• Ghi nhớ: - Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t t-ởng, quan điểm nào đó.. - Bớc tới đèo Ngang bóng xế tà - Lợc bỏ C tác giả - Dừng chân đứng l
Trang 1- Hiểu sơ lợc khái niệm tục ngữ.
- Hiểu một số hình thức nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc các câu tục ngữ trong văn bản
B Tài liệu và thiết bị dạy học :
- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 7
- Su tầm một số câu tục ngữ, ca dao
- Giáo án
- Băng đĩa tục ngữ, ca dao
C Các hoạt động dạy học :
1 ổn định lớp:
2 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt.
? Hãy nêu nghĩa của câu tục ngữ 1?
? Bài học nào đợc rút ra từ ý nghĩa
của câu tục ngữ?
? Bài học đó đợc áp dụng nh thế
nào trong thực tế?
? Nhận xét về vần, nhịp và các biện
pháp nghệ thuật trong câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm
gì?
? Cấu tạo 2 vế đối xứng trong câu
tục ngữ này có tác dụng gì?
? Trong thực tế, kinh nghiệm này
đ-ợc áp dụng nh thế nào?
? ý nghĩa của câu tục ngữ 3?
? Dân gian ta còn có câu tục ngữ
nào khác để đoán bão?
( Tháng 7 heo may…)
? Kinh nghiệm này còn có tác dụng
trong thời kì khoa học phát triển nh
đợc nhân dân vận dụng vào trong đời sống
II Hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về thiên nhiên:
Câu1:
- ở nớc ta thì đêm tháng năm ngắn và ngày tháng mời cũng vậy
- Bài học về cách sử dụng thời gian sao cho hợp lí với mỗi mùa
- Lịch làm việc của các mùa khác nhau để chủ động trong công việc
- Phép đối, phóng đại, cờng điệu, nhịp 3/4, vần lng
Câu 2:
- Trông sao để đoán thời tiết
- Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến
sự khác biệt về thời tiết
- Đoán thời tiết để chủ động trong công việc.Câu 3:
- Khi chân trời xuất hiện ráng sắc vàng màu
mỡ gà thì phải giữ gìn và bảo vệ nhà cửa … vìsắp có bão
- Vẫn có tác dụng đối với vùng sâu vùng xa thiếu thông tin
Câu 4:
- Vào tháng 7(Âm lịch) nếu kiến ra nhiều sẽ
Trang 2? Tại sao đất lại quí nh vàng? Câu
tục ngữ ấy đến bây giờ còn có giá trị
không?
? Hãy giải nghĩa câu tục ngữ 6?
? Bài học kinh nghiệm nào đợc rút
? Em hiểu nh thế nào về nghĩa của
“ thì” và “thục” trong câu tục ngữ?
? Hình thức của câu tục ngữ có gì
còn lụt nên cần phải đề phòng lụt sau tháng 7
2.Tục ngữ về lao động sản xuất:
Câu 5:
- Giá trị của đất đai
- Đất đai để ở, sinh sóng, làm ăn … còn nguyên giá trị
Câu 6:
- Đánh giá, xếp loại các ngành nghề, muốn làm giàu thì cần đầu t vào ngành thuỷ sản.Câu 7:
- Đối với nghề nông trồng lúa thì tầm quan trọng của các yếu tố đó đợc sắp xếp: nớc, phân, công sức, giống ( kết hợp)
- Liệt kê, vừa nêu rõ thứ tự vừa nhấn mạnh vai trò các yếu tố trong nghề trồng lúa
III.Tổng kết: GV tổng kết nghệ thuật, nội dung->* Ghi nhớ: (SGK)
D H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Su tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Học thuộc các câu tục ngữ Soạn chơng trình địa phơng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng mình
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 7,
- Ca dao, tục ngữ ở địa phơng ( HS su tầm)
- Giáo án
Trang 3-C Các hoạt động dạy học:
1 ổ n định lớp:
2 Bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
- Nhận xét việc chuẩn bị của HS một cách thật kĩ
3 Bài mới: GV nêu mục tiêu tiết học, giới thiệu vào bài.
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
II Xác định đối t ợng s u tầm:
+ Yêu cầu nhắc lại các khái niệm:
• Ca dao Dân ca Tục ngữ
Gạo nhiều cá lắm dễ bề làm ăn
4 Khôn ngoan qua cửa sông La
Dễ ai có cánh bay qua cửa thầy
5 Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ
Ai vô xứ Nghệ thì vô
6 Vờn ai trồng trúc trồng tre
ở giữa trồng chè, hai bên đào ao
ấy nhà một đấng anh hào
Họ Phan, làng Thái, đồng bào kính yêu
7 Sông Lam một dãi nông sờ
Nhớ ngời quân tử bơ vơ nổi chìm
8 Trai Đông Thái, gái Yên Hồ
Trang 4- Nắm đợc đặc điểm chung của văn nghị luận.
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 7
GV giới thiệu về văn nghị luận.
Hoạt động của GV và HS: Kiến thức cần đạt:
tiện thông tin đại chúng em thờng
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
luận:
1 Nhu cầu nghị luận:
- Trong đời sống, chúng ta thờng gặp những câu hỏi: Thế nào là sống đẹp?
Vì sao em đi học ?
- Những văn đề đó không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học vì các kiểu văn bản đó không thích hợp hoặc giải quyết các vấn đề cần trình bày không toàn diện
và triệt để
- Văn bản nghị luận: bình luận, xã luận, hội thảo khoa học, thời sự, bình luận thể
Trang 5- GV nêu câu hỏi – HS trả lời.
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục
đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết
đã nêu ra những luận điểm nào?
- GV giải thích khái niệm: Luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận:
Văn bản: Chống nạn thất học
- Mục đích: Viết cho toàn bộ quốc dân Việt Nam để chông giặc dốt, chống nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp để lại
- Luận điểm: 2 luận điểm
+ Một trong những công việc … dân trí
+ Mọi ngời Việt Nam … Quốc ngữ
- Lý lẽ:
+ Tình trạng thất học, lạc hậu trớc Cách mạng tháng 8
+ Những điều kiện cần phải có để ngời dântham gia xây dựng nớc nhà
+ Những cách để chống nạn mù chữ, thất học
- Nếu sử dụng các phơng thức: tự sự, miêu tả, biểu cảm thì tác giả khó đạt đợc mục
đích, khó có thể giải quyết vấn đề kêu gọi mọi ngời chống nạn thất học một cách rõ ràng, đầy đủ và chặt chẽ
• Ghi nhớ:
- Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t t-ởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí
lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Những t tởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
Trang 6- Ôn lại lí thuyết về văn nghị luận Phân biệt văn nghị luận với các kiểu văn khác.
- Làm các bài tập ở SGK để cũng cố thêm cho lí thuyết
- Biết cách làm một bài văn nghị luận
B Tài liệu và thiết bị dạy học: Giống tiết 75 ( Tiết 1 của bài )
C Các hoạt động dạy học:
1 ổ n định lớp:
2 Bài cũ : Thế nào là văn nghị luận?
Trong cuộc sống, em thấy khi nào cần làm văn nghị luận?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.
Hoạt động của GV và HS : Kiến thức cần đạt:
? Bài văn giải quyết vấn đề có thực
tế không? ý kiến của em về bài viết
đó?
- HS thảo luận theo nhóm Th kí
ghi lên phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Có các câu hỏi sau
? Hãy xác định bố cục của văn bản
- ý kiến: phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu
tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen xấu
Trang 7- GV khái quát để kết thúc tiết học.
+ Lí lẽ, dẫn chứng làm sáng rõ luận điểm
- Kết bài: Cần tạo ra thói quen tốt để tạo ra nếp sống văn minh
Bài 4:
- Là văn bản nghị luận
- Qua câu chuyện về hai biển hồ để nói
đến cách sống của mọi ngời
-D H ớng dẫn học ở nhà:
- Học kĩ lí thuyết Làm bài tập 3 SGK trang 10
- Soạn bài: “ Tục ngữ về con ngời và xã hội
- Rèn luyện kĩ năng học thuộc lòng tục ngữ, phân tích nghĩa của các câu tục ngữ
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn7
- Su tầm một số câu tục ngữ viết về con ngời và xã hội ( HS su tầm)
- Giáo án
C Các hoạt động dạy học:
Trang 8-1.ổn định lớp:
2.Bài cũ : Em hãy đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?
Em hiểu nh thế nào về câu tục ngữ “ Tấc đất, tức vàng” ?
3 Bài mới : GV giới thiệu vào bài.
Hoạt động của GV và HS : Nội dung cần đạt:
? Nêu nội dung của từng nhóm?
? Em hãy nêu nghĩa của câu tục ngữ
1?
? Bài học từ kinh nghiệm sống này là
gì?
- GV cung cấp 1 số câu tơng tự
? Câu tục ngữ này đợc sử dụng trong
? Từ kinh nghiệm này, nhân dân ta
muốn khuyên chúng ta điều gì?
? Em hãy tìm câu tục ngữ đồng
nghĩa?
? Nêu nghĩa câu tục ngữ 4?
? Thực chất của “học gói”, “ học mở”
Những gì thuộc về hình thức đều thể hiện nhân cách của ngời đó
- Câu tục ngữ này thờng đợc sử dụng trong những văn cảnh:
+ Nhắc nhở con ngời phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp
+ Cách nhìn nhận, đánh giá con ngời qua một phần hình thức ngời đó
+ Khuyên con ngời cần biết hoàn thiện mình
- Học để biết làm mọi thứ cho khéo léo
- Con ngời cần phải học để mọi hành vi, ứng
xử đều chứng tỏ mình là ngời lịch sự, tế nhị, thành thạo trong công việc, biết đối nhân, xửthế, có văn hoá và nhân cách
Câu 5:
Trang 9-? Từ đó có thể nhận ra kinh nghiệm
nào đợc đúc kết trong câu tục ngữ?
? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 5? Bài
học nào đợc đúc kết trong câu tục ngữ
? Theo em, câu tục ngữ này có mâu
thuẫn với câu tục ngữ “ Không thầy đố
mày làm nên không”?
- Gọi HS đọc câu tục ngữ 7 SGK
? Theo em, câu tục ngữ đó đem đến
cho ta lời khuyên nào?
- GV cung cấp thêm 1 số câu có
nội dung tơng tự
? Nghĩa của câu tục ngữ số 8? Câu tục
ngữ đợc sử dụng trong những hoàn
cảnh nào?
? Kinh nghiệm đợc đúc kết trong câu
tục ngữ 9 là gì ?
? Kinh nghiệm này đợc áp dụng nh
thế nào vào các hoạt động của lớp em?
- Bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh một quan niệm: vai trò chỉ đạo hớng dẫn củathầy và sự chủ động tích cực của trò
3 Kinh nghiệm, bài học về quan hệ ứng
xử:
Câu 7:
- Cần thơng yêu ngời khác nh chính bản thânmình Là lời khuyên về cách sống và cách ứng xử đầy nhân văn : luôn vị tha và nhân ái
Câu 8:
- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ đến ngời
đã có công gây dựng, phải biết ơn ngời giúp
đỡ mình
- Sử dụng trong một số hoàn cảnh: trân trọngcông sức lao động, tình cảm đối với những công ơn của cha ông
Câu 9:
- Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
- Những câu tục ngữ này vẫn là bài học bổ ích để con ngời học tập làm cho mình hoàn thiện hơn
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, nắm chắc nội dung
- Soạn bài mới: “ Rút gọn câu”
- GV hớng dẫn soạn:
+ Đọc kĩ nội dung bài học
+ Trả lời hết các câu hỏi ở SGK
+ Bài soạn phải làm rõ đợc: câu rút gọn tồn tại trong điều kiện nào?
Trang 10- Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn.
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 7
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm câu rút
? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì
I.Thế nào là rút gọn câu
2 Nên thêm vào câu in đậm từ ạ
Trang 11- Hớng dẫn HS thực hiện phần luyện tập
GV hớng dẫn HS chia làm 4 nhóm
HS thảo luận – trao đổi
Đại diện nhóm trình bày – Cả lớp theo
dõi nhận xét , bổ sung - GV kết luận
a - Bớc tới đèo Ngang bóng xế tà - Lợc bỏ C ( tác giả )
- Dừng chân đứng lại trời non nớc – lợc bỏ C ( tác giả )
- HS học kĩ lí thuyết – Hoàn thành phần luyện tập
- Soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận
Giúp học sinh : Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ
của chúng với nhau
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách tham khảo Ngữ văn 7
- Bảng phụ, phiếu học tập
Trang 12Thế nào là văn nghị luận? Nêu một số văn bản nghị luận mà em biết?.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GVgiải thích khái niệm luận
điểm
- Đọc văn bản “ Chống nạn thất
học”
? Luận điểm của bài viết là gì?
? Luận điểm đó đợc nêu ra và cụ thể
hoá thành những câu văn nào?
? Luận điểm đóng vai trò gì trong văn
nghị luận?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận
điểm phải đạt yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV chốt nội dung 1
- GV giải thích khái niệm luận cứ
? Em hãy chỉ ra luận cứ trong văn bản
“ Chống nạn thất học” ?
? Vai trò của luận cứ đối với luận
điểm?
? Luận cứ của văn bản trả lời cho các
câu hỏi nào?
? Muốn có sức thuyết phục, luận cứ
phải đạt yêu cầu gì?
ở câu “Mọi ngời Việt Nam … Quốc ngữ”
- Luận điểm cụ thể thành những việc làm:+ Những ngời biết chữ thì dạy cho ngời cha biết
+ Những ngời cha biết phải gắng học
- Vai trò: luận cứ làm cơ sở cho luận điểm
- Luận cứ trả lời các câu hỏi: Tại sao có nạn thất học? Căn cứ vào đâu đề ra nhiệm
- Chặt chẽ, hợp lí => có sức thuyết phục cao
Trang 13=> Cần xem lại mình để tạo ra nếp sống văn minh trong xã hội.
c Cách lập luận: hợp lí, chặt chẽ
D H ớng dẫn học ở nhà:
- Nắm và phân biệt: luận điểm, luận cứ, lập luận
- Hoàn thiện nội dung bài đọc thêm
- Soạn bài mới “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
- GV hớng dẫn soạn:
+ Đọc kĩ nội dung ở SGK Nhận diện đợc đề văn nghị luận
+ Biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
Ngày soạn 20 / 01 / 20011
Tiết 80 Đề văn nghị luận và việc lập ý
cho bài văn nghị luận.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh.
- Làm quen với các đề văn nghị luận
- Biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách tham khảo, Sách bài tập Ngữ văn 9
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài.
Trang 14đề không có lệnh: ngời viết đa ra ý
kiến của mình ( đồng tình hay không)
-> phân tích và chứng minh để giải
quyết vấn đề
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì
đối với việc làm văn?
- GV chốt nội dung 1 ở SGK
- Đọc đề văn
? Đề nêu lên vấn đề gì?
? Đối tợng và phạm vi? Đề yêu cầu
ngời viết phải làm gì?
? Từ việc tìm hiểu đề trên, em hãy
cho biết: trớc một đề văn cần tìm hiểu
điều gì?
? Dựa vào gợi ý ở SGK, em hãy xác
định luận điểm cho đề trên?? Tìm
luận cứ cho luận điểm trên?
? Với đề bài trên, em sẽ xây dựng lập
- Th kí ghi lại nội dung thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Mỗi đề nêu ra một khái niệm, một vấn đề lí luận mà thực chất là những nhận định, những quan điểm, luận điểm
- Tính chất của đề văn có ý nghĩa định hớng chobài viết, để ngời viết chuẩn bị thái độ, giọng
điệu, cách viết
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
a Đề văn: Chớ nên tự phụ
b Tìm hiểu đề:
- Nội dung: không nên tự phụ
- Đối tợng: mọi ngời
- Vận dụng một số phơng pháp: phân tích, chứng minh …
- Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất
II Lập ý cho bài văn nghị luận:
- Luận điểm: Chớ nên tự phụ
Tìm hiểu đề, tìm ý cho đề bài:
Sách là ngời bạn lớn của con ngời
D H ớng dẫn học ở nhà:
- Nắm nội dung bài học
- Viết thành văn bản cho đề bài ở phần luyện tập
- Đọc thêm ở SGK
Trang 15- Nhớ đợc câu chốt và những câu có hình ảnh so sánh trong bài
- Rèn luyện kĩ năng đọc , phân tích bố cục , cách nêu luận điểm trong bài văn nghị luậnchứng minh
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GVgiới thiệu cách đọc : Giọng đọc
? Văn bản này nói về vấn đề gì ?
? Câu văn nào giữ vai trò câu chốt ?
? Nội dung của văn bản đợc trình bày
theo bố cục mấy phần ? Xác định nội
- Trích trong báo cáo chính trị của chủ tịch
Hồ Chí Minh tại đại hội II của đảng lao
Trang 16? ở trong đoạn văn mở đầu hình ảnh
nào là nổi bật nhất ?
? Ngôn từ nào đợc nhấn mạnh khi tạo
hình ảnh này ?
? Tác dụng của các hình ảnh và ngôn từ
này là gì ?
? Em đọc đợc cảm xúc nào của tác giả
khi ông viết đoạn văn mở đầu này ?
? Để làm rõ lòng yêu nớc của nhân dân
ta , tác giả đã đa ra những chứng cớ cụ
thể của lòng yêu nớc trong quá khứ lịch
sử dân tộc, em hãy tìm và nhận xét
cách đa dẫn chứng trong đoạn văn
này ?
? Tiếp bớc cho truyền thống lịch sử đó
đồng bào ta ngày nay đã làm gì ?
? Câu văn nào thể hiện rõ nhất điều đó
? Trong mỗi câu văn các dẫn chứng đợc
sắp xếp theo cách nào ?
? Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với
nhau nh thế nào ?
? Đoạn văn này đợc viết bằng cảm xúc
nào của tác giả ? Với cảm xúc đó tác
giả đã ví tinh thần yêu nớc với cái gì ?
? Nhận xét tác dụng của cách so sánh
này ?
? Để cho tinh thần yêu nớc đó đợc phát
huy bổn phận cuả Chúng ta lúc này là
gì ?
?Cách nghị luận của tác giả ở đoạn
cuối văn bản có gì đặc sắc ?
? Tác dụng của cách nghị luận này?
? Theo em nghệ thuật nghị luận ở bài
này có gì đặc sắc ?
? Là ngời yêu nớc , em nhận thức thêm
Nhận định chung về lòng yêu nớc
- Tiếp -> nồng nàn yêu nớc Chứng minh biểu hiện của lòng yêu nớc
- Còn lại Nhiệm vụ của chúng ta
- Hình ảnh lòng yêu nớc kết thành làn sóng
…
- Đại từ : Nó
- Các động từ mạnh : kết thành, lớt qua,nhấn chìm …
-> Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nớc Tạo khí thế mạnh mẽ cho câu văn , thuyếtphục ngời đọc
- Rng rng , tự hào về lòng yêu nớc mãnh liệtcủa nhân dân ta
- Thời đại bà Trng, bà Triệu, Trần Hng Đạo,
Lê Lợi , Quang Trung …
- Dẵn chứng tiêu biểu đợc liệt kê theo trình
tự thời gian
- Yêu nớc theo cách riêng của mình
- Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc (- từcác cụ già tóc bạc …; - Từ những chiến sĩ …;
- Đề cao tinh thần yêu nớc
- Động viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêunớc của con ngời Việt Nam ( tuyên truyền ,
tổ chức , giải thích …)
- Đa hình ảnh để diễn đạt lí lẽ ( Trng bàytrong tủ kính , bình pha lê , cất giấu…)-> Dễ hiểu, dễ đi vào lòng ngời
* Tổng kết :
- Bố cục chặt chẽ , lập luận mạch lạc , sáng
Trang 17- Giọng văn tha thiết , xúc cảm
- Lòng yêu nớc là giá trị tinh thần cao quý
D.H ớng dẫn về nhà
- Viết 1 đoạn văn ngắn theo lối liệt kê khoảng 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết
" Từ … đến "
- Học thuộc lòng 1 đoạn em thích nhất Nói rõ vì sao
- Tìm hiểu bài " Câu đặc biệt "
- Nắm đợc khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói hoặc viết hợp lí
2 Bài cũ : ? Thế nào là câu rút gọn ? Cho ví dụ ?
? Mục đích của rút gọn câu ? Có mấy kiểu rút gọn câu ?
? Cần lu ý điều gì khi rút gọn câu ?
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 18-GV : Ghi ví dụ lên bảng
- Ôi , em Thuỷ ! Tiếng kêu sững sốt của
cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bớc
vào lớp
?Hãy thảo luận và lựa chọn câu trả lời
đúng về cấu tạo của câu: Ôi, em Thuỷ
-Xác định câu đặc biệt trong ví dụ sau
a Ma Gió Bão bùng Đêm thật kinh
khủng
b Trời ! Bác đãđi rồi sao ?
c Lam ơi !
- Dạ
GV :treo bảng phụ có chứa bảng phân
loại tác dụng của câu đặc biệt
I Thế nào là câu đặc biệt :
II Tác dụng của câu đặc biệt
Câu đặc biệt- Tác dụng Bộc lộcx Liệt kê… xác địnhtg Gọi đáp
? Qua phân tích các ví dụ trên em hãy
cho biết câu đặc biệt thờng đợc dùng để
làm gì ?
? Bài học hôm nay giúp em hiểu gì về
câu đặc biệt ?
Bài tập 1,2
? Gọi học sinh đọc bài tập
? Xác định yêu cầu của bài tập ?
- Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn trong các ví dụ Nêu tác dụng
Trang 19-GV : Hớng dẫn học sinh lập bảng VD Câu đặc biệt Câu rút gọn Tác dụng a b c d Không - Ba giây …Bốn giây…lâu quá ! - Một hồi còi - Lá ơi ! - Có khi đợc
hòm - Nghĩa là K/chiến - Không - Không - Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi -Bình thờng lắm… - Làm cho câu gọn tránh lặp lại - Xác định thời gian - Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật , hiện tợng - Gọi - đáp - Gọn hơn -> Mệnh lệnh - Tránh lặp Bài tập 3 :Viết đoạn văn chủ đề : Tả cảnh quê hơng , trong đó có sử dụng vài câu đặc biệt HS viết – Trình bày trớc lớp GV nhận xét – Bổ sung D H ớng dẫn về nhà - Học thuộc ghi nhớ - Tìm 5 ví dụ về câu đặc biệt - Làm các bài tập bổ trợ ở sách bài tập - Tìm hiểu bài mới : " Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận "
******************************
Ngày soạn : 25/01/2011
trong bài văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng lập bố cục từ luận điểm đến luận cứ trong bài nghị luận để tìm hiểu
và lập dàn ý cho một đề cụ thể
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Bảng phụ - Bài tập nhanh
2 Học sinh :
C Hoạt động lên lớp :
1.ổ n định :
Trang 202 Bài cũ :
? Thế nào là luận điểm , luận cứ , cách lập luận trong bài văn nghị luận ?
3 Bài mới:
Trong khuôn khổ của một bài văn nghị luận , bố cục thờng chính là dàn ý của bài Đây
là khâu quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Đốt- tôi- ép-xki , nhà văn nga từngnói : " Nếu tìm đợc một bố cục thoả đáng thì công việc sẽ trôi chảy nh trợt trên băng ".Vậy …
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? HS đọc văn bản : Tinh thần yêu nớc
của nhân dân ta ?
? Em hãy xác định bố cục của bài văn ?
? Vấn đề đa ra ở đây có ý nghĩa nh thế
nào ?
? Để chứng minh nhận định bài có
những luận cứ nào ?
? Phần kết thúc vấn đề thể hiện điều gì
( t tởng , quan điểm …)- GV treo sơ đồ :
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập
luận.
Bố cục : + Mở bài :Từ đầu -> cớp nớc Truyền thống yêu nớc của dân tộc
Sức mạnh vai trò của lòng yêu nớc +Thân bài :
- Chứng minh truyền thống yêu nớc củanhân dân ta
+ Kết bài :-Trách nhiệm của chúng ta đối vớitruyền thống đó
Trang 21? T tởng ấy thể hiện ở những luận
điểm nào Tìm những câu văn thể
hiện luận điểm đó ?
? Xác định bố cục của bài văn ?
? Cho biết cách lập luận đợc sử dụng ở
- Ngang : So sánh Phân tích , suy lí Nhân quả
- Hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
- Rèn luỵên kĩ năng lập luận điểm , luận cứ và lập luận
Trang 22-Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bài tập 1 :
Ví dụ : a Hôm nay trời ma , chúng ta
không đi chơi công viên nữa
b Em rất thích đọc sách , vì qua sách
em học đợc nhiều điều
c Trời nóng quá , đi ăn kem đi
? Trong các câu văn trên , bộ phận nào là
luận cứ , bộ phận nào là kết luận , thể
hiện t tởng của ngời nói ?
? Mối quan hệ của luận cứ đối với kết
luận là nh thế nào ?
? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể
thay thế cho nhau đợc không ?
thờng trong đời sống
? Em hiểu thế nào là lập luận thông
th-ờng trong đời sống ?
a - Đi chơi thôi
- Phải độ lợng hơn
e Chẳng ngó ngàng gì đến việc họchành
- Đa ra luận cứ nhằm dẫn dắt ngời nghe
đến một kết luận hay chấp nhận mộtkết luận mà kết luận đó là quan điểm ,
t tởng , ý định của ngời viết , ngời nói
II Lập luận trong văn nghị luận :
- Mục I : Trong giao tiếp hàng ngàymang tính cá nhân và có ý nghĩa hàm
Trang 23-d Sách là ngời bạn lớn của con ngời
e Học cơ bản mới có thể thành tài lớn
? Hãy so sánh các luận điểm ở mục I với
các luận điểm này ?
? Trong văn nghị luận , luận điểm có vai
trò gì ?
? Qua phân tích , em hãy rút ra sự khác
biệt giữa lập luận trong đời sống và lập
luận trong văn nghị luận ?
? Em hãy lập luận cho luận điểm :" Sách
là ngời bạn lớn của con ngời " dựa trên
các câu hỏi :
? Vì sao nêu ra luận điểm đó ?
? Luận điểm đó có những nội dung giì ?
- Cơ sở để triển khai luận cứ
- Kết luận của lập luận
- Ghi nhớ : Lập luận trong đs -xh diễn đạt dớihình thức một câu Nội dung mangtính cảm tính , hàm ẩn , không tờngminh
Lập luận trong văn NL diễn đạt dới hình thức 1 tập hợp câu Đòi hỏi tính
lí luận chặt chẽ và tờng minh III Luyện tập :
- Hiểu những nét chung về sự giàu đẹp tiếng việt qua phân tích chứng minh của tác giả
- Nắm đợc những nét nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết , phân tích một văn bản nghị luận
B Chuẩn bị :
Trang 24GV : Đọc mẫu - Gọi học sinh đọc
Yêu cầu : Rõ ràng , mạch lạc , đúng
? Quan sát văn bản " Sự giàu đẹp của
tiếng việt " , cho biết :
? tác giả đã dùng phơng thức nào để tạo
văn bản này ?
? Vì sao em xác định nh thế ?
? Chúng ta có thể chia văn bản này theo
mấy đoạn ? Nội dung của từng đoạn ?
? Theo dõi phần đầu văn bản , cho biết
câu văn nào khái quát đặc điểm của
- Giữ nhiều trọng trách trong bộ máychính quyền và cơ quan văn nghệ
- Năm 1996 đợc phong tặng giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
b Văn bản : Trích trong phần đầu của
bài nghiên cứu : Tiếng Việt , một biểuhiện hùng hồn của sức sống dân tộc Inlần đầu vào năm 1967
b Bố cục : 3 đoạn :
- Mở bài : Từ đầu -> Lịch sử Giới thiệu về sự giàu đẹp của tiếng việt
- Thân bài :Tiếp -> Văn nghệ Chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt
- Kết bài :Còn lại Khẳng định sức sống của tiếng Việt
2 Phân tích
thứ tiếng đẹp , một thứ tiếng hay
- Tiếng Việt đẹp
- Tiếng Việt hay
Trang 25? Dựa vào căn cứ nào để tác giả nhận
xét tiếng việt là một thứ tiếng hay ?
? Vậy Ba câu cuối của đoạn văn có vai
trò gì ?
? Qua đó em thấy cách lập luận của tác
giả có gì đặc biệt ?
? Tác dụng của cách lập luận này ?
? Để chứng minh vẻ đẹp tiếng việt , tác
giả dựa trên những đặc sắc nào trong
cấu tạo của nó ?
? Chất nhạc của tiếng việt đợc xác nhận
trên các chứng cớ nào trong đời sống và
trong khoa học ?
? ở đây tác giả cha có dịp đa ra những
dẫn chứng sinh động về sự giàu chất
nhạc của tiếng Việt Em hãy giúp tác
giả tìm dẫn chứng bằng một câu ca dao
hoặc một đoạn thơ em cho là giàu nhạc
nhất ?
?Qua đoạn văn em nhận xét gì về cách
nghị luận của tác giả về cái đẹp của
tiếng việ
? Theo dõi đoạn tiếp theo cho biết , tác
giả quan niệm nh thế nào về một thứ
? Nêu giá trị của phần kết bài ?
? Bài văn nghị luận này mang lại cho
em những hiểu biết sâu sắc nào về tiếng
Việt ?
? ở văn bản này , nghệ thuật nghị luận
của tác giả có gì nổi bật ?
- Nhịp điệu ( Hài hoà về âm hởng , thanh
điệu )
- Cú pháp ( Tế nhị , uyển chuyển trongcách đặt câu )
- Hai khả năng của tiếng Việt :
- Diễn đạt t tởng , tình cảm của ngời ViệtNam
- Thoả mản cho yêu cầu của đời sốngvăn hoá nớc nhà qua các thời kì lịch sử
- Liên kết 3 nội dung đó là : Khái quátnội dung ; cái đẹp của tiếng Việt và cáihay của tiếng Việt
- Đi từ khái quát đến cụ thể
- Ngời đọc dể theo dõi , dể hiểu
- Chú bé loát choắt cái xắc xinh xinh cái chân thoăn thoắt cái đầu nghênh nghênh
- Các sắc thái xanh khác nhau trong câuthơ Chinh phụ ngâm khúc :
- Các sắc thái khác nhau của đại từ " ta "trong bài thơ "Qua đèo ngang"
- HS đọc
- Khẳng định sức sống mạnh mẽ , lâubền và khả năng thích ứng của tiếng Việt
- Tiếng Việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừahay
- Nghị luận bằng cách kết hợp giải thích,chứng minh với bình luận
- Các lí lẽ , chứng cớ thuyết phục ở tínhkhoa học
- Nhà khoa học am hiểu tiếng Việt
- Yêu tiếng mẹ đẻ, tin tởng vào tơng lai
Trang 26-? Văn bản này cho thấy tác giả là ngời
nh thế nào ?
? Trong học tập và trong giao tiếp , em
đã làm gì cho sự giàu đẹp của tiếng
III.Tổng kết: GV tổng kết nội dung,nghệ thuật
- Nắm vững khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu
- Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị
Đề ra : Xác định câu rút gọn và câu đặc biệt trong đoạn văn sau :
- Thằng Thành , con Thuỷ đâu ?
Chúng tôi giật mình , líu ríu dắt nhau đứng dậy
- Đem chia đồ chơi ra đi ! Mẹ tôi ra lệnh
Thuỷ mở to đôi mắt , loạng choạng bám vào tay tôi Dìu em vào trong nhà, tôi bảo:
- Không phải chia nữa Anh cho em tất
Em buồn bã lắc đầu :
- Không! em không lấy Em để hết lại cho anh
- Lằng nhằng Chia ra ! Mẹ tôi quát
HS làm bài - Sau 15 phút giáo viên thu bài về nhà chấm
3 Giới thiệu :( Giáo viên )
4.Dạy - học bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV treo bảng phụ có chứa ví dụ SGK
? Dựa vào kiến thức đã học , xác định
trạng ngữ trong ví dụ trên ?
? Các trạng ngữ trên có tác dụng gì?
I Đặc điểm của trạng ngữ
- HS đọc
- Dới bóng tre xanh , đã từ lâu đời
- Đời đời , kiếp kiếp
- Từ ngàn đời nay
- Bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian , nơi
Trang 27-? Em có nhận xét gì về vị trí của trạng
ngữ ở trong câu và cách nhận biết ?
? Qua đó em hãy nêu những đặc điểm
của trạng ngữ ?
? Xác định nội dung , hình thức của
trạng ngữ trong ví dụ sau :
- Qua màng nớc mắt , tôi nhìn theo mẹ
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu
học , hãy phân loại các trạng ngữ vừa
* Ghi nhớ :
- Qua màng nớc mắt -> Đứng đầu câu
II Luyện tập :Bài tập 1 :
- Xác định vai trò ngữ pháp của cụm từ :
" mùa xuân " trong các ví dụ trên
a Chủ ngữ và vị ngữ
b trạng ngữ
c Bổ ngữ
d Câu đặc biệt Bài tập 2 :
a.- Nh báo trứơc mùa về …
- Khi đi qua những cách …
- Trong cái võ xanh kia …
- Dới ánh nắng …
b Với khả năng thích ứng …Bài tập 3 :
a 1 -> tn cách thức 2-> thời gian 3-> nơi chốn 4-> nơi chốn
Trang 281 ổ n định :
2 Bài cũ :
Kiểm tra vở bài tập của 5 học sinh
3 Giới thiệu bài mới :
Trong thực tế cuộc sống , có những trờng hợp ngời ta rất cần khẳng định một sự thật nào
đó , mong muốn ngời tham gia giao tiếp hiểu và tin mình Để chứng tỏ đó là chân lí ,ngời ta sẻ phải dùng những chứng cớ xác thực và đủ sức thuyết phục Đó chính là thaotác chứng minh …
4 Dạy – học bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Trong đời sống khi nào ngời ta cần
chứng minh ?
? Để chứng minh đợc điều gì đó chúng
ta phải làm nh thế nào ?
? Qua đó em hiểu chứng minh là gì?
? Trong văn nghị luận , khi chỉ đợc sử
dụng lời văn thì làm thế nào để chứng
tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật và
đáng tin cậy ?
? Đọc văn bản " Đừng sợ vấp ngã "
? Luận điểm cơ bản của bài văn là gì ?
? Hãy tìm những câu văn mang luận
điểm ?
? Để khuyên mọi ngời " Đừng sợ vấp
ngã " bài văn đã lập luận nh thế nào ?
- Giáo viên phát phiếu học tập :
? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết kiểu nghị
luận chứng minh đối với đoạn văn bản
sau ?
I Mục đích và ph ơng pháp chứng minh
- Khi cần chứng tỏ cho ngời khác tin lờinói của mình là thật không giả dối
- Đa ra những bằng chứng để thuyếtphục có thể là : ngời, vật, việc, số liệu
- Là đa ra bằng chứng để làm sáng tỏ ,chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề
- Dùng lí lẽ , lời văn trình bày , lập luậnlàm sáng tỏ
- Đừng sợ vấp ngã
- Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hềnhớ
- Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
- Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ quanhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hếtmình
- Dùng lí lẽ
- Dùng dẫn chứng tiêu biểu
- Rất đáng tin cậy->họ đều là những
ng-ời nổi tiếng trên thế giớiOan-đi-x nây , Lui pãtơ , Tôn xtôi ,…
-> Có tính thuyết phục cao
- Đa ra các sự thật có độ tin cậy và sứcthuyết phục cao làm cho ngời đọc tinvào vấn đề mình đa ra
* Ghi nhớ : ( SGK )
" Tai nạn giao thông trong 10 năm qua tăng liên tục Năm 1990 ,số ngời bị chết vì tainạn giao thông là 2.268 ngời Đến những năm giữa thập niên , số ngời bị chết vì tai nạngiao thông khoảng 6.000 ngời và đến năm 2001 , số ngời bị chết vì tai nạn giao thôngtăng đột biến , lên đến 10.866 ngời Riêng 10 tháng đầu năm 2002 đã xãy ra 23.632 vụtai nạn giao thông làm chết 10.556 ngời và bị thơng 26.529 ngời Đâylà những con sốbiết nói , rung lên hồi chuông báo động nhằm cảnh tỉnh toàn xã hội phải tìm ra giải phápngăn chặn ngay tai nạn khủng khiếp này
( Dựa trên số liệu thống kê của bọ giao thông vận tải 10- 2002)
Trang 29- HS tìm những dấu hiệu cụ thể trong bài văn
Kết thúc tiết học :
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tập ở phần luyện tập để tiết sau học
Ngày soạn:10/2/2011
Tiết 88 : Tìm hiểu chung
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Củng cố kiến thức về phép lập luận chứng minh thông qua việc giải bài tập
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng nhận diện , phân tích một văn bản nghị luận chứng minh
? Bài văn nêu lên luận điểm gì ?
? Hãy tìm những câu mang luận điểm
Trang 30-? Để chứng minh luận điểm đó ngời
viết nêu ra những luận cứ nào?
? Em có nhận xét gì về các luận cứ ấy ?
? Cách chứng minh và lập luận của bài
này có gì khác so với bài " đừng sợ vấp
3 Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ của
lóp với đề tài: " trong năm , mùa nào
đẹp nhất " ? Em đợc cô giáo phân công
trình bày ý kiến của mình
? Em sẻ hoàn thành bài phát biểu của
mình theo kiểu nghị luận nào ? vì sao ?
Hãy viết thành văn nội dung bài phát
- Luận điểm 1 : Tiếng Việt giàu
- Luận điểm 2 : Tiếng Việt đẹp
- Luận điểm 3 : đầy sức sống -> Lđ 2 và 3 là cơ bản
- Gợi ý : Muốn trình bày ý kiến củamình để khẵng định mùa nào đẹp nhấtthì phải dùng các dẫn chứng cụ thể ( vềthời tiết , cảnh vật , những điều thú vịriêng mà các mùa khác không có đợc …)-> cần sử dụng kiểu nghị luận chứngminh
Trang 31- Hiểu công dụng của trạng ngữ
- Biết tách trạng ngữ thành một câu riêng và hiểu đợc tác dụng của nó
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các loại trạng ngữ
2 Bài cũ : ? Nêu đặc điểm của trạng ngữ ?
? Xác định trạng ngữ và tác dụng của nó trong ví dụ sau :
" Buổi sáng, trên cây gạo ở đầu làng , những con chim hoạ mi , bằng chất giọng thiênphú , đã cất lên tiếng hót thật du dơng "
3.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV treo bảng phụ có chứa ví dụ sgk
? Dựa vào đặc điểm của trạng ngữ em
hãy cho biết trạng ngữ có tác dụng gì
trong bài văn nghị luận ?
? Qua phân tích em thấy trạng ngữ có
những công dụng gì ?
GV : Phát phiếu học tập :
Chỉ ra trạng ngữ và công dụng của
trạng ngữ trong các ví dụ sau :
a Trớc mặt cô giáo , con đã thiếu lễ
- Sáng dậy -> TN thời gian
- Trên giàn hoa lí -> TN chỉ địa điểm
- Chỉ độ 8,9 giờ sáng -> TN thời gian
- Không vì :Bổ sung ý nghĩa về thời giangiúp cho nội dung miêu tả của câu chínhxác hơn
- Tạo sự liên kết câu
- Sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghịluận theo những trình tự nhất định vềthời gian , không gian , hoặc các quan hệnguyên nhân - kết quả …
- HS trả lời
- Chỉ nơi chốn
- Chỉ thời gian
- Chỉ nguyên nhân
Trang 32h Mỏi mệt , con trâu dừng bớc
? HS làm nhóm - đại diện trình bày
hai ngày rồi
- Chị nói với tôi bằng giọng chân thành
? Xác định trạng ngữ trong hai ví dụ
trên và cho biết trạng ngữ nào có thể
? Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy
nghĩ của em về sự giàu đẹp của tiếng
Việt Có sử dụngcác trạng ngữ và giải
Ghi nhớ : (SGK)
III Luyện tập :Bài 1 Nêu công dụng của trạng ngữtrong các đoạn trích sau :
a Kết hợp những bài này lại
- ở loại bài thứ nhất
- ở loại bài thứ hai
b đã bao lần
- Lần đầu tiên chập chững biết đi
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
Trang 33- Giáo dục ý thức độc lập , tự giác suy nghĩ
- Rèn luyện kĩ năng về phát hiện từ , câu , viết đoạn vắn ngắn
1 Cho đoạn văn sau :
" Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt , mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mariêu riêu , gió lành lạnh , có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh , có tiếng trống chèo vọnglại từ những thôn xóm xa xa có câu hát huê tình của cô gái đẹp nh thơ mộng
( Vũ Bằng )
a Xác định từ ghép và từ láy đợc sử dụng trong câu văn ?
b.Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?
2 Xác định chức năng ngữ pháp của cụm từ " Mùa hè " trong các ví dụ sau :
a Em yêu mùa hè
b Mùa hè , hoa phợng nở rực trời
c Mùa hè là mùa nóng nhất trong năm
d Bạn thích mùa nào nhất ?
- Mùa hè
e Mùa hè ! Mùa hoa phợng nở ! Mùa của nắng và gió
3 Cho biết nghĩa của yếu tố thiên trong :
Trang 34- Nắm nội dung kiến thức đã học
- Tìm hiểu bài : Cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản , đặc điểm của bài nghị luận chứng minh
- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn chứng minh những
điều cần tránh và những lỗi khi làm bài
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu phân tích đề chứng minh , tìm ý, lập ý , viết các phần ,
đoạn trong bài chứng minh
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Cho đề ra sau : Nhân dân ta thờng nói :
" Có chí thì nên " Hãy chứng minh
tính đúng đắn của câu tục ngữ đó
? Luận điểm mà đề yêu cầu chứng
Trang 35-? Với một luận điểm nh thế bài viết cần
có những luận cứ nào ?
? Và sắp xếp theo bố cục ra sao ?
? Gọi học sinh đọc 3 mở bài ở sách
yêu cầu của đề không ?
? Em hãy viết một đoạn mở bài ?
? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của
thân bài liên kết đợc với mở bài ?
?Thử tìm một số từ hoặc câu có thể
dùng để đảm bảo yêu cầu trên ?
? Thân bài em sẽ viết nh thế nào ?
? Nội dung của kết bài ?
? Kết bài có yêu cầu gì ?
? Em hãy trình bày cách làm bài văn
lập luận chứng minh ?
? HS đọc ghi nhớ?
Cho 2 đề văn sau :
1 Hãy chứng minh tính đúng đắn của
câu tục ngữ : Có công mài sắt , có ngày
? Em hãy làm theo các bớc nh thế nào ?
? Hai vấn đề này có gì giống và khác so
- Lấy dẫn chứng từ đời sống : Nhữngtấm gơng vợt khó vơn lên để học giỏi
- Lấy dẫn chứng trong thời gian , khônggian : Quá khứ , hiện tại , trong nớc ,ngoài nớc …
c Kết bài : Nêu sức mạnh tinh thần củacon ngời có lí tỡng
3 Viết bài :
â.Mở bài :
- Trực tiếp : đi thẳng vào vấn đề
- Gián tiếp : - Đi từ chung -> riêng
- Suy từ tâm lí con ngời
- Rất phù hợp b Thân bài :
- Sử dụng các từ liên kết , câu liên kết
- Đúng vậy , thật vậy , chúng ta có thểthấy rằng , không phải ngẩu nhiên màcâu tục ngữ lại khuyên chúng ta nh vậy
- Phân tích lí lẽ -> dẫn chứng
- Nêu dẫn chứng -> phân tích lí lẻ
c Kết bài :
- Khẳng định lại vấn đề
- HS đọc ví dụ ở sách giáo khoa
- Phải hô ứng với mở bài
- Chứng tỏ luận điểm đã đợc chứng minh
4 Kiểm tra , sữa chữa
- Kiểm tra , sữa chữa
- Giống nhau : Đều khuyên nhủ con ngờiphải bền lòng , không nản chí
- Khác nhau :+ Đề 1 :Chứng minh theo chiều thuận + Đề 2: Chứng minh theo hai chiềuthuận và nghịch
D H ớng dẫn về nhà - Học thuộc ghi nhớ
- Dựa vào dàn ý đã viết ở mục I viết bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài luyện tập
Tiết 92 :
Ngày soạn:17/2/2011
Trang 36A Mục tiêu cần đạt ;
Giúp học sinh :
- Cũng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận
định , một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc
? Hãy trình bày cách làm một bài văn lập luận chứng minh ?
? Em hiểu trong bài văn nghị luận chứng minh cần viết câu chuyễn tiếp nh thế nào ?
? GV kiểm tra sự chuẫn bị của học sinh
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam
từ xa đến nay luôn luôn sống theo đạo
lí : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây , uống nớc
nhớ nguồn
? Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
? Em hiểu ăn quả nhớ kẻ trồng cây và
uống nớc nhớ nguồn là gì ?
? Em sẽ lập luận theo cách nào ?
? Tìm những biểu hiện của đạo lí " ăn
quả nhớ kẻ trồng cây , uống nớc nhớ
I Kiểm tra sự chuẩn bị
- Đạo lí : ăn quả nhớ kẻ trồng cây , uốngnớc nhớ nguồn
- Ăn quả ngon ngọt phải nhớ công ơncủa ngời vất vã chăm bón , vun trồngnên cây
- uống ngụm nớc mát phải nhớ đến cộinguồn dòng nớc => Lòng biết ơn , nhớ
ơn một truyền thống tốt đẹp của đạo đứccon ngời Việt Nam
- Theo trình tự thời gian và những suyluận tơng đồng
- Con cháu kính yêu , biết ơn ông bà , tổtiên , cha mẹ
- Các lễ hội văn hoá
- Tôn sùng nhớ ơn những anh hùng,những ngời có công trong sự nghiệpdựng nớc , giữ nớc ( Biểu hiện rõ trongngày 27/7 )
- Toàn dân biết ơn đảng , Bác Hồ , cáchmạng
- Học trò biết ơn thầy cô giáo
II Thực hành trên lớp :
Đoạn văn tham khảo :
" Hai câu tục ngữ trên , tuy cách diễn đạtkhông giống nhau nhng cùng nêu lênmột bài học về lẽ sống về đạo đức vàtình nghĩa cao đẹp của con ngời Đó làlòng biết ơn nhớ về nguồn cội của ngờitrồng cây , ngời uống nớc Ngời ăn quả
chín thơm , ngon nhất định không thểquên công lao của ngời trồng cây vất vả
Trang 37- N¾m v÷ng lÝ thuyÕt v¨n nghÞ luËn chøng minh
- Hoµn thµnh bµi tËp trªn vµo vë
- So¹n bµi míi : §øc tÝnh gi¶n dÞ cña B¸c Hå
cô thÓ , toµn diÖn , râ rµng kÕt hîp víi gi¶i thÝch , b×nh luËn ng¾n gän mµ s©u s¾c
- Nhí vµ thuéc mét sè c©u v¨n hay , tiªu biÓu trong bµi
Trang 38-3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV: Nh lời giới thiệu của cô lúc nãy
Phạm Văn Đồng là ngời từng đợc
sống bên Bác và là tác giả của văn bản
này
? Vậy ông là ngời nh thế nào ? Em
hãy nêu một vài nét chính về cuộc đời
và sự nghiệp của ông ?
(GVgiới thiệu ảnh chân dung PVĐ)
-GV: ông đã viết nhiều bài và sách về
các kiểu nghị luận chứng minh, giải
thích , bình luận Theo em kiểu nghị
luận nào là chính ?
