HTKT cơ bả là cung cấp IDC cho cuộn dây tạo từ trường của MĐ đồng bộ.HTKT được điều khiển và BV nhằm đáp ứng Q cho HT thông qua điều khiển U bằng cách điều khiển kích từ Ikt Chức năng đi
Trang 1OVERCURRENT PROTECTION OVERVIEW
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ (HTKT)
Điện áp sụt giảm có thể dẫn đến:
-Giảm khả năng truyền tải điện của đường dây
-Giảm hiệu quả phát sáng của các đèn chiếu sáng
-Quá tải công suất phản kháng ở các nguồn điện
-Mất ổn định ở các MF làm việc song song
Còn quá điện áp có thể gây già cỗi cách điện của các TBĐ, làm
tăng dòng rò và có thể làm hư hỏng thiết bị
Duy trì U ổn định là biện pháp đảm bảo chất lượng điện năng của HTĐ U có thể được duy trì ổn định nhờ các phương pháp vận hành hợp lý Cũng có thể duy trì ổn định nhờ các thiết bị tự động điều chỉnh kích từ của MF và máy bù đồng bộ, thiết bị tự
Trang 3HTKT cơ bả là cung cấp IDC cho cuộn dây tạo từ trường của MĐ đồng bộ.
HTKT được điều khiển và BV nhằm đáp ứng Q cho HT thông qua điều khiển U bằng cách điều khiển kích từ Ikt
Chức năng điều khiển bao gồm: điều chỉnh U, phân bố công suất, nâng cao ổn định HT
Chức năng BV là bảo đảm sự đồng bộ, HTKT và các thiết bị khác không vượt quá giới hạn
trì Ura và giữ cho Ura biến thiên trong phạm vi cho phép
I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ (HTKT)
Trang 4Bộ ổn định
Tới hệ thống
Trang 5Bộ kích từ: cung cấp IDC cho cuộn dây tạo từ trường của MĐ đồng
bộ, tạo nên công suất của HTKT
Bộ điều chỉnh điện áp AVR: xử lý và khuếch đại tín hiệu điều
khiển đầu vào là U đầu cực MF tạo ra cách thức thích hợp điều
khiển bộ kích từ
Bộ biến điện áp ra và bù tải: cảm nhận U đầu cực MF, chỉnh lưu
và lọc thành DC, so sánh với trị số đặt là U đầu ra mong muốn Bộ
bù tải còn có thể được cung cấp nếu muốn U không đổi tại điểm xa đầu cực MF
Bộ ổn định hệ thống công suất: cung cấp thêm tín hiệu ở ngõ vào
để hạn chế dao động công suất của HT Tín hiệu thường là độ lệch tốc độ rotor, sự tăng công suất và độ lệch tần số
Bộ hạn chế và bảo vệ: gồm một HT điều khiển và BV rộng nhằm đảm bảo bộ kích từ và MF đồng bộ không vượt quá giới hạn
Trang 61.1 Các loại HT kích từ
a Hệ thống kích từ một chiều
Trang 71.1 Các loại HT kích từ
b Hệ thống kích từ xoay chiều
Trang 81.1 Các loại HT kích từ
c Hệ thống kích từ tĩnh
Trang 91.2 Đánh giá đáp ứng động của HTKT
Điều khiển (bộ điều chỉnh)
Khuếch đại công suất (máy kích từ)
Thiết bị (MF và
hệ thống điện)
Các phần tử hồi tiếp
Σ
a Đo lường đặc tính tín hiệu lớn
Trang 111.2 Đánh giá đáp ứng động của HTKT
b Đo lường đặc tính tín hiệu nhỏ
Trang 12II NHỮNG CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ
2.1 Bộ điều chỉnh AC và DC
Bộ điều chỉnh AC:
Chủ yếu duy trì điện áp stator MF
MF thông qua bộ điều chỉnh AC
Trang 13Các nguyên tắc làm việc của bộ điều chỉnh điện áp
Điện áp đầu cực của MF:
Trang 14a điều chỉnh theo modun dòng stator MF (|I F |)
