tăng lợi
“nâng cao CL bằng con đờng
kinh tế nhất” Đây là chiến
l-ợc quan trọng đảm bảo sự
phát triển vững chắc của
doanh nghiệp Vì vậy đối với
đó có Việt Nam) cần phảI
giảI toán về CL
- Chất lượng luụn
là một trong những nhõn tố
quan trọng quyết định khả
năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trờn thị trường Tạo
uy tớn, danh tiếng, cơ sở cho
sự tồn tại và phỏt triển lõu dài của doanh nghiệp
* CL đối với các doanh
nghiệp Việt Nam:
ỏ VN từ cuối thập niên 90 thập kỷ trớc khi bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, chúng ta cũng cần nhận
rõ tầm quan trọng của CL đặc biệt là sau khi chúng ta trở của khối ASEAN tiến vào hội nhập toàn cầu hoá (2003)
và trở thành viên chính thức của WTO(2006) thì mọi sản giới quôc gia Hàng rào thuế quan dần đợc bãI bỏ xuống còn 0 - 5 % Các sản phẩm của các nớc trên thế giới cũng dễ dàng thâm nhập vào phẩm của VN phảI cạnh tranh mạnh mẽ ngay trên chính thị trờng trong nớc và trên thị tr-ờng quốc tế Chính vì thế mà ợng nhà nớc đã xác định đợc tầm quan trọng của công tác này và vạch ra những mục tiêu ngắn hạn, dài hạn khác nhau trong tiến trình CNH
-2020 nớc ta chính thức trở thành một nớc công nghiệp Chính vì vậy song song với các chính sách đề ra nhà nớc
đã đa ra các giảI thởng quốc khích, nâng cao CLvà giảm thiểu các sản phẩm không
đảm bảo CL
GI I TH ẢI THƯỞNG CHẤT ƯỞNG CHẤT NG CH T ẤT
L ƯỢNG CỦA VIỆT NG C A VI T ỦA VIỆT ỆT NAM
Để khuyến khớch cỏc tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cỏc tổ chức nghiờn cứu triển khai khoa học cụng nghệ nõng cao chất lượng hoạt động, tạo ra nhiều sản phẩm cú chất lượng cao,
bộ khoa học cụng nghệ và mụi trường đó quyết định đặt
"
Giải thưởng chất lượng" để
xột tặng hàng năm chocỏc đơn vị cú nhiều thành tớch về chất lượng
Giải thưởng chất lượng Việt Nam được thành lập nhằm thỳc đẩy mọi tổ chức nõng cao tớnh cạnh tranh bằng cỏch so sỏnh với những tiờu chuẩn được cụng nhận trờn phạm vi quốc tế
Giải thưởng chất lượng Việt Nam bao gồm 7 tiờu chuẩn được tham khảo từ cỏc hệ thống chất lượng quốc
tế nhằm khuyến khớch cỏc tổ chức tăng cường việc ỏp dụng TQM và tiến đến được cấp giấy chứng nhận ISO9000
Ng y nay trong đờiày nay trong đời sống xã hội và giao lu kinh tế quốc tế, Chất lợng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và lớn đối với đất nớc đang phát triển trên con đờng hoà nhập vào nền kinh tế thị trờng quốc tế
Chất lợng đã và
đang trở thành quuốc sách của chúng ta trên con đờng phát triển hội nhập vào nền kinh tế hế giới Chất lợng là yếu tố quan trọng xong để có thể làm chủ đợc nó lại là một hỏi một cách nhìn nhận mới, một sự quan tâm mới không phảI chỉ của những ngời làm chất lợng của các cơ quan quản lý mà còn liên quan tới tất cr mọi ngời trong xã hội
Trách nhiệm đó
tr-ớc hết thuộc về nhà sản xuất, các nhà quản lý Để xây dung
đợc một mô hình quản lý chất lợng hữu hiệu các nhà quản
trị cần phảI biết những yêu
đối với công tác quản lý chất lợng
4 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng
4.1 Yếu tố vĩ mô
* Nhu cầu của nền kinh tế: ở bất kỳ trình độ sản xuất nào, chất lợng sản phẩm bị ràng buộc chi phối bởi hoàn cảnh,
điều kiện và nhu cầu cụ thể của nền kinh tế
- Nghiên cứu, nhận biết, nhạy trờng về chất lợng, số lợng,
đặc trng kinh tế để định h-ớng cho các chính sách chất lợng là nhiệm vụ quan trọng khi xây dựng kế hoạch chiến lợc phát triển sản xuất hớng
về thị trờng
- Nhu cầu của nền kinh tế còn thể hiện ở trình độ phát triển của nền kinh tế, nền sản xuất
Trình độ chất lợng sản phẩm phải phù hợp với khả năng cho phép phát triển chung của tòan bộ nền kinh tế Nâng cao chất lợng sản phẩm phải phát triển nền kinh tế, nâng cao trình độ dân trí
- Thêm vào đó, chất lợng sản phẩm còn chịu tác động chặt chẽ vào các chính sách kinh
tế nh chính sách và hớng đầu
t, chính sách phát triển ngành, chủng loại sản phẩm, chính sách thuế, chính sách đối ngoại Việc kế hoach hoá