? Mục đích chứng minh của văn bản
này là gì ?
? Để đạt đợc mục đích đó , tác giả đã
tổ chức lập luận theo trình tự nào?
? Từ đấy , hãy xác định bố cục văn
bản ?
- GV: Vì đây là văn bản trích nên
không có đủ các thành phần trong bố
cục thông thờng của một bài văn nghị
luận hoàn chỉnh( kết bài không có)
? Trong phần mở đầu của văn bản , tác
giả đã nêu lên nét đặc trng cơ bản nào
trong nhân cách của Bác?
? Lời nhận xét đó bớc đầu giúp ta hiểu
gì về Ngời ?
? Qua đoạn văn thể hiện thái độ gì của
tác giả đối với Bác ?
? Theo dõi phần 2 của văn bản, cho
biết để làm rõ lối sống giản dị của Bác
tác giả đã nêu lên những phơng diện
- Là nhà cách mạng nổi tiếng , nhà văn hoá lớn
- Học trò , ngời cộng sự đắc lực , gần gũi vớiChủ tịch Hồ Chí Minh
2 Tác phẩm :
- Trích trong bài: chủ tịch Hồ CMtinh hoa và khí phách của dân tộc , lơng tâmcủa thời đại - Diễn văn kĩ niệm 80 năm ngàysinh chủ tịch Hồ Chí Minh (1970)
- HS trả lời theo sách giáo khoa
- Đi từ nhận xét khái quát đến những biểu hiện
cụ thể của đức tính giản dị của Bác
5 Bố cục :
- Gồm 2 phần :+ Phần 1 : từ đầu -> tuyệt đẹp
=> Nêu nhận xét chung về đức tính giản dị củaBác
- Là bậc vĩ nhân,lỗi lạc,phi thờng
- Là ngời bình thờng, gần gũi,thân thơng vớimọi ngời
- Tin ở nhận định của mình và ngợi ca
- Giản dị trong tác phong sinh hoạt:
(trong cách ăn ở, sinh hoạt, cách ứng xử)
- Giản dị trong lời nói và bài viết
- Bữa cơm của Bác
Trang 39-nào
? Em hãy tìm những chi tiết chứng tỏ
nếp sống giản dị trong sinh hoạt của
Bác ?
? Để thuyết phục bạn đọc về sự giản
dị của Bác trong quan hệ với mọi
ng-ời, tác giả đã nêu lên những chi tiết cụ
thể nào nữa ?
? Ngoài những dẫn chứng đã nêu
trong văn bản em còn biết những mẩu
chuyện nào về cuộc sống giản dị của
Bác ?
- GV bổ sung : Tố Hữu đã từng viết
" Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà
- Hay Việt Phơng đã từng kể lại:" Bác
thờng để lại đĩa thịt gà mà ăn trọn mấy
quả cà xứ Nghệ, tránh nói to và đi rất
nhẹ ở trong vờn "
? Theo em lối sống giản dị đó của Bác
có phải là lối sống khắc khổ, thanh tao
của nhà tu sĩ, nhà hiền triết thủa xa
không ? Vì sao ?
GV: Bác đã từng nhận xét về cách
sống của mình
'' Sống quen thanh đạm nhẹ ngời…
" Ăn khoẻ, ngủ ngon … kém gì tiên"
? ở đoạn cuối của văn bản, để làm
sáng tỏ sự giản dị trong cách nói và
viết của Bác, tác giả đã dẫn ra những
câu nói nào của Ngời?
-GV : "Tôi chỉ có một ham muốn,
ham muốn tột bậc … ai cũng có cơm
ăn áo mặc, ai cũng đợc học hành "
? Tại sao tác giả lại dùng những câu
nói này để chứng minh cho sự giản dị
trong cách nói và viết của Bác ?
? Có nhận xét gì về cách diễn đạt?
nội dung của các câu văn ấy ?
? Trong văn bản ngoài các luận điểm,
luận cứ, dẫn chứng để chứng minh, tác
giả còn dùng phép lập luận nào để
ng-ời đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính
- Cái nhà sàn chỉ vẻn vẹn vài ba phòng , luônlộng gió và tràn ánh sáng , phảng phất hơngthơm của hoa vờn
- Trong quan hệ với mọi ngời : Làm từ việc lớn
đến việc nhỏ( Viết th cho một đồng chí ; nóichuyện với các cháu miền Nam ; đi thăm tậpthể của công nhân…)
- Lúc đến Pháp, ngay hôm gặp đầu tiên, lối ăn
ở của Bác làm cho kiều bào cảm động Hôm
ấy, tại Bi-a-rít đại biểu kiều bào đến thăm
ng-ời, khách đông, phòng không đủ ghế Chủ Tịch
Hồ Chí Minh ngồi xuống sàn và mời mọi ngờingồi thế nói chuyện Ân cần và thân mật hỏithăm đàn con bao năm lu lạc ở quê nhà
- Không phải vì : Ngời sống giản dị về vật chấtnhng đời sống tinh thần phong phú Đó làcuộc sống cách mạng, vì lí tởng cao đẹp Chứkhông phải sống ẩn dật, xa lánh cuộc sống đờithờng
- Không có gì quý hơn độc lập tự do
- Nớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam làmột, sông có thể cạn, núi có thể mòn, songchân lí ấy không bao giờ thay đổi
=> Đó là câu nói nổi tiếng về ý nghĩa,
và ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc
- Mọi ngời dân đều biết, thuộc, hiểu câu nóinày
- Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệucon ngời Việt Nam…
- Lời đánh giá, bình luận của tác giả
=> Lời nhận xét đó nhấn mạnh thêm cho luận
điểm, vừa rút ra bài học cho bản thân từ đó chuyển đến bạn đọc chúng ta ngày nay thông
điệp tâm huyết hãy tìm hiểu suy ngẫm về đức
Trang 40-nh thế nào ? Tác dụng của nó?
? Văn bản nghị luận "Đức tính giản dị
của Bác Hồ " mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về Bác
Hồ ?
?Em học tập đợc gì từ cách nghị luận
của tác giả Phạm Văn Đồng qua văn
bản này ?
Gọi học sinh đọc bài đọc thêm ?
? Em rút ra điều gì qua văn bản này
tính giản dị của Bác Hồ để nhớ biết ơn, kính trọng và mãi mãi noi gơng Bác
III Tổng kết Đức tính giản dị mà sâu sắc trong lối sống, lốinói và viết là một vẻ đẹp cao quý trong con ngời chủ tịch Hồ Chí Minh
- Để tạo văn bản nghị luận, cần biết kết hợp với chứng minh và giải thích, bình luận
- Cách chọn dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể gần gũi, toàn diện
- Ngời viết có thể bày tỏ cảm xúc, thái độ củamình trong khi nghị luận
- Hiểu bản chất , khái niệm câu chủ động , câu bị động
- Nắm đợc mục đích và các thao tác chuyễn đổi câu
- Biết các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng
- Rèn luyện kĩ năng sữ dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong khi nói vàviết