Theo nguyên tắc này, dòng điện kích từ là hàm số của trị số dòng stator máy phát: If=f(|IF|)
F
Khi IF thay đổi tăng lên làm cho UF giảm Đồng thời làm cho
dòng kích từ If tăng lên theo biểu thức:
If=f(|IF|)Kết quả là EF tăng lên tỷ lệ với lượng tăng của IF do dòng kích từ tăng bù lại Do đó mà điện áp đầu cực MF UF luôn ổn định
Trang 15a điều chỉnh theo modun dòng stator MF (|I F |)
Đồ thị cho thấy tác dụng của bộ điều chỉnh phụ thuộc vào giá trị cosφ
Với cùng một giá trị |I F | như nhau nhưng phụ tải nào có cosφ nhỏ
sẽ làm chu UF giảm nhiều hơn
Do đó không thể duy trì điện áp như nhau đối với các phụ tải
khác nhau mặc dù có cùng giá trị |I F |
Trang 16Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, tác động nhanh
Nhược điểm: là tác động theo nhiễu, không có phản hồi để kiểm tra và đánh giá kết quả điều chỉnh
Không phản ứng theo sự thay đổi của điện áp và cosφ nên không thể duy trì UF=const
Do những nhược điểm mà phương pháp này hiện nay không còn được sử dụng
b điều chỉnh theo dòng stator MF If=f(I F)
Khắc phục những nhược điểm của phương pháp trên, phương pháp điều chỉnh theo dòng điện toàn pha của MF còn gọi là compound pha
Compound pha thực hiện việc điều chỉnh kích từ MF không chỉ theo dòng điện mà còn theo điện áp và góc lệch pha giữa chúng
Trang 17b điều chỉnh theo dòng stator MF If=f(I F)
Phương pháp compound pha cũng tác động theo nhiễu nên không thể giữ điện áp của MF không đổi, cần có hiệu chỉnh phụ
Do đó phương pháp này cũng ít được sử dụng
Trang 18c Điều chỉnh theo độ lệch điện áp (corrector điện áp)
Là thiết bị điều chỉnh kích từ tác động theo độ lệch điện áp (∆Uf)
Thường kết hợp với compound kích từ để điều chỉnh U ở đầu cực
MF một cách hiệu quả
Tuyến tínhPhi tuyến
Phần tử phi tuyến tạo nên Ipt
phụ thuộc không tuyến tính
vào UF
I
Trang 19c Điều chỉnh theo độ lệch điện áp (corrector điện áp)
Phương pháp này đơn giản,
hiệu quả với các MF có U
thấp, I nhỏ Thường dùng
trong các MF có công suất
khoảng vài MVA hay MF
không quan trọng trong việc
ổn định hệ thống
Trang 20Thường sử dụng các thông số sau để đặc trưng cho chế độ không
bình thường: độ lệch điện áp và tần số, tốc độ thay đổi địên áp và tần số, tốc độ thay đổi dòng rotor:
If = k∆U∆U + kU’U’+ k∆f∆f + kf’f’ + kI’rI’r
K là hệ số khuếch đại các phần tử theo quy luật điều chỉnh
Phương pháp này tối ưu, thường dùng trong các MF công suất lớn, các MF làm việc song song của các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện
Trang 21II NHỮNG CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ
Thông thường tín hiệu ngõ vào của bộ ổn định HTĐ là tốc độ của trục, tần số và công suất ở đầu cực
Bộ kích từ và
AVR
Σ
Trang 22II NHỮNG CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ
2.3 Bộ bù phụ tải (bộ tạo đặc tuyến)
AVR bình thường điều chỉnh U đầu cực MF không đổi Đặc
tuyến điều chỉnh UMF là đường thẳng không phụ thuộc vào phụ tải MF gọi là đặc tuyến độc lập
