1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 - HK II

185 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn 7 - HK II
Tác giả Kiều Văn Tớim
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa cuả những câu tục ngữ trong bài học.. Giáo án Ngữ Văn 7 A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS: - Hiểu đợc n

Trang 1

-Kiều Văn Tâm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 2

-Giáo án Ngữ Văn 7

A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:

Hiểu đợc thế nào là tục ngữ

Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa cuả những câu tục

ngữ trong bài học

Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B.CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ ghi những câu tục ngữ

- HS: Soạn phần đọc hiểu văn bản

C bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS.

D TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:

Trang 3

Giáo án Ngữ Văn 7

Giới thiêụ bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian, là kho báu

kinh nghiệm, túi khôn dân gian vô tận, vừa mang tính chất triết

lis sõu xa vừa là cây đời xanh tơi…

Hoạt động1:

# Dựa vào phần chú thích * - Thế nào là tục ngữ ?

GV: - tục: thói quen lâu đời đợc, mọi ngời công nhận - ngữ: lời nói

*Về hình thức: là một câu nói rất ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình

ảnh, nhịp điệu, rất dễ nhớ, lu truyền rộng

*Về nội dung: Diễn đạt một ý trọn vẹn, là những kinh nghiệm về cách

nhìn nhận của nhân dân đ/v lđsx, con ngời và xã hội

*Về sử dụng: Đợc sử dụng trong mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận,

ứng xử, lời nói hay, sâu sắc

Hoạt động 2 :GV h.dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích SGK

# Có thể chia tám câu tục ngữ trên thành mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Nội dung chính của mỗi nhóm là gì?

- Câu 1,2,3,4: Về thiên nhiên; Câu 5,6,7,8: Về lao động sản xuất

Hoạt động 3:

* GVgọi HS đọc câu 1

# Giải thích nghĩa câu tục ngữ? Kinh nghiệm của câu tục ngữ có thể áp

dụng nh thế nào? Giá trị kinh nghiệm ?…

- Sử dụng thời gian phù hợp ở mùa hè và mùa đông - - Giúp

con ngời có ý thức, chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian,

sắp xếp công việc cho hợp lí,giữ gìn sức khỏe vào những thời …

điểm khác nhau trong năm

* GV gọi HS đọc câu 2

# Giải thích nghĩa câu tục ngữ?

- Ngày nào đêm trớc trời có nhiều sao thì nắng, ít sao thì ma

# Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ?

- Trời nhiều sao,ít mây, nắng; ít sao, nhiều mây, ma.(Tuy nhiên, phán

đoán không hoàn toàn đúng)

# Nêu giá trị kinh nghiệm cuả câu tục ngữ

- Giúp con ngời có ý thức nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công

việc.(Tuy nhiên, câu tục ngữ chỉ có tính tơng đối)

* HS đọc câu tục ngữ 3

# Giải nghĩa câu tục ngữ?

-Khi trên trời xuất hiện ráng có sắc màu mỡ gà là sắp có bão Đây là một

trong rất nhiều kinh nghiệm dự đoán bão

# Giá trị của kinh nghiệm ?

-Biết dự đoán bão, có ý thức chủ động giữ gìn, phòng chống nhà cửa, tài

sản …

* HS đọc câu tục ngữ 4

# Giải nghĩa câu tục ngữ?

- ở nớc ta, mùa lũ thờng xảy ra vào tháng 7,8 Từ kinh nghiệm quan sát,

nhân dân nhìn thấy quy luật: Kiến bò nhiều và bò lên cao vào

tháng bảy là điềm báo sắp có lụt( kiến rất nhạy cảm với sự thay

đổi của thời tiết, khí hậu)

# Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ ?…

- Có ý thức dự đoán lũ lụt để phòng chống

*HS đọc câu tục ngữ 5

# Giải nghĩa câu tục ngữ?

- Đất đợc coi nh vàng, quí nh vàng Vàng là kim loại quí thờng đợc cân

đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằng tất thớc Tất vàng là chỉ

l-ợng vàng lớn, quí giá vô cùng.Câu tục ngữ lấy cái rất nhỏ(tất đất)

I Khái niệm tục ngữ:

- Trời nhiều sao thì nắng, ít sao

Tháng bảy kiến bò nhiều lên

cao là điềm báo sắp có lụt

Câu 5:

Câu tục ngữ đề cao giá trị của

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 4

-Giáo án Ngữ Văn 7

E Dặn dò: - Học thuộc lòng những câu tục ngữ đã học, ghi nhớ, nắm nội dung.

