Khái niệm hợp đồng dân sự Theo quy định tại Điều 388 Bộ Luật Dân sự 2005 thì “Hợp đồng dân sự là sựthoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụdân sự.
Trang 1công trình xây dựng việt nam ( CQM)
-hợp đồng Trong hoạt động xây dựng
CQM–11/200711/2007
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Ngời soạn : Lê Văn Thịnh Trởng phòng Quản lý chất lợng công trình xây dựng Cục Giám định Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng
Bộ Xây dựng
Chơng I Khái niệm chung về hợp đồng Dân sự
Trang 2I KHáI NIệM - CHủ THể - NGUYÊN TắC - HIệU LựC –14/11/2007 BI ệN PHáP BảO ĐảM THựC HIệN HợP ĐồNG dân sự
1 Khái niệm hợp đồng dân sự
Theo quy định tại Điều 388 Bộ Luật Dân sự 2005 thì “Hợp đồng dân sự là sựthoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụdân sự.”
Hợp đồng kinh tế là một dạng của hợp đồng dân sự, bởi vậy hợp đồng kinh tếcũng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việcthực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự qui
định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch củamình
Theo qui định của pháp luật, là ngời đã đợc cấp giấy phép kinh doanh và đã
đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng qui định về đăng
ký kinh doanh
3 Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự
3.1 Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc đã quy
định tại Điều 39 của Bộ Luật Dân sự 2005 nh sau:
a) Tự do giao kết hợp đồng nhng không đợc trái pháp luật, đạo đức xã hội;b) Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
3.2 Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tợng, chất lợng, số lợng, chủng loại,thời hạn, phơng thức và các thoả thuận khác;
b) Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất chocác bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
c) Không đợc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nớc, lợi ích công cộng, quyền,lợi ích hợp pháp của ngời khác
4 Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực ( Điều 391 Bộ Luật
Dân sự)
4.1 Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực đợc xác định nh sau:
Trang 3b) Đề nghị đợc đa vào hệ thống thông tin chính thức của bên đợc đề nghị; c) Khi bên đợc đề nghị biết đợc đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các ph-
ơng thức khác
5 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ( Điều 318 Bộ Luật
Dân sự)
5.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm:
a) Cầm cố tài sản : là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
b) Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế
chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đócho bên nhận thế chấp
Trong trờng hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vậtphụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp
Trong trờng hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vậtphụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trờng hợp các bên có thoả thuận khác
Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản đợc hình thành trong tơng lai
Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên có thể thỏa thuận giao cho
ng-ời thứ ba giữ tài sản thế chấp
Việc thế chấp quyền sử dụng đất đợc thực hiện theo quy định tại các điều từ
Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
c) Đặt cọc : là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí
quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thờihạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự
Việc đặt cọc phải đợc lập thành văn bản
Trong trờng hợp hợp đồng dân sự đợc giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc
đợc trả lại cho bên đặt cọc hoặc đợc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặtcọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bênnhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sựthì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tơng đơng giá trị tàisản đặt cọc, trừ trờng hợp có thoả thuận khác;
d) Ký cợc: là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một
khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản
ký cợc) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê
Trong trờng hợp tài sản thuê đợc trả lại thì bên thuê đợc nhận lại tài sản ký
c-ợc sau khi trừ tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê cóquyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cợcthuộc về bên cho thuê ;
Trang 4đ) Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá
quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảmviệc thực hiện nghĩa vụ dân sự
Trong trờng hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ thì bên có quyền đợc ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thờngthiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng
Thủ tục gửi và thanh toán do pháp luật về ngân hàng quy định;
e) Bảo lãnh : là việc ngời thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với
bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên
có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên đợc bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên đợc bảolãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thểthoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên đợc bảo lãnhkhông có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình;
g) Tín chấp:
- Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội : Tổ chức chính trị - xãhội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay mộtkhoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làmdịch vụ theo quy định của Chính phủ
- Hình thức bảo đảm bằng tín chấp : Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấpphải đợc lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãisuất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của ngời vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng chovay và tổ chức bảo đảm
5.2 Trong trờng hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định vềbiện pháp bảo đảm thì ngời có nghĩa vụ phải thực hiện biện pháp bảo đảm đó
6 Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tợng không thể thực hiện đợc ( Điều
423 Bộ Luật Dân sự)
6.1 Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện đợc quy định tại
Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu, cụ thể nh sau :
a) Ngời tham gia giao dịch không có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật,không trái đạo đức xã hội;
c) Ngời tham gia giao dịch không hoàn toàn tự nguyện
6.2 Trong trờng hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tợng không thểthực hiện đợc vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu
6.3 Trong trờng hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết
về việc hợp đồng có đối tợng không thể thực hiện đợc, nhng không thông báo chobên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thờng thiệt hại cho bênkia, trừ trờng hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tợng khôngthể thực hiện đợc
6.3 Quy định tại khoản 2 Điều này cũng đợc áp dụng đối với trờng hợp hợp
đồng có một hoặc nhiều phần đối tợng không thể thực hiện đợc, nhng phần còn lạicủa hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý
II CƠ CấU CủA VĂN BảN HợP ĐồNG dân sự
1 Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự và các loại văn bản hợp đồng dân sự
1.1 Khái niệm văn bản hợp đồng dân sự
Trang 5Văn bản HĐDS là một loại tài liệu đặc biệt do các chủ thể của hợp đồng dân
sự tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà nớc về hợp đồng dân
sự ; văn bản này có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiệncác điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong hợp đồng dân sự Nhà nớcthực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền lợi cho các bên khi cần thiết và dựa trên cơ
- Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng chuyển nhợng quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
- Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
2 Hình thức hợp đồng dân sự ( Điều 401 Bộ Luật Dân sự)
2.1.Hợp đồng dân sự có thể đợc giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặcbằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải đợc giaokết bằng một hình thức nhất định
2.2 Trong trờng hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải đợc thể hiện bằngvăn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuântheo các quy định đó
2.3 Hợp đồng không bị vô hiệu trong trờng hợp có vi phạm về hình thức, trừtrờng hợp pháp luật có quy định khác
3 Cơ cấu chung của một vãn bản hợp đồng dân sự
3.1 Phần mở đầu
Bao gồm các nội dung sau :
Trang 6a) Quốc hiệu: Đây là tiêu đề cần thiết cho những văn bản mà nội dung của
nó cớ tính chất pháp lý, riêng trong hợp đồng mua bán ngoại thơng không ghi quốchiệu vì các chủ thể loại hợp đồng này thờng có quốc tịch khác nhau b) Số và ký
hiệu hợp đồng: Thờng ghi ở dới tên văn bản hoặc ở góc trái của văn bản hợp đồng
dân sự, nội dung này cần thiết cho việc lu trữ, tra cứu khi cần thiết, phần ký hiệuhợp đồng thờng là những chữ viết tắt của tên chủng loại hợp đồng Ví dụ:
Hợp đồng số 07/HĐMB ( Số ký hiệu của loại hợp đồng mua bán hàng hóa)
c) Tên hợp đồng: Thờng lấy tên hợp đồng theo chủng loại cụ thể ghi chữ to
đậm ở chính giữa phía dới quốc hiệu
d) Những căn cứ xác lập hợp đồng: Khi lập hợp đồng phải nêu những vănbản pháp qui của nhà nớc điều chỉnh lĩnh vực hợp đồng dân sự nh các pháp lệnh,nghị định, quyết định v.v Phải nêu cả văn bản hớng dẫn của các ngành, của chínhquyền địa phơng, có thể phải nêu cả sự thỏa thuận của hai bên chủ thể trong cáccuộc họp bàn về nội dung hợp đồng trớc đó
e) Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng: Phải ghi nhận rõ vấn đề này vì nó làcái mốc quan trọng đánh dấu sự thiết lập hợp đồng dân sự xảy ra trong một thờigian, không gian cụ thể để chứng minh sự giao dịch của các bên, khi cần thiết nhànớc sẽ thực hiện sự xác nhận hoặc kiểm soát, đồng thời nó cũng là căn cứ quantrọng dựa vào đó các chủ thể ấn định thời hạn của hợp đồng đợc bắt đầu và kết thúclúc nào, thông thờng thời gian ký kết là thời điểm để các thỏa thuận ấn định chohợp đồng bắt đầu có hiệu lực Ví dụ hợp đồng này có hiệu lực 18 tháng kể từ ngày
ký
3.2 Phần thông tin về chủ thể hợp đồng
Bao gồm các nội dung sau:
a) Tên đơn vị hoặc cá nhân tham gia hợp đồng dân sự (gọi những là têndoanh nghiệp)
- Để loại trừ khả năng bị lừa đảo các bên phải kiểm tra lẫn nhau về t cáchpháp nhân hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh của đối tác kiểm tra sự hoạt độngthực tế của tổ chức này xem có trong danh sách các tổ chức bị chính quyền thôngbáo vỡ nợ, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể không
b) Địa chỉ doanh nghiệp: Trong hợp đồng phải ghi rõ nơi có trụ sở pháp nhân
đồng, khi cần các bên có thể tìm đến nhau để liên hệ giao dịch hoặc tìm hiểu rõràng trớc khi ký kết hợp đồng dân sự yêu cầu các bên phải ghi rõ số nhà, đờng phố,xóm ấp, phờng, xã, quận, huyện Nếu thực tâm có ý thức phối hợp làm ăn lâu dài,
đàng hoàng họ sẽ khai đúng và đầy đủ .
c) Điện thoại, Telex, Fax, Email: Đây là những phơng tiện thông tin quan
trọng, mỗi chủ thể hợp đồng thông thờng họ có số đặc định cho phơng tiện thôngtin để giao dịch với nhau, giảm bớt đợc chi phí đi lại liên hệ, trừ những trờng hợpbắt buộc phải gặp mặt
d) Tài khoản mở tại ngân hàng: Đây là vấn đề đợc các bên hợp đồng đặc biệt
quan tâm trong giai đoạn hiện nay, khi đối tác biết số tài khoản lợng tiền hiện cótrong tài khoản mở tại ngân hàng nào, họ tin tởng ở khả năng đợc thanh toán sòngphẳng để yên tâm ký kết và thực hiện hợp đồng, cũng cần đề phòng trờng hợp đốitác chỉ đa ra những số tài khoản đã cạn tiền nhầm ý đồ chiếm dụng vốn hoặc lừa
đảo; muốn nắm vững số lợng tiền trong tài khoản, cần có biện pháp kiểm tra tạingân hàng mà đối tác có mở tài khoản đó trớc khì ký kết
e) Ngời ký kết là ngời đại diện theo pháp luật Ngời này là ngời đứng đầupháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà n-
ớc có thẩm quyền ( Điều 141 của Bộ Luật Dân sự ) Cá nhân, ngời đại diện theo
pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho ngời khác xác lập, thực hiện giao dịch
Trang 7dân sự Ngời từ đủ mời lăm tuổi đến cha đủ mời tám tuổi có thể là ngời đại diệntheo uỷ quyền, trừ trờng hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do ngời từ đủ
mời tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện ( Điều 143 của Bộ Luật Dân sự ).
Đại diện theo uỷ quyền là đại diện đợc xác lập theo sự uỷ quyền giữa ngời
đại diện và ngời đợc đại diện Ngời đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thựchiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của ngời đợc đại diện, trừ trờng hợp pháp luật
có quy định khác
Phạm vi đại diện theo uỷ quyền đợc xác lập theo sự uỷ quyền
Ngời đại diện chỉ đợc thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.Ngời đại diện phải thông báo cho ngời thứ ba trong giao dịch dân sự biết vềphạm vi đại diện của mình
Ngời đại diện không đợc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chínhmình hoặc với ngời thứ ba mà mình cũng là ngời đại diện của ngời đó, trừ trờnghợp pháp luật có quy định khác
g) Giấy ủy quyền: Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trờng hợp
pháp luật quy định việc uỷ quyền phải đợc lập thành văn bản ( giấy ủy quyền) phảighi rõ số lu, thời gian viết ủy quyền, chức vụ ngời ký giấy ủy quyền, đồng thời phảighi rõ họ tên; chức vụ số Chứng minh nhân dân (CMND) của ngời đợc ủy quyền,nội dung phạm vi công việc ủy quyền và thời hạn ủy quyền, pháp luật bắt buộc ng-
ời thủ trởng ủy quyền đó phải chịu mới trách nhiệm nh chính bản thân họ đã kýhợp đồng, nhng dù sao thì bên đối tác vẫn cần phải kiểm tra kỹ những điều kiệntrên của giấy ủy quyền trớc khi đồng ý ký kết hợp đồng
3.3 Nội dung của hợp đồng dân sự ( Điều 402 Bộ Luật Dân sự)
Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dungsau đây:
a) Đối tợng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không
đợc làm;
b) Số lợng, chất lợng;
c) Giá, phơng thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phơng thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Những điều khoản chủ yếu: Đây là những điều khoản bắt buộc phải có để
hình thành nên một chủng loại hợp đồng cụ thể đợc các bên quan tâm thỏa thuận
tr-ớc tiên nếu thiếu một trong các điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng đó thìvăn bản hợp đồng dân sự đó không có giá trị Chẳng hạn trong hợp đồng mua bánhàng hóa phải có các điều khoản căn bản nh số lợng hàng, chất lợng qui cách hànghóa, giá cả, điều kiện giao nhận hàng, phơng thức thanh toán là những điều khoảncăn bản của chủng loại hợp đồng dân sự mua bán hàng hóa
- Những điều khoản thờng lệ: Là những điều khoản đã đợc pháp luật điều
chỉnh, các bên có thể ghi hoặc không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự
Trang 8Nếu không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự thì coi nh các bên mặc nhiên
công nhận là phải có trách nhiệm thực hiện những qui định đó Nếu các bên thỏathuận ghi vào hợp đồng thì nội dung không đợc trái với những điều pháp luật đã qui
định Ví dụ: điều khoản về bồi thờng thiệt hại, điều khoản về thuế …
- Điều khoản tùy nghi: Là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với
nhau khi cha có qui định của nhà nớc hoặc đã có qui định của nhà nớc nhng cácbên đợc phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không tráivới pháp luật Ví dụ: Điều khoản về thởng vật chất khi thực hiện hợp đồng xong tr-
ớc thời hạn, điều khoản về thanh toán bằng vàng; ngoại tệ thay tiền mặt v.v…
3.4 Phần ký hết hợp đồng dân sự
a) Số lợng bản hợp đồng cần ký: Xuất phát từ yêu cầu lu giữ, cần quan hệgiao dịch với các cơ quan ngân hàng, trọng tài kinh tế, cơ quan chủ quản cấp trên
v.v mà các bên cần thỏa thuận lập ra số lợng bao nhiêu bản là vừa đủ, vấn đề
quan trọng là các bản hợp đồng đó phải cố nội dung giống nhau và có giá trị pháp
lý nh nhau
b) Đại diện các bên ký kết: Mỗi bên chỉ cần cử một ngời đại diện ký kết,thông thờng là thủ trởng cơ quan hoặc ngời đứng tên trong giấy phép đăng ký kinhdoanh, pháp luật cho phép họ đợc ủy quyền bằng giấy tờ cho ngời khác ký Theotinh thần pháp lệnh hợp đồng kinh tế từ khi nó có hiệu lực ngời kế toán trởng khôngbắt buộc phải cùng ký vào hợp đồng dân sự với thủ trởng nh trớc đây nữa Việc kýhợp đồng có thể thực hiện một cách gián tiếp nh : một bên soạn thảo ký trớc rồi gửicho bên đối tác, nếu đồng ý với nội dung thỏa thuận bên kia đa ra và ký vào hợp
đồng thì sẽ có giá trị nh trờng hợp trực tiếp gặp nhau ký kết Những ngời có tráchnhiệm ký kết phải lu ý ký đúng chữ ký đã đăng ký và thông báo, không chấp nhậnloại chữ ký tắt, chữ ký mới thay đổi khác với chữ ký đã đăng ký với cấp trên, việc
đóng dấu cơ quan bên cạnh ngời đại diện ký kết có tác dụng tăng thêm sự longtrọng và tin tởng của đối tác nhng không phải là yêu cầu bắt buộc trong thủtục ký kết hợp đồng
4 Phụ lục HĐDS ( Điều 408 Bộ Luật Dân sự)
4.1 Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điềukhoản của hợp đồng Phụ lục hợp đồng có hiệu lực nh hợp đồng Nội dung của phụlục hợp đồng không đợc trái với nội dung của hợp đồng
4.2 Trong trờng hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của
điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trờng hợp cóthỏa thuận khác Trong trờng hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điềukhoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi nh điều khoản đó trong hợp đồng
đã đợc sửa đổi
4.3 Việc lập và ký kết văn bản phụ lục hợp đồng dân sự đợc áp dụng tronghợp các bên hợp đồng cần chi tiết và cụ thể hóa các điều khoản của hợp đồng dân
sự mà khi ký kết hợp đồng dân sự các bên cha cụ thể hóa đợc Chẳng hạn : một hợp
đồng mua bán hàng hóa có thời hạn thực hiện trong một năm, lúc ký kết các bêncha qui định cụ thể số lợng hàng hóa giao nhận hàng tháng Trong quá trình thựchiện, mỗi tháng hai bên ký phụ lục để qui định rõ số lợng hàng hóa giao nhậntrong tháng đó
4.4 Thủ tục và cách thức ký kết phụ lục hợp đồng dân sự : tơng tự nh thủ tục
và cách thức ký kết hợp đồng dân sự
4.5 Về giá trị pháp lý: phụ lục hợp đồng dân sự là một bộ phận cụ thể không
tách rời hợp đồng dân sự , nó có giá trị pháp lý nh bản hợp đồng dân sự
Trang 94.6 Cơ cấu của văn bản phụ lục hợp đồng dân sự hợp đồng dân sự cũng baogồm các phần nh văn bản hợp đồng dân sự (có thể bỏ bớt mục căn cứ xây dựng hợp
đồng dân sự )
5 Sửa đổi hợp đồng dân sự ( Điều 423 Bộ Luật Dân sự)
5.1 Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả củaviệc sửa đổi, trừ trờng hợp pháp luật có quy định khác
5.2 Trong trờng hợp hợp đồng đợc lập thành văn bản, đợc công chứng,chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theohình thức đó
6 Chấm dứt hợp đồng dân sự ( Điều 424 Bộ Luật Dân sự)
Hợp đồng chấm dứt trong các trờng hợp sau đây:
6.1 Hợp đồng đã đợc hoàn thành;
6.2 Theo thoả thuận của các bên;
6.3 Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt
mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;
