-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại * Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm
Trang 1
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham
gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các
câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn
giao thông, cách tham gia giao thông an tồn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả: tổn
thất về người và của (người chết, người bị
thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông bị
ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên
nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi,
…), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh,
vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không
-Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 2chấp hành đúng Luật giao thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng
và chấp hành Luật giao thông
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1-
SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết
quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các tranh
2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở
giao thông Những việc làm trong các tranh 1,
5, 6 là các việc làm chấp hành đúng Luật giao
thông
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK/42)
-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
a/ Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường
b/ Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu hỏa
c/ Hai người đang phơi rơm rạ trên đường
quốc lộ
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và cổ
vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái phép
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường
trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc lộ
g/ Đò qua sông chở quá số người quy định
-GV kết luận:
+Các việc làm trong các tình huống của bài
tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao
thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng
-GV kết luận:các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ gây
tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức khỏe và
tính mạng con người.Luật giao thông cần thực
hiện ở mọi lúc mọi nơi
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các
biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông?-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đốn kết quả của từng tình huống
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
-HS lắng nghe
Trang 3Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu, nhận
xét về việc thực hiện Luật giao thông ở địa
phương mình và đưa ra một vài biện pháp để
phòng chống tai nạn giao thông -HS cả lớp thực hiện
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
Giúp HS củng cố kĩ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình vuông , hình chữ nhật các công thức tính diện tích của hình bình hành , hình thoi để giải các bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài tốn có lời văn
B/ Chuẩn bị :
- Bộ đồ dạy - học tốn lớp 4
C/ Lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 3
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập và
3cmb/ Diện tích hình thoi là
2 x 3 : 2 = 3 cm 2
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
+ HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 4sách giáo khoa , lần lượt đối chiếu các câu a) , b) , c)
d) với các đặc điểm đã biết của hình chữ nhật Từ đó
xác định câu nào là phát biểu đúng , câu nào là phát
biểu sai rồi chọn chữ tương ứng
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Quan sát hình thoi PQSR trong sách giáo khoa , lần
lượt đối chiếu các câu a) , b) , c) d) với các đặc điểm
đã biết của hình thoi Từ đó xác định câu nào là phát
biểu đúng , câu nào là phát biểu sai rồi chọn chữ tương
- Tính diện tích các hình theo công thức
- So sánh diện tích các hình sau đó khoanh vào ô có ý
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
- Quan sát hình vẽ và trả lời a/ AB và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau ( ĐÚNG )
b/ PQ không song song với PS( ĐÚNG )
c / Các cạnh đối diện song song ( ĐÚNG )d/ Có 4 cạnh bằng nhau ( ĐÚNG )
+ Nhận xét bài bạn
- Củng cố đặc điểm của hình thoi
-1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Diện tích hình vuông là :
* Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
Trang 528 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :
18 x 10 = 180 cm 2
Đáp số : 180 m 2
- HS ở lớp nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau
các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
• Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
• Hệ thống hố được một số điều cần ghi nhớ về tên bài , tên tác giả , nội dung chính , nhân vật của
các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm " Người ta là hoa của đất "
- 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL ( Chuyện cổ tích về lồi người , Bè xuôi Sông La , Chợ tết , Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ , Đồn thuyền đánh cá , Bài thơ về tiểu đội xe không kính )
• Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 61) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra
lấy điểm giữa học kì II
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui
định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Người ta là hoa của đất "
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
chủ đề trên ?
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
đọc phiếu các nhóm khác , nhận xét , bổ
sung
+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
-Lắng nghe
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Bài tập đọc : Bốn anh tài - Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
-4 em đọc đọc lại truyện kể , trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu , đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tên
Bốn anh tài
Truyện
cổ dân tộc Tày
Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ
ác cứ dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây - Nắm Tay Đóng Cọc Lấy Tai Tát Nước , Móng Tay Đục Máng ,
bà lão chăn
bò , Yêu tinh Anh
hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Từ điển nhân vật lịch
sử Việt Nam
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
+ 2 HS nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 7sau tiếp tục kiểm tra
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì ? Ai là gì
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn " Hoa giấy "
- Ôn luyện về ba kiểu câu đã học :
+ Ai làm gì ?
+ Ai thế nào ?
+ Ai là gì ?
II / Chuẩn bị
• Tranh ảnh minh hoạ cho đoạn văn ở BT1
• Ba tờ giấy khổ lớn để 3 HS lên làm bài tập 2 ( các ý a , b , c)
III/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy
điểm giữa học kì II
2) Nghe - viết chính tả ( Hoa giấy ) :
- GV đọc mẫu đoạn văn viết
- Gọi 1 HS đọc lại
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ GV treo tranh hoa giấy để HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết mà các em
hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở
- GV đọc lại để HS sốt lỗi
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
Bài 2
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- Phát 3 tờ phiếu cho 3 HS làm sau đó dán lên
- Gấp SGK , lắng nghe GV đọc chép bài vào vở
- Đổi vở cho nhau để sốt lỗi
+ 1 HS đọc thành tiếng -Bài 2a : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu
kể Ai làm gì ?-Bài 2b : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu
kể Ai thế nào ?-Bài 2c : - Đặt các câu văn ương ứng với kiểu câu
kể Ai là gì ?+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và đặt câu
- 3 HS làm vào tờ phiếu sau đó dán lên bảng + Nối tiếp đọc câu vừa đặt , nhận xét bổ sung
Trang 8- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng học
sinh
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét , bổ sung
+ Nhận xét ghi điểm cho từng HS
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài HTL đã
học từ đầu học kì II đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
nữ chơi nhảy dây Riêng mấy đứa chúng em chỉ thích ngồi đọc chuyện dưới gốc cây
Câu kể Ai thế nào ?
Lớp em mỗi bạn một vẻ Thu Hương thì luôn dịu dàng , vui vẻ Hồ thì bộc tuệch , thẳng ruột ngựa Thắng thì nóng tính như Trương Phi Hoa thì rtất điệu đà làm đỏm Thuý thì ngược lại lúc nào cũng lôi thôi
Câu kể Ai là gì ?
Em xin giới thiệu với các chị về các thành viên trong tổ của em : Em tên
là Bích Lam Em làm tổ trưởng tổ 2 Bạn Hiệp là học sinh giỏi cấp
huyện Bạn Hải là cây ghi ta điêu luyện Hương là ca sĩ của lớp
-Ôn và học mới một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
-Trò chơi “Dẫn bóng ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để tiếp tục rèn luyện sự
khéo léo nhanh nhẹn
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện
Phương tiện: Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “Dẫn bóng”ø tập môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 9Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ khởi động xoay các
khớp đầu gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên của
sân tập một hàng dọc :120 – 150m
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung
do cán sự điều khiển
-Ôn nhảy dây
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện “Đá
cầu; Tập tâng cầu bằng đùi ” Gọi 4 HS khác
thực hiện các động tác bổ trợ của môn “Ném
bóng”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một
tổ học nội dung của môn tự chọn, một tổ học
trò chơi “DẪN BÓNG ”, sau 9 đến 11 phút đổi
nội dung và địa điểm theo phương pháp phân
TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co gối,
nửa trước bàn chân chạm đất, trọng âtm dồn
vào chân trước Tay cùng bên với chân thuận
cầm cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt nhìn cầu
Động tác: Tung cầu lên cao lhoảng 0,3 –
0,5m, cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo cầu
để dự đốn hướng cầu rơi Di chuyển về phía
cầu rơi, co gối chân thuận, dùng đùi tâng cầu
lên cao Tiếp theo di chuyển theo hứơng cầu
rơi để tâng cầu lên
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị,
GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng
đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi
xem tổ nào tâng cầu giỏi
1 – 2 phút
1 phút
18 – 22 phút
Trang 10TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay
hơi co ở khuỷu, hai cẳng tay hướng chếch sang
hai bên Một tay cầm bóng, mắt nhìn theo
bóng
Động tác:Tung bóng lên cao qua đầu từ tay
này sang tay kia và bắt bóng (bằng một hoặc
hai tay), sau đó tung ngược trở lại
* Vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia
TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay
dang ngang, bàn tay hướng trước, tay phải cầm
bóng
Động tác: Vặn mình sang trái, tay phải đưa
bóng ra trước, sang ngang đến tay trái, chuyển
bóng sang tay trái, sau đó tay phải đưa ngược
về vị trí ban đầu Tiếp theo vặn mình sang
phải, tay trái đưa bóng sang tay phải Động tác
tiếp tục như vậy trong một số lần
GV chú ý: Khi vặn mình không được xoay
hai bàn chân và hóp bụng, khuỵu gối
* Ngồi xổm tung và bắt bóng
TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng
Động tác: Dùng tay tung bóng lên cao, sau đó
di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía bóng
rơi xuống để đón và bắt bóng
* Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia qua khoeo chân
TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay
dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng
Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia qua khoeo chân, luân phiên hai chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
a) Trò chơi vận động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
-GV nhắc lại cách chơi
Cách chơi : Khi có lệnh xuất phát, em số 1
của các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng,
dùng tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao
bóng cho số 2 Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng
về phía trước rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau
đó chạy nhanh về phía vạch xuất phát và chạm
tay vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ
lần lượt như vậy cho đến hết, đội nào xong
trước, ít lỗi đội đó thắng
Những trường hợp phạm quy:
-Xuất phát trước khi có lệnh Không đập bóng
hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc để bóng
lăn về trước cách người quá 2m
Trang 11-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của
bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất phát
Những trường hợp không tính mắc lỗi :
-Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có thể
được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng
-Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra ngồi thì
đồng đội có quyền nhặt giúp để vào vòng, nếu
bóng rơi khi trao bóng cho nhau thì nhặt lên và
tiếp tục cuộc chơi
-GV phân công địa điểm cho HS chơi chính
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học
- Ý nghĩa thực tiễn về tỉ số của hai số
- Biết đọc , viết tỉ số của hai số
-Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 4
+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế
nào ?
- Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào?
- Muốn tính diện tích hình bình hành ; hình thoi ta
làm như thế nào ?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tỉ số của hai
- Đọc là : " Năm chia bảy " hay " Năm phần bảy "
- Tỉ số này cho biết : số xe tải bằng
7
5
số xe khách -Tỉ số của xe khách và xe tải là : 7 : 5 hay
57
- Đọc là : " Bảy chia năm " hay " Bảy phần năm"
- Tỉ số này cho biết : số xe khách bằng
28 - 18 = 10 ( m)+ Diện tích hình chữ nhật là :
18 x 10 = 180 cm 2
Đáp số : 180 m 2
- HS ở lớp nhận xét bài bạn
- 4 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn
- Tỉ số của 3 và 6 bằng : 3 : 6 hay
63
- Tỉ số của a và b bằng : a : b hay
b a
Trang 13- Ví dụ : Tỉ số của 3m và 6 m là 3 : 6 hay
63
c) Thực hành :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Khi thực hiện yêu cầu cần viết câu trả lời
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Viết câu trả lời
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
+ Gợi ý HS :
- Vẽ sơ đồ minh hoạ trước khi giải
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
b
a
= 3
2 b/
b
a
= 4
7.c/
b
a
= 2
6 d/
b
a
= 10
4
là : 8
2.b) Tỉ số của số bút chì xanh và số bút chì đỏ
là : 2
8
- Củng cố tỉ số của hai số
1 HS đọc thành tiếng + HS tự làm vào vở + 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời + Số bạn trai và số bạn gái cả tổ là :
5 + 6 = 11 ( bạn )
* Tỉ số của trai và số bạn cả tổ là :
115
* Tỉ số của gái và số bạn cả tổ là :
116
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )
- 1 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng ? + Số trâu : + Số bò :
20 con
Giải :
Trang 14- HS ở lớp nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau
các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
• Kỉ năng đọc hiểu : -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Kĩ năng đọc thành tiếng : Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau
các dấu câu , giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
* Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm " Vẻ đẹp muôn màu "
* Nghe - viết đúng chỉnh tả , trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ
II / Chuẩn bị
• Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
• Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề Vẻ đẹp muôn màu
III/
Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu :
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm
tra lấy điểm giữa học kì II
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định
của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe bạn đọc
Trang 153) Nêu tên và nội dung chính của các bài tập
đọc dã học thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn lồi:
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và nội
dung 6 bài tập đọc thuộc chủ đề Vẻ đẹp muôn
lồi
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi sẵn lời
giải lên bảng và chốt lại ý đúng
2) Nghe - viết chính tả ( Cô Tấm của mẹ ) :
- GV đọc mẫu đoạn văn viết
- Gọi 1 HS đọc lại
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
+ GV treo tranh minh hoạ HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó viết mà các em
hay mắc lỗi hoặc viết sai có trong bài thơ
- GV nhắc HS :
+ Chú ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách dẫn
lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : " Cô tiên
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- Nêu yêu cầu như SGK
+ HS Tiếp nối nhau phát biểu
Sầu riêng
Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng - loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta
Chợ tết
Bức tranh chợ Tết miền trung
du giàu màu sắc và vô cùng sinh động , nói lên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết
Hoa học trò
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng Vĩ - một lồi hoa gắn bó với đời học trò Khúc hát
ru những
em bé lớn lên trên lưng mẹ
Ca ngợi tình yêu nước , thương con sâu sắc của người mẹ Tây Nguyên cần cù trong lao động , góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Vẽ về cuộc sống an tồn
Kết quả cuộc vẻ ranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống cuộc sống an tồn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an tồn , biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
Đồn thuyền đánh cá
Ca ngợi vẻ đẹp huy hồng của biển cả , vẻ đẹp trong lao động của người dân biển
+ Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )
+ Lắng nghe
Trang 16xuống trần ") tên riêng của cô Tấm
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
- GV đọc từng câu để HS chép bài vào vở
- GV đọc lại để HS sốt lỗi
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu HKII đến nay nhiều lần để tiết sau
tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Gấp SGK , lắng nghe GV đọc chép bài vào vở
- Đổi vở cho nhau để sốt lỗi
-Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
điểm : Người ta là hoa của đất , Vẻ đẹp muôn
màu , Những người quả cảm Qua tiết LTVC
trong ba chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em
một số từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ Tiết ôn tập
hôm nay giúp các em hệ thống hố các từ ngữ đã
học , luyện ập sử dụng các từ ngữ đó
2) Bài tập 1 và 2 :
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ GV chia cho mỗi tổ lập bảng tổng kết vốn từ ,
vốn thành ngữ , tục ngữ thuộc 1 chủ điểm , phát
phiếu đã kẻ bảng cho các nhóm làm bài - Sau
thời gian qui định , đại diện các nhóm lên dán tờ
phiếu của mình lên bảng
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
-Lắng nghe
- 1Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm + Ghi lại các câu thành ngữ , tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm : " Người ta
là hoa của đất - Vẻ đẹp muôn màu - Những người quả cảm "
+ Lớp chia nhóm thảo luận và ghi các vốn từ vào bảng
+ Các nhóm gắn phiếu bài làm của mình lên bảng
Người ta là hoa đất
tài hoa , tài giỏi , tài - Người ta là hoa của
Trang 17+ GV nhận xét và chốt lại ý đúng , ghi điểm
những nhóm có bảng hệ thống vốn từ đầy đủ
nhất
nghệ , tài ba , tài đức , tài năng
- Những đặc điểm
của một cơ thể khoẻ
mạnh : vạm vỡ , lực lưỡng, cân đối , rắn rỏi , rắn chắc , săn chắc , chắc nịch , cường tráng , dẻo dai , nhanh nhẹn ,
- Những hoạt động
có lợi cho sức khoẻ :
tập luyện , tập thể dục , đi bộ , chơi thể thao , ăn uống , điều
độ , nhỉ ngơi , an dưỡng , nghỉ mát ,
du lịch , giải trí ,
đất
- Nước lã mà vã nên
hồ Tay không mà nổi cơ
đồ mới ngoan
- Chuông có đánh mới kêu
Đèn có khêu mới tỏ
- Khoẻ như voi , như trâu , như hùm , như beo ,
- Nhanh như cắt , như gió , như sóc , như chớp , như điện,
- Ăn được ngủ được
là tiên , Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
Vẻ đẹp muôn màu
Từ ngữ Thành ngữ , tục ngữ
- đẹp , đẹp đẽ , điệu
đà , xinh , xinh đẹp , xinh tươi , xinh xắn , xinh xẻo , xinh xinh , tươi tắn , tươi giòn , rực rỡ , lộng lẫy , thướt tha , tha thướt,
- thuỳ mị , dịu dàng , hiền dịu , đằm thắm , đậm đà , đôn hậu , bộc trực , cương trực , chân thành , chân thực , chân tình , thắng thắn , ngay thẳng , lịch sự , tế nhị , nết na , khẳng khái , khí khái ,
- Tươi đẹp , sặc sỡ , huy hồng , tráng lệ , diễm lệ , mĩ lệ , hùng
vĩ , kì vĩ , hùng tráng , hồnh tráng
- Xinh xắn , xinh đẹp , xinh tươi , đẹp đẽ , lộng lẫy , rực rỡ , duyên dáng , thướt tha ,
- Mặt tươi như hoa
- Đẹp người đẹp nết -Chữ như gà bơí
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
- Cái nết đánh chết cái đẹp
Trang 18+ Giữ lại 3 bảng kết quả làm bài tốt ( ghi đầy đủ
từ cho sẵn sao cho tạo ra cụm từ có nghĩa
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài tập
- Mời 3 HS lên bảng làm bài , mỗi em làm 1 ý
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò :
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu HKII đến nay nhiều lần học thuộc
lòng các bài thơ để tiết sau tiếp tục kiểm tra
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- tuyệt vời , tuyệt diệu , tuyệt trần , mê hồn , mê li , vô cùng , không tả xiết , khôn tả , không tưởng tượng được , như tiên
- Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn
có béo cỗ lòng mới ngon
Những người quả cảm
Từ ngữ Thành ngữ , tục ngữ
- gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm , can trường , gan dạ , gan góc , gan lì , bạo gan , táo bạo , quả cảm , nhát , nhút nhát , e lệ , nhát gan hèn nhát , đớn hèn , hèn mạt , hèn hạ, bạc nhược , nhu nhược , khiếp nhược
- tinh thần , dũng cảm , hành động dũng cảm , dũng cảm xông lên , dũng cảm nhận khuyết điểm , dũng cảm cứu bạn , dũng cảm chống lại cường quyền , dũng cảm trước kẻ thù , dũng cảm nói lên sự thật
- vào sinh ra tử
- Gan vàng dạ sắt
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe
Trang 19- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1 , 2 trang 110
III/ Hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời
nội dung câu hỏi
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt đối với
con người và động vật , thực vật ? Cho ví dụ ?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất không
nhận được ánh sáng từ Mặt Trời sưởi ấm ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập lại các kiến
thức cơ bản đã học ở phần Vật chất và Năng
lượng , lớp mình cùng thi xem bạn nào nắm
vững kiến thức và say mê khoa học
* Hoạt động 1:
CÁC KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
- Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và trả
lời vào giấy
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp
- Tiếp nối nhau trả lời :
Nước Nước Nước