HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HĐ14’ Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính và trả lời câu hỏi: + Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm
Trang 1Tập đọc: THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU: 1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả gấp
gáp căng thẳng, cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc chiến tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc
lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính và
trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh
thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu
HS mắc lỗi Chú ý đọc đúng các từ: trồi lên,
cứng như sắt, giận dữ điên cuồng
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài – giọng chậm rãi
Những câu sau nhanh dần, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm
HĐ4(15’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong bài nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển?
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn 3 thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng
của con người trước cơn bão biển?
HĐ5(5’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài, GV hướng dẫn HS đọc
giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 3, GV theo
dõi, uốn nắn - Thi đọc diễn cảm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Những hình ảnh: bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng, không có kính, ù thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cầm thay, lái trăm cây số nữa
Theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến nhỏ bé
+ Đoạn 2 : Tiếp cho đến chống giữ
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- HS đọc thầm từng đoạn gắn với mỗi câu hỏi và trả lời Đại diện mỗi nhóm lên trả lời trước lớp
+ Các từ, hình ảnh: gió bắt dầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con …+ Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động
+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt nhảy xuống dòng nước đang …
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3 trước lớp
HĐ6(4’) Củng cố, dặn dò: - Nội dung bài này nói về điều gì?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài : Ga – vrốt ngoài chiến luỹ Nhận xét tiết học
Trang 2Phân biệt : l / n ; in / inh
I MỤC TIÊU:1 Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
Thắng biển
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai l / n ; in / inh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2a.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng cả lớp viết vào
bảng: mênh mông, lênh đênh, ngã kềnh, lênh
khênh
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(20’) Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần nghe - viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong bài nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : lan
rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng
+ Nêu cách trình bày bài viết
+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi viết bài
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ4(10’) Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả: Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần a.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm
bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những
nhóm làm bài đúng
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi
- HS theo dõi
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn gồm 10 câu
+ Các từ, hình ảnh: gió bắt dầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn.Ghi tên đề bài vào giữa dòng, sau dấu chấm nhớ viết hoa, chú ý tư thế ngồi viết
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở.- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống l hay n:
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
HĐ5(4’) Củng cố, dặn dò:- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Trang 3Toán (Tiết 125) PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU :Giúp học sinh biết thực hiện phép chia phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với
phân số thứ hai đảo ngược)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :GV và HS chuẩn bị hình vẽ như SGK.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài: Tìm 14của 20 ; tìm
5
3
của 15 ; tìm 32 của 12
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(12’) Giới thiệu phép chia phân số:
- GV nêu ví dụ: Hình chữ nhật ABCD có diện
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chiều dài của
hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng
của hình đó
- GV ghi lên bảng: :32
15 7
- Để thực hiện phép chia hai phân số ta làm
- GV:23là phân số đảo ngược của phân số 32
- Qua phép chia trên em nào có thể nêu qui tắc
chia hai phân số ?
- Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc trên
HĐ3(18’) Luyện tập:
Bài 1:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: - Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 3:- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Muốn tìm chiều dài ta lấy diện tích chia cho chiều rộng
- Theo dõi
- Theo dõi
- Nhiều HS nhắc lại
- Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
+ Phân số đảo ngược của phân số 32 là23.+ Phân số đảo ngược của phân số 74 là47
87
38
5:7
3 = × = b
21
323
47
84
3:7
HS lên bảng tính theo từng cột ba phép tính
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Đáp số :
9
8m
HĐ4(4’) Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc chia hai phân số.
Trang 4- Về nhà luyện tập nhiều về phép chia hai phân số.
- Chuẩn bị bài: luyện tập - Nhận xét tiết học
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Đạo Đức: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
I MỤC TIÊU:1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: giúp các gia đình,
những người gặp khó khăn, hoạn nạn vượt qua được khó khăn
2 Thái độ: Ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng nơi mình ở
- Không đồng tình với những người có thái độ thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
3 Hành vi: - Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy khổ to
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
+ Yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu
chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các công
trình công cộng
+ Kiểm tra việc thu thập thông tin của HS về
các hoạt động nhân đạo
HĐ2(1’) Bài mới Giới thiệu bài
HĐ3(7’) Trao đổi thông tin
- Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã
được chuẩn bị trước ở nhà
- Nhận xét các thông tin mà HS thu thập được
- Yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin
- Hãy thử tưởng tượng em là người dân ở các
vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn
cảnh như thế nào?
GV kết luận
HĐ4(7’) Bày tỏ ý kiến
- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1,
Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các nhóm
thảo luận, xử lý tình huống, ghi vào phiếu
Kết luận: Giúp đỡ những người gặp khó khăn,
hoạn nạn là việc làm nhân đạo mà mỗi người
cần thực hiện
- 3 HS kể(+ Tấm gương các chiến sĩ công an truy bắt kẻ trộm
+ Các bạn HS tham gia dọn rác tại nơi mình ở)
- HS nhắc lại đề bài
- Lần lượt HS lên trình bày trước lớp
- HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Em sẽ bị mất hết tài sản, không có lương thực để ăn, bị đói, bị rét
- HS làm việc theo nhóm, tìm những việc làm thể hiện lòng nhân đạo
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến có hoàn cảnh khó khăn
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận, trình bày
ý kiến:
+ Ý kiến (a), (d): Đúng+ Ý kiến (b), (c): Sai
- Tiến hành thảo luận nhóm:
- Đại diện các nhóm trình bày
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò:
- Những biểu hiện của hoạt động nhân đạo là gì?
Trang 5Giáo viên Học sinh
- 2 HS đọc lại ghi nhớ của bài
- Về nhà, mỗi em sưu tầm: các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta
- GV nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5’) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách chia hai phân số
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép chia sau:
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(30’) Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài và lưu ý “tìm x”tương
tự như đối với số tự nhiên
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài của mình
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
Nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả của các phép
tính trên
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 3 HS lên bảng làm bài
- Tính rồi rút gọn
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi em làm hai phép tính, cả lớp làm bài vào nháp
•
5
4 15
12 3
4 5
3 4
3 : 5
3 = × = = ;
3
4 15
20 3
10 5
2 10
3 : 5
363
48
94
3:8
21
24
12
1:4
61
68
16
1:8
105
110
1:5
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a
7
45
3×x= b
5
1:8
1 x=
5
3:7
322
33
744
77
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Đáp số : 1 m
Trang 6HĐ3(4’) Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc cách nhân, chia hai phân số
- Tích của hai phân số đảo ngược bằng mấy?
- Nêu cách tìm thừa số và số chia chưa biết
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU:- Ôn tập và củng cố về câu kể Ai là gì? Xác định được câu kể Ai là gì? trong
đoạn văn Hiểu ý nghĩa tác dụng của mỗi câu Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai là
gì?
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì? Yêu cầu câu đúng ngữ pháp, chân thực,
giàu hình ảnh, có sáng tạo khi viết
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn 4 câu kể Ai là gì? trong từng đoạn văn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
- Nhận xét và ghi điểm
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài:
- Câu kể Ai là gì? được dùng để làm gì?
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập
về câu kể Ai là gì?
HĐ3(30’) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý: HS đọc kĩ từng đoạn văn, dùng bút đóng ngoặc đơn
các câu kể Ai là gì? Trao đổi về tác dụng của mỗi câu kể đó
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Tại sao câu Tàu nào có hàng cần bốc lên là
cần trục vươn tay tới không phải là câu kể Ai
là gì?
Bài 2:- Yêu cầu HS tự làm bài, sử dụng các kí
hiệu đã quy định
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
Bài 3: - Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý: các em tưởng tượng ra mình và các
bạn đến nhà bạn Hà lần đầu Gặp bốp mẹ
- 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu kể Ai là
gì? trong đó có dùng các cụm từ ở bài tập 2
- 2 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình
- HS nhận xét
- Câu kể Ai là gì? được dùng để giới thiệu
hoặc nêu nhận định về một người hay một vật nào đó
- HS nhắc lại đề bài
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào phiếu bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn
- Vì câu này không có ý nghĩa là nêu nhận xét, hay giới thiệu về cần trục
HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bài vào phiếu bài tập
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
Câu giới thiệuCâu nêu nhận địnhCâu giới thiệuCâu nêu nhận định
Trang 7Giáo viên Học sinh
bạn, trước tiên các em phải chào hỏi, nói lí do
em và các bạn đến làm gì, sau đó mới giới
thiệu với bố mẹ bạn Hà về từng bạn trong
nhóm Trong lời giới thiệu em hãy chú ý dùng
câu kể Ai là gì?
