1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số vấn đề về quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty may 10

36 363 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay tình trạng thiết bị của ngành dệt mayđã quá cũ kỹ, lạc hậu so với thế giới .Do đó chất lượng sản phẩm của ngành dệt maykhó có thể đáp ứng một cách đầy đủ yêu cầu về c

Trang 1

MUC LUC

CHUONG I: VAI TRO CUA CHAT LUQNG SAN PHAM TRONG NEN KINH TE THI TRUONG csssssssessssssesssessesssessssssesssesscsseesseeseesseensees 5 1./KKhái niỆm (<< 5< << 1 SH HH H0 0.00010008040000 5

1.1.1 Khải niệm sản piẩH 5-52-5525 2E2EE2E2E221121211211211221211212 e2 5

1.1.2 Các thuộc tính của sản phẩm - 22 + 2+E+E++E2E++EzEzrszce2 5 1.2Chất lượng san pham ecccccccessessesssesssesssessessesssessesssesseesseessessesssessseeseeese 7

1.2.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm TH 1111011110111 11101 1110111111 k kg kiện 7

1.2.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm trong nên kinh tế hiện H4ÿ 8

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm . 9

1.3.1 Một số yếm tỐ tẩm Vi MO occcceccecescessessessessessessessssessessessssessesesssesees 10

1.3.2 Một số yếu 10 (AI VĨ HHÔ 55 St SE SESEE2E2E12151121121211211112111212ee 12

CHƯƠNG II: THỰC TRANG HE THONG QUAN TRI CHAT LUQNG

SAN PHAM-CAC NHAN TO ANH HUONG TOI HE THONG QUAN TRI CHAT LUOQNG SAN PHAM TAI CONG TY MAY 10 14

1 Phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty TMány Í() s55 5< 5 5< 5< HH HH 0 i00 0.00000400000000 66 14 1.1 Công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 va nang cao nhận thức vé chat lượng sản phẩm "—— 14 1.2 Đặc điểm về quy trình công nghỆ : .- - 55 5< 52+ <+vsxeseerexx 15 1.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị vật tư của công ty : - 16 1.4 Công tác nghiên cứu, thiết kế chất lượng - 2 z+++ 17 1.5 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuắt 19 1.6 Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 2¿z++2 x+zzz+rx 20

2-Nhận xét ưu điểm và tồn tại trong công tác quán lý chất lượng sản phẩm

ở công ty IMay Í(J << << << 9 0 T004 0804 0040084008266 23

°?àu 23

Trang 2

2.2 Những tồn tại trong công tác quán lý chất lượng : : s+ 24 2.3 Nguyên nhân của những tổn tại trên - 22+ ©2+22z++xz+zxzzrxezrxee 25

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MỘT SÓ QUY TRINH QUAN TRI CHAT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY MAY 10 26

1.Các giái pháp chính hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo bộ tiêu

26 26

1.2 Phát triển tài liệu chất lượng - 2 2 ++++cx+£++cxzxxsrxecxee 26

chuẩn ISO 9000 trong các doanh nghiệp 1.1 Xây dụng lực lượng triển khai

1.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn trong nội bộ doanh nghiỆp - + 6+ SE SE SE Evkevkeekererkrrkerkrrkre 28

2.Các giải pháp hỗ trợy -s-s<s<+s+ces+eereereereerrerssrtsrtsrrsrssrrsrrsrrsrre 29

2.1.Đổi mới nhận thức, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên

trong doanh nghiỆp - - cty nHY TH 29 2.1.1.Nội dung, phương thức thực hiện giải pháp đổi mới nhận thức 29 2.1.2 Nội dung, hình thức thực hiện giải pháp nâng cao trình độ chuyên

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO -. - s2 52s ss©sss©ss 36

Trang 3

MO DAU

Trong cơ chế thị trường đề có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu Chất lượng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có chất lượng sản phẩm tốt hơn, có giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu của khách hàng hơn

sẽ có khả năng dành thắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại sẽ rất khó đứng vững trên thị trường

Đối với ngành dệt may, nền tảng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,

thì vấn đề của nâng cao chất lượng sản phẩm lại cựu kì quan trọng Việt Nam trở

thành thành viên thứ 150 của WTO thì ngành dệt maytrong nước cũng phải đổi mới

về mẫu mã,nâng cao chất lượng sản phẩm đề đáp ứng được thị hiếu của khách hàng

cả thị trường nội địa lẫn thị trường ngoại địa Tuy nhiên hiện nay tình trạng thiết bị của ngành dệt mayđã quá cũ kỹ, lạc hậu so với thế giới Do đó chất lượng sản phẩm

của ngành dệt maykhó có thể đáp ứng một cách đầy đủ yêu cầu về chất lượng sản phẩm như thị trường quốc tế Chính vì vậy sản phẩm dệt may nước ta sẽ phải cạnh

tranh với những sản phẩm nhập khẩu từ thị trường ngoại địa

Thực tế cho thấy đây chính là thách thức lớn nhất đối với ngành dệt may Việt

Nam nói chung và công ty May 10 nói riêng Để thích ứng kịp thời với tình hình này Công ty May 10 đã và đang thực hiện chiến lược sản phẩm kinh doanh và năng

động đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực sản

xuất của mình để dần chiếm lĩnh thị trường, phấn đấu trở thành một trong những

doanh nghiệp có doanh thu xuất khâu lớn nhất toàn ngành

Xuất phát từ sự cần thiết của chất lượng sản phẩm đối với sự phát triển của

mỗi doanh nghiệp,em xin chọn đề tài : “Một số vấn đề về quản lý chất lượng sản

phẩm tại công ty May 10”

Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Duy Hiếu đã giúp em thực hiện đề tài này

Với sự hiểu biết nhỏ bé của mình cùng với sự giúp đỡ của thầy Lê Duy

hiéu,em xin trình bày nội dung của đề tài gồm những phần chính sau:

Trang 4

Chuong I : Vai trd ctia chat lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường Chương II:Thực trạng hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm-các nhân tó ảnh hưởng tới hệ thống quản trị chất lượng sản phẩm tại công ty May 10

Chương III: Gợi ý một só giải pháp nhằm cái thiện một số quy trình quán trị chất lượng sản phẩm tại công ty May 10

Trang 5

CHUONG I : VAI TRO CUA CHAT LUGNG SAN PHAM TRONG NEN KINH TE THI TRUONG

Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, của

văn hoá xã hội, từ thực tế cạnh tranh trên thị trường , sản phẩm được quan niệm khá

rộng rãi: " Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay của các quá trình" (theo TCVN 5814)

Sản phẩm là kết quả của các quá trình hoạt động, của tất cả các ngành sản xuất vật chất và dịch vụ trong nên kinh tế quốc dân Như vậy, sản phẩm không chỉ

Thuộc tính của sản phẩm là tất cả những đặc tính vốn có của sản phâm qua

đó sản phẩm tồn tại và nhờ đó mà có thể phân biệt được sản phẩm này với sản phẩm khác

Nghiên cứu tính chất, đặc trưng của sản phẩm giúp xác định được quá trình g1a công chế tạo thích hợp và trang bị những kiến thức để khảo sát, quy định các chỉ

Trang 6

tiêu chất lượng của sản phẩm, xác định những biện pháp, điều kiện bảo vệ chất

lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất và lưu thông tiêu dùng

Mỗi một sản phẩm đều có một số giá trị sử dụng nhất định mà giá trị sử dụng của sản phẩm lại tạo thành từ thuộc tính cụ thể

Có thể nêu ra một số thuộc tính của sản phẩm như sau:

Nhóm thuộc tính chức năng công dụng

Đây là một nhóm thuộc tính quyết định giá trị sử dụng của sản phẩm , nhằm

thoả mãn một loại nhu cầu nào đó, trong điều kiện xác định phù hợp với tên gọi

Nhóm thuộc tính kỹ thuật công nghệ

Nhóm thuộc tính này rất đa dạng và phong phú, các đặc tính về kỹ thuật có quan hệ hữu cơ với đặc tính công nghệ của sản phẩm Đây là nhóm tính chất quan

trọng nhất trong việc thấm định, lựa chọn, nghiên cứu, cải tiên, thiết kế sản phẩm mới Việc nghiên cứu thành phần hoá học của nguyên vật liệu, đến các tính chất cơ,

lý, điện, hoá, sinh giúp xây dựng quy trình chế tạo sản phẩm, xác định các phương pháp bảo quản, mặt khác các đặc tính về phương pháp công nghệ lại quyết định chất

lượng của sản phẩm như: cấu trúc, kích thước, khối lượng, các thông số kỹ thuật, độ

bên, độ tin cậy

Nhóm thuộc tính sinh thái

Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về môi sinh, không gây ô nhiễm môi

trường khi sử dụng, phải đảm bảo tính an toàn, thuận tiện trong sử dụng, vận

chuyển, bảo dưỡng Ngoài ra, sản phâm còn thẻ hiện tính phù hợp giữa sản phẩm với môi trường, với người sử dụn, đảm bảo vệ sinh, tâm lý của người sử dụng sản phẩm

Trang 7

- Hình thức trang trí phù hợp với từng loại sản phẩm, cái đẹp của sản phẩm

phải thể hiện được tính dân tộc, hiện đại, phổ biến, chống mọi kiểu cách bảo thủ, nệ

cổ, hoặc bắt trước, lai căng

- Tính thâm mỹ của sản phẩm phải thể hiện sự kết hợp giữa giá trị sử dụng

với giá trị thẩm mỹ

Nhóm thuộc tính kinh tế- xã hội

Nhóm thuộc tính này quyết định mức chất lượng của sản phẩm, phản ánh chi phí lao động xã hội cần thiết để chế tạo sản phẩm, cũng như những chỉ phí thoả mãn nhu cầu Đây cũng là thuộc tính quan trọng khi thẩm định thiết kế sản phẩm được thể hiện qua các chỉ tiêu như : chi phí sản xuất thấp, giá cả hợp lý, chỉ phí bảo dưỡng, sử dụng vừa phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu, lợi nhuận cao, khả năng sinh

lợi lớn trong khi sử dụng

1.2Chất lượng sản phẩm

1.2.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm

Có nhiều cách lập luận khác nhau về quản lý chất lượng sản phẩm Giáo sư người Mỹ Philíp B Crosby nhấn mạnh: "Chỉ có thê tiến hành có hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá khi có quan niệm đúng đắn, chính xác về chất lượng" Chất lượng sản phẩm hàng hoá đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều người, nhiều ngành Có thể tổng hợp ra mấy khuynh hướng sau:

- Khuynh hướng quản lý sản xuất: ” Chấr lượng của một sản phẩm nào

đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể hiện được những yêu cầu, những chỉ tiêu thiết

kế hay những quy định riêng cho sản phẩm dy ",

- Khuynh hướng thoả mãn nhu cau: "Chat lượng của san phẩm là năng lực mà sản phẩm ấy thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng ”

- Theo TCVN 5814 - 94:” Cháy lượng là đặc tính của một thực thế, đối

tượng tạo cho thực thể đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm Gn"

Như vây chất lượng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể hiện

được những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quy định cho nó, đó

Trang 8

là chat lượng trong pham vi sản xuất, chế tao ra sản phẩm, mức độ thoá mãn tiêu dùng

"Chat lượng của sản phẩm là tống hợp những tính chất, đặc trưng của sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất- kỹ thuật- kinh tế - xã hội

nhất định"

Những tính chất đặc trưng đó thường được xác định bằng những chỉ tiêu,

những thông số về kinh té- kỹ thuật- thẩm mỹ có thể cân, đo, tính toán được, đánh

giá được Như vậy chất lượng của sản phẩm là thước đo của giá trị sử dụng Cùng

một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độ hữu ích khác nhau, mức chất lượng

khác nhau

Một sản phẩm có chất lượng cao là một sản phẩm có độ bền chắc, độ tin cậy cao, dễ gia công, tiện sử dụng, đẹp, có chi phí sản xuất, chi phí sử dụng và chi phí bảo dưỡng hợp lí, tiêu thụ nhanh trên thị trường, đạt hiệu quả cao

Như vậy, chất lượng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc tính

mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều

kiện cụ thể

Quan niệm chất lượng sản phẩm hàng hoá nêu trên thể hiện một lập luận khoa học toàn diện về vấn đề khảo sát chất lượng, thể hiện chức năng của sản phẩm

trong mối quan hệ: " sản phẩm - xã hội - con người"

1.2.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay

Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nước cũng như trên thế giới càng ngày càng phát triển, thúc đây sản xuất nhiều sản phẩm cho xã hội Người tiêu dùng ngày càng có thu nhập cao hơn, do đó có những yêu cầu ngày càng cao, những đòi hỏi của họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng và khắt khe hơn

Do có chính sách mở cửa, người tiêu dùng có thể lựa chọn nhiều sản phẩm của nhiều hãng, nhiều quốc gia khác nhau cùng một lúc Buôn bán quốc tế ngày

Trang 9

càng được mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ những quy định, luật lệ quốc

tế, thống nhất về yêu cầu chất lượng và đảm bảo chất lượng

Hội nhập vào thị trường kinh tế thế giới là chấp nhận sự cạnh tranh, chịu sự

tác động của quy luật cạnh tranh

Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bây để các Doanh nghiệp tiến lên đà phát

triển, hoà nhập với thị trường khu vực và trên thế giới, nhưng đồng thời cũng là sức

ép lớn đối với mỗi Doanh nghiệp Trong quản trị kinh doanh, nếu không lây chất

lượng làm mục tiêu phần đấu trước tiên, nếu chạy theo lợi nhuận trước mắt , rõ

ràng Doanh nghiệp sẽ bị đây ra ngoài vòng quay của thị trường và dẫn đến thua lỗ phá sản

Chính vì vậy, mà cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết quả

tổng hợp của toàn bộ các nỗ lực trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm chính là một trong những phương thức Doanh nghiệp tiếp cận va tìm cách đạt được những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt ấy trên thương trường, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp

Hiện nay vấn đề chất lượng sản phẩm đã trở thành nhân tố chủ yếu trong

chính sách kinh tế của mỗi Doanh nghiệp Như vậy, có thể tóm tắt tầm quan trọng của chất lượng sản phâm như sau:

* Chất lượng sản phẩm đã trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu, là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp Nó là sự sống còn của mỗi Doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường hiện nay

* Chất lượng sản phẩm là yếu tố hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp

* Chất lượng sản phẩm là điều kiện quan frọng nhất đê không ngừng thoả mãn nhu cầu thay đối liên tục của con người

1.3 Những yếu tố ánh hướng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình nghiên cứu phát triển, thiết kế được đảm bảo trong quá trình vận chuyên, chế tạo, bảo quản, phân phối lưu thông và được duy trì trong quá trình sử dụng Tại mỗi giai đoạn đều có các yếu tố

Trang 10

ảnh hưởng tác động với mức độ khác nhau Đứng ở góc độ những nhà sản xuất kinh

doanh thì chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh nên nó chịu tác động của

một số yếu tỐ sau:

1.3.1 Một số yếu tô tằm vi mô

Nhóm yếu tô nguyên nhiên vật liệu

Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, nó ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm đạt chất lượng tốt điều trước tiên, nguyên vật liệu để chế tạo phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặt khác phải đảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên nhiên vật liệu đúng số lượng, đúng kì hạn, có

như vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ồn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng

kế hoạch sản xuất

Nhóm yếu tô kỹ thuật - công nghệ - thiết bị

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chất lượng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị lại có tầm quan trọng

đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm

Trong quá trình sản xuất hàng hoá, người ta sử dụng và phối trộn nhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất, công dụng Nắm vững được đặc tính của của nguyên vật liệu đề thiết kế sản phẩm là điều cần thiết, song trong quá trình chế tạo, việc theo đõi khảo sát chất lượng sản phẩm theo tỷ lệ phối trộn là

điều quan trọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên vật liệu, xác định đúng đắn

các chế độ gia công để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

Nhìn chung các sản phẩm hiện đại phải có kết cầu gọn nhẹ, thanh nhã, đơn

giản, đảm bảo thoả mãn toàn diện các yêu cầu sử dụng

Công nghệ: quá trình công nghệ có ảnh hưởng lớn quyết định chất lượng sản

phẩm Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đồi ít nhiều, hoặc bổ sung, cải thiện nhiều tính chat ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng sao cho phù hợp với công

dụng của sản phẩm

Trang 11

Bang nhiéu dang gia công khác nhau: gia công cơ, nhiệt, lý, hoá vừa tạo

hình dáng kích thước, khối lượng, hoặc có thể cải thiện tính chất của nguyên vật

liệu để đảm bảo chất lượng sản phẩm theo mẫu thiết kế

Ngoài yếu tố kỹ thuật- công nghệ cần chú ý đến việc lựa chọn thiết bị Kinh

nghiệm cho thấy kỹ thuật và công nghệ hiện đại và được đôi mới, nhưng thiết bị cũ

kỹ thì không thể nào nâng cao chất lượng sản phẩm

Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị có mối quan hệ tương hỗ khá

chặt chẽ không chỉ góp phần vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, đa dạng hoá chủng loại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ Nhóm yếu 6 phương pháp quản lý

Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật - công nghệ - thiết bị hiện đại, nhưng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn,

tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, tổ chức

sửa chữa, bảo hành hay nói cách khác không biết tổ chức và quản lý sản xuất kinh

doanh thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm

Nhóm yếu tô con người

Nhóm yếu tố con người bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công nhân viên trong đơn vị và người tiêu dùng

Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao chất

lượng sản phẩm, để có những chủ trương, những chính sách đúng dắn về chất lượng sản phẩm, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất , tiêu dùng, các biện pháp khuyến khích tình thần vật chất, quyền ưu tiên cung cấp nguyên vật liệu, giá cả Đối với cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp phải có nhận thức rằng

việc nâng cao chất lượng sản phẩm là trách nhiệm, vinh dự của mọi thành viên, là

sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự ton tai va phat triển của Doanh

nghiệp cũng như của chính bản thân mình

11

Trang 12

1.3.2 Một số yếu t6 tam vi mé

Chất lượng sản phẩm hàng hoá là kết quả của một quá trình thực hiện một số

biện pháp tổng hợp : kinh tế - kỹ thuật - hành chính xã hội những yếu tố vừa nêu

trên mang tính chất của lực lượng sản xuất Nếu xét về quan hệ sản xuất, thì chất lượng sản phẩm hàng hoá còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêu tố sau:

Nhu cầu của nền kinh tế

Chất lượng của sản phẩm chịu sự chi phối của các điều kiện cụ thể của nền kinh tế, thể hiện ở các mặt: đòi hỏi của thị trường, trình độ, khả năng cung ứng của

sản xuất, chính sách kinh tế của Nhà nước

Nhu cầu của thị trường đa dạng phong phú về số lượng, chủng loại nhưng khả năng của nền kinh tế thì có hạn: tài nguyên, vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật công

nghệ, đổi mới trang thiết bị , kỹ năng, kỹ sảo của cán bộ công nhân viên Như vậy,

chất lượng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả năng hiện thực của toàn bộ nền

kinh tế

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Ngày nay, khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão trên toàn thế giới Cuộc cách mạng này đang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người Chất lượng của bất ký một sản phẩm nào cũng gắn liền với sự

phát triển của khoa học - kỹ thuật hiện đại, chu kỳ công nghệ của sản phẩm được

rút ngắn, công dụng của sản phẩm ngày càng phong phú, da dạng nhưng cũng chính vì vậy mà không bao giờ thoả mãn với mức chất lượng hiện tại, mà phải thường xuyên theo dõi những biến động của thị trường về sự đổi mới của khoa học

kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu kỹ thuật, công nghệ, thiết bị để điều chỉnh

kịp thời nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, phát trién Doanh nghiệp

Hiệu lực cúa cơ chế quản lý

Trong nên kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, sự quản lý ấy thể

hiện bằng nhiều biện pháp: kinh tế - kỹ thuật- hành chính xã hội .cu thé hoa bang

nhiều chính sách nhằm ồn định sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng dẫn

Trang 13

tiêu dùng, tiết kiệm ngoại tỆ, đầu tư vốn, chính sách giá, chính sách thuế, chính sách

hỗ tr, khuyến khích của Nhà nước đối với các Doanh nghiệp

Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất

lượng sản phẩm, đảm bảo sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và

quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng Mặt khác, hiệu lực cơ chế quản lý còn dam bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh đối với các Doanh nghiệp

trong nước, giữa khu vực quốc doanh, khu vực tập thể, khu vực tư nhân, giữa các

Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

Các yếu tô về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng

Ngoài các yêu tố mang tính khách quan vừa nêu trên, nhu cầu của nền kinh

tẾ, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, hiệu lực của cơ chế quản lý, còn có một yêu

tố không kém phần quan trọng đó là yếu tố phong tục tạp quán, thói quen, tiêu dùng

của từng vùng, từng lãnh thé

Sở thích tiêu dùng của từng nước, từng dân tộc, từng tôn giáo, từng người không hoàn toàn giống nhau Do đó, các Doanh nghiệp phải tiến hành điều tra, nghiên cứu nhu cầu, sở thích của từng thị trường cụ thể, nhằm toả mãn những yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm

13

Trang 14

CHUONG II: THUC TRANG HE THONG QUAN TRI CHAT LUQNG SAN PHAM-CAC NHAN TO ANH HUONG TOI HE THONG QUAN TRI CHAT LUQNG SAN PHAM TAI CONG TY MAY 10

1 Phân tích thực trạng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty May

10

Công ty May 10 (GARCO 10) là một doanh nghiệp nhà nước chuyên

sản xuất và kinh doanh hàng may mặc thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam (VINATEX).Ra đời từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp,đến nay công ty đã có hơn nửa thế kỷ ton tai và phát triển.Hiện nay công

ty May 10 thuộc bộ công nghiệp, là một trong những con chim đầu đàn nhiều năm

liền của ngành dệt may Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm trong thời điểm

hiện nay, là vũ khí cạnh tranh số một, là điều kiện quan trọng và quyết định đến sự

ton tai và phat triển của Công ty, nên lãnh đạo Công ty quyết tâm xây dựng cho

1.1 Công tác triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và nâng cao nhận thức về chất lượng sản phẩm

Ngay khi nhận được chứng chỉ ISO 9001-2000, ban lãnh đạo công ty đã bắt tay vào xây dựng bộ máy quản lý chất lượng và các hệ thống văn bản chất lượng cần thiết để việc quản lý được tiến hành xuyên suốt và đạt hiệu quả Hiện nay các

Trang 15

văn bản liên quan đã được xây dựng xong và Công ty luôn tiến hành sửa đổi liên

tục cho phù hợp với điều kiện thực tế

Công ty tiến hành xây dựng triển khai khai chính sách chất lượng đến toàn công ty, huy động mọi thành viên trong Công ty tham gia quản lý chất lượng sản

phẩm Chính sách chất lượng là tấm gương phản chiếu sự đổi mới nhận thức của

ban lãnh đạo về chất lượng sản phẩm

Chính sách chất lượng của Công ty :” Đảm bảo chất lượng sản phẩm va những điều đã cam kết với khách hàng là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của

Công ty ”

Song song với việc xây dựng, triển khai hệ thông văn bản chất lượng Công

ty còn tập trung vào đào tạo, huấn luyện chất lượng cho tat ca các thành viên trong Công ty, đặc biệt là công nhân sản xuất Công ty đã tổ chức liên tục các lớp học

ngắn hạn về ISO cho công nhân sản xuất Mặt khác, để đảm bảo chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của Công ty được hiểu thấu đáo

Công ty đã thành lập phòng ISO, cử đại diện lãnh đạo đi đào tạo, học hỏi

kinh nghiệm về hệ thống chất lượng Công ty còn tập chung nâng cấp cơ sở hạ

tầng, đầu tu déi mdi và nâng cap hệ thống máy móc, trang thiết bị cho các nhà máy, phòng ban