Trang 5

Giáo án Ngữ Văn 7

Tuần 19

Tiết 74 CHƯƠNG TRìNH ĐịA PHƯƠNG ( Phần Văn và Tập làm văn) NS: NG:…………………….

A MụC TIÊ U CầN Đạ T : Giúp HS

- Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của

chúng

Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng, quê hơng qua việc su tầm, tìm hiểu trên

B CHUẩN Bị : GV &HS chuẩn bị theo yêu cầu của SGK

C bài cò:

D.TIếN TRìNH HOạT ĐộNG:

a.Khởi động: GV tự giới thiệu

Hoạt động 1:

* Su tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ lu hành ở địa

ph-ơng mình, nhất là những câu đặc sắc, mang tên riêng

của địa phơng, nói về sản vật, di tích, thắng cảnh …

Hoạt động 2:

# Nêu cách su tầm?

(Dựa vào SGK HS nêu – GV chốt ý)

* GV tổ chức cho HS trình bày thảo luận theo nhóm

Đất Quảng Nam cha ma đã thấm

Rợu hồng đào cha nhấm mà đã say

b Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

………

Hoạt động 3:

* GV nhận xét tiết học, phát huy những mặt tích cực của HS,

đồng thời chỉ cho HS thấy đợc ca dao dân ca Quảng

Nam rất phong phú

I NộI DUNG THựC HIệN

Chuẩn bị tiết 75,76 “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 6

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 19

TiÕt 75,76 T×M HIÓU CHUNG VÒ V¡N NGHÞ LUËN NS:………

NG:………

Trang 7

Giáo án Ngữ Văn 7

A.MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:

- Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

B.CHUẩN Bị: - GV chuẩn bị bài giảng & HS chuẩn bị bài mới theo yêu cầu SGK

C.bài cũ:

D.TIếN TRìNH Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG:

Bài mới:Giới thiệu: GV tự giới thiệu vào phần bài học

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 8

-Giáo án Ngữ Văn 7

Hoạt động 1 : GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài học

* Trong đời sống, em thờng gặp các vấn đề và các câu hỏi nh:

- Vì sao em đi học ? Đi học để làm gì ?

- Vì sao con ngời cần phải có bạn bè ?

- Hút thuốc lá có hại hay có lợi ?

- Vì sao con cái phải có hiếu với cha mẹ ?

# Gặp các vấn đề và các câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các

kiểu văn bản đã học nh kể chuyện, miêu tả, biểu cảm

đợc không? Vì sao?

- Không thể sử dụng các kiểu văn bản trên để trả lời

Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

Miêu tả: Tái hiện lại trạng thái sự vật, con ngời

Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

# Vậy phải trả lời bằng cách nào ?

- Phải làm sáng tỏ vấn đề đợc nêu ra: về những mặt đúng, sai,

u, khuyết.Tức mình phải trả lời bằng lí lẽ,là ý kiến trên

cơ sở lí lẽ mình phân tích.Cách làm nh vậy gọi là nghị

luận

VD: 1.Trả lời câu hỏi: vì sao con ngời cần phải có bạn bè?

- Con ngời sống không thể thiếu bạn bè Bạn là gì? ở đây ta

không thể kể về một ngời bạn cụ thể mà ta phải giải

quyết đợc vấn đề Chẳng hạn, đa ra lí lẽ bạn là ngời để

ta chia những buồn vui………

2 Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe?

- Giả sử ta nói hút thuốc có hại rồi kể chuyện một ngời hút

thuốc bị lao phổi sẽ không thuyết phục ( vì vẫn có rất…

nhiều ngời đang hút) cho nên ta phải phân tích : Hút

thuốc có hại không thấy ngay trớc mắt, hoặc có thể

cung cấp số liệu về cái thuốc đối với nhiều ngời thì …

ngời ta mới hiểu và tin đợc

GV kết luận: Vậy, trong cuộc sống có rất nhiều câu hỏi kiểu

nh trên, để đáp ứng nhu cầu hay trả lời các câu hỏi loại

đó nhất thiết phải t duy khái niệm, phải sử dụng nghị

luận

# Hằng ngày, trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình có

rất nhiều kiểu văn bản Đó là kiểu văn bản nào mà em

biết?

( - HS trả lời )

* phim, kịch, chèo : văn bản nghệ thuật

* thông báo, báo cáo : văn bản hành chính

* bàn luận, đánh giá về các vấn đề xã hội, con ngời, thiên

nhiên, kinh tế, giáo dục, bóng đá : văn bản nghị …

luận

chuyển ý - Vậy thế nào là văn nghị luận?

Hoạt động 2: GV h.dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 2.

* HS đọc văn bản “ Chống nạn thất học”

# Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

- Kêu gọi nhân dân ta tham gia vào cuộc xây dựng nớc nhà

mà việc đầu tiên là phải biết đọc, biết viết Đó là công

cuộc “chống nạn mùi chữ” của nhân dân ta (giặc dốt)

# Để thực hiện mục đích đó, bài viết đã đa ra những ý kiến

nào?

Nay nớc ta đã giành đợc độc lập là nâng cao dân trí.…

I NHU CầU NGHị LUÂN Và VĂN BảN

NGHị LUậN:

1.Nhu cầu nghị luận:

* Văn nghị luận thờng gặp dới dạng các ý

kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,…

2.Thế nào là văn bản nghị luận:

Trang 10

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 20

TiÕt 77 Bµi 19 V¨n b¶n: TôC NG÷ VÒ CON NG¦êI Vµ X HéI·

NS:…………NG:…………

Trang 11

Giáo án Ngữ Văn 7

A MụC TIÊU CầN ĐạT: Giúp HS:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thứcdiễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu

tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong bài học

B CHUẩN Bị:

GV: Bảng phụ ghi 9 câu tục ngữ, tìm những câu tục liên quan đến bài học

HS: Soạn phần đọc hiểu văn bản

C.Bài cũ :

Kiểm tra hai hs

HS1: Thế nào là tục ngữ ? Đọc những câu tục ngữ về thiên nhiên em đã học

HS2: Đọc những câu tục ngữ về lao động sản xuất mà em đã học Giải nghĩa câu 5,8

D Tiến trình tổ chức các hoạt động

a Giới thiệu bài: GV tự giới thiệu

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 12

# Giải thích nghĩa câu tục ngữ ?

- Ngời quý hơn của, quý gấp bội lần.(ở đây không phải nhân dân ta

không coi trọng của mà nhân dân đặt con ngời lên trên mọi

thứ của cải )

# Tác giả diễn đạt nội dung trên bằng hình thức nghệ thuật nào ?

So sánh đối lập số lợng : một >< mời - để nhấn mạnh sự quý giá

Nhân cách hóa “ mặt của” Cách dùng từ “mặt ngời”, “mặt của” để

t-ơng ứng với hình thức so sánh, ý nghĩa so sánh đồng thời tạo

nên những điểm nhấn sinh động về từ ngữ, nhịp điệu, ngời đọc

chú ý hơn

# Nêu một số trờng hợp cụ thể có thể ứng dụng câu tục ngữ

- Phê phán những trờng hợp coi trọng “ của” hơn “ngời”

- An ủi, động viên ngời mất của

- Nói về đạo lí, triết lí sống của nhân dân: Đặt con ngời lên trên mọi

# Em hiểu nghĩa câu tục ngữ này nh thế nào ? – 2 nghĩa

(1) Răng và tóc phần nào thể hiện tình trạng sức khỏe

(2) Răng và tóc là phần thể hiện hình thức, tính tình, t cách con ngời

(Suy rộng ra, những cái thuộc về hình thức con ngời thờng thể

hiện nhân cách ngời đó.)

# Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện là gì?

* HS đọc câu tục ngữ 3

# Giải nghĩa ? - 2 nghĩa:

- Nghĩa đen: Dù đó vẫn ăn sạch sẽ, dù rách vẫn ăn mặc thơm tho

- “ đói, rách” thể hiện sự sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất (thiếu ăn,

mặc) “sạch, thơm” chỉ những điều con ngời cần phải giữ gìn,

vợt lên trên hoàn cảnh.Cho nên, ta có thể hiểu nghĩa câu tục

ngữ: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không

vì nghèo mà làm điều xấu xa, tội lỗi

# Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ ?

- Nhắc nhở con phải giữ gìn cái sạch, thơm của nhân phẩm Đó là sự

trong sạch, cao cả của đạo đức, nhân cách

# Em nhận xét gì về cấu trúc câu ?- T giả sử dụng phép đối

* HS đọc câu tục ngữ 4 và giải nghĩa ?…

- Học để biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với ngời khác

# Giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ ?

- Mỗi hành vi của con ngời đều là sự “tự giới thiệu mình” với ngời

khác, đợc ngời đánh giá Vì vậy, con ngời phải học để mọi

hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là ngời lịch thiệp, tế nhị,

thành thạo công việc, là ngời có văn hóa, nhân cách…

# Hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tơng tự ?

- Khuyên ta phải giữ gìn răng, tóc

cho sạch đẹp

Câu 3:

- Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn

phải sống trong sạch, không vì nghèo mà làm điều xấu xa, tội lỗi

Câu 4:

-Con ngời cần phải học để có ứng

xử có văn hóa

Trang 13

Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

E DÆn dß:

- Häc bµi, ghi nhí

- Lµm bµi tËp vµo vë

- ChuÈn bÞ tiÕt 78 “Rót gän c©u”

-Kiều Văn Tâm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 14

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

Trang 15

-Kiều Văn Tâm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 17

Giáo án Ngữ Văn 7

Hoạt động 1: GV h.dẫn HS tìm hiểu bài học.

* Dùng bảng phụ ghi bài tập 1 trong SGKvà giúp HS làm bài

Trang 18

-Giáo án Ngữ Văn 7

# Vậy, Vì sao CN trong câu (a) có thể lợc bỏ đợc ?

Đây là lời khuyên cho mọi ngời hay nêu một nhận xét chung

về đặc điểm của ngời VN ta

Để ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc

* Những câu có thể lợc bỏ đi một thành phần nh vậy gọi là câu

rút gọn

# Vậy, thế nào là câu rút gọn ?

* Dùng bảng phụ GV cho HS làm thêm bài tập 2:

Tìm thành phần đợc lợc bỏ trong những câu sau ?

Hai ngời đuổi theo nó Rồi ba bốn ngời, sáu bảy ngời

- Bao giờ cậu đi Hà Nội ?

- Ngày mai

# Vì sao có thể lợc bỏ đợc những t phần trên ?

- Làm cho câu gọn hơn nhng vẫn đẩm bảo lợng thông tin

truyền đạt, vừa thông tin đợc nhanh vừa tránh lặp những

từ ngữ đã xuất hiện trong câu trớc đó mà không làm

ng-ời nghe hiểu sai

# Vậy, tóm lại từ bài tập (1) &(2), em rút ra : Mục đích rút gọn

Hoạt động 2: GV h.dẫn HS tìm hiểu nội dung mục 2

# Những câu in đậm thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn câu

nh vậy không ? Vì sao ?

- Sáng chủ nhật trờng em tổ chức cắm trại Sân trờng thật

đông vui Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co

* Các câu trên rút gọn CN Không nên rút gọn câu nh vậy vì

gây khó hiểu

# Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn “Bài kiểm tra

toán.” để thể hiện thái độ lễ phép ?

- Bài kiểm tra toán mẹ ạ !

* Từ hai bài tập trên, cần lu ý điều gì khi rút gọn câu ? (HS

* HS đọc yêu cầu của đề Làm bài tập theo nhóm

# Tìm câu rút gọn, thử khôi phục thành phần rút gọn

# Vì sao trong thơ ca thờng có nhiều câu rút gọn?

( HS trả lời – GV chốt ý )

* Gọi HS đọc câu chuyện “ Mất rồi”, “Tham ăn”.Qua hai câu

chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?

- Dùng câu rút gọn phải cẩn thận vì dễ gây hiểu lầm cho ngời

vừa tránh lặp từ

Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong

câu là của xchung mọi ngời

3 Ghi nhớ 1: (SGK/ 15)

II Cách dùng câu rút gọn:

1 Bài tập 1:

- Không làm cho ngời nghe hiểu sai hoặc

không hiểu đầy đủ nội dung câu nói

- Là tục ngữ nên mang qui tắc ứng xử

chung cho mọi ngời

2 Thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc

tích, số chữ trong một dòng rất hạn chế

3 Cậu bé đã dùng 3 câu trả lời rút gọn

khiến ngời khách hiểu sai ý nghĩa

4 Câu trả lời rút gọn gây cời mang ý

nghĩa phê phán vừa rất thô lỗ

Trang 19

Giáo án Ngữ Văn 7

E DặN Dò: - Nắm nội dung bài học, học bài, làm bài tập đầy đủ vào vở

- Chuẩn bị tiết 79 “Đặc điểm của văn bản nghị luận”

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 20

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 20

TiÕt 79 §ÆC §IÓM CñA V¡N B¶N NGHÞ LUËN NS:…………NG:………

Trang 21

Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

A MôC TI£U CÇN §¹T: Gióp HS nhËn biÕt râ c¸c yÕu tè c¬ b¶n cña bµi v¨n nghÞ luËn vµ mèi quan hÖ

cña chóng víi nhau

Trang 22

-Giáo án Ngữ Văn 7

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu các đặc điểm của văn nghị

luận

# Nhắc lại khái niệm văn nghị luận

- Muốn xác lập cho ngời nghe một quan điểm nào đó văn nghị

luận phải có luận điểm, luận cứ, lập luận

Vậy luận điểm là gì?

( HS dựa vào SGK trả lời)

* Đọc lại văn bản Chống nạn thất học (SGK/ 7)

# Luận điểm chính của bài văn là gì? Luận điểm đó đợc nêu ra

dới dạng nào, đợc cụ thể hóa thành những câu văn nào ?

(HS trả lời - GV chốt ý trên bảng phụ )

- Luận điểm chính: Chống nạn thất học thể hiện ngay trong

nhan đề dới dạng câu khẳng định nhiệm vụ chung ( Vừa

là một khẩu hiệu)

- Luận điểm trên đợc trình bày cụ thể ở câu : Nay chúng ta đã

giành độc ; Mọi ng… ời Việt Nam …

# Qua tìm hiểu văn bản trên, theo em luận điểm đóng vai trò gì

trong văn nghị luận ? Muốn có sức thuyết phục luận

điểm phải nh thế nào?

- Là nội dung chính của bài viết (linh hồn của bài viết)

- Luận điểm phải đúng đắn, rõ ràng, chân thực

*Tóm lại văn bản nghị luận có luận điểm: chính &phụ

- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng của bài văn, đợc

nêu ra dới dạng câu khẳng định hoặc phủ định, dợc diễn

đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán…

- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật

Chuyển ý: Văn bản nghị luận cần có luận cứ - Vậy luận cứ là

gì? (HS dựa vào SGK trả lời)

* Luận cứ thờng trả lời các câu hỏi nh: Vì sao nêu ra luận điểm

đó? Nêu ra luận đó để làm gì?…

# Chỉ ra luận cứ trong văn bản Chống nạn thất học ?

( HS trả lời – GV chốt ý trên bảng phụ)

Do chính sách ngu dân của thực dân pháp …

Nâng cao dân trí, xây dựng đất nớc …

Với lí do đó tác giả đã đề ra nhiệm vụ : Mọi ngời Việt Nam

phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ đồng thời tác giả …

còn đề ra giải pháp là thực hiện bình dân học vụ…

# Qua tìm hiểu luận cứ trong bài văn trên, em thấy luận cứ đóng

vai trò gì? Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải nh thế

nào? ( HS trả lời)

* Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải đúng đắn,

chân thật, tiêu biểu, cụ thể thì mới khiến cho luận điểm

có sức thuyết phục

Chuyển ý:Văn bản nghị luận đạt đợc mục đích giao tiếp còn dựa

vào phơng pháp lập luận – Lập Luận là gì? ( HS

trả lời)

* Là cách lựa chọn, sắp xếp luận cứ sao cho chúng làm rõ luận

điểm ( Đó cũng chính là bố cục của bài văn nghị luận)

# Hãy chỉ ra cách lập luận bài văn Chống nạn thất học

Trang 24

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 20

TiÕt 80 §Ò V¡N NGHÞ LUËN Vµ VIÖC LËP ý

CHO BµI V¡N NGHÞ LUËN

NS:…………NG:………

Trang 25

HS: Em hiÓu nh thÕ nµo vÒ luËn ®iÓm, luËn cø, lËp luËn trong v¨n nghÞ luËn LuËn ®iÓm, luËn cø, lËp luËn

ph¶i nh thÕ nµo th× bµi v¨n míi cã søc thuyÕt phôc

Trang 26

- Mỗi đề đã nêu ra một khái niệm, một vấn đề có tính lí luận

mà thực chất là một nhận định thể hiện một quan

điểm, một t tởng đòi hỏi ngời viết trình bày ý kiến của

mình về vấn đề trên

# Vậy để giải quyết các vấn đề trên ta phải làm gì ?

- Làm rõ vấn đề bằng cách đa ra lí lẽ, dẫn chứng có sức

thuyết phục Tức ta phải nghị luận

# Các đề văn nghị luận thờng không có mệnh lệnh, ta làm nh

thế nào?

- Có thể có hai thái độ : Đồng tình hay phản đối Nếu đồng

tình thì trình bày ý kiến đồng tình kèm lí lẽ, dẫn

chứng, nếu phản đối thì phê phán những sai trái

# Các đề văn nghị luận thờng có những tính chất nào ?

Chuyển ý - Hoạt động 2: Tìm hiểu đề văn nghị luận cụ thể

# Đề nêu lên vấn đề gì ? Đối tợng và phạm vi nghị luận ở đây

là gì ? ( Đạo đức con ngời – Không nên cho mình là

hơn ngời, coi thờng ngời khác )

# Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng định hay phủ định ?

(Khẳng định )

# Đề đòi hỏi ngời viết phải làm gì ?

- Trình bày ý kiến của mình về vấn đề trên ( có lí lẽ, dẫn

chứng)

#Qua tìm hiểu đề văn trên ta thấy khâu quan trọng của việc

tìm hiểu đề văn nghị luận là gì ? Cách tìm hiểu đề ?

# Em có tán thành với ý kiến đó không ? Nếu tán thành thì cho

đó là luận điểm của bài viết

# Nêu những luận điểm gần gũi với luận điểm của đề bài để

mở rộng suy nghĩ ?

Tự phụ là một thói xấu……

Tự phụ không có lợi mà có hại cho chính bản thân mình

Tự phụ thhể hiện thái độ không coi trọng ngời khác

# Trả lời các câu hỏi SGK:

Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ ?

Tự phụ có hại nh thế nào ? Có hại cho ai ?

- Không học tập đợc những điều hay nơi ngời khác

Trang 27

Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

E.DÆN Dß : - N¾m kÜ phÇn néi dung bµi häc, häc ghi nhí

ChuÈn bÞ tiÕt 81 “ Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta”

-Kiều Văn Tâm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 28

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 21

TiÕt 81 V¨n b¶n: TINH THÇN Y£U N¦ C CÑA NH¢N D¢N TAÍ

Trang 29

Giáo án Ngữ Văn 7

A.MTCĐ: Giúp HS:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc tinh thần yêu nớc là một truyền thống quý báu của dân tộc ta

- Nắm đợc nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn

- Nhớ đợc câu chốt và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nêu và trình bày dẫn chứng trong bài văn nghị luận

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nớc và lòng tự hào dân tộc

Trang 30

# Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Tìm câu nào thâu tóm toàn bộ

nội dung nghị luận trong bài văn

- Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta : Dân ta có một lòng nồng

nàn yêu nớc Đó là truyền thống quý báu của ta

# Tìm bố cục của bài văn

# Nhận xét gì về bố cục của bài văn Cách nêu vấn đề của tác giả

hay ở chỗ nào?

- Trình tự lập luận chặt chẽ, hợp lí

- Nêu vấn đề và khẳng định vấn đề

# Để chứng minh cho nhận định “ Dân ta có một lòng nồng nànn

yêu nớc Đó là truyền thống quý báu của ta” tác giả đã đa

ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự ra sao ?

Biểu hiện tinh thần yêu nớc trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

“những trang lịch sử vẻ vang ”…

Biểu hiện tinh thần yêu nớc trong cuộc kháng chiến hiện tại Cụ

thể những việc làm, hành động của mọi giới, mọi tầng lớp

trong nhân dân

Chuyển ý: Để làm sáng tỏ chân lí (vấn đề nghị luận), ngoài

những dẫn chứng cụ thể, tác giả còn dùng những thủ pháp

nghệ thuật nào ?

# Hãy đọc những câu văn có sử dụng hình ảnh so sánh? Nêu

tác dụng của thủ pháp so sánh ấy

- “Từ xa đến nay ” - sức mạnh của tinh thần yêu nớc với những

sắc thái khác nhau

- “Tinh thần yêu nớc hòm”- trạng thái của tinh thần yêu n… ớc:

tiềm tàng, kín đáo và rõ ràng, dễ thâý

* HS đọc đoạn văn (3)

# Các dẫn chứng trong đoạn văn đợc sắp xếp theo cách nào ?

- Liệt kê theo thứ tự tăng dần : mô hình “từ đến” Thể hiện sự

phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu

nớc trong nhân dân, ở mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, giai

cấp, địa phơng

- Mô hình “từ đến” đợc đặt trong mối quan hệ hợp lí, đợc sắp

xếp trên cùng một bình diện : lứa tuổi, giai cấp, nghề

a Mở bài : (Đ.1) Nêu vấn đề nghị luận:

Tinh thần yêu nớc là truyền thống quý báu của dân ta, là sức mạnh to lớn trong các cuọoc đấu tranh chống xâm lợc

b Thân bài: (Đ.2&3) Chứng minh tinh

2 Đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt:

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: (SGK/ 27)

IV Luyện tập:

Trang 31

Giáo án Ngữ Văn 7

4 DặN Dò: - Nắm nội dung bài học + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết 82 “ Câu đặc biệt”

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 32

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 21

Trang 33

Giáo án Ngữ Văn 7

A MTCĐ: Giúp HS

1 Kiến thức: - Nắm đợc khái niệm câu đặc biệt

- Hiểu đợc tác dụng của câu đặc biệt

2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói và viết cụ thể

B CHUẩN Bị: - GV : Bảng phụ, bài tập thêm

- HS : Chuẩn bị bài, Làm bài tập tác dụng câu đặc biệt

C bài cũ:

HS1: Thế nào là rút gọn câu ? Cho vd

HS2: Việc rút gọn câu nhằm đạt đợc mục đích gì ? Cho vd Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?

D.Tiến trình tổ chức các hoạt động

-Kiều Văn Tõm Trường thcs Nguyễn Văn Trỗi Năm học: 2007-2008

Trang 34

-Giáo án Ngữ Văn 7

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm câu đặc biệt

* Dùng bảng phụ chép những câu sau :

Ôi, em Thủy !

Trời ơi !

Tiếng reo, tiếng vỗ tay

# Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu trên ?

( HS thảo luận nhóm )

- Không thể xác định đợc chủ ngữ, vị ngữ Câu nh vậy gọi là câu

đặc biệt

# Vậy, em hiểu nh thế nào là câu đặc biệt ?

# Cho vài vd về câu đặc biệt ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt

- HS làm bài tập nhóm, kết quả ghi ra giấy

Trang 35

b Câu đặc biệt : Ba giây Bốn giây Năm giây Lâu quá !… … …

c Câu đặc biệt : Một hồi còi

d Câu đặc biệt : Lá ơi !

Câu rút gọn : Hãy kể chuyện …

Trang 36

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 21

TiÕt 83 Bè CôC Vµ PH¦¥NG PH¸P LËP LUËN TRONG BµI V¡N NGHÞ LUËN NS:…………NG:………

Trang 37

Giáo án Ngữ Văn 7

A MTCĐ : Giúp HS

1 Kiến thức: - Biết cách lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận

- Nắm đợc mqh giữa bố cục và lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục và lập luận trong văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý kiến xây dựng bố cục và tìm phơng pháp lập luận thích hợp khi làm văn nghị luận

B CHUẩN Bị: - GV: Bảng phụ, bố cục, phơng pháp lập luận

Trang 38

-Giáo án Ngữ Văn 7

Hoạt động 1: Dẫn dắt HS tìm hiểu bài học

# Nhắc lại k/n luận điểm ?

# Cái đích hớng đến của một đoạn văn, bài văn nghị luận là gì ?

- Kết luận về một vấn đề, do đó trong bài văn nghị luận sẽ có ý

kiến mở đầu ( luận điểm xuất phát) và ý kiến kết luận ( Khẳng

định lại t tởng của bài văn)

* HS đọc lại bài văn “Tinh thần yêu nớc ” và xem sơ đồ SGK theo …

hàng ngang, hàng dọc

# Nhận xét bố cục của bài văn: Bài văn gồm mấy phần.Mỗi phần có

mấy đoạn ? Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

# Qua đó, em nhận xét chung về bố cục của bài văn nghị luận

# Phần nào là nội dung chính của bài ? Phần thân bài thờng gồm mấy

đoạn ?

* HS quan sát kĩ sơ đồ SGK và cho biết:

# Hàng ngang (1) lập luận theo quan hệ gì ? Hàng ngang (2) ? Hàng

# Qua tìm hiểu trên, em nhận xét gì về phơng pháp lập luận trong văn

nghị luận ? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong văn

nghị luận ?

( HS trả lời – GV chốt ý )

Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập

* HS đọc bài văn“ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn”

# Nêu luận điểm của bài văn.Thể hiện trong những câu văn nào?

# Tìm bố cục của bài văn Tìm hiểu về cách lập luận trong bài văn

( HS trả lời dựa vào gợi ý SGK – GV nhận xét, bổ sung, hoàn

cơ bản nhất

Thầy giỏi – trò giỏi

Trang 40

-Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 7

TuÇn 21

TiÕt 84 LUYÖN TËP VÒ PH¦¥NG PH¸P LËP LUËN TRONG V¡N NGHÞ LUËN NS:…………NG:………

Ngày đăng: 14/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chủ ngữ - vị ngữ. - Ngữ văn 7 - HK II
Hình ch ủ ngữ - vị ngữ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w