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
HĐ4(4’) Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài học hôm sau
- 5 HS đọc đoạn văn của mình
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Hiểu được sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phích đựng nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thủy tinh, nhiệt kế
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) - Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta
dùng dụng cụ gì? Có những loại nhiệt kế nào?
- Nhận xét và cho điểm
HĐ2(1’) Giới thiệu bài
HĐ3(8’) Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- GV nêu thí nghiệm: Chúng ta có 1 chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi?
+ Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vậy thu
nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của
vật như thế nào?
HĐ4(7’) Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm
Hướng dẫnHSdùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế?
-Vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay
đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật có nhiệt
độ nóng, lạnh khác nhau?
Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi theo yêu cầu cầu GV
- HS nhắc lại đề bài
- HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- HS làm thí nghiệm 2 nhóm trình bày kết + Là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào bát,
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi; + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần áo …+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, bàn là Vật thu nhiệt thì nóng lên,vật tỏa nhiệt thì lạnh đi
- HS làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV
- HS trình bày, các nhóm khác bổ sung Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi
so với mực nước đánh dấu ban đầu
- HS trình bày, các nhóm khác bổ sung+ Mực chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi
ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
Trang 8và lạnh đi?
- Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta
biết được điều gì?
HĐ5(7’) Những ứng dụng trong thực tế:
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước
vào ấm?
- Tại sao khi bị sốt, người ta lại dùng túi nước
đá chườm lên trán?
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật có nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế … Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi
- Biết được nhiệt độ của vật đó
- HS thảo luận cặp đôi
- Khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm
vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra
- Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò :- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và lạnh đi?
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa nhôm hoặc thìa
nhựa - Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007Thể dục : MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I MỤC TIÊU:- Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm
hai người, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Trò chơi “Trao tín gậy” Yêu cầu HS biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :Chuẩn bị còi, 2HS/ 1 quả bóng và tối thiểu 2 HS/ 1 dây nhảy III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến
nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Xoay các khớp
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
và phối hợp của bài thể dục phát triển
chung
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
II PHẦN CƠ BẢN
1 Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
- Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 người
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
2 Trò chơi vận động
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
- GV hô nhịp, cả lớp cùng tập
- Cả lớp cùng tham gia chơi
- GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích động tác
- Tổ chức cho HS tập đồng loạt theo đội hình vòng tròn theo lệnh bắt đầu thống nhất
- GV quan sát, đến chỗ HS thực hiện sai để sửa
- GV cho HS điểm số theo chu kì 1 – 2, cho số 2 tiến 4 – 5 bước, quay sau, bước sang trái hoặc phải thành đứng đối diện để tung và bắt bóng
- GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp
Trang 9- Trò chơi “Trao tín gậy”
Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua
vạch giới hạn đến cờ của bên A, sau đó
chạy vòng về Khi số 1 chạy đến cờ của
bên A và bắt đầu vòng lại thì số 5 bắt
đầu chạy sang cờ B Số 1 chạy sau, số 5
chạy trước Hai người vừa chạy vừa làm
động tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng
giữa hai vạch giới hạn
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GVø nhận xét, đánh giá, giao bài tập về
- Đứng thành vòng tròn vỗ tay hát
XEM TRANH ĐỀ TÀI SINH HOẠT
I MỤC TIÊU:- HS bước đầu hiểu về nội dung của tranh qua bố cục, hình ảnh và màu sắc
- HS biết cách khai thác nội dung khi xem tranh về các đề tài
- HS cảm nhận được và yêu thích vẻ đẹp của tranh thiếu nhi sinh hoạt
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh sinh hoạt của thiếu nhi trên sách báo, tạp chí, …
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cu õ: + Em cần chú ý gì khi vẽ
tranh đề tài Trường em?