Nhìn chung, việc triển khai chương trình quản lý chất lượng sản phẩm được Công ty thực hiện xong và có hiệu quả, phong trào chất lượng lên cao tạo nên môi trường làm việc khoa học, cán bộ công nhân viên có ý thức, trách nhiệm hơn trong công việc của mình

1.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ :

Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rát nhiều công đoạn trong cùng một quá trình sản xuất sản phẩm Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu, dé sir dung thì có các máy chuyên dùng như : may, thêu,là, ép, Nhưng có những khâu mà máy móc không thể đảm nhận được như :cắt chỉ, nhặt xơ, đóng gói sản phẩm Mỗi sản phẩm lại có những bước công việc khác nhau và có mối quan hệ mật thiết với

nhau Với tính chất dây truyền như vậy yêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ

15

Trang 16

phận một cách chính xác, đồng bộ và quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp

nhàng ăn khớp với nhau, đạt được tiến độ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu giao hàng

cho khách hàngcũng như đưa được sản phẩm ra thị trường đúng mùa vụ theo đặc điểm của sản phẩm may

Ở công ty May 10 công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật cho tới thực hành, sản phẩm được triển khai từ phòng kỹ thuật xuống tới các xí nghiệp rồi cả phân xưởng

và sau đó xuống cac tổ sản xuất và từng công nhân Mỗi bộ phận, mỗi công nhân đều phải có hướng dẫn, quy định cụ thê về quy cách may, lắp giáp và thông số kỹ

thuật của từng sản phần Việc giám sát và chỉ đạo, kiểm tra chất lượng bán thành

pham được tiến hành thường xuyên và kịp thời, qua đó mà những thông tin phản hồi cũng phản ánh lại cho biết quá trình sản xuất đang diễn ra như thế nào đề kịp thời

điều chỉnh, đảm bảo cho tới khi sản phẩm sản xuất ra hoàn thiên với chất lượng cao

Đối với sản phẩm may mặc việc kiểm tra chất lượng được tiến hành ở tất cả các

công đoạn sản xuất, phân loại chất lượng sản phẩm được tiến hành ở giai đoạn cuối

là : công đoạn là, gấp, bao gói, đóng hộp

1.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị vật tư của công ty :

Do đặc thù của ngành may nên vốn đầu tư vào máy móc thiết bị là không lớn

nhưng tuổi đời của thế hệ máy móc được thay đổi rất nhanh do tiến bộ của khoa

hoc ngày càng cao và do yêu cầu của sản phâm ngày càng đa dạng, đây là vấn đề

khó giải quyết khách hàng thường xuyên đòi hỏi chất lượng phải cao hơn, muốn

vậy phải có những thiết bị mới đáp ứng yêu cầu sản xuất sản phẩm chất lượng cao

bên cạnh đó, về mặt xã hội cũng phải cân đối giữa việc mua sắm thiết bị hiện đại và

vấn dé tao công ăn việc làm cho người lao động

Trước đây trong cơ chế bao cấp, hoạt động sản xuất của công ty May 10 chỉ mới tập trung vào số lượng, chất lượng chưa được đầu tư đúng mức Vì vậy máy

móc thiết bị của công ty chậm đổi mới, thay thế, hơn nữa việc mua sắm thiết bị thời

kỳ này phải được liên hiệp may phê duyệt, thủ tục mua sắm phiên hà, tốn thời gian

Trang 17

Từ khi chuyền Sang cơ chế thị trường tự hạch toán sản xuất kinh doanh với

tổng số vốn ban dau it ỏi công ty đã xác định quan điểm đầu tư cho mình là :

Cần xác định công trình tập trung, trọng điểm đề tập trung vốn đầu tư

Đầu tư dựa vào sức mình là chính, bằng nguồn vốn tự bổ sung Ngoài ra tranh thủ sự hợp tác và giúp đỡ của khách hàng, khi thật cần thiết mới sử dụng vốn vay Xuất phát từ quan điểm này mà công ty quyết định đấu tư theo chiều sâu vào

việc thay thế, tổ chức lắp đặt thiết bị mới, đồng bộ và hiện đại, áp dụng công nghệ

tiên tiến đề nhanh chóng sản xuất sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng

Máy móc thiết bị chủ yếu hiện nay của công ty là máy chuyên dùng,phần lớn

được sản xuất ở các nước tư bản như : Nhật, Mỹ, Đức, Hungary.Nhờ việc đầu tư máy móc thiết bị kịp thời tạo điều kiện cho việc cải tiến nâng cao chất lượng sản

phẩm, đa dạng hoá chúng loại sản phẩm đáp ứng được mọi yêu cầu của kách hàng Các công doạn sán xuất được chuyên môn hoá cao do đó đã hạ giá thành ở nhiều công đoạn.Mặt khác do đặc điểm máy móc thiết bị ngành may là luôn được cải tiến hiện đại nên công ty tổ chức theo 2 ca đề khấu hao nhanh máy móc thiết bị và công

ty cũng kết hợp mở rộng sản xuất tới các địa phương, thành lập các công ty liên doanh Do đó mà công ty có thể chuyển giao máy móc thiết bị cũ cho địa phương, tận dụng được lực lượng lao động nhà xưởng sẵn có ở địa phương để sản xuất kinh doanh hàng may mặc, thực hiên cả hai bên cùng có lợi

1.4 Công tác nghiên cứu, thiết kế chất lượng

Công ty thường xuyên tiến hành các hoạt động Marketing nhằm thu nhận các

thông tin cần thiết, làm căn cứ để thiết kế các loại sản phẩm có chỉ tiêu, đặc trưng

cụ thể, có mức chất lượng phù hợp, thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Công

ty coi trọng các thông tin phán hồi của khách hàng Kết quả xử lý các thông tin phản

hồi giúp Công ty có những bổ sung, điều chỉnh đúng dắn về chính sách chất lượng,

cải tiền các biện pháp quản lý chất lượng

17

Trang 18

Hiện nay Công ty May 10 chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu theo các tài liệu tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và nước ngoài, hệ thống thông tin trên internet Phuong pháp này giúp Công ty có những thông tin khá chính xác, chi phí thực hiện phương pháp thấp

Quá trình nghiên cứu của Công ty được tiến hành thường xuyên, liên tục , có

hệ thống và do các cán bộ có chuyên môn cao thực hiện.Do đó, Công ty cập nhật

nhanh chóng, kịp thời được những biến đồi, những yêu cầu của thị trường, những yêu cầu của khách hàng, từ đó ồn định và nâng cao chất lượng sản phẩm

Mặt khác, công tác thiết kế có tằm quan trọng rất lớn trong khâu đầu tiên, thể hiện ý đồ mang tính chất quyết định trong chiến lược sản phẩm, chính sách chất lượng của Công ty Công ty luôn dảm bảo quá trình thiết kế đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của thị trường để góp phần lớn vào thành quả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh vị trí xứng đáng của sản phẩm trên thương trường

Thiết kế là khâu cụ thể hoá các yêu cầu của khách hàng thành các quy định

cụ thể về chất lượng, kỹ thuật của sản phẩm Chất lượng thiết kế được Công ty đánh giá thông qua khả năng lượng hoá các yêu cầu về giá trị sử dụng một cách tối

ưu, tạo điều kiện cho việc chế tạo sản phẩm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

với chi phí hợp lý

Để đảm bảo chất lượng thiết kế Công ty đã chia quá trình thiết kế thành các

giai đoạn sau:

- Lập kế hoạch và dự án thiết kế

+ Xác định nhiệm vụ thiết kế trên cơ sở đơn dặt hàng

+ Xác định trình độ kỹ thuật của sản phẩm

+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của sản phẩm

- Thiết kế kỹ thuật

Trên cơ sở nhiệm vụ thiết kế và các giải pháp kỹ thuật Công ty tiến hành thiết kế tổng thể, thiết kế chỉ tiết, thiết kế hồ sơ lắp ráp, lập các bảng dự toán nguyên

Ngày đăng: 09/05/2016, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w