Đôi khi bộ bù phụ tải được thêm vào để điều khiển điện áp không đổi tại một điểm bên trong hay bên ngoài MF Khi đó đặc tuyến điều chỉnh UMF là đường dốc lên hoặc xuống được gọi là đặc
tuyến phụ thuộc dương hoặc âmUF
Trang 23II NHỮNG CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ
2.3 Bộ bù phụ tải (bộ tạo đặc tuyến)
Bộ bù có thể thay đổi Rb, Xb dựa theo trở kháng giữa cực MF và tại điểm mà U cần điều chỉnh theo ý muốn độ lớn điện áp được
bù để cung cấp cho bộ AVR là:
Trang 24II NHỮNG CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ
2.3 Bộ bù phụ tải (bộ tạo đặc tuyến)
Tạo đặc tuyến phụ thuộc âm, bộ bù điều chỉnh U tại điểm xa đầu cực MF dùng để bù cho U rơi trên MBA tăng khi có 2 hoặc nhiều
MF nối với từng MBA riêng lẻ
Thông thường trong các trường hợp điện trở Rb được bù rất nhỏ nên có thể bỏ qua
bộ tạo đặc tuyến có nhiệm vụ tạo độ dốc cần thiết của đặc tuyến điều chỉnh UF=f(IF) Nói cách khác, bộ phụ tải là bộ phận làm thay đổi độ dốc đặc tuyến làm việc của MF điện
-Khi MF làm việc riêng biệt thì đặc tuyến cần điều chỉnh là độc lập
-Khi MF làm việc song song thì các MF làm việc với đặc tuyến phụ thuộc dương
-Khi MF nối bộ với MBA tăng thì đặc tuyến điều chỉnh là phụ
Trang 25III CÁC BỘ HẠN CHẾ VÀ BẢO VỆ
3.1 Giới hạn khả năng phát công suất kháng
1 đường cong khả năng phát công suất phản kháng
MF đồng bộ thường có công suất biểu kiến phát ra cực đại và hệ
số công suất (0,85 đến 0,9) mà chúng có thể hoạt động liên tục không bị quá nhiệt
Công suất tác dụng ở ngõ ra được giới hạn bởi khả năng của ĐC
sơ cấp với trị số công suất biểu kiến định mức
Khả năng phát ra công suât phản kháng liên tục ở ngõ ra được
giới hạn bởi 3 yếu tố: giới hạn dòng phần ứng, giới hạn dòng
kích từ và giới hạn nhiệt vùng biên
Trang 26Năng lượng tổn hao này cần loại bỏ để tránh tăng nhiệt trong dây
quá giới hạn nhiệt
Công suất phát tính theo đvtđ là:
Trang 27E X
ad
F f S
X
E i X
Quan hệ giữa P-Q đối với Ikt là
đường tròn tâm trên trục Q
F/Xd và
có bán kính là (Xad/Xs)/EFif
Trang 28Mặt khác; khi thiếu kích từ, Φ sinh
ra do IF cộng với Φ sinh ra Ikt vì
vậy từ thông vùng biên tăng làm
tăng từ thông hướng tâm sinh ra hiệu
ứng nhiệt có thể rất lớn ở ngõ ra MF
Giới hạn nhiệt vùng biên trình bày
Trang 292 đường cong điện áp V và đường cong tổng hợp
Đường cong điện áp V là những đường cong trình bày mối quan
hệ giữa dòng điện phần ứng và dòng điện kích từ tại điện áp đầu
Trang 30III CÁC BỘ HẠN CHẾ VÀ BẢO VỆ
3.2 Bộ giới hạn (BGH) thiếu kích từ
Dùng để ngăn chặn sự giảm kích từ của MF tới mức mà ở đó giới hạn ổn định tín hiệu nhỏ hoặc là vùng giới hạn nhiệt lõi stator bị vượt quá
Tín hiệu điều khiển BGH thiếu kích từ là sự kết hợp U và I hoặc là
P và Q của MF Nếu vợt quá giá trị đặt thì tác động
Một số BGH hoạt động theo sai số điện áp của bộ AVR
Trang 31Nếu cả hai bộ AC và DC điều không làm giảm Ikt đến giá trị an toàn thì BGH sẽ tác động cắt bộ MC kích từ và MF.
Trang 33III CÁC BỘ HẠN CHẾ VÀ BẢO VỆ
3.5 Mạch diệt từ
Bộ chỉnh lưu không dẫn theo chiều ngược lại nên Ikt không thể
âm như trong trường hợp của bộ kích từ AC và tĩnh
Nếu dòng điện âm không thoát được thì điện áp tăng rất cao tạo ra mạch từ song song
Để hạn chế điều này, một mạch điện riêng biệt dùng làm nhánh rẽ
để thoát dòng kích từ âm được cung cấp như một hình thức nối tắt
từ trường thường được biết đến như bộ dập từ trường hoặc điện trở biến đổi
Phần ứng
Trang 34III CÁC BỘ HẠN CHẾ VÀ BẢO VỆ
3.5 Mạch diệt từ
Cổng thyristor được điều khiển bằng chế độ quá điện áp được tạo ra dòng cảm ứng ban đầu không có lối thoát Nó cũng dẫn Ikt cảm ứng qua điện trở diệt từ
Điện trở biến đổi là một điện trở không tuyến tính khi được nối song song với cuộn kích từ MF, nó nối tắt cuộn kích từ trong chế
độ điện áp cảm ứng cao
Khi Ukt bình thường, điện trở có giá trị rất lớn nên có thể bỏ qua dòng qua nó
Khi Ukt tăng lên R giảm xuống và dòng qua nó tăng lên rất
nhanh Do đó biến trở cung cấp đường dẫn cho Ikt cảm ứng và
Trang 35IV ĐIỀU CHỈNH U VÀ PHÂN PHỐI Q GIỮA CÁC
TỔ MÁY LÀM VIỆC SONG SONG
IQ1, IQ2: dòng công suất kháng cung cấp bởi MF 1 và 2
Các bộ AVR được điều chỉnh để UF1=UF2 nên I xQ1 T11 = I xQ22 T 2
Tải kháng của các MF điện làm việc song
song tỷ lệ nghịch với kháng trở của MBA
Trang 364.1 phương pháp thay đổi đặc tính điều chỉnh phụ thuộc dương
Điện áp MF thay đổi theo đặc tính phụ thuộc dương có dạng:
Do đó, Ud ≠ const và tự động thay đổi dưới tác động của bộ điều
Trang 374.1 phương pháp thay đổi đặc tính điều chỉnh phụ thuộc dương
Điện áp MF thay đổi theo đặc tính phụ thuộc dương có dạng:
U F = U d – s.I Q U d =U d0 +k.I p Ip: tải thực MF.
k: hằng số
Udo: trị số đặt lúc không tải
Udo
Ud1
Ud2
Trang 384.2 phương pháp thay đổi đặc tính phụ thuộc ảo
Phương pháp này duy trì U tại thanh góp nhà máy điện theo quy luật điều chỉnh
Qi: công suất kháng phát ra của nhà máy i
βi: phần trăm tham gia tải kháng của máy thứ I so với toàn nhà máy
Si: hệ số phụ thuộc của nhà máy thứ i
Trang 394.2 phương pháp thay đổi đặc tính phụ thuộc ảo
Phương pháp này duy trì U tại thanh góp nhà máy điện theo quy luật điều chỉnh
tức là điện áp được duy trì ổn định
Trang 404.2 phương pháp thay đổi đặc tính phụ thuộc ảo
AVR của mỗi MF điều chỉnh U không theo độ phụ thuộc công suất kháng MF mà theo độ phụ thuộc để triệt tiêu độ lệch thực tế phụ tải MF Qi với tải kháng theo thành phần tham gia cho trước
Trang 414.3 điều khiển kích từ và phân phối công suất phản kháng theo nhóm