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(20’) Xem tranh
- GV hướng dẫn HS lần lượt xem các tranh,
thảo luận và trả lời các câu hỏi cho từng tranh:
+ Tranh Thăm ông bà – Tranh sáp màu của
Thu Vân (học sinh tiểu học)
Bức tranh Thăm ông bà thể hiện tình cảm của
các cháu với ông bà Tranh vẽ hình ảnh ông
bà, các cháu với các dáng hoạt động rất sinh
động thể hiện tình cảm thân thương và gần gũi
của những người ruột thịt Màu sắc trong tranh
tươi sáng, gợi lên không khí ấm cúng của cảnh
xum họp gia đình
+ Tranh Chúng em vui chơi – Tranh sáp màu
của Thu Hà (học sinh tiểu học)
Chúng em vui chơi là bức tranh đẹp thể hiện
cảnh vui chơi của thiếu nhi với những hình ảnh
sinh động: em cầm hoa, em cầm bóng chạy
nhảy tung tăng màu sắc tươi sáng, rực rỡ càng
làm cho tranh thêm đẹp và tươi vui
Chú ý đến cách vẽ các hình ảnh chính, hình ảnh phụ cho tranh phong phú, sinh động Màu sắc vẽ tươi sáng và vẽ có đậm nhạt
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS học tập theo nhóm, quan sát tranh, thảo luận và trả lời các câu hỏi vào phiếu học nhóm, cử đại diện trả lời trước lớp:
+ Tranh Thăm ông bà – Tranh sáp màu của
Thu Vân (học sinh tiểu học)
* Cảnh thăm ông bà diễn ra ở đâu?
* Trong tranh có những hình ảnh nào? Hãy miêu tả hình dáng của mỗi người trong từng công việc?
* Màu sắc của bức tranh như thế nào?
Nói lên cảm nhận riêng của mình về bức tranh
Tranh Chúng em vui chơi – Tranh sáp màu của
Thu Hà (học sinh tiểu học)
* Bức tranh vẽ về đề tài gì?
* Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?
* Hình ảnh nào là hình ảnh phụ?
* Màu sắc trong tranh như thế nào?
Trang 10+ Tranh Vệ sinh môi trường chào đón Sea
Games 22 – Tranh sáp màu của Phương Thảo
(học sinh tiểu học)
Bức tranh của bạn Thảo vẽ về đề tài sinh hoạt
của thiếu nhi: làm vệ sinh môi trường để chào
đón ngày Hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22
được tổ chức ở nước ta vào năm 2003 tại Hà
Nội Bức tranh có bố cục rõ trọng tâm, hình
ảnh sinh động, màu sắc tươi sáng, thể hiện
được không khí lao động sôi nổi, hăng say
Nhận xét đánh giá: - Khen ngợi những HS tích
cực phát biểu xây dựng bài
+ Tranh Vệ sinh môi trường chào đón Sea
Games 22 – Tranh sáp màu của Phương Thảo
(học sinh tiểu học)
* Tên của bức tranh này là gì? Bạn nào vẽ bức tranh này?
* Trong tranh có những hình ảnh nào?
* Những hình ảnh nào là hình ảnh chính, hình ảnh phụ?
* Bạn Thảo vẽ tranh về đề tài nào?
* Màu sắc của bức tranh như thế nào?
* Em có nhận xét gì về bức tranh này?
HĐ4(3’) Củng cố, dặn dò: - Nêu cảm nhận riêng của mình về các bức tranh trên?
- Về nhà sưu tầm tranh và tập nhận xét về cách vẽ hình, vẽ màu
- Quan sát một số loại cây
I MỤC TIÊU :- Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5’) Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách chia hai phân số
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép chia sau:
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(1’) Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
- Muốn chia số tự nhiên cho phân số ta nhân số
tự nhiên với mẫu số rồi chia cho tử số
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 2 HS lên bảng làm bài
- Tính rồi rút gọn
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi em làm hai phép tính, cả lớp làm bài vào nháp
a :54 72 45 1028 1028::22 1457
b
6
1 12 : 72
12 : 12 72
12 9
4 8
3 4
9 : 8
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a 3 :75 =3×57 =215
1
3 4 3
1 :
1
6 5 6
1 :
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
- Tính bằng hai cách
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
Trang 11Giáo viên Học sinh
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Hoặc:
15
4 60
16 60
6 60
10 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
1
=
= +
= +
=
× +
- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp
4 3
12 1
12 3
1 12
1 : 3
1 = × = = Vậy 31gấp 4 lần 121.
4 4
12 1
12 4
1 12
1 : 4
1
=
=
×
= Vậy 41gấp 3 lần 121.
- HS nhận xét bài bạn làm đúng / sai
HĐ3(4’) Củng cố, dặn dò: - Muốn chia số tự nhiên cho phân số ta làm như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU:1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên riêng người nước ngoài, lời đối
đáp giữa các nhân vật
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
3 Nắm được nộu dung chính của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Truyện những người khốn khổ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc Thắng biển và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh trong bài nói lên
sự đe doạ của cơn bão biển?
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
- GV Nhận xét và cho điểm từng HS
HĐ2(1’) Giới thiệu bài.
