CHƯƠNG III PHỔ KHỐI LƯỢNG Phổ hồng ngoại, tử ngoại, cộng hưởng từ hạt nhân: giữ nguyên phân tử để nghiên cứu. Phổ khối lượng: Mẫu được làm bay hơi Phân tử ở thể khí bị bắn phá bởi chùm electron với năng lượng cao tạo ra ion phân tử và các ion mảnh.
Trang 1CHƯƠNG III
PHỔ KHỐI LƯỢNG
Trang 2Phổ hồng ngoại, tử ngoại, cộng hưởng từ hạt nhân:
giữ nguyên phân tử để nghiên cứu
Phổ khối lượng:
-Mẫu được làm bay hơi
-Phân tử ở thể khí bị bắn phá bởi chùm electron với năng lượng cao tạo ra ion phân tử và các ion mảnh
Trang 3trung hòa điện:
[ABCDE]+. + [DE] . → [ABCDED] +. + [E] .
Trang 5CH3
MW=152
M + -CH3CO
M + -CH3
Trang 8NGUYÊN LÝ MÁY PHỔ KHỐI LƯỢNG:
-Chuyển chất nghiên cứu thành thể khí (bay hơi mẫu ở
áp suất và nhiệt độ thích hợp)
-Tạo các ion từ các phân tử khí
-Phân tách các ion, ghi tín hiệu theo khối lượng ion
(m/z)
Phổ khối lượng phân giải cao (HRMS): xác định
khối lượng phân tử chính xác cỡ phần triệu (ppm) nên đưa ra được công thức phân tử
Formula C6H12 C5H8O C4H8N2Mass 84.0939 84.0575 84.0688
Trang 10ION HÓA ĐIỆN TỬ:
Electron có năng lượng cao được cho bắn vào phân tử hóa chất trong chân không sâu, mẫu va chạm bị mất đi một điện tử thành các ion dương (ion phân tử)
-Ưu điểm: qua đoán nhận cấu trúc các mảnh ion có được cấu trúc của các chất
-Nhược điểm: có thể do phân mảnh quá nhiều mà ion phân tử không tồn tại, do đó gây nhầm lẫn về khối
lượng phân tử của mẫu
Trang 11ION HÓA HÓA HỌC:
Khí tác chất (reagent gas) được cho vào buồng ion hóa:
Trang 12ION HÓA HÓA HỌC:
Khi mẫu được bơm vào buồng ion hóa, các ion của khí tác chất sẽ hoạt động như là phương tiện để ion hóa:
Trang 13ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỒNG VỊ
Nếu phân tử chất nghiên cứu chứa một nguyên tố
có hơn một đồng vị bền với hàm lượng tự nhiên đủ
lớn thì với mỗi ion chứa nguyên tố đó sẽ quan sát thấy nhiều hơn một pic
Trang 14The Mass Spectrum
Origin of Relative Ion Abundances
M contributors M+1 contributors M+2 contributors
Trang 15CƯỜNG ĐỘ CÁC PIC ION PHÂN TỬ
VD: mẫu chứa 10.000 phân tử CH4
Molecule # in sample m/z Relative abundance
Trang 17NGUYÊN TỬ NITROGEN
Kết luận
• Khi m/z (M) = chẵn , số lượng N trong công thức là chẵn
Quy luật nitrogen
}
N2H432
C7H5N3O6227
C8H10N4O2194
O
H3C
CH3
17 m/z (M):
•Khi m/z (M) = lẻ , số lượng của N trong công thức là lẻ
Trang 18M: Khối lượng phân tử của đồng vị nhỏ nhất
M+1: Cường độ của M+1 / 1.1% = số cacbon
M+2: mối liên hệ cường độ cho biết sự hiện diện của
sulfur, chlorine, and bromine
Từ pic ion phân tử có các thông tin:
Trang 19VD: dự đoán công thức từ khối phổ
m/z Molecular ion Relative abundance Conclusions
M - C 8 - Cl = 157 - (8 x 12) - 35 = 26 (O, N, và H)
Oxygen Nitrogen 26 - O - N = H Công thức
0 1* 26 - 0 - 14 = 12 C8H12 Hợp lý ClN
*Nitrogen rule!
Trang 20ỨNG DỤNG CHÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP PHỔ KHỐI LƯỢNG :
-Xác định khối lượng nguyên tử các đồng vị
-Xác định khối lượng phân tử
-Xét đoán cấu trúc phân tử
-Sắc ký ghép khối phổ (GC-MS, HPLC-MS): khả năng nhận danh và định lượng hàng trăm chất trong một hỗn hợp
Trang 2122,5 20,0