MỤC TIÊU BÀI HỌC Kể tên và biết sử dụng các dụng cụ đong đo thông thường trong pha chế, đọc được thể tích các chất lỏng... − Ống hút chính xác loại có bầu: lấy thể tích nhất định − M
Trang 1KỸ THUẬT ĐONG ĐO
TRONG BÀO CHẾ THUỐC
ĐO TỶ TRỌNG – PHA CỒN
Trang 2
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kể tên và biết sử dụng các dụng cụ đong
đo thông thường trong pha chế, đọc được thể tích các chất lỏng
Trang 6Cách đọc thể tích chất lỏng:
−Chất lỏng thấm ướt: ngang mặt lõm
của mực chất lỏng
−Chất lỏng không thấm ướt: ngang
mặt lồi phía trên mực chất lỏng
Trang 7b Ống hút (pipet) : nhiều kích cỡ, thường có 3 loại
− Ống hút không chia vạch: lấy giọt, điều chỉnh thể tích
− Ống hút chia vạch: 0.01 - 0.1ml, lấy thể tích chất lỏng →lấy phần lẻ
− Ống hút chính xác (loại có bầu): lấy thể tích nhất định
− Micro pipet
Cách sử dụng:
− Chọn ống hút theo yêu cầu + thể tích gần dung tích muốn lấy Chú
1 Dụng cụ đong đo
Trang 81 Dụng cụ đong đo
Trang 10c Ống đếm giọt chuẩn
Ống hút có đầu cuối cùng là hình trụ tròn, đường kính ngòai 3 mm, đường kính trong là 0,6 mm, cho phép lấy được 20 giọt nước cân nặng 1g ở nhiệt độ 15oC, sai số cho phép 10 %
Cách sử dụng
−Cầm ống nhỏ giọt thẳng đứng
−Cho chảy chậm chậm từng giọt một
1 Dụng cụ đong đo
Trang 11d Buret: 1 dạng ống hút có khóa dùng trong phân tích định lượng
Trang 12a Bình định mức: độ chính xác cao
b Cốc có chân : để hòa tan, đong đo chất lỏng khó rửa sạch.
2 Dụng cụ pha chế
Trang 13c Cốc có mỏ : để hòa tan, chứa đựng, khi cần nhiệt độ để hòa tan.
d Bình cầu: đáy bằng, đáy tròn, thực hiện các phản ứng chưng cất
e Bình nón: dùng trong định lượng hoặc hòa tan các dược chất dễ
bay hơi, thăng hoa: tinh dầu, iod → dùng tay để lắc
2 Dụng cụ pha chế
Trang 14− Sấy trong tủ sấy
− Làm khô nhanh bằng các chất tráng dụng cụ vơi aceton hoặc cồn
để lọai bỏ nước rồi tráng với Ete
Trang 15II ĐO TỶ TRỌNG CHẤT LỎNG
1 Định nghĩa
2 Các loại dụng cụ để đong đo tỷ trọng
3 Cách chuyển độ Baumé ra tỷ trọng và ngược lại
4 Kỹ thuật sử dụng
Trang 161 Định nghĩa
Tỷ trọng d của một chất ở nhiệt độ xác định là tỷ lệ giữa khối lượng của vật với khối lượng của nước nguyên chất (40C) có cùng thể tích.
Đo tỷ trọng dùng: tỷ trọng kế, phù kế.
Trang 172 Các loại dụng cụ để đong đo tỷ trọng
a Tỷ trọng kế: có 2 loại
− Tỷ trọng kế thường
− Tỷ trọng kế chính xác
Trang 182 Các loại dụng cụ để đong đo tỷ trọng
b Phù kế Baumé: có 2 loại
− Đo d chất lỏng nặng hơn nước (d > 1)
− Đo d chất lỏng nhẹ hơn nước (d < 1)
Có dụng cụ vừa đo tỷ trọng và độ Baumé.
Trang 193 Cách chuyển độ Baumé ra tỷ trọng và ngược lại
n = – 135
Trang 20− Nhúng dụng cụ đo theo chiều thẳng đứng vào
giữa ống đong cho chạm đáy ống, buông tay
nhẹ nhàng, không chạm vào thành ống
− Nhúng nhiệt kế vào chất lỏng, đọc và ghi t°
− Đọc và ghi kết quả trên dụng cụ đo
− Đối chiếu bảng, tính kết quả
Trang 21III ĐO VÀ PHA CỒN
Trang 221 Khái niệm về ethanol
• Dùng ethanol dược dụng vì ít độc, hòa tan chọn lọc
• Phối hợp ethanol với nước → tỏa nhiệt và co thể tích
• Ưu điểm: ít độc, sát trùng, bảo quản dịch chiết tốt
• Nhược điểm: dễ cháy, tác dụng dược lý riêng, dễ bay hơi, làm đông vón albumin, các enzym
• Ethanol dùng trong bào chế: tinh khiết, không có Clo, SO4-2 , kim loại nặng, methanol, chất khử
• Tùy bản chất DC, tác dụng điều trị → chọn độ cồn thích hợp
• Muốn có độ cồn theo yêu cầu: phối hợp cồn với nước cất hoặc cồn thấp độ với cồn cao độ
Trang 232 Xác định độ cồn
a Độ cồn
Dụng cụ : tửu kế bách phân (xác định độ cồn theo thể tích )
Các vạch chia không đều nhau (nhỏ dần từ 0 -> 20 và lớn dần
Trang 26 Cách chuyển độ cồn biểu kiến (B) sang độ cồn thực (T)
Nếu B > 560, tra bảng 4 Gaylussac trong DĐVN chỉ rõ tương quan giữa độ cồn thực và độ cồn biểu kiến
Nếu 250 < B < 560, áp dụng công thức:
T = B - 0,4 (t1 – 150C)
T: độ cồn thực cần tìm B: độ biểu kiến đọc ở trên tửu kế
t1: nhiệt độ cồn lúc đang đo 0,4: hệ số điều chỉnh
2 Xác định độ cồn
Trang 27 Cách chuyển độ cồn biểu kiến (B) sang độ cồn thực (T)
T = 44 – 0,4 (100C – 150C) = 460
2 Xác định độ cồn
Trang 29Độ cồn dùng làm dung môi thường được quy định:
chứa dược chất độc
2 Xác định độ cồn
Trang 30 C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần lấy
C2: độ cồn của cồn thấp độ muốn pha
Tìm được V1, lấy chính xác V1 trong ống đong, thêm nước cất
từ từ vừa đủ đến V2 →V2
Trang 32b Pha cồn cao độ với cồn thấp độ → cồn trung gian
C 2 – C 3
V 1 (C 1 - C 3 ) = V 2 (C 2 – C 3 ) → V 1 = V 2
C 1 – C 3
V 1 : thể tích cồn cao độ cần lấy để pha
V 2 : thể tích cồn trung gian cần pha
C 1 : độ cồn thực của cồn cao độ cần lấy để pha
C 2 : độ cồn của cồn trung gian cần pha
C 3 : độ cồn thực của cồn thấp độ
Tìm được V 1 , lấy chính xác vào ống đong, cho từ từ cồn thấp độ đến V 2 cần pha.
3 Kỹ thuật pha cồn
Trang 33 Ví dụ: pha 500 ml cồn 700 từ cồn 900 với cồn 400
C2 – C3 70 - 40
V1 = V2 = 500 x = 300 ml
C1 – C3 90 - 40
Đong 300 ml cồn 900 trong ống đong, cho từ từ cồn 400
vào đến 500 ml, ta được 500 ml cồn 700 muốn pha.
3 Kỹ thuật pha cồn
Trang 344 Điều chỉnh độ cồn muốn pha
Sau khi pha xong để 5 – 10 phút để cồn ổn định dùng alcol kế và nhiệt kế để kiểm tra lại độ cồn
nước cất để pha loãng
C 1
V 2 = V 1
C 2
V2: là thể tích cồn muốn pha
V1: thể tích cồn vừa pha cao hơn cồn cần pha
C1: độ cồn thực của cồn vừa pha cao hơn cồn cần pha
C2: độ cồn của cồn muốn pha
Được V2 lấy chính xác V1 vào ống đong cho nước cất từ từ đến V2
Trang 35 Ví dụ: pha 600 ml cồn 600 từ cồn 900 nhưng sau khi pha xong đo độ cồn là 630, nên phải phối hợp thêm nước cất:
Trang 36b Nếu độ cồn thực thấp hơn độ cồn muốn pha thì phải thêm cồn cao độ vào
C2 – C3
V1: là thể tích cồn cao độ cần thêm
V2: thể tích cồn vừa mới pha thấp hơn
C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần thêm
C2: độ cồn của cồn muốn pha
C3: độ cồn thực của cồn vừa pha thấp hơn
Được V1 đong trộn với V2 ta được cồn cần pha
4 Điều chỉnh độ cồn muốn pha
Trang 37 Ví dụ: pha 600 ml cồn 600 từ cồn 900 với cồn 300 nhưng khi kiểm tra lại độ cồn là 540 nên phải điều chỉnh phối hợp với cồn 900 Vậy số ml cồn 900 cần thêm vào:
C2 – C3 60 - 54
C1 – C2 90 - 60
Đong 120ml cồn 900 phối với 600 ml cồn pha thấp độ
4 Điều chỉnh độ cồn muốn pha
Trang 3838