Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc.. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cư
Trang 1TUẦN 25:
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 49: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài: Đoàn thuyền đánh
cá và trả lời câu hỏi trong sgk
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Bài chia làm 3 đoạn
- Cho h/s đọc nối tiếp theo đoạn
- GV kết hợp luyện phát âm
- Giúp h/s hiểu nghĩa những từ khó
- Yêu cầu đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Từ ngữ nào cho thấy tên cướp rất dữ
tợn?
- Tính hung hãn của của tên chúa
tàu( tên cướp biển) được thể hiện qua
những chi tiết nào?
- Lời nói và cử chỉ của bác Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
- HS đọc bài
- 1 h/s đọc bài
- HS đọc tiếp nối theo đoạn
- Từng cặp đọc
- Thi đọc bài
- Trên má có vết sẹo chém dọc xuống trắng bệch, uống rượu nhiều, lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ
* Ý 1: Hình ảnh dữ tợn của tên cướp
biển
- Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác
sĩ Ly “ có câm mồn không”; rút soạt dao
ra, lăm lăm trực đâm bác sĩ Ly
- Ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu cái ác, bất chấp nguy hiểm
* Ý 2: Cuộc đối đầu giữa bác sỹ Ly với tên cướp biển
Trang 2- Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình
ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và
tên cướp biển?
- Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển hung hãn?
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều
gì?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Giúp h/s nhận ra giọng đọc phù hợp
- Tổ chức cho h/s luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét đánh giá
C Củng cố, dặn dò:
- Nhờ đâu bác sĩ Ly khuất phục được tên
cướp biển?
- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài
sau
- Một đằng thì đức độ hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác
hung ác như con thú dữ nhốt chuồng
- Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo
vệ lẽ phải
- Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác
* Ý 3: Tên cướp biển bị khuất phục
- HS phát biểu
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia đọc diễn cảm
_
Toán:
Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
Giúp h/s: Biết thực hiện phép nhân hai phân số.( Bài 1, bài 3)
II Đồ dùng dạy- học:
Vẽ hình trong sách giáo khoa lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
GV ghi:
3
7
- 6 5
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu ý nghĩa phép nhân phân
số thông qua tính diện tích hình chữ
nhật:
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
làm thế nào?
Ví dụ: chiều dài 5 m, chiều rộng 3 m
S = ?
- GV nêu: Tính diện tích hình chữ nhật
có chiều dài
5
4
m, chiều rộng
3
2 m
- Để tính hình chữ nhật trên ta phải làm
gì?
a, Tính diện tích hình chữ nhật đã cho
dựa vào hình vẽ
- Hình vuông có diện tích bằng bao
nhiêu?
- 1 h/s thực hiện
- HS phát biểu
- 1 h/s lên bảng tính:
S = 5 × 3 = 15 ( m2)
- HS nêu ví dụ
- Thực hiện phép nhân
5
4 ×
3 2
- HS quan sát
- Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích
Trang 3- Hình vuông có bao nhiêu ô, mỗi ô có
diện tích bằng bao nhiêu?
- Đã tô màu mấy ô?
- Vậy diện tích hình chữ nhật bao
nhiêu?
b, HS nêu quy tắc nhân hai phân số:
- Cho h/s tính diện tích hình chữ nhật
- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế
nào?
3.Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu h/s lên bảng
- GV theo dõi nhắc nhở
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2:
- GV phân tích yêu cầu
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV chốt lại
Bài 3:
- GV phân tích đề bài
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu h/s tóm tắt và giải
- Chấm chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách nhân hai phân số?
- Chuẩn bị bài sau
15
1
m2
- HS làm trên giấy nháp 5
4 ×
3
2 = 15
8 ( m 2 )
- HS nêu cách làm
- Vài h/s nêu
- 3 - 4 h/s nêu quy tắc
- 2 h/s nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- Vài h/s lên bảng làm
a, 5
4 ×
7
6 = 35
24
b, 9
2 ×
9
1 = 81
2
;
- HS nêu cách làm
- 2 h/s nêu yêu cầu của bài
- 3 h/s làm bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở
a, 6
2 ×
5
7 = 3
1 ×
5
7 = 15
7
;
- HS nêu cách làm
- 2 h/s đọc đề bài
- 1 h/s lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật là:
7
6 ×
5
3 = 35
18 ( m2)
Đáp số:
35
18 ( m2)
_
Đạo đức:
Tiết 25: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu:
- Ôn tập nội dung kiến thức đã học từ bài 9 bài 11 Nắm được mục tiêu của từng
bài
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với người lao động; Lịch sự với những người xung quanh Biết tôn trọng và bảo vệ các công trình công cộng
II Tài liệu và phương tiện:
- Sgk Đạo đức 4
- Mỗi h/s có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Trang 4- Nêu tấm gương, các mẩu chuyện nói về việc
giữ gìn các công trình công cộng?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân trên phiếu
học tập
* Mục tiêu: HS phân biệt được những việc nên
làm, những việc không nên làm ở mỗi tình
huống
* Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho h/s
- Thu phiếu học tập - nhận xét trong phiếu học
tập
3 Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
* Mục tiêu: HS biết xử lí phù hợp với các tình
huống GV đưa ra
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra các tình huống; những hành đông,
việc làm( đúng sai)
- Sau mỗi tình huống GV kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu h/s nhắc lại nội dung ôn tập
* Nhận xét tiết học
- 2, 3 h/s trình bày
- HS làm bài trên phiếu
- HS nhận xét - đồng ý theo cách giơ tấm bìa (đã quy định)
Phiếu học tập.
1 Khoanh vào trước những việc cần làm để tỏ lòng kính trọng và biết ơn người lao động
a Chào hỏi lễ phép đối với những người lao động
b Nói trống không với người lao động
c Tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động
đ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng
e Chế giễu người lao động nghèo, người lao động chân tay
2 Hãy tỏ thái độ của mình ý kiến tương ứng
a Lịch sự là thể hiện tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
Tán thành Phân vân không tán thành
b Chỉ cần lịch sự với khách lạ
Tán thành Phân vân không tán thành
c Người lớn cũng cần phải cư xử lịch sự với trẻ em
Tán thành Phân vân không tán thành
BUỔI 2:
( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)
Trang 5
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
BUỔI 1:
( Cô Năm soạn giảng)
BUỔI 2:
Toán:
Tiết 49: LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
Giúp h/s củng cố:
- Phép nhân phân số
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số áp dụng giải toán
II Đồ dùng dạy- học:
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
GV ghi:
7
5 3
1 ×
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Yêu cầu nêu cách tính ròi tính
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: Tính theo mẫu
- GV phân tích yêu cầu
- HD mẫu
11
35 11
7 5 7 11
5 × = × =
11
20 11
5 4 11
5
4 × = × =
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV chốt lại
Bài 3**: Tính chu vi và diện tích hình
vuông có cạnh
8
3 m
- GV phân tích đề bài
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu h/s tóm tắt và giải
- Chấm chữa bài
- 1 h/s thực hiện
- HS nêu yêu cầu
- Nhắc lại quy tắc
- Làm bài bảng con
27
4 3 9
1 4 3
1 9
×
×
=
40
3 8 5
3 1 8
3 5
×
×
=
×
18
1 2 9
1 1 2
1 9
×
×
=
×
- HS nêu yêu cầu
- Theo dõi mẫu
- HS làm bài
5
21 5
1 21 1 5
5
0 6 0 5
6 × = × =
4
51 4
51 1 4
51
5
12 0 5
12
0 × = × =
- HS đọc bài
- Nêu ý kiến
- HS làm bài
Bài giải:
Chu vi hình vuông là:
8
12 4 8
3 × = (m)
Trang 6C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách nhân hai phân số?
- Chuẩn bị bài sau
Diện tích hình vuông là:
64
9 8
3 8
3 × = (m2) Đáp số:
8
12 m;
64
9
m2
_
Âm nhạc:
Tiết 25: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT: CHÚC MỪNG,
BÀN TAY MẸ VÀ CHIM SÁO NGHE NHẠC
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
II Chuẩn bị:
- Băng đĩa các bài hát và trích đoạn nhạc
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- GV giới thiệu tiết học sẽ ôn 3 bài hát và
nghe nhạc
2 Phần hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn tập
- Ôn tập và biểu diễn bài Chúc mừng
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát ( 2 lần) kết
hợp với một số động tác phụ hoạ
- Ôn tập và biểu diễn bài Bàn tay mẹ, bài
Chim sáo
- Tổ chức cho h/s ôn tập và biểu diễn theo
tổ dãy bàn
* Hoạt động 2: Nghe băng ( Bài Lí cây
bông-Dân ca Nam Bộ) (Không bắt buộc)
- GV giới thiệu tên bài, Dân ca vùng miền-
nội dung hình thức trình diễn tác phẩm
- Gv cho hs nghe băng, đĩa
3 Củng cố dặn dò:
- Cả lớp đồng ca bài Chúc mừng và gõ đệm
theo nhịp 3
* Nhận xét tiết học, dặn về nhà học thuộc
các bài hát
- HS theo dõi
- HS hát bài hát
- HS hát kết hợp gõ đệm theo phách -tập biểu diễn
- Thực hiện tương tự (bài Chúc mừng)
- HS theo dõi
- HS nghe hát
- Chú ý lắng nghe
- HS thực hiện
_
Trang 7Tiếng Việt( Tăng)
ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC- LUYỆN VIẾT HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 Trả lời được câu hỏi nội dung bài
- Viết và trình bày đúng bài Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Kể tên các bài Tập đọc đã học ở kì
II?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn các bài tập đọc:
- GV tổ chức cho h/s ôn các bài tập
đọc
- GV theo dõi nhắc nhở, nêu câu hỏi
nội dung bài
2 Luyện viết:
- GV đọc đoạn vặn
- Nêu cách trình bày đoạn văn?
- GV đọc cho h/s viết
- Theo dõi nhắc nhở h/s yếu luyện
viết đúng
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu các chủ điểm đã học ở kì II?
- Dặn h/s về tự ôn các bài đã học
- HS luyện đọc
- HS theo dõi
- HS nêu ý kiến
- HS viết bài
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011
( Cô năm soạn giảng)
Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 124: TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ
I Mục tiêu:
Biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số.( Bài 1, bài 2)
II Đồ dùng dạy học:
Vẽ hình của Bài toán (tr 135 sgk)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu tính chất giao hoán, kết hợp
của phép nhân, tính chất nhân một
tổng hai phân số với một phân số
B Bài mới:
- 2 h/s nêu
Trang 81 Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu cách tìm phân số của
một số:
a GV nhắc lại bài toán một phần
mấy của một số
-
3
1
của 12 quả cam là mấy quả cam?
b GV nêu bài toán (sgk)
- Cho h/s quan săt hình vẽ GV đã
chuẩn bị
- GV gợi ý hướng dẫn h/s phân tích
đề
GV ghi:
3
1
số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4 (quả)
3
2
số cam trong rổ là: 4 ×2 = 8 (quả)
Vậy
3
2
của 12 quả cam là 8 quả cam
- Từ cách thực hiện trên em nào có
thể nêu cách tìm phân số của một số?
3 Thực hành:
Bài 1:
- GV HD phân tích yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Ta tìm số h/s khá thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài GV theo dõi
gợi ý h/s yếu, T
Bài 2:
- GV HD phân tích đề bài
- Yêu cầu làm bài
- GV quan sát hướng dẫn h/s yếu
- Nhận xét chữa bài
Bài 3**:
- Cả lớp tính nhẩm
- HS nêu cách tính:
3
1 của 12 quả cam là:
12 : 3 = 4 (quả)
- HS quan sát
- 3
1
số cam nhân với 2 thì được
3 2
số cam
+ Tìm
3
1
số cam trong rổ
+ Tìm
3
2
số cam trong rổ
- HS nêu bài giải của bài toán
Bài giải:
3
2
số cam trong rổ là:
12 ×
3
2 = 8 ( quả) Đáp số: 8 quả cam
- HS nêu quy tắc
- HS lấy ví dụ minh hoạ
- 2 h/s đọc đề bài
- HS làm vào vở
- 1 h/s lên bảng tóm tắt và giải
Bài giải:
Số h/s xếp loại khá của lớp đó là:
35 ×
5
3 = 21 (học sinh) Đáp số: 21 học sinh khá
- 2 h/s đọc đề bài
- HS làm vào vở
- 1, 2 h/s làm trên bảng phụ sau đó gắn bài làm lên bảng lớp
Bài giải:
Chiều rộng của sân trường là:
120 ×
6
5 = 100 ( m) Đáp số: 100 m
- 2 h/s đọc bài
- HS thảo luận theo cặp
Trang 9- GV phân tích đề.
- Hướng dẫn làm bài
- Theo dõi gợi ý
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tìm phân số của một số?
- Nhận xét tiết học, dặn h/s học bài,
chuẩn bị bài sau
- Đại diện 1,2 cặp lên bảng trình bày bài làm
Bài giải:
Số h/s của lớp 4A là:
16 ×
8
9 = 18 (học sinh) Đáp số: 18 học sinh nữ
_
Luyện từ và câu:
Tiết 50: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM
I Mục tiêu:
Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một
số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
3 băng giấy viết các từ ở BT1
Bảng phụ viết sẵn 11 từ ngữ ở bài tập 2( mỗi từ viết một dòng) Sổ tay từ điển tiếng việt tiểu học Bảng nhóm viết giải nghĩa ở cột B, 3 mảnh bìa viết các từ ở cột A - (BT3)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Nêu ví dụ về 1 câu kể Ai là gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn h/s làm bài tập:
Bài 1:
- GV gợi ý
- GV dán 3 băng giấy trên bảng ( 3 h/s
lên bảng làm)
- GV chốt lại: gan dạ, anh hùng, anh
dũng, can đảm, can trường, gan góc,
gan lì, bạo gan, quả cảm
Bài 2:
- GV mời 1 h/s lên bảng đánh dấu x
( thay cho từ dũng cảm) vào trước hay
sau từng ngữ cho sẵn trên bảng phụ)
- GV cùng lớp nhận xét
Bài 3:
- GV gợi ý cho h/s làm bài
- Yêu cầu 1 h/s lên bảng gắn những
mảnh bìa (côt A) ghép với từng lời
- 2 h/s đọc yêu cầu của bài tập 1
- HS làm vào vở
- HS phát biểu
- 3 h/s lên bảng gạch dưới các từ ngữ cùng nghĩa với từ dũng cảm
- 2 h/s nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 số h/s tiếp nối đọc kết quả
- 1h/s thực hiện
+ Dũng cảm: nhận khuyết điểm, cứu bạn, chống lại cường quyền; trước kẻ thù; nói lên sự thật
+ Ghép từ dũng cảm vào sau các từ còn lại
- 2 h/s đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS trình bày
- 1h/s thực hiện làm bảng phụ
Trang 10giải nghĩa ở cột B
- GV chốt lại lời giải đúng
- 2 h/s đọc lại lời giải đúng
Bài 4:
- GV chuẩn bị đề bài trên bảng phụ ( 3
bảng) Tổ chức trò chơi ( 3 tổ ), mỗi tổ
3 em
* GV nhận xét: đúng, sai; phân thắng
thua
C Củng cố dặn dò:
- Người thế nào là dũng cảm?
- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài
sau
- 2 h/s đọc đề bài
- 3 tổ thi đua làm
KQ: người liên lạc, can đảm, mặt trận, hiểm nghèo, tấm gương
_
Chính tả:
Tiết 25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 a
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: chuyện, truyện, trong truyện,
câu chuyện
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Tên cướp doạ bác sĩ thế nào?
- GV hướng dẫn viết một số từ khó
- Lưu ý cách trình bày bài viết
- GV đọc cho h/s viết bài
GV theo dõi nhắc nhở h/s yếu, T
- Đọc phân tích từ khó cho h/s sửa lỗi
- Thu một số bài chấm điểm, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2(a) Tiếng điền vào phải hợp với
nghĩa của câu, phải viết đúng chính tả
- GV chuẩn bị bảng phụ đã viết sẵn
lên bảng
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS viết bảng con
- HS theo dõi
- HS nêu ý kiến
- HS viết bảng con các từ khó: quyết, soạt, nghiêm nghị, treo cổ
- HS viết bài
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 h/s nêu yêu cầu của bài
- 2 h/s lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
* không gian - bao giờ - dãi dầu - đứng gió - rõ ràng(rệt) - khu rừng