phát triển kinh tế cho phép xác định trình độ chất lợng và mức chất lợng tối u, xác định cơ cấu mặt hàng và xây dựng chiến lợc con ngời trong tổ chức phù hợp với đờng lối phát triển chung
- Chính sách giá cả cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản phẩm của mình trên thơng trờng Do đó doanh nghiệp có thể nâng chất lợng sản phẩm mà không
bị chèn ép về giá
- Chính sách đầu t quyết định quy mô và hớng phát triển sản xuất Nhà sản xuất có kế hoạch đầu t cho công nghệ,
đào tạo, cho năng suất lao
động và chất lợng sản phẩm dựa vào chính sách đầu t
* Sự phát triển khoa học kỹ thuật:
Ngày nay, khoa học kỹ thuật trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp do đó chất lợng của sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết định bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự ứng dụng những thành tựu của khoa học
kỹ thuật vào sản xuất Do vậy các chuẩn mực về chất lợng cũng thờng xuyên lạc hậu
* Làm chủ đợc khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện để ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất là vấn đề quyết
định đối với việc nâng cao chất lợng sản phẩm: Chu trình công nghệ ngắn đi, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của thị trờng
* Hiệu lực của cơ chế quản lý:
- Một hệ thống pháp luật chặt chễ quy định hành vi, thái độ
và trách nhiệm của nhà sản xuất đối với việc cung ứng, sản phẩm đạt chất lợng Nhà nớc kiểm tra theo dõi mọi hoạt động của nhà sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi của ngời tiêu dùng
- Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của từng thời kỳ nhà nớc cho phép xuất nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau Vì vậy các nhà sản xuất phải quan tâm đến vấn đề này khi xây dựng chiến lợc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Việc xây dựng các chính sách thởng phạt về chất lợng sản phẩm có ảnh hởng đến ý thức của doanh nghiệp trong việc cố gắng cải tiến chất l-ợng Dây là một đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lợng, đảm bảo sự tồn tại
phát triển cuả doanh nghiệp
và quyền lợi của ngời tiêu dùng
* Những yếu tố về văn hoá, truyền thống và thói quen:
- Chất lợng sản phẩm là sự
đáp ứng, thoả mãn nhu cầu trong từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể Chất lợng sản phẩm mang lại tiện ích, tối u cho mỗi ngời, mỗi dân tộc là trình độ văn hoá, truyền thống Một sản phẩm ở nơi này là có chất lợng nhng đem
đến nơi khác lại không đạt yêu cầu Tuỳ theo thói quen, truyền thống, điều kiện tự nhiên mà lại có đòi hỏi khác nhau, có nh\ngx nhu cầu khác nhau
Chính vì vậy trớc khi định h-ớng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình, thì các nhà sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu các truyền thống văn hoá
và thói quen tiêu dùng của thị trờng mà mình đi tung sản phẩm ra
4.2 Các yếu tố vi mô
Trong nội bộ doanh nghiệp, cỏc yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cú thể được biểu thị bằng qui tắc 4M, đú là :
- Men : con người, lực lượng lao động trong doanh nghiờp bao gồm người lónh đạo cỏc cấp, cụng nhõn và cả người tiờu dựng nữa Sự hiểu biết và tinh thần của mọi người trong hệ thống se quyết định rất lớn trong việc hỡnh thành chất lượng sản phẩm.trong quỏ trỡnh sử dụng CLSP sẽ được duy trỡ và hiệu quả ra sao lại phụ thuộc vào người sử dụng với ý thức trỏch nhiệm cũng như sự hiểu biết của họ Do đú doanh nghiệp cần phải cú cỏc chớnh sỏch tuyển dụng đào tạo huấn luyện đỳng đắn đồng thời cũng phải chỳ ý tới quyền lợi của cỏc thành viờn
- Methods : phương phỏp quản trị, cụng nghệ, trỡnh độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Machines : khả năng
về cụng nghệ, mỏy múc thiết
bị của doanh nghiệp
- Materials : vật tư, nguyờn liệu, nhiờn liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyờn nhiờn vật liệu của doanh nghiệp
Trong 4 yếu tố trờn, con người được xem là yếu tố quan trọng nhất