Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo trong truyện?. - Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết trong truyện.. Không dùng
Trang 1Hiểu sơ bộ định nghĩa về truyền thuyết.
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết CRCT Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa củatừng chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của truyện
- HS kể
- HS khác nhận xét
I Tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc - kể.
2 Tìm hiểu chú thích.
- Truyền thuyết (SGK)
Trang 2sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ, th-ờng có yếu tố tởng tợng,
- tiếp theo -> “lên ờng”: Kết quả kì lạ của việc kết duyên giữa LLQ và AC
đ Còn lại: Giải thích nguồn gốc dân tộc
Thần có tài năng phi ờng: diệt trừ Ng Tinh,
th-Hồ Tinh, Mộc Tinh Dạydân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách ăn ở
- Nguồn gốc: thần
Trang 3? Em có nhận xét gì về
những chi tiết trên?
? AC hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào
về giống nòi, nhan sắc,
trng cho đất nớc, núi
sông giữa cha kỳ diệu,
mẹ thiêng liêng tạo nên
? Khi tả 100 con trai của
Âu Cơ, ngời xa nhấn
mạnh vào chi tiết nào?
? Quan sát bức tranh
- LLQ mang vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng
- Âu Cơ: Thuộc dòng thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
- Vẻ đẹp cao quí của
t-đồng của ngời Việt
- Con nào con ấy hồng hào, đẹp lạ thờng
+ LLQ mang vẻ đẹp của bậc anh hùng
+ Âu Cơ mang vẻ đẹp caoquí của ngời phụ nữ.-> Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao
2 Âu Cơ sinh nở và ý nghĩa của việc chia con.
- Sinh ra bọc trăm trứng,
nở ra 100 ngời con trai khỏe đẹp
Trang 4Tranh minh hoạ cảnh
xây đất nớc của dân tộc,
em thấy lời căn dặn của
LLQ sau này có đợc con
lạc Lạc Việt và Âu Việt
và nguồn gốc chung của
? Em hiểu thế nào là chi
- 50 ngời con theo cha xuống biển, 50 ngời contheo mẹ lên núi để cai quản các phơng: kẻ trên cạn, ngời dới nớc
- Lý giải sự phân bố dân
c ở nớc ta
- HS thảo luận và tìm dẫn chứng để chứng minh
- Chi tiết không có thật
đợc dg sáng tạo
Vai trò: Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp
đẽ của các nv, sự kiện
- 50 ngời con theo cha xuống biển, 50 ngời con theo mẹ lên núi để cai quản các phơng
-> Thành lập nhà nớc đầutiên trong ls dân tộc
Trang 5đan xen giữa tg thần và
tg ngời Quan niệm vạn
Tăng sức hấp dẫn cho truyện
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc VN và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nd ta ở mọi miền đất nớc
- Mờng: quả trứng to nở
ra ngời
- Khơ Me: quả bầu mẹ
- Sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc trên nớc ta
- HS bộc lộ
III Tổng kết.
(Ghi nhớ - SGK)
4 Củng cố.
- Truyện có những yếu tố kỳ lạ, tởng tợng nào?
- Ngời dân có t/c ntn đối với nv trong truyện?
Trang 6
Tiết 2 văn bản: bánh chng, bánh giầy
(Tự học có hớng dẫn)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo trong truyện
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của các chi tiết trong truyện
- Kể đợc truyện
B Tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
Kể lại truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
Nêu ý nghĩa sâu xa của chi tiết cái bọc trăm trứng
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- GV hớng dẫn cách
đọc: chậm rãi, tình cảm
? Truyện gồm những sự
việc chính nào?
- GV yêu cầu hs kể
truyện
- Gọi 2 đến 3 hs đọc
- HS khác nhận xét
- Các sv chính:
1, Nhân lúc về già, Vua Hùng thứ 7 trong ngày
lễ Tiên Vơng có ý định chọn ngời nối ngôi
2, Các lang cố ý làm vừa lòng Vua bằng những mâm cỗ thật hậu
3, Riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo dùng 2 loại bánh dâng lễ Tiên Vơng
4, Vua Hùng chọn bánh
để lễ Tiên Vơng và tế trời đất nhờng ngôi báu cho chàng
5, Từ đời Vua Hùng thứ bảy, nớc ta có tập tục làm bánh chng, bánh giầy để đón Tết
- HS kể, nhận xét
I Tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc - kể.
Trang 7nối ngôi đã giúp em
hiểu điều gì về vị vua
này?
GV: Vua Hùng đa ra
hình thức để chọn ngời
nối ngôi Thời gian trôi
đi, ngày lễ Tiên Vơng
sắp đến Ai sẽ là ngời
làm vừa ý vua? chúng
ta theo dõi phần tiếp
theo của truyện
+ tiếp theo -> “hình tròn”
+ Còn lại
- Giặc ngoài đã dẹp yên,
đất nớc có thể tập trung vào công cuộc chăm lo cho dân đợc no ấm, vua
đã già muốn truyền ngôi
- Chọn ngời làm vừa ý vua trong lễ Tiên Vơng;
ngời nối ngôi phải nối chí vua
- Là ông vua tài trí, sángsuốt, công minh Luôn
đề cao cảnh giác thù trong giặc ngoài Đồng thời ngầm nhắc nhở 20
ông Lang về truyền thống dựng nớc, giữ n-ớc
- Hoàn cảnh: giặc ngoài
đã dẹp yên, vua cha già yếu
- ý nguyện: ngời nối ngôiphải nối đợc chí vua
-> Tài trí, sáng suốt, côngminh
2 Cuộc đua tài giành ngôi báu.
- Thi tài: các lang làm cỗ thật hậu, thật ngon lễ
Trang 8? Trong đoạn truyện trên
chi tiết nào em thờng
gặp trong các truyện cổ
dân gian?
GV: Đây là chi tiết nghệ
thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian Trong
các truyện dg khác, ta
cũng thấy sự có mặt của
các chi tiết trên
? Em hãy kể 1 vài chi
tiết trong các truyện dg
khác ?
? Theo em, chi tiết trên
có giá trị ntn với truyện
dg?
GV: Lễ Tiên Vơng đã
trở thành cuộc đua tài
giữa 20 ngời con trai
của Vua Trong cuộc
đua tài đó LL là ngời
chịu nhiều thiệt thòi
về lễ Tiên Vơng
- Truyện Tấm Cám : thi bắt tép
- Truyện Em bé thông minh: thi giải các câu
đố oái oăm
- Tạo ra tình huống truyện để các nv bộc lộ phẩm chất, tài năng
Góp phần tạo sự hồi hộp, hứng thú cho ngời nghe
do mình làm ra
- Hạt gạo là quý
- Thần muốn thử thách
để LL bộc lộ đợc trí tuệ,tài năng của mình, để chứng tỏ việc kế vị ngôi vua là xứng đấng
- LL đã suy nghĩ thấu
đáo lời thần và sáng tạo
ra 2 loại bánh: bánh
ch-ng hình vuôch-ng, bánh giầy hình tròn
Tiên Vơng
- Lang Liêu: gặp thần trong mơ -> lấy gạo làm
ra 2 thứ bánh: bánh chng
và bánh giầy
Trang 9truyện dg trải qua Qua
đó thể hiện tài năng của
ngợi ai? Đề cao điều gì?
? Nêu ý nghĩa của
đất, muôn loài, có ý nghĩa thực tế quý hạt gạo Chàng là ngời làm vừa ý vua đã đoán đợc ývua Đó là biểu hiện của
óc thông minh, trí tuệ
- Giải thích nguồn gốc
sự vât: bánh chng, bánh giầy và phong tục ngày Tết Nguyên Đán làm 2 loại bánh của nd ta
- Ca ngợi thời các vua Hùng dựng nớc Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nd ta
Trang 10Tiết 3: từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ
B Tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt từ đơn, từ phức Ví dụ minh họa
- 3 tiếng: Hợp tác xã
4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh, chủ nghĩa xã
hội…
- Đơn vị cấu tạo từ TV
là tiếng
- Tạo ra 1 câu trọn vẹn, diễn đạt 1 ý
- Khi 1 tiếng có thể dùng tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
I Từ là gì?
1 Ví dụ:
Thần dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi và cách
ăn ở
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ là đơn vị tạo nên câu
Trang 11? Từ các vd trên, em hiểu
từ là gì?
- Tích hợp TLV:
Trong cuộc sống hàng
ngày, để diễn đạt điều
mình muốn nói, muốn
- Từ đơn chỉ có 1 tiếng
- Từ phức có từ 2 tiếng trở lên
- Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
- Do có quan hệ láy âm giữa các tiếng
HS thảo luận, trình bày
qh với nhau về nghĩa
+ Từ láy: có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập:
Trang 12Gọi HS đọc, xđ yêu cầu
c, Con cháu, tổ tiên, ông
bà, cha mẹ, vợ chồng, anh em, cô chú
- Theo giới tính: ông bà,cha mẹ, anh chị…
- Theo bậc: bác cháu,
ông cháu, cha con…
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh n-ớng, bánh chng, bánh tráng, bánh hấp
- Chất liệu làm bánh:
bánh nếp, bánh tẻ, bánh sắn, bánh đạu xanh…
Tiết 4: giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà hs đã biết
- Hình thành sơ bộ kn: VB, mục đích giao tiếp và phơng thức biểu đạt
B Tiến trình các hoạt động dạy - học:
Trang 131 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
? Trong đời sống, khi em
- Là hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn ngữ
- Phải nói, viết có đầu,
có cuối mạch lạc
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai.
- MĐgt: nêu ra 1 lời khuyên
- Chủ đề: Khuyên con ngời ta cần giữ chí cho bền
- Liên kết: về vần và về
ý Câu sau làm rõ ý thêm cho câu trớc
I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt.
1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
- Khi em có 1 suy nghĩ,
1 nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi ngời biết -> nói hoặc viết (ngôn từ)
- Câu ca dao có mđgt, chủ đề, giữa các câu có
sự liên kết và biểu đạt trọn vẹn 1 ý -> văn bản
Trang 14GV yªu cÇu HS quan s¸t
BiÓu c¶mNghÞ luËnThuyÕt minhHµnh chÝnh, c«ng vô
Trang 15Tiết 5, 6: văn bản: thánh gióng
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Nắm đợc ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
Kể lại đợc truyện này
B Tiến trình các hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Nêu ý nghĩa truyện “Bánh chng, bánh giầy”?
- Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV nêu yêu cầu: Giọng
ngạc nhiên, hồi hộp ở
đoạn Gióng ra đời
Lời Gióng trả lời sứ giả
đĩnh đạc, nghiêm trang
Đoạn cả làng nuôi Gióng
đọc giọng háo hức, phấn
Trang 16? Sự ra đời của Gióng đợc
tg dân gian giới thiệu
Ân sang xâm chiếm bờ
cõi Vua cho sứ giả đi tìm
ngời tài giỏi cứ nớc
? Khi nghe lời rao của sứ
giả, Gióng có sự thay đổi
kỳ lạ ntn?
? Câu nói đó với ai?
Trong hoàn cảnh nào?
? ý nghĩa cảu lời nói đó?
GV: “Không nói nhng
khi nói thì nói điều quan
trọng Đó là nói lời yêu
Lên 3 không biết nói, biết cời
-> Chi tiết kỳ ảo, đợc sáng tác bằng trí tởng t-ợng của nd ta
- Chi tiết cuốn hút, tạo
sự tò mò, hấp dẫn với ngời đọc
- Gióng cất tiếng nói
- HS đọc câu nói của Gióng
- Đó là lời yêu cầu cứu nớc, là niềm tin sẽ chiếnthắng giặc ngoại xâm
- Gióng lớn nhanh nh thổi
Trang 17Gióng lớn nhanh bà con
? Tại sao đánh giặc xong,
Gióng lại bay về trời?
GV: Đánh giặc xong,
Gióng không hề đòi hỏi
công danh Dấu tích của
những thc ăn, đồ mặc của nd Sức mạnh dũng
sĩ của Gióng đợc nuôi ỡng từ những cái bình thờng nhất, bằng tinh thần đoàn kết của nd
d Miêu tả thần trụ trời
- Thần đợc nd sinh ra, nuôi nấng
-> Gióng gần gũi với nd,mang tính con ngời
- HS đọc
- Sức sống mãnh liệt, kỳdiệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn
- HS kể
- Sinh động, cụ thể nh
mở ra trớc mắt ta bức tranh hoành tráng, kỳ vĩ
về ngời anh hùng đánh giặc, cứu nớc
- Gióng đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí mà non sông đất nớc ban cho
- Gióng ra đời đã phi ờng, ra đi cũg phi thờng
th-ND muốn thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hả
ngời AH nên đã để Gióng trở về với cõi vô
biên, bất tử Bay lên trời, Gióng là non nớc,
đất trời, là mọi ngời dân Văn Lang
- Cả làng, cả nớc nuôi nấng, giúp đỡ Gióng chuẩn bị ra trận
* Gióng ra trận đánh giặc:
- Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm
- Gióng bay về trời -> sống mãi cùng non sông,
đất nớc và ngời dân Văn Lang
Trang 18chiến công, Gióng để lại
cho quê hơng “ AH thế
mới thật AH, thật vĩ đại
Cũng nh nd, đuổi xong
giặc lại trở về với luống
cày, với đồ nghề của
ta trong buổi đầu dựng nớc, giữ nớc Gióng là tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc
- Sự trân trọng và lòng biết ơn
- HS thảo luận
2 ý nghĩa.
4 Hớng dẫn về nhà:
- Kể diễn cảm truyện
- Nắm đợc ý nghĩa của truyện
- ý nghĩa của phong trào Hội khoẻ Phù Đổng
- Soạn: Từ mợn
D Rút kinh nghiệm:
Biết cách sử dụng thành thạo các loaị từ mợn
B Tiến trình các hoạt động dạy - học.
1 ổn định lớp.
Trang 192 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích một số chi tiét đặc sắc trong truyện “Thánh Gióng”?
Giải nghĩa từ: trợng, tráng sĩ? Nêu nguồn gốc của 2 từ đó?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
? VD trên đợc trích dẫn từ
VB nào? Nói về điều gì?
? Dựa vào vb, em hãy giải
thích từ: Trợng và tráng
sĩ?
GVgợi ý: khi đọc các từ
này các em phải tìm hiểu
nghĩa của nó dựa theo chú
Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ
Là những từ mợn
HS trả lời
- do ông cha ta sáng tạo ra
- Mợn từ của nớc khác để làm giàu vốn ngôn ngữ
- Từ thuần Việt: nhà,
đi, chạy
- Từ mợn: mợn
- Nguồn gốc của từ ợn:
+ Tiếng Hán (chủ yếu)
+ Ngôn ngữ ấn Âu
Trang 20? Qua phÇn võa t×m hiÓu
em h·y cho biÕt mÆt tÝch
- L¹m dông viÖc mîn tõ sÏlµm cho TV kÐm trong s¸ng
HS tr¶ lêi hoÆc lªn b¶ng
a/ Mîn tiÕng H¸n: V«
cïng, ng¹c nhiªn, tù nhiªn, sÝnh lÔ
b/ mîn TiÕng H¸n: gia nh©n
c/ Mîn tiÕng Anh: pèp, t¬- nÐt
in C¸ch viÕt tõ mîn:
II Nguyªn t¾c mîn tõ.
III LuyÖn tËp: Bµi 1:
Trang 21b/ yếu điểm: yếu : quan trọng
điểm: chỗ
a/ Các từ mợn: phôn, pan, nốc ao
b/ trong hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè, ngời thân hoặc có thể dùng để viết tin
Không dùng trong các ờng hợp có nghi thức giao tiếp trang trọng
Tiết 7, 8: TìM HIểU CHUNG Về VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
Có kn sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp củả tự sự vàbớc đầu biết phân tích các sv trong tự sự
II Tiến trình các hoạt động dạy - học:
tự sự:
1 ý nghĩa
Trang 22yêu cầu gì của con ngời?
? Khi em yêu cầu ai đó kể
chuyện cho mình nghe là
em chờ đợi điều gì?
GV nêu câu hỏi 1 trong 4
thờ phụng ngời anh hùng
giúp dân, giết giặc cứu
- Muốn nghe kể sv vì sao
An nghỉ học
- Muốn nghe kể sự vợt khó vơn lên học tập của Thơm
- Muốn tìm hiểu về Lan là
λ ntn?
-> Mong muốn λ khác kểchuyện cho mình nghe về
1 câu chuyện, 1 sự việc nào đó
- Nhận biết, tìm hiểu về
sự vật, hiện tợng
- Sự việc giặc Ân xâm ợc: có thông báo sự việc, diễn biến, kết quả
l-Giải thích sự việc: tre
đằng ngà, làng cháy
- Giúp ngời nghe hiểu biết về ngời, sự vật, sự việc để giải thích, khen chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết
+ Sự ra đời kỳ lạ của gióng
Trang 23sv này liên quan đến sv
kia gọi là chuỗi sv
- HS đọc
- Kể theo trình tự thời gian
SV nối tiếp nhau Kết thúc bấtngờ
- Ngôi kể thứ 3
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của
ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- HS đọc
- Là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại câuchuyện có đầu có cuối, có
nv, có chi tiết diễn biến svnhằm MĐ chế giễu tính tham ăn của Mèo đã
khiến mèo tự mình sa bẫycủa chính mình
Đêm, Mây nằn mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy
đầylồng Chúng chí cha chí choé khóc lóc, cầu xintha mạng
Sáng hôm sau ai ngờ khi
sv liên tiếp SV sau là
Trang 24Gọi hs đọc 2 vb
? 2 vb có nội dung tự sự
không? Vì sao?
GV bổ sung: Tự sự ở đây
có vai trò giới thiệu, tờng
thuật, kể chuyện thời sự
hay lịch sử
xuống bếp, bé mây thấy chẳng có chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ cógiữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì
khò.Chắc mèo ta đang mơ
- 2 vb đều có nội dung tự
sự với nghĩa kể chuyện,
Tiết 9: văn bản: sơn tinh, thủy tinh
- Kể lại truyện TG ý nghĩa của truyền thuyết “Thánh Gióng” ?
- Hình ảnh Thánh Gióng để lại ấn tợng gì trong em?
SV2 Sơn tinh đến trớc
đ-I Tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc – kể.
Trang 25Yêu cầu hs kể truyện.
Đến đây câu chuyện đã
xuất hiện mâu thuẫn, thúc
đẩy câu chuyện phát
xa giới thiệu qua những
chi tiết nào?
? NV Thuỷ Tinh đợc ngời
xa giới thiệu qua những
ợc vợ, Thuỷ tinh đến sau
đành về không, nổi giận, quyết gây chiến trả thù
SV3 Trận quyết chiến giữa 2 thần
HS trả lời
Vua Hùng kén rể
Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Vùng núi Tản Viên có tài lạ, vẫy tay về phía
Đông, phía đông nổi cồn bãi Vẫy tay về phía Tây, phía tây mọc dãy núi đồi
Là chúa miền non cao
- ở miền biển, tài năng cũng không kém, gọi gió, gió đến, hô ma, ma về
Chúa vùng nớc thẳm
- Chi tiết nghệ thuật tởng
2 Tìm hiểu từ ngữ khó.
2 Cuộc thi tài và trận giao tranh giữa ST và Thuỷ tinh.
a Cuộc thi tài:
- Sơn Tinh: vùng núi TV
- Thủy Tinh: miền nớc thẳm
Trang 26chi tiết nào?
cho truyện đến đây ta
càng thây rõ tài phép của
2 thần ngang nhau Điều
này khiến cho Vua Hùng
băn khoăn, λ đọc cũng
băn khoăn, theo dõi xem
vua Hùng sẽ đa ra giải
vua Hùng với ST đâu phải
là ngẫu nhiên Theo suy
nghĩ của ngời việt cổ ST
là thần núi, TT thần nớc
Trong tâm linh của ngời
Việt, ST là vị phúc thần,
cung cấp thức ăn, vật
dụng cho ngời Việt cổ,
giúp họ thoát chết khi lũ
lụt lên cao
Chi tiết trên là sự phản
ánh thái độ, tình cảm của
ngời Việt thời kỳ Văn
Lang đối với các hiện
- Toàn sản vật quý hiếm
ở đây có sự thiên vị tình cảm của Vua Hùng với Sơn Tinh Bởi tất cả
những thứ ấy đều là sản vật của rừng núi, quê h-
ơng của Sơn Tinh
- Vua đa ra yêu cầu sính lễ
Trang 27đủ lễ vật đến trớc và rớc
Mỵ Nơng về núi Điều
này gây lên cơn cuồng
ghen của thần biển Đây
là cuộc đánh ghen cha
từng có trong c/đời nh
trong vh
? Với tài năng của 2 thần,
em hình dung cuộc giao
tranh này sẽ ntn?
? Bằng lời văn của mình,
em hãy thuật lại cuộc
giao tranh giữa 2 vị thần?
? Trong cuộc giao tranh,
nhng đầy ý nghĩa Nếu
cởi bỏ cái áo hoang đờng
? Theo em chi tiết: nớc
- Nhằm hình tợng hoá sứcmạnh của ma, gió, bão
Hiện tợng bão lụt thờng xuyên xảy ra ở đồng bằngsông Hồng vào mùa hè hàng năm
- Không hề nao núng
Nớc dâng cao bao nhiêu
- ớc mơ của ngời xa muốnchinh phục tự nhiên, chiến thắng nạn lũ lụt để
-> Dữ dội, quyết liệt
-> TT thua, rút quân về
3 ý nghĩa truyện (Ghi nhớ - SGK).
Trang 28- Học bài, nằm đợc ý nghĩa của truyện.
- Soạn: Nghĩa của từ
D Rút kinh nghiệm:
Tiết 10: Nghã của từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ
Một số cách giải thích nghĩa của từ
Có ý thức dùng đúng nghĩa cua rtừ khi nói, viết
Gọi Hs đọc lại phần nội
dung giải nghĩa của từ
GV: Đó là phần nội dung
HS đọc
- Gồm 2 phần:
+ Phần bên trái là các từcần giải thích
+ Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
I Nghĩa của từ là gì?
1 Ví dụ:
Tập quán: thói quen của
1 cộng đồng đợc hình thành từ lâu trong
đ/sống đợc mọi ngời làm theo
Lẫm liệt: hùng dũng, oainghiêm
Nao núng: lung lay, ko vững lòng tin ở mình nữa
Trang 29? Trong 2 câu sau đây, 2
từ : tập quán và thói quen
có thể thay thế cho nhau
Câu b chỉ dùng từ thói quen
Vì: Từ tập quán có phạm
vi biểu vật rộng thờng gắn với chủ thể là số
đông
Thói quen có phạm vi biểu vật hẹp thờng gắn với chủ thể là một các nhân
- Trình bày kn mà từ biểuthị
Chia nhóm trình bày nhanh
+ Cây: Một loại thực vật
có rễ, thân, cành lá
+ Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình thờng, hai bàn chân ko
đồng thời nhấc khỏi mặt
đất
HS đọc
- 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc vì chúng khônglàm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi
- 3 từ đồng nghĩa
2 Ghi nhớ: (SGK).
II Cách giải thích nghĩa của từ:
1 Trình bày kn mà từ biểu thị.
2 Đa ra những từ đồng nghĩa với từ cần giải
Trang 30? Cho biết mỗi chú thích
giải nghĩa từ theo cách
- HS đọc
- Giống cách giải thích ý nghĩa của từ: lẫm liệt
Đại diện 4 tổ lên tìm.
+ Cao thợng: nhỏ nhen,
ti tiện, đê hèn, hèn hạ
+ Nhẵn nhụi: sù sì, nhamnhở
- Giải thích bằng từ trái nghĩa
-> Cách giải thích bằng việc miêu tả đặc điểm của sự vật
+ Phán: truyền bảo-> Giải thích bằng từ
đồng nghĩa
HS lên bảng làm:
a/ Học tậpb/ Học lỏmc/ Học hỏid/ Học hành
HS điền từ
a/ Trung bìnhb/ Trung gian
c/ Trung niên
thích.
3 Đa ra những từ trái nghĩa với từ cần giải thích.
Trang 31từ biểu thịb/ Rung rinh: chuyển
động nhẹ nhàng, liên tục-> Cách trình bày kn mà
từ biểu thịc/ Hèn nhát: trái với dũng cảm
-> Dùng từ trái nghĩa để giải thích
Tiết 11, 12: sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV yêu cầu HS theo dõi
vd 1a SGK
GV ghi các sự việc lên
bảng phụ
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự :
1 Sự việc trong văn tự sự.
* Ví dụ: Truyện ST, TT.
Trang 32Truyện hay phải có
SV cụ thể, chi tiết phải
nêu rõ đợc 6 yếu tố
Cho hs theo dõi lại các sv
+ SV khởi đầu: 1+ SV phát triển: 2, 3, 4
+ SV cao trào: 5, 6
+ SV kết thúc: 7
- Có mqh nhân quả với nhau: sv trớc là nguyên nhân của sv sau SV sau
là kết quả của sv trớc và lại là nguyên nhân của cáisau
- Không, vì sẽ thiếu tính liên tục
- Trật tự lô gích bị phá vỡ
- Nhân vật: Vua Hùng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Địa điểm: Phong Châu
- Thời gian: Hùng Vơng thứ 18
- Diễn biến: SGK
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Kết quả: TT thua nhng không cam chịu Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
- Các sv trong văn tự sự
đợc trình bày cụ thể về:
Thời gian, địa điểm, nhânvật cụ thể, nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- Không, vì cốt truyện sẽ
- SV đợc sắp xếp theo 1trật tự, diễn biến hợp lý
- Nhân vật: Vua Hùng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của TT
- Kết quả: TT thua cuộc
Trang 33? Hãy cho biết sv thể hiện
mối thiện cảm của ngời
kể dối với ST và vua
- Cần thiết, vì có tài mới chống chọi đợc với TT
- Không, vì đó là lí do để hai thàn thi tài,
- Có, vì TT rất kiêu ngạo, cho rằng mình chẳng thuakém gì ST, chỉ vì đến muộn mà thôi TT có tính ghen tuông ghê gớm
- Giọng kể trang trọng
Điều kiện kén rể có lợi cho ST Năm nào ST cũngthắng TT
- Con ngời khắc phục vợt qua lũ lụt, đắp đê thắng lợi
- Không, vì nh thế là con ngời thất bại, bị tiêu diệt
- Không, vì đó là hiện ợng xảy ra hàng năm ở n-
t-ớc ta, là qui luật thiên nhiên ở xứ này
- Vua Hùng, ST, TT, Mỵ Nơng, Lạc hầu
- NV chính: ST, TT
-> Thể hiện t tởng, chủ đềcủa văn bản
- NV phụ: vua Hùng, Mị Nơng
Ghi nhớ: ý 2.
II Luyện tập:
Bài tập 1.
Trang 34- Vua Hùng: kén rể, mời các lạc hầu bàn bạc, gả
- TT: Cầu hôn, đem sính
lễ đến muộn, đem quân
đuổi theo định cớp Mỵ
N-ơng, cuối cùng đành rút quân về
a/ Vua Hùng: nv phụ
nh-ng ko thể thiếu vì ônh-ng là
λ quyết định cuộc hôn nhân l.sử
- Mỵ Nơng là nv phụ
nh-ng khônh-ng thể thiếu vì nếu không có nàng thì không
có chuyện 2 thần xung
đột ghê gớm
- TT là nv chính -> thần thoại hóa sức mạnh của
lũ, bão ở vùng châu thổ sông Hồng
- ST -> ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dânViệt cổ
b/ Vua Hùng kén rể
Hai thần đến cầu hônVua Hùng ra điều kiện,
cố ý thiên lệch cho ST
ST đến trớc đợc vợ, TT
đến sau mất Mỵ Nơng
đuổi theo để cớp nàngTrận giao tranh giữa 2 thần
Cuối cùng, TT thất bại
c/ Truyện đặt tên là ST,
TT Vì đây là hai nv Bài tập 2.
Trang 35GV hớng dẫn HS làm bài.
chính
- Không nên đổi Tên thứ nhất cha nói rõ nội dung chính của truyện, còn tên thứ hai lại thừa nv
Tên thứ ba có thể đợc
- HS làm bài, trình bày, nhận xét
Tiết13: văn bản: sự tích hồ gơm
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện
Nắm đợc cốt lõi lịch sử của truyện: cuộc kháng chiến chống Minh của quân LamSơn
Tích hợp với TV, TLV
B Tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Kể diễn cảm truyện ST, TT ý nghĩa truyện “SơnTinh, Thuỷ Tinh” ?
- Kết thúc truyện gợi cho em điều gì?
1 Đọc - kể.
Trang 36có chữ Thuận thiên.
3/ Lê Lợi bắt đợc chuôi
g-ơm tra vào gg-ơm vừa nh in
4/ Từ đó, quân khởi nghĩa
? Hoàn cảnh nào khiến
đức Long Quân cho nghĩa
quân mợn gơm thần?
? Long Quân trao gơm
qua ai? ở đâu?
ở 1 thế giới siêu nhiên, kỳ
ảo, mà ở những địa điểm
rất thực, ngay trên quê
- Giặc Minh đô hộ nớc ta
Nghĩa quân buổi đầu thế lực còn non yếu
- Qua Lê Thận, ngời làm nghề đánh cảơ Thanh Hoá Chàng kéo lới 3 lầnchỉ thấy thanh gơm
- Hoàn cảnh: giặc Minh
đô hộ nớc ta Nghĩa quân buổi đầu thế lực còn non yếu
- Lê Thận: lỡi gơm dới nớc
- Lê Lợi: chuôi gơm trênrừng
Trang 37ơng họ.
? Chi tiết trên có ý nghĩa
ntn?
GV: Lê Lợi, ngời anh
hùng áo vải đất Lam Sơn
là ngời nhận đợc gơm
báu Gơm lấy từ đất, nớc
Đất nớc, dân tộc đã rèn
thanh gơm báu đó, cất
giấu nó đi, để khi cần thì
trao cho ngời anh hùng
Gơm sáng ngời 2 chữ:
thuận thiên
? Thuận thiên có nghĩa là
gì? ý nghĩa của chi tiết kỳ
vai trò minh chủ của Lê
Lợi trong cuộc kn Lam
- Thuận theo ý trời
Thuận thiên chỉ là cái vỏ hoang đờng để nói lên
điều sâu kín là ý muôn dân Dân tộc, nhân dân
đã trao cho Lê Lợi trách nhiệm
- Cuộc kn chống quân Minh không phải bắt đầu
từ triều đình mà bắt đầu
từ chốn thôn cùng ngõ hẻm, từ núi rừng Lam Sơn
- Từ khi có gơm, nghĩa quân thắng trận liên tiếpGơm thần tung hoành, g-
=> Khẳng định tính chấtchính nghĩa, t/c nhân dân, ý chí quyết tâm,
đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc
2 Gơm báu trong tay
Lê Lợi.
- Nghĩa quân thắng trận liên tiếp
-> Đánh dấu cuộc khởi nghĩa bớc sang 1 giai
đoạn mới
=> Lê Lợi hiện lên thật
đẹp với vẻ đẹp dũng mãnh của vị chủ soái tài
Trang 38? Vì sao Long Quân đòi
gơm?
GV: Giờ đây thứ mà
muôn dân Đại Việt cần là
cái cày, cái cuốc cần cho
cuộc sống hoa bình, xây
dựng đất nớc
? Vì sao địa điểm trả gơm
lại ở hồ Lục Thuỷ mà
- Vì nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa là Lam Sơn còn nơi kết thúc kc ở
Đông Đô Nhận gơm ở quê hơng Lê Lợi, hoàn g-
ơm ở hồ Tả Vọng, thủ đô
trung tâm chính trị của cả nớc
- Truyền thuyết An DơngVơng Thần Kim Quy t-ợng trng cho tổ tiên, khí thiêng núi sông, cho t t-ởng, tình cảm trí tuệ của nd
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc k/n LS
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi
và nhà Lê
- Giải thích nguồn gốc tên hồ Guơm
- Cuộc kn chống quân Minh dới sự lãnh đạo của
Lê Lợi
- HS chỉ ra yếu tố kỳ ảo
đồng thời thấy đợc chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử (nhân vật, địa danh, sự kiện lịch sử)
cao, đức trọng
3 Lê Lợi hoàn gơm.
- Đất nớc thái bình ->
trả gơm -> Tên gọi hồ Gơm, hay hồ Hoàn Kiếm
=> Quan điểm, t tởng yêu chuộng hòa bình, tinh thần cảnh giác của dân tộc
4 ý nghĩa của truyện.
Tiết 14: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 39A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ
đề
- Rèn kỹ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài
II Tiến trình các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm của nhân vật và sự việc?
- Vai trò của nhân vật chính, nhân vật phụ?
? Nội dung ấy đợc thể
hiện ở lời nào? Những lời
ấy nằm ở đoạn nào của
bài văn?
GVKL: Đây chính là chủ
đề của bài văn, thể hiện
vấn đề chính, chủ yếu cua
GV chuyển ý: 2 câu đầu
đã thể hiện chủ đề của bài
văn Các câu, đoạn sau là
sự tiếp tục triển khai ý
- Nội dung trên nằm ở 2 câu đầu của bài văn
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn
đặt ra trong cốt truyện
+ Trong phần đầu, thậm chí ngay câu mở đầu
+ Phần cuối + Phần giữa
+ Có thể toát lên từ toàn
bộ nội dung mà không nằm ở câu nào
1 Tuệ tĩnh đã nhận lời đi chữa bệnh đau lng cho 1 nhà giàu nhng ông dứt khoát hoãn lại để chữa
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
1 Chủ đề.
Bài văn mẫu: SGK
- Chủ đề: Lòng yêu
th-ơng, giúp đỡ ngời bệnh của Tuệ Tĩnh
Trang 40truyện không nhất thiết
phải nói ra trong 1 câu
? Nhiệm vụ của Tb?
? Nhiệm vụ của kb?
chạy cho con nhà nông dân trớc, bất chấp sự tức tối của nhà kia vì bệnh trạng của chú bé nguy hiểm hơn
2 Chữa bệnh không vì
thù lao
3 Cuối cùng vẫn nhớ lời hẹn đi chữa cho nhà quý tộc, không kịp nghỉ ngơi
- Tuệ Tĩnh đúng là ngời hết lòng cứu giúp ngời bệnh
- SV đem kể phải thống nhất với chủ đề
- Các nhan đề:
+ Tuệ Tĩnh và 2 ngời bệnh
+ Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh
+ Y đức Tuệ Tĩnh
- Nhan đề 1 đợc vì: nó nhắc tới 3 nv chính của truyện
- Nhan đề 2 đợc vì: nó khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh
- Nhan đề 3 đợc vì giống
nh nhan đề 2 nhng dùng
từ HV nên trang trọng hơn
HS đọc phần Ghi Nhớ
2 Dàn bài của bài văn
tự Sự.