HĐ3(10’) Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu
HS mắc lỗi Chú ý đọc đúng Ga-vrốt,
Aêng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bàivăn
HĐ4(15’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm
+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
+ Tìm những chi tiết thể hiện lòng dũng cảm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Các từ, hình ảnh: gió bắt dầu mạnh – nước biển càng dữ – …
+ Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động
- Theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến mưa đạn
+ Đoạn 2 : Tiếp cho đến Ga-vrốt nói
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- HS đọc thầm từng đoạn gắn với mỗi câu hỏi và trả lời Đại diện mỗi nhóm lên trả lời trước lớp.+ Ga-vrốt nghe Aêng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt
Trang 12của Ga-vrốt?
+ Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩa của em về nhân vật Ga-vrốt?
HĐ5(5’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc bài, GV hướng dẫn HS đọc
giọng phù hợp với nội dung bài
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 2, GV theo
dõi, uốn nắn
- Thi đọc đoạn 2
đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục có đạn chiến đấu.+ Những chi tiết thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch;
+ Vì thân hình bé nhỏ của chú lúc ẩn lúc hiện trong làn khói đạn như thiên thần /
+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng / em rất khân phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt /
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc đoạn 2
- Một vài học sinh thi đọc đoạn 2 trước lớp
HĐ6(3’) Củng cố, dặn dò: - Nội dung bài này nói lên điều gì?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài : Dù sao Trái Đất vẫn quay
- Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được :
• Từ thế kỷ thứ XVI, các Chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào vùng Nam Bộ ngày nay
• Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ XVI đã mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hóa, nhiều xóm làng được hình thành và phát triển
• Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắc
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng so sánh
• Bản đồ Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi cuối bài 21
* 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp
theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
HĐ2 (1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(14’) Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
HSthực hiện theo yêu cầu của GV
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định
hướng
- HS chia thành có nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS, nhận phiếu và thảo luận đề hoàn thành phiếu
- GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận về ý kiến đúng, sau đó yêu cầu HS
dựa vào nội dung phiếu và bản đồ Việt Nam mô
tả lại cuộc khẩn hoang của nhân dân Đàng
Trong
- GV tổng kết nội dung hoạt động 1,
- 1 nhóm HS đại diện báo cáo trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 đến 2 HS trình bày trước lớp, sau mỗi lần có HS trình bày, cả lớp lại cùng nhận xét và bổ sung ý kiến
Trang 13Giáo viên Học sinh HĐ4(7’) Kết quả của cuộc khẩn hoang
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh tình
hình đất đai của Đàng Trong trước và sau cuộc
khẩn hoang
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK và phát biểu ý
kiến để hoàn thành bảng so sánh
- GV ghi các ý kiến đúng vào bảng so sánh để có
bảng như sau:
- HS đọc bảng so sánh
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng nêu lại kết quả
của cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
- GV hỏi: Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía
Nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đất nước được phát triển, diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- HS trao đổi và đi đến thống nhất
HĐ5(3’) Củng cố, dặn dò: - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu được về công cuộc
khai hoang ở địa phương mình
* HS trình bày theo nhóm hoặc cá nhân
- GV tổng kết ý kiến của HS, sau đó nhận xét giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả học (nếu có) và chuẩn bị bài sau
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU :
HS nắm được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối
Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh ảnh một vài cây để quan sát.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HĐ1(5’) Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lần lượt đọc
mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả ở
TLV trước
GV nhận xét + cho điểm
HĐ2(1’) Giới thiệu bài:
HĐ3(30’) Hhướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu nội dung của
bài tập 1
- GV giao việc cho học sinh làm bài
- Cho học sinh trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng
Khi kết bài có thể sử dụng các câu ở đoạn a, b vì
đoạn a đã nói được tình cảm của người tả đối với
cây Đoạn b nêu được ích lợi của cây và tình cảm
của người tả đối với cây
Bài tập 2: Cho học sinh đọc yêu cầu nội dung
của bài tập 2
- GV giao việc - GV đưa bảng phụ viết dàn ý
- Cho học sinh làm bài GV dán một số tranh ảnh
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 học sinh đọc to, lớp theo dõi trong SGK
- Theo dõi
- Học sinh suy nghĩ làm bài theo cặp
- Đại diện các cặp phát biểu
- Lớp nhận xét
1 học sinh đọc to yêu cầu, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Học sinh làm bài cá nhân, trả lởi ba câu hỏi
a, b, c