Chương IV phổ hồng ngoại 1. LÝ THUYẾT CHUNG Phổ hồng ngoại là phổ dao động quay vì khi hấp thụ bức xạ hồng ngoại thì cả chuyển động dao động và chuyển động quay đều bị kích thích. Vùng hồng ngoại: 4000400 cm1 Hồng ngoại gần: 14.2904000 cm1 Hồng ngoại xa: 700200 cm1
Trang 1CHƯƠNG IV PHỔ HỒNG NGOẠI (IR-INFRARED SPECTROSCOPY)
Trang 21 LÝ THUYẾT CHUNG
Phổ hồng ngoại là phổ dao ñộng quay vì khi hấp thụ bức xạ hồngngoại thì cả chuyển ñộng dao ñộng và chuyển ñộng quay ñều bịkích thích
Vùng hồng ngoại: 4000-400 cm-1
-Hồng ngoại gần: 14.290-4000 cm-1
-Hồng ngoại xa: 700-200 cm-1
Trang 3Tại sao một phân tử hữu cơ hấp thụ IR?
Trong phân tử hữu cơ có hai dạng dao ñộng : giãn và uốn
-Dao ñộng giãn: chuyển ñộng nhịp nhàng dọc theo trục liên kết -Dao ñộng uốn: thay ñổi góc liên kết (dao ñộng xoắn, lắc, rung)
→Khi một phân tử ñược chiếu xạ, năng lượng bức xạ ñiện từ ñược hấp thụ nếu tần số của bức xạ phù hợp với tần số của dao ñộng.
Trang 4Giãn ñối xứng Giãn bất ñối xứng Dao ñộng kéo Giãn ñối xứng Giãn bất ñối xứng Dao ñộng kéo
Giãn ñối xứng Giãn bất ñối xứng Dao ñộng kéo
(uốn)
Trang 5Giãn ñối xứng Giãn bất ñối xứng Uốn trong mặt phẳng
(dao ñộng kéo)
Uốn ngoài mặt phẳng
(dao ñộng rung)
Uốn ngoài mặt phẳng (dao ñộng xoắn)
Uốn trong mặt phẳng (dao ñộng lắc)
Trang 6Uốn ngoài mặt phẳng
Trang 7Tất cả các dao ñộng trong phân tử hữu cơ ñều hấp thụ IR?
Những dao ñộng dẫn tới sự biến ñổi Moment lưỡng cực của phân
tử mới quan sát ñược trên phổ IR
Ví dụ:
Bốn nguyên tử Hydro của CH4 dao ñộng một cách ñối xứng thì
Bốn nguyên tử Hydro của CH4 dao ñộng một cách ñối xứng thì
CH4 không hấp thụ năng lượng IR
Dao ñộng ñối xứng của nối ñôi C=C ở C2H4 và C≡C ở C2H2 khônghấp thụ năng lượng IR
Trang 8Vai trò của phổ IR:
IR spectrum → What molecular motions? → What functional groups?
Mỗi loại dao ñộng trong phân tử hấp thụ ở một tần số xác
ñịnh.
Phổ IR giúp ta xác ñịnh ñược các loại dao ñộng ñặc trưng
của các liên kết (bonds) hay các nhóm chức (functional groups) có trong phân tử.
Các liên kết hay các nhóm chức: C-C; C=C; C ≡C; C-H; C-O; C=O; C-N; O-H; N-H…
Trang 9Cường ñộ và hình dạng của các mũi phổ IR:
Khi phân tích phổ hồng ngoại, ngoài việc xem xét vị trí mũi còn phải chú ý ñến cường ñộ và hình dạng của mũi:
-Cường ñộ: m (mạnh), tb (trung bình), y (yếu)
Nhóm luôn cho mũi hấp thụ mạnh: C=O, C-X (halogen)
Trang 12Trục hoành: Biểu thị số sóng (wavenumber, cm-1)
Trục tung: Biểu thị cường ñộ hấp thụ qua ñộ truyền qua T
(Transmittance), thường dùng %T
(Số sóng)
Trang 132.2 Các vùng của phổ IR
Vùng nhóm chức Vùng vân ngón tay
Trang 14Phổ IR của 2-pentanol và 3-pentanol
Trang 15Dao ñộng giãn và uốn của mỗi liên kết có một vùng hấp thụ riêng,
vì vậy phổ IR có thể khá phức tạp.
không thể xác ñịnh tất cả các vân hấp thụ trong phổ IR
Trang 162.3 Cường ñộ của vân hấp thụ
Cường ñộ của vân hấp thụ còn phụ thuộc số lượng liên kết.
So sánh C=O và C=C ?
Trang 172.4 Vị trí của vân hấp thụ
2.4.1 Ảnh hưởng của kiểu liên kết
Liên kết càng mạnh, vị trí của vân hấp thu càng nằm về phía vùng
Trang 182.4.2 Ảnh hưởng của hiệu ứng cảm và cộng hưởng
Trang 19~1660 cm -1
~1740 cm -1
Trang 202.4.3 Ảnh hưởng của liên kết hydrogen
Trang 21Ảnh hưởng của yếu tố không gian
Trang 223 PHỔ IR CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
3.1 Phổ IR của các Hydrocarbon
C ≡ C – H : C sp - H
C = C – H : C sp2 - H
C – C – H : C sp3 - H
Trang 233 PHỔ IR CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
3.1 Phổ IR của các Hydrocarbon
3.1.1 Alkane : CH 3 (CH 2 ) n CH 3
Trong Alkane có hai dạng liên kết: Liên kết C-H và liên kết C-C.
Liên Kết C-C: Giãn C-C (Stretching C-C) và uốn C-C (Bending
Trang 24Liên kết C sp3 -H: Giãn C-H (Stretching C-H) và uốn C-H (Bending
C-H) của nhóm Methyl (-CH 3 ) và nhóm Methylene (-CH 2 -)
A
B
A: C-H stretching (asymmetrical: νas và symmetrical: νs): 3000-2800 cm-1.
B: C-H bending (asymmetrical: δas và symmetrical: δs): 1470-1300 và 720 cm -1
Trang 26Alkane mạch nhánh (Branched-chain Alkanes)
A
A: C-H stretching (asymmetrical: νas và symmetrical: νs): 3000-2800 cm-1.
Trang 27C
B: Dao ñộng uốn C-H của nhóm isopropyl có 1 mũi ñôi mạnh (strong doublets) 1385-1380 và 1370-1365 cm -1 với cường ñộ như nhau.
C: Dao ñộng uốn C-H của nhóm t-butyl có 1 mũi ñôi mạnh
(strong doublets) 1400-1385 và gần 1370 cm -1
Trang 28C: Giãn C=C (Nối ñôi không liên hợp): 1667-1640 cm -1
D: Uốn bất ñối xứng Csp 3 -H của nhóm –CH 3 : 1470 cm -1
Trang 29Hydro nối với Csp 2 ñược giữ chặt hơn so với Alkane, vì vậy giãn
ở tần số cao hơn Dải trên 3000 cm -1 ñược xem như dải của dao ñộng Csp 2 -H.
=CH2 3080 cm-1: Giãn bất ñối xứng (B)
2975 cm-1: Giãn ñối xứng (Cường ñộ thấp)
=CHR 3020 cm-1: Giãn bất ñối xứng
Trang 30Dao ñộng giãn C=C xuất hiện ở tần số cao hơn Alkane Peak
này xung quanh 1650 cm -1
A: Dao ñộng giãn C=C: 1640 và 1601 cm -1
Nối ñôi liên hợp:
Trang 31Group Stretching Frequency
Trang 323.1.3 Alkyne
Dao ñộng giãn C sp -H xuất hiện trên “dải không no”: 3270-3315 cm -1
Tần số giãn C≡C khá yếu nhưng vẫn nhận ra:
Tần số giãn C≡C khá yếu nhưng vẫn nhận ra:
C≡Cñầu mạch: 2100-2140 cm-1
C≡Cgiữa mạch: 2210-2260 cm-1
Trang 34Giãn bất ñối xứng và ñối xứng C-H ở 3000-3100 cm -1 (Csp 2 -H)
Dao ñộng uốn ngoài mặt phẳng C-H ở 900-675 cm -1 với cường ñộ mạnh (Vùng ñặc trưng của Hydrocarbon thơm).
Giãn C=C ở 1430-1600 cm -1 , thường là peak ñôi.
3.1.4 Hydrocarbon thơm
Trang 36Vòng thơm thế cho các mẫu (Pattern) yếu nhưng rất ñặc trưng
ở 1650-2000 cm -1
A
A: Vòng thơm thế ở vị trí ortho
Trang 37Vòng thơm thế cho các mẫu (Pattern) yếu nhưng rất ñặc trưng
ở 1650-2000 cm -1
A
A: Vòng thơm thế ở vị trí meta
Trang 38Vòng thơm thế cho các mẫu (Pattern) yếu nhưng rất ñặc trưng
ở 1650-2000 cm -1
A
A: Vòng thơm thế ở vị trí para
Trang 393.1.5 Alcohol và Phenol: hai liên kết O-H và C-O
Khi không có liên kết Hydrogen (Nhóm –OH tự do), giãn O-H của Alcohol và Phenol hấp thụ mạnh ở 3700-3500 cm -1
Khi có liên kết Hydrogen ngoại phân tử, giãn O-H của Alcohol và
Phenol hấp thụ mạnh ở 3550-3200 cm-1.
Giãn O-H (O-H stretching):
Trang 40A: Giãn O-H (Liên kết Hydrogen ngoại phân tử), 3329 cm -1
Trang 41Giãn C-O của Alcohol và Phenol hấp thụ ở vùng 1260-1000 cm -1
A
A:Giãn C-O, 1231 cm -1
Trang 42Alcohol bậc nhất: Giãn C-O ở 1060-1020 cm -1
Alcohol bậc 2 và bậc 3: Giãn C-O ở 1140-1091 cm -1
Giãn C-O của Alcohol bậc 1
(1054 cm -1 )
Trang 433.1.6 Ether
Eter béo (Aliphatic Ethers) cho hấp thụ mạnh của giãn bất
ñối xứng C-O-C ở 1150-1085 cm-1
Aryl Alkyl Ethers cho hấp thụ của giãn bất ñối xứng
Trang 44B
C
A: Giãn bất ñối xứng C-O-C: 1254 cm -1
B: Giãn ñối xứng C-O-C: 1046 cm -1
C: Giãn C=C của vòng: 1601và 1501 cm -1
Trang 453.1.7 Ketone
Carboxylic acid, Ester, Lactone, Acid halide, Anhydride và amide hấp thụ mạnh ở 1870-1540 cm-1.
Dao ñộng giãn và uốn của C-C(=O)-C ở 1300-1100 cm-1,
Dao ñộng giãn và uốn của C-C(=O)-C ở 1300-1100 cm-1, Ketone béo ở 1230-1100 cm-1, Ketone thơm ở tần số cao hơn.
Khi thay ñổi nhóm Alkyl của một Ketone béo bằng một dị
nguyên tử (hetero atom) sẽ làm thay ñổi ñộ dịch chuyển của nhóm C=O.
Trang 46Sự thay ñổi ñộ dịch chuyển của nhóm C=O là do hiệu ứng
cảm I (Inductive Effect) và hiệu ứng cộng hưởng R (Resonance Effect).
Trang 47A B
Trang 48Sự liên hợp làm giảm tần số hấp thụ của nhóm carbonyl
Ketone α, β không no hấp thụ ở 1660-1680 cm -1
Ketone thơm hấp thụ dưới 1700 cm -1
A
A: Dao ñộng giãn C=O, 1686 cm -1
B: Dao ñộng giãn và uốn của C-CO-C, 1270 cm -1
B
Trang 49Giãn C-H của nhóm –CHO ở 2830-2695 cm-1 Thông
Trang 50B
Trang 513.1.9 Acid carboxylic
Dao ñộng giãn O-H: Tạo liên kết hydrogen mạnh (Lỏng
hoặc rắn/CCl4 (0,01M), lúc này acid tồn tại ở dạng dimer
Acid carboxylic còn có peak của dao ñộng uốn O-H ở
1440-1395 cm-1 , dao ñộng giãn C-O: 1320-1210 cm-1
Trang 52B
C
Trang 533.1.10 Ester
Ester cho peak nhóm C=O ở tần số cao hơn (bước sóng
ngắn) so với ketone.
Ester béo bão hòa: 1750-1735 cm-1.
Ester α, β không no: 1730-1715 cm-1
Giãn O-C-C: Khoảng 1200-1100 cm-1.
Trang 553.1.11 Amine
ðặc trưng nhất của Amine là giãn N-H của Amine bậc 1 và
bậc 2.
Amine bậc 1 (Primary Amines): 3300-3500 cm-1 (Peak ñôi).
ñơn).
Giãn N-H tự do ñối xứng và bất ñối xứng ở: 3400-3500 cm-1 Nếu có liên kết Hydrogene thì dao ñộng giãn ở bước sóng dài hơn (<3400 cm-1).
Trang 56A: Giãn N-H (Có liên kết Hydrogene), mũi ñôi: giãn bất ñối xứng (3368 cm-1) và giãn ñối xứng (3291 cm-1).
Trang 573.1.12 Amide
Các Amide có phổ IR giống Amine, nhưng ñặc trưng ở
gọi là băng Amide II ngay dưới vùng Carbonyl.
Trang 60A: Giãn C≡N, 2249 cm-1.
Trang 613.1.14 Hợp chất chứa liên kết nitrogen-oxygen: NO2
- Giãn bất ñối xứng: 1661-1499 cm -1
- Giãn ñối xứng: 1389-1259 cm -1