17 + Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan 18 trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi.. Nếu sử dụng để diệt tảo thì thu
Trang 12
3
Kỹ thuật quản lý chất
4
lượng nước bằng Thuốc
5
Tím
6
7
Trang 2- Thuốc tím có công thức hóa học là KMnO4, được bắt đầu đưa vào trị bệnh
1
trên cá vào năm 1918 Thuốc tím là một chất oxy hóa mạnh, có thể oxy hóa
2
vật chất vô cơ lẫn hữu cơ Nhiều nghiên cứu cho thấy khi sử dụng thuốc tím,
3
không có sự tồn lưu Mn trong cơ và gan cá Thuốc tím mang tính đối kháng
4
với một số hợp chất như là formaline, cồn, các hợp chất arsenite, bromide,
5
iodine, phosphorus, axít sulfuric, sulfur, than hoạt tính, và H2O2
6
7
- Cơ chế oxy hóa vật chất hữu cơ:
8
+ Trong môi trường axit
9
MnO4- + 4H+ + 3e- ⇒ MnO2 + 2H2O
10
MnO4- + 8H+ + 5e- ⇒ Mn2+ + 4H2O
11
+ Trong môi trường kiềm, MnO4 tác dụng với nhóm OH- tạo thành gốc [OH]
12
tự do Gốc [OH] tự do sẽ phản ứng với nhau tạo thành gốc oxy nguyên tử [O]
13
2(OH) ⇒ [O] + H2O
14
+ Gốc oxy nguyên tử [O] sẽ oxy hóa vật chất hữu cơ theo phản ứng:
15
Trang 3CxHyOz + (2x + y/2 – z) [O] ⇒ xCO2 + y/2H2O
1
- Cơ chế sát trùng:
2
+ Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả vi rút thông qua
3
việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc
4
biệt điều khiển quá trình trao đổi chất của tế bào Đối với nhóm protozoa,
5
hiệu quả của thuốc tím kém hơn
6
+ Cơ chế tủa sắt (Fe) và manganese (Mn) trong nước:
7
+ Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra
8
mùi và vị của nước Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cần 0,94 và 1,92mg
9
thuốc tím tương ứng trong vòng 5-10 phút
10
3Fe2+ + KMnO4 + 7H2O ⇒ 3Fe(OH)3 + MnO2 + K+ + 5H+
11
3Mn2+ + 2KMnO4 + 2H2O ⇒ 5MnO2 2K+ + 4H+
12
- Cơ chế làm trong nước:
13
+ Thứ nhất, thuốc tím oxy hóa từ đó làm giảm lượng vật chất hữu cơ trong
14
môi trường Thứ hai, đối với nước có độ đục do phù sa, các hạt keo khoáng
15
(tích điện âm) gây ra, Mn2+ sẽ tác dụng lên bề mặt của keo khoáng, làm cho
16
keo khoáng trở nên trung tính và lắng tụ
17
+ Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan
18
trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi Độ
19
độc của thuốc tím sẽ gia tăng ở môi trường có pH cao, và trong nước cứng
20
(độ cứng lớn hơn 150mg CaCO3/L) Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím có
21
lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO4) vì trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc
22
tím sử dụng an toàn hơn
23
+ Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy
24
hóa chất hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên
25
quan đến vi khuẩn, kí sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá Ngoài ra, thuốc
26
Trang 4tím cũng có khả năng oxy hóa các chất diệt cá như rotenone và antimycin và
1
có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa
2
2 Cách ước lượng nhu cầu thuốc tím
3
- Liều lượng thuốc tím sử dụng phụ thuộc vào lượng vật chất hữu cơ trong
4
môi trường nước Vì vậy, việc ước lượng hàm lượng thuốc tím sử dụng là cực
5
kỳ quan trọng Nếu không, lượng thuốc tím sẽ phản ứng với vật chất hữu cơ,
6
trở nên trung tính và không đủ độc lực để tiêu diệt mầm bệnh
7
- Một phương pháp thông thường khi sử dụng thuốc tím là bắt đầu với liều 2
8
mg/L Nếu sau khi xử lý thuốc tím, quá trình chuyển màu của nước từ tím
9
sang hồng diễn ra trong vòng 8 – 12 giờ, nghĩa là lượng thuốc tím sử dụng đã
10
đủ không cần tăng thêm Tuy nhiên, nếu trong vòng 12 giờ xử lý, màu nước
11
chuyển sang màu nâu, điều này được xác định là chưa đủ liều, do đó có thể
12
thêm 1 – 2 mg/L nữa Thời gian xử lý thuốc tím thường được bắt đầu vào
13
sáng sớm để có thể quan sát sự chuyển màu của thuốc tím trong 8 – 12 giờ
14
- Một cách khác có thể được sử dụng để xác định lượng thuốc tím cần thiết
15
khi xử lý Đầu tiên, lấy một cốc nước cất, cho vào 1g thuốc tím (tạm gọi là
16
dung dịch chuẩn) Dùng 5 cốc khác, mỗi cốc lấy 1 lít nước ao Lần lượt cho
17
vào 5 cốc nước ao: 2, 4, 6, 8, 10 mL dung dịch chuẩn, khuấy đều Đợi 15
18
phút, thấy cốc nào còn màu hồng thì lấy số mL của dung dịch chuẩn đã thêm
19
vào cốc đó nhân với 2, ta sẽ được nồng độ (mg/L) thuốc tím cần dùng đối với
20
môi trường nước hiện tại
21
3 Cách sử dụng thuốc tím
22
Thuốc tím thương mại ở dạng tinh thể hoặc bột Đối với thuốc tím, phải hòa
23
tan trong nước rồi tạt đều khắp bề mặt ao để tăng hiệu quả sử dụng Xử lý
24
thuốc tím sẽ làm giảm lượng PO43- trong nước, cho nên cần thiết phải bón
25
phân lân sau khi sử dụng thuốc tím Phải xử lý thuốc tím trước khi bón phân
26
Trang 5và không sử dụng thuốc tím cùng lúc với thuốc diệt cá, vì làm như vậy sẽ làm
1
giảm độc lực của thuốc cá
2
4 Liều dùng
3
- Khử mùi và vị nước: liều lượng tối đa 20 mg/L
4
- Ở liều lượng 2 – 4 mg/L có khả năng diệt khuẩn Liều diệt khuẩn phải dựa
5
vào mức độ chất hữu cơ trong nước Vì vậy, tốt nhất nên dùng phương pháp
6
ước lượng được mô tả ở phần trên
7
- Liều 50 mg/L hoặc cao hơn có khả năng diệt được virút
8
5 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tím
9
- Cần tính toán lượng nước trong ao để tránh lãng phí cũng như là đủ độc lực
10
tiêu diệt mầm bệnh
11
- Thuốc tím là chất oxy hóa mạnh, vì vậy khi bảo quản cần tránh ánh sáng
12
trực tiếp, nhiệt độ cao
13
- Thuốc tím có thể diệt tảo trong ao, thiếu oxy có thể diễn ra, thường tăng
14
cường quạt nước sau xử lý
15
- Không dùng thuốc tím chung với một số loại thuốc sát trùng khác như
16
formaline, iodine, H2O2,…
17
- Quá trình xử lý có thể ảnh hưởng đến tôm cá, vì vậy khoảng cách giữa 2 lần
18
xử lý ít nhất là 4 ngày, theo dõi quan sát sức khỏe tôm cá sau khi xử lý
19
Bài viết đã được UV-Việt Nam mua tác quyền, bất cứ hình thức sao chép nào
20
đều phải có trích dẫn nguồn: Ths Huỳnh Trường Giang, Khoa Tủy sản,
21
ĐHCT.
22
23