6.4 Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phơng chấm dứt thực hiện;
6.5 Hợp đồng không thể thực hiện đợc do đối tợng của hợp đồng không còn
và các bên có thể thoả thuận thay thế đối tợng khác hoặc bồi thờng thiệt hại;
6.6 Các trờng hợp khác do pháp luật quy định
7 Huỷ bỏ hợp đồng dân sự ( Điều 425 Bộ Luật Dân sự)
7.1 Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thờng thiệt hạikhi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặcpháp luật có quy định
7.2 Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ
bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thờng
7.3 Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểmgiao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả đợcbằng hiện vật thì phải trả bằng tiền
7.4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phải bồi thờng thiệt hại
8 Đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự ( Điều 426 Bộ Luật Dân sự)
8.1 Một bên có quyền đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên
có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
8.2 Bên đơn phơng chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay chobên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thìphải bồi thờng
8.3 Khi hợp đồng bị đơn phơng chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt
từ thời điểm bên kia nhận đợc thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tụcthực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán
8.4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phơng chấm dứt phải bồi thờng
thiệt hại
9 Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự
là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủthể khác bị xâm phạm
Trang 10III NGÔN NGữ Và VĂN PHạM TRONG SOạN THảO HợP Đồng dân
sự
1 Những yêu cầu khi sử dụng ngôn ngữ trong hợp đồng kinh tế
1.1 Ngôn ngữ trong các văn bản hợp đồng dân sự phải chính xác, cụ thể, đơn nghĩa
a) Nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ phải chính xác
Những từ sử dụng trong giao dịch hợp đồng dân sự phải thể hiện đúng ý chícủa các bên ký kết, đòi hỏi ngời lập hợp đồng phải có vốn từ vựng trong lĩnh vựckinh tế phong phú, sâu sắc mới có thể xây dựng đợc bản hợp đồng dân sự chặt chữ
về từ ngữ, không gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc, phí tổn nhiều tiền bạc và côngsức, đặc biệt là trong các hợp đồng dịch vụ và hợp đồng mua bán hàng hóa khi thỏathuận về chất lợng công việc dịch vụ và phẩm chất qui cách hàng hóa phải hết sứcthận trọng sử dụng thuật ngữ
Ví dụ : "Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ " ý đồ của bên A là
muốn đợc thanh toán bằng Euro nh mọi trờng hợp làm ăn với ngời thiện chí khácnhng bên B lại thanh toán bằng USD cũng là ngoại tệ nhng giá trị không ổn định,kém hiệu lực so với Euro
1.2 Chỉ đợc sử dụng từ thông dụng, phổ biến trong các văn bản HĐDS, tránh dùng các thổ ngữ (tiếng địa phơng) hoặc tiếng lóng
Quan hệ hợp đồng dân sự là những quan hệ rất đa dạng với nhiều loại cơquan, đơn vị và các doanh nghiệp t nhân ở mọi miền đất nớc, trong tình hình hiệnnay nhà nớc lại đang mở rộng cửa cho các giao dịch với nhiều cá nhân và tổ chứcnớc ngoài, các bên hợp đồng cần phải đợc hiểu đúng, chính xác ý chí của nhau thìviệc giao dịch mới nhanh chóng thành đạt, phải dùng tiếng phổ thông mới tạo điềukiện thuận lợi cho các bên cùng hiểu, dễ hiểu, tránh đợc tình trạng hiểu lầm, dẫn tớiviệc thực hiện hợp đồng sai, gây ra thiệt hại cho cả hai bên, đồng thời trong quan
hệ với nớc ngoài việc dùng tiếng phổ thông mới tạo ra sự tiện lợi cho việc dịchthuật ra tiếng nớc ngoài, giúp cho ngời nớc ngoài hiểu đợc đúng đắn, để việc thựchiện hợp đồng có hiệu quả cao, giữ đợc mối tơng giao bền chặt lâu dài thì làm ănmới phát đạt đợc, đó cũng là yếu tố quan trọng để gây niềm tin ở đối tác trong cácloại hợp đồng Một hợp đồng đợc ký kết và thực hiện còn có thể liên quan đến cáccơ quan khác có chức nặng nhiệm vụ phải nghiên cứu, xem xét nội dung của bản
hợp đồng nh : ngân hàng, thuế, vụ, hải quan, trọng tài kinh tế Các cơ quan này
cần phải đợc hiểu rõ, hiểu chính xác trong các trờng hợp cần thiết liên quan đếnchức năng hoạt động của họ để có thể giải quyết đợc đúng đắn Tóm lại trong nội
Trang 11dung của bản hợp đồng dân sự việc dùng tiếng địa phơng, tiếng lóng là biểu hiệncủa sự tùy tiện trái với tính chất pháp lý, nghiêm túc mà bản thân loại văn bản này
đòi hỏi phải có
1.3 Trong văn bản hợp đồng dân sự không đợc tùy tiện ghép chữ, ghép tiếng, không tùy tiện thay đổi từ ngữ pháp lý và kinh tế
Việc ghép chữ, ghép tiếng dễ dẫn đến sự hiểu nhầm ý chí của các bên chủthể, việc thay đổi ngôn từ pháp lý trong hợp đồng có thể dẫn đến tình trạng vậndụng bị sai lạc, việc thực hiện hợp đồng dân sự thất bại Chẳng hạn pháp luật qui
định khi xây dựng hợp đồng dân sự phải thỏa thuận "về thời hạn có hiệu lực của
hợp đồng dân sự " Không đợc tùy tiện ghép chữ và thay đổi ngôn từ pháp lý
thành điều khoản "Thời hiệu của hợp đồng dân sự " đến đây có thể làm sai lạc ýnghĩa của từ nghĩ ban đầu
1.4 Trong văn bản hợp đồng dân sự không đợc dùng chữ thừa vô ích,
không tùy tiện dùng chữ "v.v " hoặc dấu "?" và dấu " "
Xuất phát từ yêu cầu bắt buộc trong bản thân nội dung hợp đồng dân sự phảichính xác, chặt chẽ, cụ thể nh mọi văn bản pháp qui khác, không thể chấp nhận vàdung nạp chữ thừa vô ích làm mất đi tính nghiêm túc của sự thỏa thuận phục vụ sảnxuất kinh doanh do pháp luật nhà nớc điều chỉnh, đó là cha kể đến khả năng chữthừa còn có thể chứa đựng ý sai làm lạc đi mục tiêu của sự thỏa thuận trong nộidung hợp đồng
Ví dụ: "Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đa loại hàng không đúng qui
cách đã thỏa thuận trên." Trong trờng hợp này bên B vẫn còn hy vọng một khảnăng bên A chấp nhận hàng sai quy cách mà bên A thực tế không có ý đó, nhng dongời lập viết thừa dẫn tới sai lạc ý chí trong thỏa thuận của hợp đồng dân sự
Việc dùng loại chữ "v.v ." hoặc dấu " ." là nhằm liệt kê hàng loạt tạo điều
kiện cho ngời đọc hiểu một cách trừu tợng rằng còn rất nhiều nội dung tơng tựkhông cần thiết phải viết ra hết hoặc không có khả năng liệt kê toàn bộ ra hết, điềunày trong văn phạm pháp lý và hợp đồng không thể chấp nhận vì nó cũng trái vớinguyên tắc chính xác, cụ thể của văn bản hợp đồng dân sự và có thể bị lợi dụng làmsai đi những nội dung thỏa thuận của hợp đồng, cha đa ra bàn bạc, thỏa thuận trớccác bên hợp đồng thì không cho phép thúc hiện nó vì nó cha đợc đủ hai bên xemxét quyết định Thực tế trong văn phạm của các loại văn bản pháp qui và hợp đồng
hầu nh không sử dụng chữ "v.v " hoặc " " '
2- Yêu cầu về văn phạm trong soạn thảo hợp đồng dân sự
2.1 Văn phạm trong hợp đồng kinh tế phải nghiêm túc, dứt khoát
Tính nghiêm túc, dứt khoát của hành văn trong các văn bản hợp đồng dân sựthể hiện ở tính mục đích đợc ghi nhận một cách trung thực, trong hoàn cảnh cácbên bàn luận để tiến hành làm ăn kinh tế rất nghiêm túc, đi tới những nội dung thỏathuận rất thiết thực, kết quả của nó là các lợi ích kinh tế, hậu quả của nó là sự thua
lỗ, phá sản, thậm chí bản thân ngời ký kết và chỉ đạo thực hiện phải gánh chịu sựtrừng phạt bằng đủ loại hình thức cỡng chế, từ cảnh cáo, cách chức đến giam cầm,
tù tội kèm theo cả sự đền bồi tài sản cho chủ sở hữu giao cho họ quản lý Tóm lạihợp đồng dân sự thực chất là những phơng án làm ăn có hai bên kiểm tra, chi phốilẫn nhau, trong nội dung đó tất nhiên không thể chấp nhận sự mô tả dông dài, thiếunghiêm túc, thiếu chặt chẽ và dứt khoát
2.2 Văn phạm trong hợp đồng dân sự phải rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ ý
a) Việc sử dụng từ ngữ chính xác, cụ thể sẽ dẫn tới những hành văn rõ ràng,ngắn gọn, đòi hỏi việc sử dụng các dấu chấm (.), dấu phẩy (,) phải chính xác, thểhiện đợc rõ ý, không đợc phép biện luận dài dòng, làm sai lạc nội dung thỏa thuận
Trang 12nghiêm túc của các bên, hoặc làm loãng đi vấn đề cốt yếu cần quan tâm trong các
điều khoản của hợp đồng dân sự
b) Đảm bảo yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng nhng phải chứa đựng đầy đủ cácthông tin cần thiết về những nội dung mà hai bên cần thỏa thuận trong hợp đồng;ngắn gọn dẫn tới phản ảnh thiếu ý, thiếu nội dung là biểu hiện của sự tắc trách, chútrọng mặt hình thức mà bỏ mặt nội dung, tức là bỏ vấn đề cốt yếu của hợp đồng dân
sự Cách lập hợp đồng dân sự nh vậy bị coi là khiếm khuyết lớn, không thể chấpnhận đợc
Chơng II hợp đồng trong hoạt động xây dựng
I Nhận thức chung về công tác đầu t và xây dựng
1 Vai trò của ngành xây dựng cơ bản
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có vị trí hết sức quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Nhiệm vụ công tác xây dựng cơ bản là nhằm tăngtài sản cố định của nền kinh tế quốc dân với tốc độ nhanh, vừa tái sản xuất giản
đơn, vừa tái sản xuất mở rộng các loại tài sản cố định của các ngành thuộc lĩnh vựcsản xuất vật chất và không sản xuất vật chất, bằng cách xây dựng mới, xây dựng
mở rộng, xây dựng khôi phục và sửa chữa tài sản cố định
Xây dựng cơ bản là ngành có liên quan hầu hết các ngành kinh tế văn hóa,xã hội trong nền lĩnh tế quốc dân mà đặc biệt đối với các ngành sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, vận tải, các ngành khoa học - kỹ thuật v.v … Xây dựng cơbản còn liên quan đến việc xây dựng và củng cố quốc phòng
Thực hiện công tác đầu t và xây dựng phải tuân thủ nghiêm túc những qui
định về trình tự công tác đầu t và xây dựng đợc thể chế hóa bằng các văn bản phápqui của Nhà nớc
Sản phẩm đầu t và xây dựng là những công trình xây dựng thờng mang tính
đơn chiếc, đa dạng, giá trị sản phẩm lớn, phải sản xuất trong một thời gian dài,
nh-ng thời gian sử dụnh-ng cũnh-ng rất lâu dài Sản phẩm xây dựnh-ng rất khó sửa chữa khuyếttật, nếu bị h hỏng sẽ gây tốn kém rất lớn về tiền của và công sức
2 Yêu cầu đối với dự án đầu t xây dựng công trình
2.1 Dự án đầu t xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau
d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
2.2 Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trớc khi lập dự án,chủ đầu t xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu t xây dựng công trình để trìnhcấp có thẩm quyền cho phép đầu t
Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu t xây dựng công trình bao gồm sự cầnthiết đầu t, dự kiến quy mô đầu t, hình thức đầu t; phân tích, lựa chọn sơ bộ về côngnghệ, xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khả nănghoàn vốn và trả nợ; tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế - xã hội của dự án
Trang 132.3 Đối với dự án đầu t xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nớc, ngoàiviệc phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 mục này việc xác định chi phíxây dựng phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quanquản lý nhà nớc có thẩm quyền về xây dựng ban hành và hớng dẫn áp dụng Đốivới dự án đầu t xây dựng công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) thì phải bảo đảm kịp thời vốn đối ứng.
3 Quản lý nhà nớc đối với dự án đầu t xây dựng công trình:
3.1 Việc đầu t xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, antoàn xã hội và an toàn môi trờng, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật khác có liên quan
3.2 Ngoài quy định tại khoản 3.1 thì tuỳ theo nguồn vốn sử dụng cho dự án,nhà nớc còn quản lý theo quy định sau đây :
a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc kể cả các dự án thànhphần, Nhà nớc quản lý toàn bộ quá trình đầu t xây dựng từ việc xác định chủ trơng
đầu t, lập dự án, quyết định đầu t, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thicông xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đa công trình vào khai thác sửdụng Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự
án, nhng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc do cơ quan quản lý nhà nớc cóthẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngânsách nhà nớc;
b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảolãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn đầu t phát triển của doanhnghiệp Nhà nớc thì Nhà nớc chỉ quản lý về chủ trơng và quy mô đầu t Doanhnghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo cácquy định của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liênquan;
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân, chủ đầu t tựquyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợpnhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phơng thức quản lýhoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức
đầu t
3.3 Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trơng đầu t và dự án nhóm Agồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành,khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu t đợc ghi trong văn bản phê duyệt Báocáo đầu t thì mỗi dự án thành phần đợc quản lý, thực hiện nh một dự án độc lập
4 Sản phẩm đầu t xây dựng
Trang 14t xây dựng , các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp ; các doanh nghiệp sản xuất cácyếu tố đầu vào cho dự án nh thiết bị công nghệ, vật t thiết bị xây dựng ; các doanhnghiệp cung ứng ; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính ; các cơ quan quản lýnhà nớc có liên quan.
Quá trình sản xuất sản phẩm đầu t xây dựng do Chủ đầu t đứng ra làm chủkinh doanh, nhng phải đi thuê các tổ chức khác nh tổ chức t vấn, nhà thầu xây lắp,
tổ chức cung ứng thiết bị công nghệ thực hiện; còn quá trình sản xuất sản phẩm ởcác ngành công nghiệp thông thờng khác thờng chỉ do một tổ chức kinh doanh thựchiện
5 Công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm đợc tạo thành bởi sức lao động của con
ng-ời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đợc liên kết định vị với đất, cóthể bao gồm phần dới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dới mặt nớc và phần trênmặt nớc, đợc xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xâydựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lợng vàcác công trình khác
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục côngtrình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợptác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án),
6 Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Những đặc điềm của sản phầm xây dựng có ảnh hởng lớn đến phơng thức tổchức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho các công việc này
có nhiều đặc điềm khác biệt so vớt cắc ngành khác Sản phẩm xây dựng với t cách
là các công trình xây dựng hoàn cảnh thờng có các đặc điểm sau :
Trang 156.1 Sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa đợc xây dựng và sửdụng tại chỗ và phân bố tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ Đặc điểm này làm chosản xuất xây dựng có tính lu động cao và thiếu ổn định.
6.2 Sản phầm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phơng nơi đặtcông trình xây dựng Do đó, nó có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cáchcấu tạo và cách chế tạo
6.3 Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc và chi phí lớn, có thời gian kiếntạo và sử dụng lâu dài Do đó, những sai lầm vê xây dựng có thể gây nên các lãngphí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa
6.4 Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu xây dựng chủ yếu đóng vai trònâng đỡ và bao che, không tác động trực tiếp lên đối tợng lao động trong quá trìnhsản xuất, trừ một số loại công trình đặc biệt nh đờng ống , công trình thủy lực , lòluyện gang thép
6.5 Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phơng diện cungcấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm cả về phơng diện sử dụng sảnphẩm của xây dựng làm ra
6.6 Sản phẩm xây dựng có liên quan đến cảnh quan và môi trờng tự nhiên,
do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đổng, nhất là đến dân c của địa phơng
nơi đặt công trình .
6.7 Sản phầm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội,văn hoá- nghệ thuật và quốc phòng
II HợP ĐồNG TRONG hoạt động xây dựng
1 Khái niệm , đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.1 Khái niệm
a) Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu t xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu t xâydựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt độngkhác có liên quan đến xây dựng công trình
b) Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với
các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ côngtrình; bảo hành, bảo trì công trình
c) Hợp đồng trong hoạt động xây dựng ( sau đây gọi tắt là hợp đồng xây
dựng ) là sự thoả thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc
xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các Bên tham gia hợp đồng đểthực hiện toàn bộ hay một số công việc trong hoạt động xây dựng Hợp đồng xâydựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng.Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là hợp đồng dân sự Các tranh chấp giữa cácbên tham gia hợp đồng đợc giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lựcpháp luật Các tranh chấp cha đợc thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ
sở qui định của pháp luật có liên quan
d) Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm
theo hợp đồng xây dựng
đ) Bên giao thầu: là chủ đầu t hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
e) Bên nhận thầu: là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ
đầu t; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính
Trang 16g) Giao thầu lại: là việc Bên nhận thầu giao thầu cho một nhà thầu khác thực
hiện một phần công việc của mình theo hợp đồng sau khi đã đợc sự chấp thuận củaBên giao thầu
h) Các điều kiện hợp đồng: là những quy định về quyền lợi, trách nhiệm và
mối quan hệ giữa hai bên ký kết hợp đồng và của các bên có liên quan khác
i) Chủ đầu t xây dựng công trình là ngời sở hữu vốn hoặc là ngời đợc giao
quản lý và sử dụng vốn để đầu t xây dựng công trình, bao gồm :
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc thì chủ đầu t xây dựngcông trình do ngời quyết định đầu t quyết định trớc khi lập dự án đầu t xây dựngcông trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nớc
- Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn là chủ đầu t
- Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu t là chủ sở hữu vốn hoặc là ngời
đại diện theo quy định của pháp luật
- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu t do các thành viên gópvốn thoả thuận cử ra hoặc là ngời có tỷ lệ góp vốn cao nhất
1.2 Phạm vi áp dụng Thông t 06/2007/TT-BXD
Các công việc xây dựng, các gói thầu thuộc dự án đầu t xây dựng công trình
có sử dụng các nguồn vốn Nhà nớc bao gồm: vốn ngân sách Nhà nớc (kể cả vốn hỗtrợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA); vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh; vốntín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc; vốn đầu t khác của Nhà nớc
Đối với các loại Hợp đồng Xây dựng –14/11/2007 Kinh doanh –14/11/2007 Chuyển giao (BOT),Hợp đồng Xây dựng –14/11/2007 Chuyển giao –14/11/2007 Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng–14/11/2007 Chuyển giao (BT), trong quá trình đầu t xây dựng công trình, tuỳ theo mức độtham gia góp vốn, chủ đầu t các dự án nghiên cứu áp dụng hoặc vận dụng theo cáchớng dẫn tại Thông t 06/2007/TT-BXD
Đối với hợp đồng thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ớc Quốc tế
mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết có những qui định khác với các qui định tại Thông t này thì thực hiện theocác qui định tại Điều ớc Quốc tế đó
1.3 Đối tợng áp dụng
Thông t này áp dụng đối với bên giao thầu và bên nhận thầu là tổ chức, cánhân trong và ngoài nớc có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghềkhi tham gia ký kết hợp đồng thực hiện các hoạt động xây dựng tại Việt Nam.Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng trong hoạt độngxây dựng của các dự án đầu t xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác ápdụng các qui định trong Thông t này
1.4 Đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
a) Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và Bên nhận thầu
b) Bên giao thầu là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị,các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân có vốn đầu t xây dựng và có nhu cầu xâydựng
c) Bên nhận thầu là tổ chức t vấn xây dựng, tổ chức thi công xây dựng côngtrình hoặc t nhân có đủ điều kiện hoạt động kinh doanh và điều kiện năng lực theoquy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu t xây dựng côngtrình
d) Trong hợp đồng, chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩm quyềnkinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kết quả xây
Trang 17dựng bao gồm các sản phẩm nh báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu t xây dựngcông trình, dự án đầu t xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, hồsơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán và tổng
dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và công trình xâydựng hoàn thành
2 Nguyên tắc chung ký kết Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
2.1 Hợp đồng đợc ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,hợp tác, trung thực, không đợc trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả thuận phải
đợc ghi trong hợp đồng
2.2 Hợp đồng xây dựng chỉ đợc ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việclựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phánhợp đồng
2.3 Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên tham gia hợp
đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông t 05/2007/TT-BXD để soạn thảo, đàmphán, ký kết hợp đồng Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, quimô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngaytrong hợp đồng Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp,qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách riêng thành điều kiện chung
và điều kiện riêng (điều kiện cụ thể) của hợp đồng
Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu qui định quyền, nghĩa vụ cơ bản vàmối quan hệ của các bên hợp đồng
Điều kiện riêng của hợp đồng là tài liệu để cụ thể hoá, bổ sung một số qui
định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng
2.4 Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vợt giá trúng thầu (đối với ờng hợp đấu thầu), không vợt dự toán gói thầu đợc duyệt (đối với trờng hợp chỉ
tr-định thầu), trừ trờng hợp khối lợng phát sinh ngoài gói thầu đợc Ngời có thẩmquyền cho phép
2.5 Chủ đầu t hoặc đại diện của chủ đầu t đợc ký hợp đồng với một haynhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trờng hợp chủ đầu t ký hợp đồng vớinhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thốngnhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảmtiến độ, chất lợng của dự án
2.6 Nhà thầu chính đợc ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ,
nh-ng các nhà thầu phụ này phải đợc chủ đầu t chấp thuận, các hợp đồnh-ng thầu phụ nàyphải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu t Nhàthầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu t về tiến độ, chất lợng các công việc
đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
2.7 Trờng hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải
có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viêntham gia liên danh; Trờng hợp, các thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyềncho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thìnhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu
2.8 Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết vàthực hiện hợp đồng:
a) Ngời đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải đợc toàn quyềnquyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàmphán hợp đồng Trờng hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩmquyền thì các nội dung này phải đợc ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng
Trang 18b) Ngời đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải đợc toànquyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trìnhthực hiện hợp đồng Trờng hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp cóthẩm quyền thì các nội dung này phải đợc ghi trong hợp đồng.
3 Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đợc xác lập cho các công việc lập quyhoạch xây dựng, lập dự án đầu t xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kếcông trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng côngtrình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đợc xác lập bằng văn bản phù hợp vớiquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệcủa các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dungkhác nhau
Để thực hiện công tác đầu t xây dựng, chủ đầu t phải thực hiện những quan
hệ hợp đồng kinh tế
3.1 Lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình
Báo cáo đầu t xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trơng đầu t xây dựngcông trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu t
3.2 Lập dự án đầu t xây dựng công trình
Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằmmục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụtrong một thời hạn nhất định Dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm phầnthuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Khi đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải tổ chức lập dự án để làm rõ về
sự cần thiết phải đầu t và hiệu quả đầu t xây dựng công trình trừ những trờng hợpsau đây không phải lập dự án:
a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình ;b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5
Điều 35 của Luật Xây dựng
3.3 Thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình
a) Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);
b) Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấyphép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
c) Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định c
và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định c và phục hồi), chuẩn bị mặtbằng xây dựng (nếu có);
d) Mua sắm thiết bị lắp đặt trong công trình;
đ) Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
e) Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công,
dự toán và tổng dự toán;
g) Tiến hành thi công xây dựng;
h) Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;
i) Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xây dựng;
Trang 19k) Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t, bàn giao và thực hiện bảohành sản phẩm.
l) Nghiệm thu, bàn giao công trình
m) Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
n) Vận hành công trình và hớng dẫn sử dụng công trình
o) Bảo hành công trình
p) Quyết toán vốn đầu t
q) Phê duyệt quyết toán
3.4 Các hợp đồng xây dựng mà chủ đầu t phải ký để thực hiện các công việcnêu trong khoản 4.1, 4.2 và 4.3 mục II của chơng này
Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệcủa các bên, chủ đầu t có thể ký hợp đồng xây dựng với nội dung nh sau:
a) Hợp đồng với tổ chức tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực về khảosát xây dựng thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phơng án kỹ thuật khảo sát xâydựng (kể cả trờng hợp bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng) khi chủ đầu t thấy cầnthiết
b) Hợp đồng với tổ chức thực hiện khảo sát xây dựng cho buớc thiết kế cơ sở,thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
c) Hợp đồng với ngời có chuyên môn phù hợp thực hiện việc giám sát khảosát xây dựng khi chủ đầu t không có ngời có chuyên môn phù hợp
d) Hợp đồng với tổ chức t vấn lập nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng khichủ đầu t không tự lập đợc
đ) ) Hợp đồng với tổ chức t vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hoặclập dự án đầu t xây dựng công trình
e) Hợp đồng với tổ chức t vấn khi thiết kế xây dựng công trình để tiến hànhcác bớc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình sau khi dự án đầu txây dựng công trình đã đợc phê duyệt
g) Hợp đồng với các tổ chức, cá nhân t vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩmtra thiết kế, dự toán công trình đối với toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy
định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 16 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP làm cơ sởcho việc thẩm định, phê duyệt khi chủ đầu t không đủ điều kiện năng lực thẩm địnhthiết kế, dự toán công trình
h) Hợp đồng với tổ chức t vấn giúp chủ đầu t lựa chọn nhà thầu thi công xâydựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị, giám sát thi công xây dựng công trình
i) Hợp đồng với các tổ chức thi công xây dựng công trình, cung cấp và lắp
đặt các thiết bị công nghệ, vặt t kỹ thuật và mời chuyên gia (nếu cần)
k) Hợp đồng với tổ chức giúp chủ đầu t quản lý dự án khi chủ đầu t không có
đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án
l) Hợp đồng thuê tổ chức t vấn thực hiện giám sát thi công xây dựng trong ờng hợp Ban quản lý dự án, Tổ chức t vấn quản lý dự án không có đủ điều kiệnnăng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Nghị định 112/2006/NĐ-CP
tr-m) Hợp đồng với các tổ chức t vấn thực hiện các công tác khác : kiểm địnhchất lợng xây dựng, kiểm tra thiết bị, kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp đối vớicác công trình đợc quy định tại Điều 28 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày16/12/004 của Chính Phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng
n) Hợp đồng với tổ chức kiểm toán về tài chính ,
Trang 20o) Hợp đồng với các tổ chức thực hiện bảo trì công trình công trình xâydựng
- Riêng đối với hợp đồng thiết kế cần lu ý:
+ Việc thiết kế công trình xây dựng do chủ đầu t ký hợp đồng với các tổchức t vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Các tổ chức t vấn thiết kế phảimua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp Phí bảo hiểm đợc tính vào giá sản phẩm t vấn.Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp t vấn là một điều kiện pháp lý trong hoạt
động t vấn đầu t và xây dựng
+ Trong trờng hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế thìbắt buộc phải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế Tổ chức nhận thầu chínhchịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng nhận thầu với chủ đầu t, bảo
đảm tính thống nhất, đồng bộ của thiết kế và đợc hởng một khoản phụ phí trả cho
công tác nhận thầu chính
Đối với những công trình có liên quan trực tiếp đã đợc quyết định đầu triêng, chủ đầu t những công trình đó có thể ký hợp đồng với các tổ chức thiết kếchuyên ngành
+ Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tợng vàcác tài liệu khác khi dùng để thiết kế xây dựng các công trình phải do tổ chức có tcách pháp lý về các lĩnh vực nêu trên cung cấp
+ Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹthuật xây dựng do Nhà nớc ban hành Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹthuật xây dựng của nớc ngoài thì phải đợc Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản
+ Phải xác định rõ lịch giao thiết kế và trách nhiệm bảo đảm việc thiết kếtheo lịch
+ Khi thuê nhà thầu t vấn nớc ngoài lập báo cáo đầu t, dự án đầu t và thiết kếxây dựng công trình thì chi phí thuê nhà thầu t vấn nớc ngoài đợc xác định bằng dựtoán chi phí lập theo thông lệ quốc tế phù hợp với yêu cầu sử dụng t vấn nớc ngoàicho các công việc và phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt nam Chi phí để thựchiện các công việc trong liên danh giữa nhà thầu t vấn nớc ngoài với nhà thầu t vấntrong nớc hoặc nhà thầu t vấn trong nớc làm thầu phụ do các bên thoả thuận trên cơ
sở khối lợng công việc và chi phí tơng ứng ghi trong hợp đồng giao nhận thầu t vấn.Ngời quyết định đầu t phê duyệt dự toán chi phí thuê nhà thầu t vấn nớc ngoài thựchiện các công việc trên
4 Các hình thức giao nhận thầu xây dựng
4.1 Chìa khoá trao tay
Đây là hình thức giao nhận thầu cao nhất Chủ đầu t giao cho nhà thầu thựchiện từ việc lập dự án đầu t , khảo sát thiết kế, mua sắm vật t, thiết bị, xây lắp cho
đến khi hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu t
4.2 Giao nhận thầu xây dựng toàn bộ công trình ( gọi tắt là Tổng thầu xâydựng)
Đó là hình thức quản lý thực hiện dự án sau khi dự án đã có quyết định
đầu t Trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ
đầu t lựa chọn nhà thầu và giao cho nhà thầu thực hiện tổng thầu từ khảo sát thiết
kế, mua sắm vật t, thiết bị, xây lắp cho đến khi hoàn thành bàn giao công trình chochủ đầu t
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu t xây
dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việccủa dự án đầu t xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức
Trang 21chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầuthiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị côngnghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu t xây dựng côngtrình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.Tổngthầu xây dựng có thể ký hợp đồng giao thầu lại một số khối lợng công tác củacông trình cho các tổ chức nhận thầu khác gọi là B phụ) Tuy nhiên tổng thầu xâydựng phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t về những khối lợng công tác giao thầulại cho B phụ
Chủ đầu t và tổng thầu có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tạiLuật Xây dựng, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về
quản lý chất lợng công trình xây dựng
4.3 Giao nhận thầu xây dựng từng phần
Là hình thức mà chủ đầu t giao thầu từng phần công việc cho các tổ chứcnhận thầu khác nhau:
- Lập dự án đầu t xây dựng công trình (bao gồm cả việc điều tra, khảo sát đểlập dự án đầu t xây dựng công trình)
- Tổ chức t vấn thực hiện thiết kế nhận thầu khảo sát xây dựng, thiết kế toàn
bộ công trình từ bớc thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán đến bớc lậpbản vẽ thi công và làm dự toán hạng mục công trình (gọi tắt là tổng thầu thiết kế)
- Một tổ chức xây dựng nhận thầu tất cả công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắptoàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở đợc duyệt (gọi tắt
là tổng thầu xây dựng)
- Nhiều tổ chức xây dựng nhận thầu gọn từng phần với chủ đầu t nh : xâydựng từng nhóm hạng mục công trình độc lập, từng phần công tác khảo sát xâydựng, thiết kế, cả khảo sát, thiết kế và xây dựng một nhóm hạng mục công trình
độc lập (gọi tắt là nhận thầu trực tiếp)
4.4 Giao thầu lại
Sau khi ký kết hợp đồng, tổng thầu hoặc giao nhận thầu trực tiếp với chủ đầu
t các tổ chức xây dựng có thể giao thầu lại một số khối lợng công việc cho các tổchức nhận thầu khác, nhng phải chịu trách nhiệm với chủ đầu t về những phần côngviệc đó
4.5 Lựa chọn nhà thầu trong xây dựng
Thực hiện theo Luật Đấu thầu, Nghị định 111/2006/NĐ-CP và Thông t số/2007/TT-BXD ngày / /2007 của Bộ Xây dựng “Hớng dẫn về lựa chọn nhà thầutrong hoạt động xây dựng”
5 Các loại hợp đồng
Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu t xây dựngcông trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt độngxây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau
5.1 Hợp đồng t vấn xây dựng
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc t vấntrong hoạt động xây dựng nh: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu t xây dựngcông trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu;giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán và các hoạt động t vấn khác có liên quan
đến xây dựng công trình
Hợp đồng t vấn thực hiện toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của
dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế