1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 6 da chinh

161 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con ngời 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.. 

Trang 1

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên

Bánh chng, bánh giầy Ngày soạn :

Ngày dạy :

a Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên và Bánh chng, bánh giầy

- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo của hai truyện

- Kể đợc hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên

- Gv kiểm tra bài soạn của

học sinh, giới thiệu bài mới

Nội dung, ý nghĩa của truyện

con Rồng cháu Tiên là gì? Vì

sao dân gian ta qua bao đời, rất

tự hào và yêu thích câu chuyện

này?

Hoạt động 1:

- GV đọc diễn cảm một đoạn

* G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn

Đồng nói: “Những truyền thuyết dân gian thờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý tởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tởng tợng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con ngời còn a thích”

I Đọc :

Tuần 1 : Bài 1 Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên Bánh chng, bánh giầy Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và ph ơng thức biểu đạt

Trang 2

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ

lớn lao, phi thờng về nguồn gốc

và hình dạng của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

- GV : Những chi tiết nào thể

hiện hành động của Lạc Long

Quân phi thờng?

- GV : Từ việc tìm những chi

tiết tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu

thế nào là những chi tiết tởng

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đờng”

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Tìm hiểu chú thích:

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian truyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trần”

+ Về sự nghiệp mở n ớc :

- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở

+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng

+ Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo : đợc hiểu là những chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất

định

+ Vai trò của những chi tiết t ởng t ợng, kỳ

ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

Trang 3

- GV : Việc kết duyên của

Long Quân và Âu Cơ và việc

Âu Cơ sinh nở có gì lạ? Long

Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào và để làm gì? Theo truyện

này thì ngời Việt là con cháu

của ai?

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có

ý nghĩa gì? Nhằm giải thích

điều gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện

gì của ngời xa?

nguồn và sự giao lu văn hoá

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện ở chuyện Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con để cai quản và gây dựng đất nớc

- Ngời Việt là Con Rồng, Cháu Tiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt Từ bao đời ngời Việt tin vào tính xác thực của những điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên

và tự hào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nớc Ngời Việt Nam, dù miền xuôi hay miền ngợc, dù ở đồng bằng, miền núi hay ven biển, trong nớc hay nớc ngoài

đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậy phải thơng yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi

phần luyện tập

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm

Trang 4

giữa các tộc ngời trên đất nớc ta.

Bài tập về nhà :

Câu 2,4,5 ( trang 3)

con ngời” – Dân tộc Mờng, Truyện “ Quả bầu mẹ” – Dân tộc Khơmú

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con

Rồng, Cháu Tiên với những yêu cầu sau:+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một

Gv hớng dẫn học sinh thảo luận

theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn

bản”

+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn

iới thiệu bài: G

I Đọc:

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có

thể tập trung lo cho dân đợc no ấm Vua già, muốn truyền ngôi

- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp

chí hớng vua, không nhất thiết phải con ởng

Trang 5

tr-ngời nối ngôi trong hoà cảnh nào?

với ý định ra sao và bằng hình

thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu đợc

thần giúp đỡ?

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu đợc Vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên vơng và Lang

Liêu đợc chọn nối ngôi vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”

- GV hớng dẫn học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh học thuộc

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính

chất một câu đố đặc biệt để thử tài Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệt thòi nhất

- Tuy là Lang nhng chàng sớm làm việc

đồng áng, gần gũi với dân thờng

- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần,

và thực hiện đợc ý thần Thần ở đây là nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kết quả của mồ hôi, công sức con ngời nh nhân dân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái mình làm ra đợc

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời và là sản phẩm do chính con ngời làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợng trời, tợng đất, tợng muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợc tài đức con ngời có thể nối chí Vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng,

do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vơng, dâng lên cha thì đúng là ngời con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sự vật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xa của hai loại bánh: Bánh Giầy tợng trng cho bầutrời, Bánh Chng tợng trng cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên nhmột ngời anh hùng văn hoá Bánh chng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

IV Luyện tập:

Trang 6

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa

của phong tục ngày Tết nhân dân

ta làm bánh chng, bánh giầy

2 Đọc truyện này, em thích chi

tiết nào? Vì sao?

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa:

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến khuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ làm tăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông và gạo

là lơng thực chính, đợc a thích của nhân dân Đồng thời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạt gạo một cách sâu sắc, đáng quý,

đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời tự làm

+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loại bánh

Đây là cách “ đoc”, cách thởng thức, nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩa sâu sắc Nhận xét của Vua về bánh chng, bánh giầy cũng chính là ý nghĩa, t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng

và về phong tục làm hai loại bánh vào ngày Tết

*rút kinh nghiệm :

Trang 7

T iết 3 : Từ và cấu tạo từ tiếng việt

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày ngắn ngọn

những đặc điểm tiêu biểu của thể

loại Truyền Thuyết

Trong truyền thuyết Con

Rồng, Cháu Tiên em thích chi

tiết nào nhất? vì sao?

Hoạt động 1

 Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu sau

 Câu văn trên đợc tạo bởi bao

nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

• Câu văn đợc tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có

3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị đợc gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

• Tiếng dùng để tạo từ

Trang 8

 Khi nào một tiếng đợc gọi là

một từ?

 GV đa ví dụ, học sinh lập

danh sách từ và tiếng trong câu

một tiếng và từ hai tiếng vào các

cột theo bảng mẫu trong sách

giáo khoa

Hoạt động 4

Phân tích đặc điểm của từ và

đơn vị cấu tạo từ

 Dựa vào bảng học sinh đã

lập giáo viên giúp học sinh lần

l-ợt tìm hiểu các nội dung

VD : Từ/ đấy,/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh chng/ bánh giầy

( Bánh chng, bánh giầy)

là từ ghép, còn những từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng gọi là từ láy

• Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt là tiếng

Ghi nhớ : SGK- tr 14.

III Luyện tập:

Bài tập 1 ( tr.14)

Trang 9

BT5: Thi tìm nhanh các từ láy.

a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc : cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

Bài tập 2 (tr.14)

 Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím

 Theo bậc ( trên dới) : bác cháu, chị

em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con,…

Bài tập 3 (tr.14)

 Cách chế biến : Bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

Bài tập 4 :

 Miêu tả tiếng khóc của con ngời

 Những từ láy khác có cùng tác dụng : Nức nở, sụt sùi, rng rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch,

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh,

Rút kinh nghiệm :

Trang 10

T iết 4 : giao tiếp, văn bản

và phơng thức biểu đạt Ngày soạn :

đợc tiếp xúc và sử dụng nhiều

với các loại sách báo, đọc

truyện, viết th, viết đơn nh… ng

có thể cha biết gọi chúng là văn

bản hoặc cha biết dùng đúng

mục đích Giờ học hôm nay sẽ

b) Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay

Trang 11

ngời hay ai đó biết, thì em làm

thay nội dung bài ca dao khác )

 Câu ca dao này đợc sáng

tác để làm gì? nó muốn nói lên

vấn đề ( chủ đề ) gì?

 Hai câu 6 và 8 liên kết

nhau nh thế nào? ( Về luật thơ

và về ý)

 Nh thế đã biểu đạt trọn vẹn

một ý cha? Theo em câu ca dao

đã coi là một văn bản hay cha?

Hoạt động 2

 Lời phát biểu của thầy

( cô) hiệu trởng trong lễ khai

giảng năm học mới có phải là

một văn bản hay không? Vì

sao?

 Bức th em viết cho bạn bè

hay cho ngời thân có phải là

viết phải đầy đủ, rõ ràng ý để ngời khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có

lý lẽ, )

Nh vậy là ta đã tạo lập đợc văn bản,

đã thực hiện đợc hoạt động giao tiếp

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáo viên:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về

sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con ngời trong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng

đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoàn kết thơng yêu

Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết,

th-ơng yêu giữa con ngời với con ngời

Câu sau làm rõ ý câu trớc

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ Câu ca dao là một văn bản

d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệu trởng thờng nêu thành tích những năm học qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi,

cổ vũ học sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói

e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ

đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan

Trang 12

một văn bản không?

 Những đơn xin học, bài

thơ, truyện cổ tích, câu đối,

thiếp mời dự đám cới, có phải…

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con

ngời

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Câu ca dao :

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ

cà dầm tơng

4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

phơng pháp Những tờ hớng dẫn sử dụng thuốc, đồ dùng

6 Hành chính

công vụ Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách

nhiệm giữa ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, giấy mời

3 Ghi nhớ:

 Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

Trang 13

 Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

 Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công

vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập:

1 Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm

3 ( SBT 8 )

a) Hai bài ca dao thuộc phơng thức biểu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc, cảm thán, tác giả bài ca mong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2 nhân vật là tò vò và nhện : phơng thức tự sự

Rút kinh nghiệm :

Tuần 2 - Bài 2 Tiết 5 : Thánh Gióng Tiết 6 : Từ mợn

Tiết 7, 8 : Tìm hiểu chung

về văn tự sự

Trang 14

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài:

Đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nói chung, Văn học dân gian nói riêng

“Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về

ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt cổ “ Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu truyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu n-

ớc và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

I Đọc :

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ cứu nớc”

- Đoạn 3 : phần còn lại+ Đọc chú thích : chú ý các chú thích khó (1), (2), (10),…

Trang 15

 Trong truyện “ Thánh

Gióng” có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính?

 Em hãy tìm, liệt kê và nêu

rõ ý nghĩa của những chi tiết

đó?

 Học sinh thảo luận theo

nhóm sau đó trình bày

 Lê Trí Viến viết : “

Không nói là để bắt đầu nói

lời quan trọng, nói lời yêu

n-ớc, lời cứu nớc”.

 Hồ Chí Minh : “ Ai có

súng dùng súng, ai có gơm

dùng gơm, không có gơm thì

dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”

 Bảy nong cơm, ba nong

cà, uống một ly nớc, cạn đã

khúc sông

( Dị Bản Khắc )

 Sự vơn vai của Gióng có

liên quan đến truyền thống

truyện cổ dân gian Thời cổ,

nhân dân quan niệm ngời anh

hùng phải khổng lồ về thể

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng

 GV : Trong truyện có nhiều nhân vật :

bà mẹ, sứ giả, nhà vua, dân làng, Thánh Gióng Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật chính đợc xây dựng bằng rất nhiều chi tiết t-ởng tợng, kỳ ảo và giàu ý nghĩa

 Về nguồn gốc ra đời : Sự ra đời thần kỳ (Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh Gióng

có hàm ý gắn Gióng với Lạc Long Quân : Long Quân bảo cho vua Hùng biết còn 3 năm nữa giặc sẽ đến , lúc đó cho ngời đi khắp nớc cầu ngời tài giỏi, thần tớng sẽ xuất hiện – Bản kể trong Lĩnh Nam Chích Quái)

 Về những đặc điểm nổi bật:

+ Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc : ca gợi ý thức đánh giặc, cứu nớc; ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những khả năng, hành

động khác thờng, thần kỳ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì luôn âm thầm nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy hiểm, họ liền sẵn sàng đáp lời cứu nớc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để

đánh giặc Gậy săt gãy, nhổ tre bên đờng để

đánh giặc : để đánh giặc ta phải chuẩn bị từ

l-ơng thực, đa cả những thành tựu văn hoá, kỹ thuật vào cuộc chiến đấu; Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của

đất nớc, bằng gì có thể giết đợc giặc

+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé: Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặc của nhân dân, sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợc nuôi dỡng từ những cái bình thờng, giản dị, nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nớc Cả dân làng

đùm bọc, nuôi dỡng Gióng, Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ, mà là của nhân dân Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân

Trang 16

xác, sức mạnh và chiến công.

 Hãy nêu ý nghĩa của hình

tợng Gióng?

 Thảo luận: Truyền thuyết

thờng liên quan đến sự thật

+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời : Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi thờng Nhân dân yêu mến trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên, bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tử hoá bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc,

là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong, không trở về lĩnh thởng, Gióng không hề đòi hỏi công danh Dấu tích chiến công Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở

2 ý nghĩa của hình t ợng Gióng:

Gióng là hình tợng tiểu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc Trong Văn học dân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây

là hình tợng ngời anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta

Gióng là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nớc, sức mạnh của tổ tiên thần thánh ( sự ra

đời thần kỳ ) sức mạnh của tập thể cộng đồng (bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng); sức mạnh của thiên nhiên, văn hoá, kỹ thuật

Hình tợng khổng lồ, đẹp nh Gióng mới nói

đợc lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật khởi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

Vào thời Hùng Vơng, chiến tranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy

động sức mạnh của cả cộng đồng

Trang 17

H Đ 3

H Đ 4: HD v ề nhà

Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt

cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn

Vào thời vua Hùng, ( chiến tranh tự vệ) c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lợc để bảo vệ cộng

đồng

Ghi nhớ : SGK 23

III Luyện tập :

Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm

- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dung hay về nghệ thuật

- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó và trình bày lý do vì sao học sinh thích

Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ

thông mang tên Hội Khoẻ Phù Đổng vì :

+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng, trong thời đại mới

+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 18

-Kiểm tra bài cũ

-Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

Hãy giải thích các từ “ trợng”,

“tráng sĩ” trong câu văn?

Hai từ trên thờng thấy xuất hiện

trong lời thoại phim nớc nào?

- tr ợng : Đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc

Trung Quốc (3,33m) ở đây hiểu là rất cao

- tráng sĩ : ngời có sức lực khoẻ mạnh, chí khĩ mạnh mẽ, hay làm việc lớn ( tráng : khoẻ mạnh, to lớn, ; sĩ : trí thức thời x… a và những ngời đợc tôn trọng nói chung )

* Nguồn gốc :

Từ Trung Quốc - tiếng Hán.

2) Xét các từ sau:

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh,

ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô Viết, giang san, in-tơ-nét

Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.

Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u):

ra-đi-ô, in-tơ-net

Từ có nguồn gốc ấn Âu đã đợc Việt hóa : Tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm,…

Cách viết:

Trang 19

Hãy phân loại cách viết của

- Ghi lại các từ mợn có trong

những câu sau đây

- Hãy xác định nghĩa của từng

tiếng tạo thành các từ Hán Việt

- Hãy kể một số từ mợn

- Những từ nào trong các cặp từ

dới đây là từ mợn? Có thể dùng

trong hoàn cảnh nào? Với đối tợng

+ Từ mợn đợc Việt hoá cao : viết nh tiếng Việt

+ Từ mợn cha đợc Việt hóa hoàn toàn: dùng dấu gạch ngang để nối : Ra-đi-ô, Bôn-sê- -vich,…

ghi nhớ : SGK

II Nguyên tắc từ m ợn:

- Mợn từ : Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Tiêu cực : Lạm dụng sẽ làm ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp

a) Khán giả  khán : xem, giả : ngời thính giả  thính : nghe, giả : ngời độc giả  độc : đọc ; giả : ngời

b) +Yếu điểm : điểm : điểm ; yếu : quan trọng + yếu lợc

yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân

yếu : quan trọng, nhân : ngờiBài 3: (SGK 26)

a là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét

b tên các bộ phận xe đạp : pê đan, gác đơ

bu, ghi đông

c Tên một số đồ vật: cat –sét, ra-đi-ô, vi-ô- -lông, pi-a-nô

Bài 4 : (SGK 26)

Trang 20

Bài 5 : (SBT.11)

Chú ý từ Hán Việt thờng có sắc thái trang trọng thích hợp với hoàn cảnh trang trọng, nghi lễ

Bài 6 : (SBT , 11)

Đại châu (1) Đại diện (2)

Đại lí (1) Đại biểu (2)

Đại chiếu (1) Đại từ (2)

Đại lộ (1) Tứ đại đồng đờng(3)

Đại dơng(1) Cận đại (4)

Đại ý (1) Hiện đại (4) (1) : lớn

(2) : thay(3) : đời(4) : mới

Trang 21

• Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục

đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong

? vì sao? ( không vì sự việc này

dẫn đến sự việc kia liên kết thành

chuỗi chặt chẽ) Kết thúc của các

sự việc này là gì?

Theo em hiểu, Tự sự có những đặc

điểm gì?

 Truyện Thánh Gióng giúp ta

Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu bài mới

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự :

Truyện “ Thánh Gióng”, các sự việc :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói, nhận nhiệm vụ

đánh giặc3.Gióng lớn nhanh nh thổi4.Gióng vơn vai thành tráng sĩ, cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.5.Gióng đánh tan giặc

6.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời7.Vua lập đền thờ phong danh hiệu Thánh Gióng

8.Những dấu tích còn lại về Thánh Gióng Kết thúc: những dấu tích còn lại liên quan đến Thánh Gióng

Các sự việc liên hệ thành chuỗi

GV : Chính những sự việc đợc liên kết thành chuỗi dẫn đến một kết thúc nh vậy nên Thánh Gióng đợc coi là một văn bản tự sự

Trang 22

tìm hiểu về ai?

 Truyện giải thích điều gì?

 Qua truyện hiểu đợc một thực

huống nào mục đích nêu vấn đề?

Tình huống nào muốn tìm hiểu về

con ngời, giải thích?

 Vậy, Em hiểu thế nào về tự

+ Bày tỏ thái độ : Ca gợi, tôn vinh ngời anh hùng

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu những vấn đề và bày tỏ thái độ

- Trong đời thờng có những tình huống mà

ta phải sử dụng phơng thức tự sự Ví dụ :

+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêu vấn

Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:

1 Ông già đốn củi, mệt, mong gặp thần chết

2 Thần Chết xuất hiện sợ nói chuyện khác

ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ

chết (Tình yêu cuộc sống) một cách hóm hỉnh

Bài 2 : (SGK 28)- Bài thơ : Sa Bẫy

Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì có một chuỗi sự việc đợc trình bày:

- Mây và Mèo bẫy chuột

- Mèo thèm quá liền chui ngay vào bẫy ăn tranh phần chuột

Trang 23

Học sinh đọc 2 văn bản.

Hai văn bản đó có nội dung tự sự

không? Vì sao? Tự sự ở đây có vai

đại đầu tiên ở đất Việt, đời đời cha truyền con nối Bởi vậy, ngời Việt vẫn tự xng là Con Rồng Cháu Tiên

Rút kinh nghiệm

Trang 24

T iết 9 : sơn tinh, thuỷ tinh.

Ngày soạn :

Ngày dạy :

a Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu :

+Truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng ma lũ thờng xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ

+Thể hiện khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chinh phục, chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài mới:

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là thần thoại cổ

đã đợc lịch sử hoá, trở thành một

truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong

chuỗi truyền thuyết về thời đại các

Vua Hùng Truyện gắn với thời đại

Hùng Vơng “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” là

câu chuyện hoang đờng, tởng tợng

nh-ng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu

giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật

Tiết 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 25

- GV hớng dẫn đọc và chia đoạn

văn bản

- Theo em mỗi đoạn thể hiện nội

dung gì? Truyện gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam

- Theo em bức tranh trong sách

giáo khoa minh hoạ cho sự việc nào?

Hãy đặt tên cho bức tranh?

Hoạt động 4

Hãy xác định nhân vật chính của

truyện? Sự xuất hiện của nhân vật

chính liên quan đến sự kiện nào? Tại

sao lại có sự liên quan ấy?

- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn

khi kén rể? ( Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

ngang tài ngang sức )

- HS tìm chi tiết, GV ghi bảng

II Đọc văn bản:

Chia làm 3 đoạn:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ mỗi thứ

một đôi”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần nớc

đành rút quân” - Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần - Đọc nhanh, gấp

- Đoạn 3 : phần còn lại – Sự trả

thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh - Đọc chậm lại

Kể tóm tắt:

- Vua Hùng thứ 18 kén chồng cho con gái

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn

- Cả hai ngang sức ngang tài- Vua

- Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại

III Tìm hiểu truyện:

1) Phân tích :

Nhân vật chính : Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

Vì các nhân vật này xuất hiện ở mọi

sự việc

Trang 26

GV : Nơi núi cao trùng điệp ngự trị

sức mạnh của thần núi, nơi biển cả

mênh mông ẩn chứa sự phi thờng của

thần nớc Chính sức mạnh, khả năng

phi thờng của họ khiến Vua Hùng phải

băn khoăn không biết chọn ai, khó xử

khi quyết định chọn ngời

Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã

giải quyết nh thế nào?

Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ

Tinh ? Vì sao?( GV nhấn mạnh bản kể

trong Lĩnh Nam Chích Quái miêu tả

mặt hai vị thần)

Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với

Sơn Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể

che chở và nuôi sống con ngời ?)

GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với

Sơn Tinh có lẽ không sai, bởi hơn ai

hết nhân dân ta hiểu đợc vai trò, vị trí

đầy quan trọng của núi rừng Núi chở

che, rừng bao bọc, nuôi dỡng con ngời

mỗi khi nạn lũ lụt xảy ra Dù có ngang

sức ngang tài, song dờng nh nhà vua

đã đặt cả niềm tin vào khả năng và sức

mạnh của Sơn Tinh khi quyết định

thách cới bằng sính lễ

Thuỷ Tinh không lấy đợc Mị Nơng,

điều gì đã xảy ra?

- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh

ghê gớm nh thế nào trong cuộc giao

tranh? Sc mạnh của Thuỷ Tinh khiến

em liên tởng đến hiện tợng thiên nhiên

nào?

-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng

T tởng, ý nghĩa của chuyện

nằm ở 2 nhân vật này

a) Vua Hùng kén rể

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn+ Sơn Tinh vẫy tay : nổi cồn bãi, núi đồi Thần Núi ( quyền lực của thần núi)

+ Thuỷ Tinh : Hô ma, gọi gió

< Hùng Vơng có thiện cảm với Sơn Tinh.>

- Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muôn loài

- Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông,

điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ở khu vực sông Hồng đợc hình tợng hoá

Trang 27

định nh thế nào?

- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh

bất khả chiến bại của Sơn Tinh ? Vì

sao?

- Chi tiết này khiến em liên tởng

đến hình ảnh nào trong cuộc sống thực

tế chống lại lũ lụt của nhân dân ta?

- Sự chiến thắng của Sơn Tinh tợng

trng cho sức mạnh nào?

- Hai nhân vật Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc

nhớ mãi Theo em vì sao vậy?

GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn

phá của thiên tai lũ lụt, và tinh thần

chống trả, niềm khát khao chinh phục

tự nhiên của nhân dân ta Cuộc giao

tranh của vị thần nớc và thần núi là

bức tranh hoành tráng vừa thực vừa

giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh

của con ngời trớc thiên nhiên hoang

dã Tất cả đợc nhân dân huyền thoại

hoá bằng một truyền thuyết đầy hấp

dẫn và giàu ý nghĩa

- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối

thâm thù còn mãi Dân gian nói về

mối thù đó nh thế nào? đó đồng thời

cũng là lời giải thích cho hiện tợng

thiên nhiên nào?

- Sơn Tinh luôn chiến thắng, điều

- Chi tiết “nớc dâng cao” vừa thể hiện sức mạnh vật chất vừa chứng tỏ ý chí kiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bình tĩnh

đến lạ kỳ của Sơn Tinh Trong cuộc chiến ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàn toàn xứng đáng

-Liên tởng đến những con đê, công việc

đắp đê

* Chiến thắng của Sơn Tinh cũng

nh hình tợng Sơn Tinh tợng trng cho sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta

- Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ nhất khi đọc truyện “Sơn Tinh – Thuỷ Tinh” Hai nhân vật tợng trng cho hai sức mạnh, ngự trị hai vùng cách biệt cùng gặp nhau trong cuộc cầu hôn để rồi giao tranh quyết liệt

2)

ý nghĩa truyện :

+ Giải thích hiện tợng ma gió bão lụt hàng năm xảy ra ở khu vực sông Hồng vào khoảng tháng 7, 8

+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiến thắng thiên tai bão lụt của nhân dân ta.+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùng trong việc trị thuỷ dựng nớc

+ Truyện xây dựng đợc những hình tợng nghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợng trng

và khái quát cao

ghi nhớ : SGK 34

III Luyện tập :

: Học sinh kể diễn cảm (SGK 34

Trang 28

Núi cao sông hãy còn dài

Ngàn năm báo oán, đời đời đánh

ghen.

(Ca dao)

+ Hiện trạng nạn lũ lụt, phá rừng, cháy rừng:

- xảy ra liên tiếp

- thiệt hại về ngời và của+ Chủ trơng:

đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyện của cha ông ta xa: không khuất phục tr-

ớc thiên tai dù sức tàn phá của nó khủng khiếp đến đâu Hãy tìm cách chế ngự thiên nhiên bằng tinh thần ý chí của mình

Học sinh nắm đợc -Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

Kiểm tra bài cũ

Phân biệt từ mợn, từ thuần Việt,

Bà Huyện Thanh Quan

Giới thiệu bài mới

( thu thảo, lâu đài, tịch dơng)

I Nghĩa của từ là gì?

Trang 29

2.Mỗi dãy gọi 2 học sinh lên

bảng, giáo viên đa ra một dãy

từ : 1 học sinh giải nghĩa, học

sinh kia đoán từ

Hoạt động3

Bài 1

-Tập quán : thói quen của một cộng đồng

( địa phơng, dân tộc,) đợc hình thành lâu đời trong đời sống, đợc mọi ngời làm theo

-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở

mình nữa

Nhận xét :

Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cần giải thích và bộ phận giải thích từ

Bộ phận giải thích từ đứng sau dấu ( : ) nêu lên nghĩa của từ

Hình thức : Từ ghép Nội dung : thói quen

- Nghĩa của từ gắn với nội dung trong mô hình

III Luyện tập :

Bài 1 ( SGK 36)

Trang 30

Bài 2 Điền từ vào chỗ trống cho

Bài 5 ( SGK 36 )

Mất : giải nghĩa theo cách thông thờng: không còn đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa (ví dụ: mất tiền, mất sách )…

Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ:

“Không biết ở đâu” trong trờng hợp này là không đúng : Vì ống vôi bị rơi xuống đáy sông, không thể tìm lại đợc có nghĩa là không còn đợc sở hữu nên dù biết là ở đáy sông vẫn

là bị mất

Rút kinh nghiệm

Trang 31

Giúp học - Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa

điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đợc nói tới

? Xem xét các sự việc trong truyện

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh?

6.Hai bên giao chiến hàng tháng

trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút

về

7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng

n-ớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua

?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào, và

sự việc kết thúc trong các sự việc

?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6)

+ Không thể bỏ bớt sự việc nào trong chuỗi sự việc trên vì nh vậy sẽ thiếu tính liên tục, vì sự việc sau đó không đợc giải thích rõ

Trang 32

?Cho biết các sự việc kết hợp theo

quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự

trớc sau của các sự việc ấy không?

( Phần nay giáo viên ghi bảng đảo

trật tự trớc sau của các sự việc )

?Trong truyện Sơn Tinh đã thắng

Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể

hiện ý nghĩa gì?

Hoạt động 2

GV: Truyện hay phải có sự việc

cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố

- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh” mà chỉ gồm 7 sự

việc nh vậy, truyện có hấp dẫn

không? Vì sao?

* Học sinh thảo luận, trả lời để

hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ

đẹp của truyện nằm ở các chi tiết

thể hiện 6 yếu tố đó

Theo em có thể xoá bỏ thời gian và

địa điểm trong truyện này đợc

không? Vì sao? Việc giới thiệu Sơn

Tinh có tài có cần thiết không? Nếu

bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện

kén rể đi có đợc không? Việc Thuỷ

Tinh nổi giận có lý không? Lý ấy ở

những sự việc nào?

Hoạt động 3:

GV: Sự việc và chi tiết trong văn

bản tự sự đợc lựa chọn cho phù hợp

với chủ đề, t tởng muốn biểu đạt

?Hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với

Sơn Tinh và Vua Hùng

?Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh

+Không thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự việc vì chúng đợc sắp xếp theo một trật tự có ý nghĩa, kết hợp với nhau theo quan hệ nguyên nhân – hệ quả : sự việc tr-

ớc giải thích lý do cho sự việc sau Cả chuỗi

sự việc khẳng định chiến thắng của Sơn Tinh

+ Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần

và mãi mãi, năm nào cũng thắng Đó là chủ

đề ca gợi chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh

b Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố:

- Ai làm ( nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)

- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)

- Việc diễn biến nh thế nào ( quá trình)

- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)

- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả)

Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén

rể đi thì sự việc giới thiệu về tài của hai vị thần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ không giải thích rõ đợc nguyên nhân của xung đột ngay gắt, quyết liệt giữa hai vị thần

c- Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự

đ ợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, t t ởng muốn biểu đạt

-Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, ngời

kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình

-Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm với Sơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất , chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩm của núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ, thắng

Trang 33

MÞ N¬ng MÞ N¬ng Cong¸iVuaHïng

L¹c HÇu L¹c HÇu

Trang 34

?Nêu các việc làm của nhân vật

trong truyện “ Sơn Thuỷ T inh”

BT VN: BT2/39

b- Nhận xét:

 Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc kể ra

ở nhiều phơng diện nhất, kể bằng cách gọi tên, lai lịch, tài năng, việc làm, nhân vật Sơn…Tinh, Thuỷ Tinh thể hiện đợc chủ đề, t tởng truyện Hai nhân vật chính

 Những nhân vật còn lại chỉ đợc nói qua hoặc chỉ đợc nhắc tên, có vai trò hỗ trợ cho hoạt

động của hai nhân vật chính  Nhân vật phụ

Ghi nhớ : SGK 38

- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách

cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm

cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả, Sự việc trong văn tự…

sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biết sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu

đạt

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…

II Luyện tập :

Bài 1 (SGK 38)

- Nhân vật Sơn Tinh :

+ việc làm : ngăn chặn dòng nớc lũ, giao tranh với Thuỷ Tinh

+ vai trò : nhân vật chính+ ý nghĩa : ớc muốn chế ngự thiên nhiên

……

Trang 35

T iết 13 : sự tích hồ gơm Ngày soạn : ( Hớng dẫn đọc thêm )

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

GVGiới thiệu bài :

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa đầu thế kỷ XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trong mời năm “ nằm gai nếm mật”, “căm giặc nớc thề không cùng sống”, bắt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ở Lam Sơn (Thanh Hoá) rồi kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đại thắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăn Long

- Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của nghĩa quân Lam Sơn Nhân dân ghi nhớ hình ảnh của Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tợng đài, lễ hội, mà bằng cả những sáng tác nghệ thuật dân gian

- Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú ( 100 truyện su tầm tróng “ Sáng tác dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn- Sở VHTT Thanh Hoá xuất bản năm 1986) Sự tích Hồ Gơm thuộc

hệ thống truyện này Truyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết hay và

đẹp Đây là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về Hồ Gơm và Lê Lợi

Trang 36

 Truyện có thể chia thành

mấy phần, nội dung từng phần ?

 Học sinh đọc chú thích

Hoạt động 2

 Vì sao đức Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm

GV:3 lần thả lới, theo dân gian, là

con số nhiều  Tăng sức hấp

dẫn cho chi tiết và cho câu

chuyện Cây Đa : Trong tín

ng-ỡng dân gian Việt Nam, cây đa là

cây thần, cây thiêng

?Trong truyện có nhiều chi tiết lạ

về cách Long Quân cho mợn gơm

Hãy chỉ ra những chi tiết ấy? Em

Truyện chia thành 2 phần :

Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long

Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần để

đánh giặc

Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi

gơm sau khi đất nớc hết giặc

 ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy chống lại chúng, nhng buổi đầu thế lực còn yếu, nhiều lần bị thua

 Đức Long Quân cho mợn gơm thần để giết giặc Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân đợc thần thánh, tổ tiên ủng

hộ, giúp đỡ

* Cách Lê Lợi nhận đ ợc g ơm thần:

-Chàng Lê Thận bắt đợc lỡi gơm dới nớc Lê Thận thả lới 3 lần, lỡi gơm vẫn vào lới Chàng gia nhập nghĩa quân khởi nghĩa Lam Sơn Lỡi gơm khi gặp chủ tớng Lê Lợi thì sáng rực lên hai chữ “ thuận thiên” (thuận theo ý trời) Lê Lợi cùng mọi ngời xem gơm nhng không biết đó là báu vật

-Chủ tớng Lê Lợi trên đờng bị giặc đuổi, thấy “ ánh sáng lạ” – chính là chuôi gơm chạm ngọc ở ngọn cây đa, đã lấy chuôi gơm

đó về

 Khi đem tra gơm vào chuôi thì vừa nh in Lê Thận nâng gơm lên đầu, dâng lên Lê Lợi : “ Đây là Trời có ý phó thác ”…

* ý nghĩa cách Long Quân cho m ợn g -

ơm thần :

Trang 37

hiểu những chi tiết ấy có ý nghĩa

gì?

GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của

cha ông : “ kẻ miền núi, ngời miền

biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn

nhau, đừng quên lời hẹn.” Nhờ có

gơm thần, nhuệ khí của nghĩa quân

ngày càng tăng, uy danh của nghĩa

quân vang dậy khắp nơi, đánh tan

không còn bóng tên giặc nào trên

đất nớc

Học sinh đọc : “ Từ đó nhuệ khí ”…

?Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm

thần đối với nghĩa quân Lam Sơn?

?Khi nào Long Quân cho đòi gơm?

ý nghĩa của truyện ?

GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa

là Lê Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu

biểu cho nghĩa quân) xuất thân là

ngời đánh cá, Đức Long Quân tợng

trng cho tổ tiên, hồn thiêng của dân

đánh giặc

- Các bộ phận của thanh gơm rời nhau nhng khi ráp lại thì “vừa nh in” điều đó thể hiện nguyện vọng cuả nhân dân đồng lòng đánh giặc

- Lê Lợi đợc chuôi gơm, Lê Thận dâng gơm cho Lê Lợi : khẳng định đề cao vai trò minh chủ, chủ tớng của Lê Lợi Gơm sáng ngời lên hai chữ “ thuận thiên” Đây là cái vỏ hoang đờng để nói lên ý muốn của dân Trời tức là dân tộc, nhân dân đã giao cho Lê Lợi

và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng

2 Phần 2:

a) Hoàn cảnh Long Quân đòi g ơm:

- Đất nớc, nhân dân đã đánh đuổi đợc giặc Minh

- Chủ tớng Lê Lợi đã lên ngôi vua và dời đô

về Thăng Long

b) Cách đòi g ơm và trao lại g ơm thần:

Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng, một năm sau khi đuổi hết giặc Minh, Long Quân sai Rùa Vàng lên

3.ý nghĩa của truyện :

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

 Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

 Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm

.Nhiều truyền thuyết Việt Nam có hình

ảnh Rùa Vàng Thần giúp Long Quân nhận lại gơm để thực hiện t tởng yêu hoà bình của nhân dân ta

Thần Kim Quy trong truyền

Trang 38

hợp nhau tạo nên sức mạnh Thanh

gơm ngời sáng sức mạnh chính

nghĩa Tất cả những chi tiết đó nói

lên ý nghĩa ngợi ca tính chất nhân

dân, toàn dân, chính nghĩa của

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

GV : Tuy Lê Lợi không thuộc

dòng dõi Vua chúa nhng bằng cách

gắn Lê Lợi với Long Quân, Lê Lợi

đợc nghĩa quân tôn làm chủ tớng,

truyền thuyết này đã tôn vinh Lê

Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi

?Theo em, hình tợng Rùa

Vàng tợng trng cho ai và cho cái

gì ?

Hoạt động 3

Vì sao tác giả dân gian không để

cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm và

chuôi gơm cùng một lúc ?

Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá

thì ý nghĩa của câu chuyện sẽ khác

t tởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nớc

Bài 3: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng

lại trả gơm ở hồ Gơm- Thăng Long Nếu trả gơm ở Thanh Hoá, ý nghĩa của truyện sẽ bị giới hạn Vì lúc này, Lê Lợi đã về kinh thành Thăng Long là thủ đô, tợng trng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long mới thể hiện đ-

ợc hết t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc, của toàn dân

Rút kinh nghiệm

Trang 39

T iết 14 : chủ đề và dàn bài Của

bài văn tự sự

Ngày soạn :

Ngày dạy :

a Mục tiêu - Giúp học sinh :

- Nắm đợc chủ đề và giàn bài của bài văn tự sự Mối quan

Học sinh đọc bài văn và trả lời

câu hỏi

Sự việc trong thân bài thể hiện

chủ đề hết lòng yêu thơng cứu giúp

ngời bệnh nh thế nào?

Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp

ở câu văn nào? Ngoài ra, vấn đề của

cốt truyện còn đợc thể hiện gián tiếp

qua việc làm, hành động nh thế nào?

a ở phần thân bài , Tuệ Tĩnh làm 2 việc

Từ chối việc chữa bệnh cho ngời nhà giàu trớc, vì bệnh ông ta nhẹ Chữa ngay cho con trai ngời nông dân vì bệnh chú bé nguy hiểm hơn Từ chối chữa cho ông nhà giàu trớc để chữa bệnh cho ngời nghèo

 Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng thơng yêu và hết lòng vì ngời bệnh của danh

y lỗi lạc đời Trần Tuệ Tĩnh

 Câu văn “ Ông chẳng những là ngời hết lòng thơng yêu giúp đỡ ngời bệnh”

 Ngoài ra, còn thể hiện ở việc làm, thái

độ của nhân vật: “dứt khoát trả lời”, đi chữa bệnh ngay “chẳng kịp nghỉ ngơi” Kết luận 1: Chủ đề là vấn đề chủ

Trang 40

Hãy liệt kê những sự việc trong

thân bài

Cả ba sự việc này nói lên phẩm

chất gì của Tuệ Tĩnh?

Nh vậy những sự việc ở thân bài

và chủ đề có quan hệ nh thế nào?

Trong 3 tên truyện đã cho

(SGK 45 – 2c ), tên nào phù hợp,

nêu lý do?

Cho biết bài văn tự sự gồm mấy

phần? Mỗi phần thực hiện yêu cầu

gì của bài văn tự sự?

Học sinh học thuộc lòng

yếu mà ngời kể muốn đặt ra trong cốt truyện

b Sự việc trong phần thân bài

 Tuệ tĩnh nhận lời đi chữa bệnh cho một nhà quí tộc

 Chuẩn bị đi có một ngời nông dân khiêng con bị gãy đùi đến Tuệ Tĩnh hoãn chuyến đi và chữa cho đứa bé trớc

 Chữa xong, trời đã sập tối ông vội vã

đi chữa bệnh cho nhà quí tộc, không kịp nghỉ ngơi

3 sự việc cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời hết lòng vì ngời bệnh, chữa bệnh không vì tiền bạc, không ham trả ơn

(2) “ tấm lòng” nhấn mạnh khía cạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh

(3) “ y đức” nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp

(1) nêu lên tình huống buộc phải lựa chọn, qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp của danh y Tuệ Tĩnh

c Dàn bài của bài văn tự sự :

Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần:

- Mở bài : Giới thiệu chung về nhân

vật, sự việc

- Thân bài : kể diễn biến sự việc

- Kết bài : kể kết cục của sự việc.

Ghi nhớ : SGK 45

Ngày đăng: 01/06/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức : Từ ghép              Néi dung : thãi quen - văn 6 da chinh
Hình th ức : Từ ghép Néi dung : thãi quen (Trang 29)
1. Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ  tÝch - văn 6 da chinh
1. Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ tÝch (Trang 65)
Bảng nêu đặc điểm chính của các thể loại - văn 6 da chinh
Bảng n êu đặc điểm chính của các thể loại (Trang 123)
Hình ảnh các tính từ trên gợi ra có lớn lao, - văn 6 da chinh
nh ảnh các tính từ trên gợi ra có lớn lao, (Trang 146)
Hình trong sách giáo khoa * 169 - văn 6 da chinh
Hình trong sách giáo khoa * 169 (Trang 153)
Hình thức : Gọi 3 học sinh lên bảng làm. HS - văn 6 da chinh
Hình th ức : Gọi 3 học sinh lên bảng làm. HS (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w