1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng môn khai phá dữ liệu: Chương 4: Phân lớp dữ liệu

28 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân lớp dữ liệu dựa trên xác suất có điều kiện phân lớp Bayes Bộ phân lớp Bayes hoạt động nhƣ sau: 1.. Cho D là tập dữ liệu học gồm các bộ và nhãn lớp tương ứng đã được phân lớp... 1

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI GIẢNG MÔN HỌC

KHAI PHÁ DỮ LIỆU

Giảng viên: ThS Nguyễn Vương Thịnh

Bộ môn: Hệ thống thông tin

Hải Phòng, 2013

CHƯƠNG 4: PHÂN LỚP DỮ LIỆU

Trang 2

Thông tin về giảng viên

Họ và tên Nguyễn Vương Thịnh

Đơn vị công tác Bộ môn Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin Học vị Thạc sỹ

Chuyên ngành Hệ thống thông tin

Cơ sở đào tạo Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội Năm tốt nghiệp 2012

Điện thoại 0983283791

Email thinhnv@vimaru.edu.vn

Trang 3

Bộ môn phụ trách Hệ thống thông tin

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU

 Nghe giảng, thảo luận, trao đổi với giảng viên trên lớp

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

 SV phải tham dự ít nhất 75% thời gian

 Có 02 bài kiểm tra viết giữa học phần (X = X 2 = (L 1 + L 2 )/2)

 Thi kết thúc học phần bằng hình thức trắc nghiệm khách

Trang 4

Tài liệu tham khảo

1 Jiawei Han and Micheline Kamber, Data Mining Concepts and Techniques,

Elsevier Inc, 2006

2 Robert Nisbet, John Elder, Gary Miner, Handbook of Statistical Analysis and

Data Mining Applications, Elsevier Inc, 2009

3 Elmasri, Navathe, Somayajulu, Gupta, Fundamentals of Database Systems

(the 4 th Edition), Pearson Education Inc, 2004

4 Hà Quang Thụy, Phan Xuân Hiếu, Đoàn Sơn, Nguyễn Trí Thành, Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Cẩm Tú, Giáo trình Khai phá dữ liệu Web, NXB Giáo dục, 2009

Trang 5

5

Trang 6

CHƯƠNG 4: PHÂN LỚP DỮ LIỆU

4.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN LỚP DỮ LIỆU

4.2 PHÂN LỚP DỰA TRÊN XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

(Phân lớp Bayes – Naive Bayesian Classification)

4.3 PHÂN LỚP DỰA TRÊN CÂY QUYẾT ĐỊNH

Trang 7

4.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN LỚP DỮ LIỆU

Cho tập các lớp C = {C 1 , C 2 ,…, C m } và tập dữ liệu D = {X 1 , X 2 ,…, X n }

Phân lớp dữ liệu là sự phân chia các đối tượng dữ liệu vào các lớp

Về bản chất đây quá trình ánh xạ mỗi đối tượng X j ∈ D tương ứng

C 3

C 2

C m

f: D → C hay c = f(X) (với X D và c C)

Trang 8

 Mỗi ánh xạ được gọi là một mô hình phân lớp (Classification Model)

Làm sao để xây dựng mô hình phân lớp?

Thông qua quá trình huấn luyện dựa trên tập dữ liệu học (học có giám sát – supervised learning)

Trang 9

9

Xây dựng mô hình

B1: Chọn một tập ví dụ mẫu (gồm các đối tƣợng đã đƣợc phân lớp):

D exam = D 1 ∪ D 2 ∪ … ∪ D m trong đó D i = {X|(X ∈ D)∧(X ⟶ C i )} i=1, ,m

mô hình phân lớp nhƣ: Bayes, cây quyết định, luật phân lớp,…

Sử dụng mô hình

2 3

Trang 10

4.2 PHÂN LỚP DỰA TRÊN XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

(Naive Bayes Classifier)

4.2.1 Xác suất có điều kiện và công thức Bayes

Gọi X là một bộ dữ liệu (data tuple) Theo ngôn ngữ xác suất, X đƣợc xem

là một biến cố (evidence)

Gọi H là một giả thuyết (hypothesis): bộ X thuộc về lớp C i

Cần xác định P(H|X): xác suất xảy ra H khi đã xuất hiện X (hay xác suất để X thuộc về lớp C i nếu như đã biết các thuộc tính của X)

Trang 11

Xác suất để một người 35 tuổi có thu nhập $40,000 mua máy tính

xảy ra)

Ví dụ:

P(X|H) = P(age=35 years old, income=$40,000|buy_computer=yes)

Xác suất để một người mua máy tính có độ tuổi là 35 và thu nhập là

$40,000

Ví dụ: P(X) = P(age=35 years old,income=$40,000) Xác suất để tìm thấy trong tập dữ liệu đang xét một người có độ tuổi là 35 và thu nhập là

$40,000

Ví dụ: P(H) = P(buy_computer=Yes) Xác suất mua máy tính của khách hàng nói chung (không quan tâm đến độ tuổi hay thu nhập)

Trang 13

13

4.2.2 Phân lớp dữ liệu dựa trên xác suất có điều kiện (phân lớp Bayes)

Bộ phân lớp Bayes hoạt động nhƣ sau:

1 Cho D là tập dữ liệu học gồm các bộ và nhãn lớp tương ứng (đã được

phân lớp) Mỗi bộ được biểu diễn bởi một vector n chiều X = (x 1 , x 2 ,…, x n ) trong đó x i là giá trị tương ứng với thuộc tính A i (i = 1, 2,…, n) Tập D i = {X|(X D)∧(X C i )} là tập các bộ trong D thuộc về lớp C i

2 Giả sử có m lớp C 1 , C 2 ,…, C m Bộ X được dự đoán là thuộc về lớp C i khi và

chỉ khi: P(C i |X) > P(C j |X) với mọi j ≠ i và 1 ≤ j ≤ m (X thuộc về lớp mà xác suất có điều kiện khi biết X là lớn nhất) Đi tìm lớp C i trong số m lớp sao cho P(C i |X) là lớn nhất

3 P(X) là giống nhau với tất cả các lớp nên theo công thức Bayes thì P(C i |X)

lớn nhất tương ứng với tích P(X|C i )P(C i ) lớn nhất Đi tìm C i sao cho tích P(X|C i )P(C i ) là lớn nhất (i = 1, 2,…, m)

Trang 14

Chú ý:

Nếu không tính đƣợc P(C i ) thì có thể coi P(C 1 ) = P(C 2 ) = … = P(C m ) và bài

toán quy về tìm lớp C i trong số m lớp sao cho P(X|C i ) có giá tri lớn nhất

Nếu tồn tại P(x k |C i ) = 0 thì có thể áp dụng hiệu chỉnh Lapace và công thức

tính của P(x k |C i ) đƣợc hiệu chỉnh nhƣ sau:

Trang 15

15

Ví dụ:

Cho tập dữ liệu học gồm các bộ dữ liệu đã đƣợc phân lớp nhƣ sau:

Áp dụng phân lớp Bayes hãy dự đoán bộ dữ liệu

thuộc lớp nào?

Trang 16

Có 02 lớp dữ liệu tương ứng với buys_computer = yes và buys_computer = no

Suy ra:

Trang 17

17

4.3 PHÂN LỚP DỰA TRÊN CÂY QUYẾT ĐỊNH

4.3.1 Mô hình phân lớp cây quyết định

 Cây quyết định (decision tree) là một mô hình phân lớp điển hình

 Cây quyết định bao gồm:

trên thuộc tính tương ứng

Trang 18

 Có thể dễ dàng chuyển đổi từ mô hình cây quyết định sang mô hình

luật phân lớp bằng cách: đi từ nút gốc cho tới nút lá, mỗi đường đi

tương ứng với một luật phân lớp

Trang 20

4.3.2 Các độ đo sử dụng trong phân lớp

A Entropy của tập dữ liệu

Là lượng thông tin cần để phân loại một phần tử trong tập dữ liệu D

D p

Trang 21

21

B Entropy của dữ liệu ứng với một thuộc tính

Là lượng thông tin cần để phân loại một phần tử trong tập dữ liệu D dựa trên thuộc tính A Ký hiệu là Infor A (D)

D 1 , D 2 ,…, D v

hoạch, nghĩa là một phân hoạchchứa các phần tử từ một hay nhiều lớp khác nhau

⟹ Mong đợi: InforA (D) càng nhỏ càng tốt

Trang 22

C Độ lợi thông tin (Information Gain)

Mục tiêu: Tối thiểu hóa lượng thông tin cần thiết để phân lớp các các mẫu dữ liệu (tối thiểu hóa số lượng các điều kiện kiểm tra cần thiết để phân lớp một bản ghi mới)

Độ lợi thông tin ứng với thuộc tính A (ký hiệu Gain(A)) chính là độ sai

biệt giữa Entropy ban đầu của tập dữ liệu (trước phân hoạch) và

Entropy của dữ liệu ứng với thuộc tính A (sau khi phân hoạch bởi A)

( ) ( ) - A( )

Trang 23

23

4.3.3 Giải thuật ID3 xây dựng cây quyết định

Input: Tập dữ liệu học Records gồm m đối tượng (bản ghi) R1, R2,…, Rm

Tập thuộc tính Attributes gồm m thuộc tính A1, A2,…, An

Output: Mô hình cây quyết định

procedure Build_tree(Records, Attributes)

Thêm một nhánh mới vào nút N ứng với Ai = vj ;

Sj = Tập con của Records có Ai = vj;

Trang 24

Phương pháp lựa chọn thuộc tính

Dùng heuristic để chọn tiêu chí rẽ nhánh tại một nút: Phân hoạch tập dữ liệu học D thành các phân hoạch con với các nhãn phù hợp:

• Xếp hạng mỗi thuộc tính

• Thuộc tính được chọn để rẽ nhánh là thuộc tính có trị số điểm (score)

là lớn nhất

• Độ đo để chọn thuộc tính phân tách (splitting attribute) là Information

Gain (được xây dựng dựa trên lý thuyết thông tin của Claude Elwood Shannon)

Cụ thể: Thuộc tính có giá trị Information Gain lớn nhất sẽ được chọn làm thuộc tính phân nhánh cho nút N

 Nút N là nút hiện tại cần phân hoạch các phần tử trong D

 Thuộc tính phân hoạch đảm bảo sự trùng lắp ngẫu nhiên ít nhất

Trang 25

25

Trang 26

Tính toán tương tự:

Chọn age là thuộc tính phân tách

Ví dụ 1: Cho tập dữ liệu học:

Trang 27

27

Trang 28

Q & A

Ngày đăng: 12/06/2018, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm