1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng đo và PHA cồn điều CHỈNH độ cồn

20 17,5K 63

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO VÀ PHA CỒN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ CỒN GV: Nguyễn Thị Tâm... MỤC TIÊU BÀI HỌC Nắm được khái niệm, ưu nhược điểm của ethanol dùng trong ngành dược  Phân biệt được độ cồn thực và độ cồn biểu k

Trang 1

ĐO VÀ PHA CỒN ĐIỀU CHỈNH ĐỘ CỒN

GV: Nguyễn Thị Tâm

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

 Nắm được khái niệm, ưu nhược điểm của

ethanol dùng trong ngành dược

 Phân biệt được độ cồn thực và độ cồn biểu

kiến

 Trình bày được cách xác định độ cồn

 Kỹ thuật pha cồn và điều chỉnh độ cồn mới pha

Trang 3

NỘI DUNG HỌC TẬP

I. Khái niệm về ethanol

II. Xác định độ cồn

III. Kỹ thuật pha cồn

IV. Điều chỉnh độ cồn đã pha

Trang 4

I Khái niệm về ethanol

• Dùng ethanol dược dụng vì ít độc, hòa tan chọn lọc

• Khi phối hợp ethanol với nước có hiện tượng tỏa nhiệt và co thể tích

• Ưu điểm: ít độc, sát trùng, bảo quản dịch chiết tốt

• Nhược điểm: dễ cháy, tác dụng dược lý riêng, dễ bay hơi, làm đông vón albumin, các enzym

• Ethanol dùng trong bào chế: tinh khiết, không có Clo, SO4 -2 , kim loại

nặng, methanol, chất khử.

• Tùy thuộc bản chất dược chất, tác dụng điều trị → chọn độ cồn thích hợp.

• Muốn có độ cồn yêu cầu phải: phối hợp cồn với nước cất hoặc cồn thấp độ với cồn cao độ

Trang 5

II Xác định độ cồn

1 Độ cồn

 Là số ml hay số gam của ethanol nguyên chất có trong 100 ml

hay 100 g cồn đó

 Dụng cụ : tửu kế bách phân (xác định độ cồn theo thể tích)

 Là tỷ trọng kế đặc biệt được chia độ từ 0 -> 100, ở dưới cùng là vạch số 0, tương ứng với tỷ trọng của nước cất là 15 0 C, ở trên cùng là vạch 100, tương ứng với tỷ trọng cồn tuyệt đối ở 15 0 C Các vạch chia không đều nhau (nhỏ dần từ 0 -> 20 và lớn dần

từ 30 -> 100)

Trang 6

II Xác định độ cồn

2 Cách đo

Dụng cụ đo độ cồn

 Tửu kế bách phân

 Nhiệt kế

 Ống đong

Trang 7

II Xác định độ cồn

 Cho ethanol vào ống đong

 Thả tửu kế nổi tự do → đọc độ cồn

trên tửu kế

 Xác định nhiệt độ cồn lúc đang đo

 Nếu nhiệt độ = 15 0 C → độ cồn thực (T)

 Nếu nhiệt độ ≠ 15 0 C → độ cồn không thực (độ biểu kiến B)

Trang 8

II Xác định độ cồn

 Cách chuyển độ cồn biểu kiến (B) sang độ cồn thực (T)

 Nếu B > 560, tra bảng 4 Gaylussac trong DĐVN chỉ rõ tương quan giữa độ cồn thực và độ cồn biểu kiến

 Nếu 250 < B < 560, áp dụng công thức:

T = B - 0,4 (t 1 – 15 0 C)

T: độ cồn thực cần tìm B: độ biểu kiến đọc ở trên tửu kế

t1: nhiệt độ cồn lúc đang đo 0,4: hệ số điều chỉnh

Trang 9

II Xác định độ cồn

 Cách chuyển độ cồn biểu kiến (B) sang độ cồn thực (T)

Ví dụ 1: độ cồn đo được là 440 ở 100C → độ cồn thực:

T = 44 – 0,4 (100C – 150C) = 460

Ví dụ 2: độ cồn đo được 480 ở 180C → độ cồn thực:

T = 48 – 0,4 (180C – 150C) = 46,80

Trang 10

II Xác định độ cồn (bảng Gaylussac)

Nhiệt

độ C 68 Độ cồn biểu kiến (đọc ở tửu kế) 69 70 71 72 73

Trang 11

II Xác định độ cồn

Độ cồn dùng làm dung môi thường được quy định:

 Cồn 700: pha chế thuốc dùng ngoài, chiết xuất dược liệu chứa dược chất độc

 Cồn 600: chiết xuất dược liệu không chứa chất độc

 Cồn 800: chiết xuất dược liệu chứa tinh dầu, nhựa

 Cồn 900 – 950: chiết xuất hoạt chất dễ bị thủy phân trong nước hoặc hòa tan nhựa, tinh dầu, nhựa thơm

Trang 12

III Kỹ thuật pha cồn

1 Pha cồn cao độ với nước cất để được cồn thấp độ

V 2 C 2

V 1 C 1 = V 2 C 2 → V 1 =

C 1

 V1: thể tích cồn cao độ cần lấy để pha

 V2: thể tích cồn thấp độ muốn pha

 C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần lấy

 C2: độ cồn của cồn thấp độ muốn pha

 Tìm được V1, lấy chính xác V1 trong ống đong, thêm nước cất từ

từ vừa đủ đến V2 →V2

Trang 13

III Kỹ thuật pha cồn

300 x 60

 Số ml cồn 900 cần lấy để pha cồn 600 là:

 Lấy 200 ml cồn 900 trong ống đong, cho nước cất từ từ đến

300 ml, ta được 300 ml cồn 600 cần pha

Trang 14

III Kỹ thuật pha cồn

2 Pha cồn cao độ với cồn thấp độ → cồn trung gian

C 2 – C 3

V 1 (C 1 - C 3 ) = V 2 (C 2 – C 3 ) → V 1 = V 2

C 1 – C 3

Trang 15

III Kỹ thuật pha cồn

Ví dụ: pha 500 ml cồn 700 từ cồn 900 với cồn 400

C2 – C3 70 - 40

V1 = V2 = 500 x = 300 ml

C1 – C3 90 - 40

Đong 300 ml cồn 900 trong ống đong, cho từ từ cồn 400 vào đến 500 ml, ta được 500 ml cồn 700 muốn pha.

Trang 16

IV Điều chỉnh độ cồn muốn pha

 Sau khi pha xong để 5 – 10 phút để cồn ổn định dùng alcol kế và nhiệt kế để kiểm tra lại độ cồn.

1 Nếu độ cồn thực cao hơn độ cồn muốn pha thì dùng nước cất để pha loãng

C 1

V 2 = V 1

C 2

 V2: là thể tích cồn muốn pha

 V1: thể tích cồn vừa pha cao hơn cồn cần pha

 C1: độ cồn thực của cồn vừa pha cao hơn cồn cần pha

 C2: độ cồn của cồn muốn pha

 Được V2 lấy chính xác V1 vào ống đong cho nước cất từ từ đến V2

Trang 17

IV Điều chỉnh độ cồn muốn pha

Ví dụ: pha 600 ml cồn 600 từ cồn 900 nhưng sau khi pha xong đo độ cồn là 630, nên phải phối hợp thêm nước cất:

63

V2 = 600 x = 630 ml

60

Đong 600 ml cồn 630 thêm nước cất từ từ đến 630 ml ta được 630 ml cồn 600

Trang 18

IV Điều chỉnh độ cồn muốn pha

2 Nếu độ cồn thực thấp hơn độ cồn muốn pha thì phải

thêm cồn cao độ vào

C2 – C3

V 1 = V2

• V1: là thể tích cồn cao độ cần thêm

 V2: thể tích cồn vừa mới pha thấp hơn

 C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần thêm

 C2: độ cồn của cồn muốn pha

 C3: độ cồn thực của cồn vừa pha thấp hơn

 Được V1 đong trộn với V2 ta được cồn cần pha

Trang 19

IV Điều chỉnh độ cồn muốn pha

Ví dụ: pha 600 ml cồn 600 từ cồn 900 với cồn 300 nhưng khi kiểm tra lại độ cồn là 540 nên phải điều chỉnh phối hợp với cồn 900 Vậy số ml cồn 900 cần thêm vào:

C2 – C3 60 - 54

V 1 = V2 = 600 x = 120 ml

C1 – C2 90 - 60

Đong 120ml cồn 900 phối với 600 ml cồn pha thấp độ (540) ta được cồn 600 cần pha.

Trang 20

20

Ngày đăng: 16/04/2015, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN