MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng: 1. Thao tác được cách lấy mẫu nước và xét nghiệm một số chỉ số vi sinh của mẫu nước 2. Trình bày được nguyên tắc phát hiện, cách xác định các chỉ số Tổng Coliform, Fecal coliform, E. Coli giả định, tổng vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí trong nước. 3. Nhận định kết quả xét nghiệm và đánh giá được chất lượng mẫu nước về phương diện vi sinh NỘI DUNG 1. Các chỉ số cơ bản để đánh giá chất lượng mẫu nước về mặt vi sinh. Việc đánh giá nguy cơ của chất lượng nước về mặt vi sinh học là một việc làm phức tạp. Nguy cơ lớn nhất về vi sinh vật liên quan đến việc ăn uống phải nước đã bị nhiễm bẩn bởi phân người và súc vật. Bởi vậy có nhiều tiêu chuẩn đưa ra các phương pháp định tính và định lượng các vi khuẩn chỉ điểm phân trong nước, bao gồm các loại vi khuẩn: Vi khuẩn nha bào kỵ khí khử sunfit ( Clostridium perfringens) Tổng Coliform Coliform chịu nhiệt Escherichia Coli (E. coli). Trong đó E. coli là vi khuẩn đặc hiệu nhất trong số các vi khuẩn chỉ điểm phân vì vậy nó được giới thiệu như một loại chỉ danh về chất lượng nước uống. Coliform chịu nhiệt có thể được sử dụng để thay thế E. coli. Loại vi khuẩn này còn được khuyến cáo như những vi sinh vật chỉ điểm về hiệu quả của quá trình xử lý nhằm loại bỏ những tác nhân gây bệnh đường ruột và vi khuẩn từ phân hoặc để đánh giá việc cải tạo chất lượng nguồn nước. Nước sau xử lý không được có coliform. Sự hiện diện của loài vi khuẩn này chứng tỏ công tác xử lý chưa đảm bảo hoặc nước bị tái nhiễm sau xử lý hoặc chứa nhiều chất dinh dưỡng. Ngoài ra còn có thể xác định thêm số lượng vi khuẩn hiếu khí sống trong nước để đánh giá những thay đổi trong việc xử lý nước tại hệ thống cung cấp nước, trợ giúp thêm cho việc xử lý nước tại hệ thống cung cấp nước, trợ giúp thêm cho việc đánh giá chất lượng vi khuẩn học nguồn nước. 2. Phương pháp lấy mẫu để xét nghiệm vi khuẩn trong nước Tuỳ thuộc mục đích và yêu cầu kiểm nghiệm hay nghiên cứu mà xác định địa điểm và thời gian lấy mẫu. Ví dụ: để xác định tính chất vệ sinh của nguồn cung cấp nước cho nhà máy nước (nước ngầm, nước bề mặt) thì lấy mẫu ở nhiều địa điểm khác nhau, nhiều thời gian khác nhau của các mùa trong năm. Để kiểm tra sự hoạt động của quy trình sản xuất nước của nhà máy nước thì cần lấy mẫu sau mỗi công đoạn sản xuất (nước nguồn, lắng, lọc v.v...). Hoặc đánh giá tình trạng ô nhiễm bởi vi sinh vật ở các dòng sông ao, hồ giếng nước ở các vùng khác nhau. 2.1. Dụng cụ lấy mẫu: Tất cả dụng cụ lấy mẫu nước để xét nghiệm vi khuẩn trong nước cần được đảm bảo vô trùng và sấy khô 180o x 30 phút. Dụng cụ : Quang chai và dây để lấy mẫu. Lọ thuỷ tinh dung tích 250500ml có nút đậy kín. Thùng đựng đá, phích đá để bảo quản và vận chuyển về phòng xét nghiệm. Cồn 90o, tăm bông. Diêm, bút chì, sổ sách ghi chép. 2.2. Cách lấy mẫu: 2.2.1. Đối với nước máy: Mỗi nhà máy cần lấy 34 mẫu của từng công đoạn sản xuất: 1 mẫu chưa xử lý 13 mẫu qua bể lắng lọc 12 mẫu ở bể chứa 12 mẫu trước khi bơm vào mạng lưới đường ống. Ngoài ra 12 mẫu ở các vòi xa nhà máy nước. Mỗi mẫu lấy 100500 ml. Trước khi lấy mẫu cần ghi rõ mẫu nước lấy vào nhãn chai. Trước khi lấy mẫu khoá chặt vòi nước lại dùng tăm bông tẩm cồn để đốt miệng vòi 12 phút sau đó mở vòi cho nước chảy 12 phút. Mở nút chai lấy mẫu, dùng bông tẩm cồn đã đốt cháy, hơ miệng chai để tiệt khuẩn. Lấy đầy 910 chai, đậy nút chặt. Nếu nước ở các bể chứa, phải dùng quang chai bằng kim loại đã lắp sẵn chai vô khuẩn để lấy mẫu nước. Nếu tiếp tục lấy mẫu bằng quang thì cần sát khuẩn quang. Khi lấy mẫu thả quang vào bể ở độ sâu 3040cm, kéo nắp chai cho nước vào chai. Sau đó kéo lên và đậy nút chặt.
Trang 1Các xét nghiệm vi sinh vật trong nước
ThS Trần Thị Thoa
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Thao tác được cách lấy mẫu nước và xét nghiệm một số chỉ số vi sinh của mẫunước
2 Trình bày được nguyên tắc phát hiện, cách xác định các chỉ số Tổng Coliform,Fecal coliform, E Coli giả định, tổng vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí trong nước
3 Nhận định kết quả xét nghiệm và đánh giá được chất lượng mẫu nước về phươngdiện vi sinh
- Vi khuẩn nha bào kỵ khí khử sunfit ( Clostridium perfringens)
- Tổng Coliform
- Coliform chịu nhiệt
- Escherichia Coli (E coli)
Trong đó E coli là vi khuẩn đặc hiệu nhất trong số các vi khuẩn chỉ điểm phân vì vậy
nó được giới thiệu như một loại chỉ danh về chất lượng nước uống Coliform chịunhiệt có thể được sử dụng để thay thế E coli Loại vi khuẩn này còn được khuyến cáonhư những vi sinh vật chỉ điểm về hiệu quả của quá trình xử lý nhằm loại bỏ những tácnhân gây bệnh đường ruột và vi khuẩn từ phân hoặc để đánh giá việc cải tạo chấtlượng nguồn nước Nước sau xử lý không được có coliform Sự hiện diện của loài vikhuẩn này chứng tỏ công tác xử lý chưa đảm bảo hoặc nước bị tái nhiễm sau xử lýhoặc chứa nhiều chất dinh dưỡng
Trang 2Ngoài ra còn có thể xác định thêm số lượng vi khuẩn hiếu khí sống trong nước để đánhgiá những thay đổi trong việc xử lý nước tại hệ thống cung cấp nước, trợ giúp thêmcho việc xử lý nước tại hệ thống cung cấp nước, trợ giúp thêm cho việc đánh giá chấtlượng vi khuẩn học nguồn nước.
nước
Tuỳ thuộc mục đích và yêu cầu kiểm nghiệm hay nghiên cứu mà xác định địa điểm vàthời gian lấy mẫu Ví dụ: để xác định tính chất vệ sinh của nguồn cung cấp nước chonhà máy nước (nước ngầm, nước bề mặt) thì lấy mẫu ở nhiều địa điểm khác nhau,nhiều thời gian khác nhau của các mùa trong năm Để kiểm tra sự hoạt động của quytrình sản xuất nước của nhà máy nước thì cần lấy mẫu sau mỗi công đoạn sản xuất(nước nguồn, lắng, lọc v.v ) Hoặc đánh giá tình trạng ô nhiễm bởi vi sinh vật ở cácdòng sông ao, hồ giếng nước ở các vùng khác nhau
2.1.Dụng cụ lấy mẫu:
Tất cả dụng cụ lấy mẫu nước để xét nghiệm vi khuẩn trong nước cần được đảm bảo vô
Dụng cụ :
- Quang chai và dây để lấy mẫu
- Lọ thuỷ tinh dung tích 250-500ml có nút đậy kín
- Thùng đựng đá, phích đá để bảo quản và vận chuyển về phòng xét nghiệm
- Diêm, bút chì, sổ sách ghi chép
2.2 Cách lấy mẫu:
2.2.1 Đối với nước máy:
Mỗi nhà máy cần lấy 3-4 mẫu của từng công đoạn sản xuất:
Trang 3Mỗi mẫu lấy 100-500 ml Trước khi lấy mẫu cần ghi rõ mẫu nước lấy vào nhãn chai.Trước khi lấy mẫu khoá chặt vòi nước lại dùng tăm bông tẩm cồn để đốt miệng vòi 1-2phút sau đó mở vòi cho nước chảy 1-2 phút Mở nút chai lấy mẫu, dùng bông tẩm cồn
đã đốt cháy, hơ miệng chai để tiệt khuẩn Lấy đầy 9/10 chai, đậy nút chặt
Nếu nước ở các bể chứa, phải dùng quang chai bằng kim loại đã lắp sẵn chai vô khuẩn
để lấy mẫu nước Nếu tiếp tục lấy mẫu bằng quang thì cần sát khuẩn quang Khi lấymẫu thả quang vào bể ở độ sâu 30-40cm, kéo nắp chai cho nước vào chai Sau đó kéolên và đậy nút chặt
2.2.2 Đối với nước bề mặt (ao, hồ, sông, suối):
Căn cứ vào bề mặt rộng hay hẹp, mục đích xét nghiệm mà định ra địa điểm lấy mẫucho phù hợp
- Đối với sông: Có thể lấy ở 3 vị trí: Giữa dòng và 2 mẫu ở 2 bên bờ Khoảng cáchlấy mẫu tuỳ thuộc vào yêu cầu xét nghiệm Dùng quang chai lắp sẵn chai vô khuẩn,thả xuống mặt nước ở độ sâu cần thiết (thường 30-40cm) cách xa bờ 1-5m
- Đối với ao hồ: thường lấy các mẫu xung quanh và một mẫu giữa hồ Cách lấy mẫunhư ở sông
Ngoài ra tuỳ thuộc vào mục đích xét nghiệm và nghiên cứu số lượng mẫu có thể tănghoặc giảm
2.2.3 Đối với giếng khơi:
Dùng quang chai vô khuẩn và chai để lấy mẫu Nguyên tắc và cách lấy mẫu như trên.Nhưng phải thận trọng không để chai và vào thành giếng Nếu chỉ có một quang màphải lấy nhiều giếng thì phải sát khuẩn lại trước khi chuyển sang lấy mẫu ở giếngkhác Cũng có thể dùng gầu múc, nhưng đổ nước gầu đầu tiên đi
2.2.4 Đối với nước ở các mũi khoan địa chất:
Nếu có vòi thì cũng lấy như ở nhà máy nước
Trên mỗi lọ đựng mẫu phải ghi rõ: Thời gian, địa điểm lấy mẫu, tình hình thời tiết(nhiệt độ, không khí, mưa, nắng ) tình hình vệ sinh nguồn nước, các nguồn có thể gây
ô nhiễm nước xung quanh nguồn nước Yêu cầu xét nghiệm và mục đích sử dụngnguồn nước Cơ quan yêu cầu xét nghiệm
Trang 42.3 Bảo quản và vận chuyển
Mẫu nước sau khi lấy mẫu cần được kịp thời chuyển về phòng xét nghiệm càng sớm,càng tốt Mẫu nước cần được kiểm nghiệm sau 2 giờ kể từ lúc lấy mẫu Trường hợpkhông có điều kiện phân tích ngay có thể để trong hòm đá, phích đá Tủ lạnh trong 6
Không được gửi qua bưu điện, tốt nhất là cán bộ y tế lấy mẫu, gửi mẫu và nắm rõ lýlịch của mẫu nước và báo cáo với phòng xét nghiệm để cùng nhau đánh giá kết quả xétnghiệm
Hiện nay có ba phương pháp thường được sử dụng để xác định số lượng vi khuẩn hiếukhí trong 1ml mẫu nước: Phương pháp rót thạch, phương pháp dàn trên thạch vàphương pháp màng lọc Phương pháp rót thạch là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, dễthực hiện và cũng cho kết quả chính xác Tuy nhiên đòi hỏi nghiêm ngặt trong việctheo dõi nhiệt độ thạch nuôi cấy để tránh “sốc nhiệt độ” và việc cấy chuyển cũng nhưnhận định khuẩn lạc mọc sâu trong thạch khó khăn hơn những khuẩn lạc phát triển trên
- Đèn cồn
- Nước muối sinh lý, đóng 9m đã khử trùng
- Thạch dinh dưỡng, có thể có nhiều công thức Công thức hay được sử dụng là:
Trang 5Sau sấy hấp 121oC/15phút, pH = 7,0 0,2
- Chuẩn bị nơi làm việc: Kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn hiếu khí đòi hỏi thao tác vôtrùng tuyệt đối Cần khử trùng không khí, bàn làm việc trước khi tiến hành phân tích
- Chuẩn bị mẫu và môi trường đồng thời:
+ Đun thạch dinh dưỡng cho tan chảy, mỗi mẫu cần khoảng 100ml thạch
+ Mỗi mẫu cần 4 hộp lồng để cấy hai đậm độ khác nhau, mỗi đậm độ 2 hộp lồng.Cần chú ý có đối chứng dương tính và đối chứng âm tính cho thạch và cho thao tác vôtrùng Do đó, mỗi mẫu cần 6 hộp lồng
Ghi nhãn, ký hiệu mẫu trên mỗi hộp lồng: Ký hiệu mẫu, đậm độ pha loãng và thể tíchcấy
+ Chọn hai đậm độ nuôi cấy thích hợp, tuỳ theo ước đoán mức độ ô nhiễm củamẫu nước
+ Mỗi đậm độ hút 2 ml nước, mở hé hộp lồng 1ml nước theo đúng nhãn đã ghi trênhộp lồng
lồng, đậy nắp và xoay tròn nhẹ nhàng từ phải sang trái rồi ngược lại để trộn đều thạchvới nước mẫu đã cấy Cần chú ý từ khi cấy mẫu vào hộp lồng đến khi rót thạch khôngquá 15 phút
3.3 Đọc kết quả và báo cáo:
- Nếu trên hộp lồng có từ 30-300 khuẩn lạc mọc là tốt nhất ta chỉ việc đếm số khuẩnlạc bằng mắt thường hoặc máy đếm và theo độ pha loãng trên đĩa thạch mà tính ratổng số khuẩn lạc trên 1ml mẫu nước nuôi cấy Kết quả là trung bình cộng của 4 đĩa,nếu 2 đĩa đối chứng đạt yêu cầu chứng dương tính và chứng âm tính
- Nếu cả 4 đĩa không có khuẩn lạc nào mọc mà ta đã cấy ở đậm độ nguyên, tối đa2ml mẫu nước và mẫu chứng dương có khuẩn lạc mọc, báo cáo ghi: 1 khuẩn lạc/1ml.Ngược lại, nếu tất cả các hộp lồng đều trên 300 khuẩn lạc, ta phải pha loãng tiếp và
chia góc: 1/4, 1/8 và nhân lên với tổng diện tích cả hộp lồng, nếu mẫu chứng âm tính
Trang 6không có khuẩn lạc mọc Rồi cũng từ đậm độ pha loãng mà tính ra tổng số khuẩn lạctrong 1ml mẫu nước.
4 Xác định tổng số Coliform, Fecal Coliform và E Coli giả định bằng phương pháp nhiều ống (MPN)
4.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này để phát hiện và đếm số lượng vi khuẩn coliform, coliform chịu nhiệt
và Escherichia coli giả định có trong nước bằng cách nuôi cấy trong một môi trườnglỏng ở một hệ gồm nhiều ống nghiệm và tính toán số có xác xuất cao nhất của chúng
có trong mẫu thử
Phương pháp này có thể áp dụng cho mọi loại nước, kể cả các loại nước có chứa mộtlượng đáng kể các chất lơ lửng
4.2.Định nghĩa:
4.2.1 Coliform là những sinh vật có khả năng sinh trưởng hiếu khí ở nhiệt độ 35 0,5
khí Chúng được tìm thấy trong phân người, động vật và cả trong môi trường như đất,nước rau quả Chúng được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là với nguồn nướcđược xử lý Sự có mặt của Coliform chứng minh rằng biện pháp khử trùng chưa đạthiệu quả
4.2.2 Fecal Coliform là các vi khuẩn Coliform chịu nhiệt có cùng đặc tính lên men
phân người và động vật máu nóng Bởi vậy Fecal Coliform được coi là chỉ điểm vệsinh quan trọng, nhất là nguồn nước không được xử lý Sự có mặt của vi khuẩn này ởngoại cảnh chứng tỏ đã có sự ô nhiễm do phân người và động vật máu nóng
4.2.3 Escherichia coli giả định là các vi khuẩn Coliform chịu nhiệt có khả năng sinh
4.2.4 Escherichia coli (E.coli) có thể được xem là E coli giả định, chúng cũng chomột kết quả dương tính trong phép thử metyl đỏ và có thể loại cacboxyl của acidglutamic, nhưng chúng không có khả năng tạo ra metyl acetyl cacbinol, sử dụng xitratnhư nguồn cung cấp cacbon duy nhất, hoặc sinh trưởng trong canh thang kali xyanua(KCN)
Trang 7Việc phát hiện E.coli giả định trong nước của phương pháp này, thông thường là đểcung cấp một chứng cứ của sự ô nhiễm phân.
4.3 Nguyên tắc:
Cấy các phần mẫu thử đã được pha loãng hoặc không pha loãng vào một dãy ốngnghiệm chứa một môi trường nuôi cấy chọn lọc dạng lỏng có lactosa
chuyển tiếp từ mỗi ống có biểu hiện đục kèm theo sinh khí vào một môi trường khẳngđịnh chọn lọc hơn để tìm Coliform và Fecal Coliform và khi muốn tìm E Coli giả địnhcấy vào một môi trường mà qua đó có thể quan sát thấy sự tạo thành indol
coliform chịu nhiệt và E Coli giả định
Bằng phương pháp thống kê, tính toán số xác xuất cao nhất của các dạng coliform,coliform chịu nhiệt và E Coli giả định có thể có mặt trong 100ml mẫu thử, từ số cácống thử cho kết quả xác nhận dương tính
4.4 Dung dịch pha loãng, môi trường nuôi cấy và thuốc thử
Các nguyên liệu chính:
Sử dụng các hoá chất thuộc loại phân tích để pha chế môi trường nuôi cấy và thuốcthử, tuân theo các chỉ dẫn cách pha chế các môi trường Nếu sử dụng các môi trườnghoàn chỉnh dạng khô và theo sát chỉ dẫn của nhà sản xuất
Để pha chế các môi trường, sử dụng nước cất bằng dụng cụ thuỷ tinh hoặc nước đãloại ion, không chứa các chất có thể ức chế sinh trưởng của vi khuẩn trong các điềukiện thử
Để tạo nên các độ pha loãng của mẫu thử, sử dụng một trong các dung dịch pha loãngsau:
- Nước pepton (0,1%)
Trang 8Hoà tan pepton trong khoảng 950 ml nước Chỉnh pH bằng dung dịch NaOH hoặc HCl(1 mol/l), sao cho sau khi khử trùng pH là 7,0 0,1 Thêm nước cất cho đủ 1000 ml,
- Dung dịch pepton- muối:
- Dung dịch Ringer- nồng độ một phần tư
Hoà tan các thành phần trên và phân phối thành các lượng phù hợp Khử trùng ở
- Canh thang lactosa đặc, đóng ống 10ml, có ống sinh hơi.
Công thức:
Trang 9Cao thịt 6g
- Canh thang Lactosa loãng được pha chế bằng cách pha loãng canh thang lactosa
đặc với một thể tích nước cất tương đương hoặc có thể làm riêng bằng cách giảm mộtnửa lượng các chất trong thành phần, đóng ống 5ml, có ống sinh hơi
Hoặc có thể sử dụng canh thang MacConkey:
- Canh thang MacConkey đặc:
Bromo cresol tía
pH 7,4 0,2
- Canh thang MacConkey loãng:
Chuẩn bị canh thang MacConkey loãng bằng cách pha loãng môi trường MacConkeyđặc với một thể tích nước cất tương đương, hoặc có thể làm riêng bằng cách giảm mộtnửa lượng các chất trong thành phần
Phân phối môi trường nồng độ loãng thành các lượng 5 ml/ống và môi trường nồng độ
Trang 10- Môi trường EC (kiểm tra tính sinh khí).
Để khẳng định sự có mặt của vi khuẩn Coliform chịu nhiệt
Công thức:
pH = 6,9 0,2
Khử trùng, đóng ống như canh thang BGCL
- Nước trypton (thử phản ứng indol)
Để khẳng định sự có mặt của E.coli giả định
kiện đó và kiến nghị dùng nó
Trang 11Hoà tan các thành phần trên và chỉnh pH đến 7,5 Phân phối vào từng lượng 5 ml và
4.5 Thiết bị, dụng cụ:
Các thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm vi sinh gồm có:
- Tủ sấy hơi nóng để khử trùng khô và nồi hấp áp lực
+ Phương pháp 7 ống không cần pha loãng mẫu
+ Phương pháp nhiều ống: pha loãng bằng cách hút vô khuẩn 1ml nước nguyên cho
xuống 20-25 lần để trộn đều mẫu với dung dịch pha loãng Từ đậm độ này, lại hút 1ml
Trang 12chuyển sang ống chứa dung dịch pha loãng mẫu thứ 2, có đậm độ pha loãng 10-2 Cứnhư thế pha loãng tới đậm độ cần thiết Mỗi đậm độ thay pipet mới.
a Phương pháp cấy 7 ống:
5 ống canh thang lactosa đặc, mỗi ống cấy 10ml nước mẫu ở đậm độ nguyên chất
1 ống canh thang lactosa loãng, cấy 1 ml nước nguyên
nước nguyên
b Phương pháp cấy nhiều ống:
Nếu có điều kiện nên nuối cấy mỗi hàng 5 ống Nếu phải tiết kiệm môi trường có thểmỗi hàng 3 ống:
+ Hàng thứ nhất xếp 3 ống canh thang lactosa đặc, cấy mỗi ống 10 ml nướcnguyên chất
+ Hàng thứ 2 xếp 3 ống canh thang lactosa loãng, cấy mỗi ống 1 ml nước nguyênchất
+ Hàng thứ 3 xếp 3 ống canh thang lactosa loãng, cấy mỗi ống 1ml mẫu nước đậm
+Hàng thứ 4,5 cứ thế cấy đến đậm độ cần thiết
c Đọc kết quả bước 1:
Kiểm tra các ống mẫu cấy sau 1824 h nuôi ấm và coi là phản ứng dương tính đối vớinhững ống có biểu hiện đục do vi khuẩn lên men lactosa sinh acid, chuyển màu môitrường tím sang vàng và sinh hơi trong ống sinh hơi
Nuôi tiếp trong tủ ấm những ống nghiệm chưa có bất kỳ dấu hiệu nào hoặc mọi biếnđổi nói trên và kiểm tra lại chúng sau 48 h để tìm phản ứng dương tính
Ghi tất cả những ống (+) theo các đậm độ cấy
Ví dụ phương pháp 7 ống:
Trang 13+ 1 ống canh thang lactosa loãng (+) ghi 1
Kết quả sẽ là 3 số là 5 11 Trường hợp tất cả các ống (+) như vậy, cần tiếp tục phaloãng và cấy theo phương pháp nhiều ống, bắt đầu bằng nhắc lại đậm độ (+) loãng
Ví dụ phương pháp nhiều ống:
+ 3 ống canh thang lactosa loãng, cấy 1ml nước nguyên, (+) cả 3 ghi 3
Điều quan trọng cần lưu ý là các phản ứng dương tính trong các ống môi trường phânlập chỉ là các kết quả giả định về coliform Do đó, cần phải tiến hành các phép thử xácnhận, tốt hơn hết là trên các chủng cấy thuần khiết
a Vi khuẩn coliform
Để khẳng định sự có mặt của coliform, dùng que cấy hoặc pipet pasteur cấy từng ống(+) sang các ống canh thang BGBL Mỗi ống cần thay pipet hoặc khử trùng kỹ quecấy
Ví dụ trường hợp trên: 3 2 0 chuyển 3 ống canh thang lactosa cấy 1ml nước đậm độ
Trang 14Địa điểm, thời gian, thể tích mẫu, nếu cần có thể cấy cả 3 ống canh thang lactosa (+)
đã cấy 1ml mẫu nước đậm độ nguyên sang 3 ống canh thang BGBL Tổng cộng sẽ là 8ống
quả
b Vi khuẩn Fecal coliform và E Coli giả định
- Để khẳng định sự có mặt của vi khuẩn coliform chịu nhiệt, dùng que cấy hoặc pipetpasteur cấy từng ống (+) sang các ống môi trường EC Mỗi ống cần thay pipet hoặckhử trùng kỹ que cấy
- Để khẳng định cự có mặt của E Coli giả định, dùng que cấy hoặc pipet pasteur cấy
0,2 ml 0,3 ml thuốc thử kovac vào ống nước trypton (đã cấy mẫu): việc xuất hiệnmột màu đỏ sau khi lắc nhẹ chứng tỏ sự có mặt của indol
4.7 Tính toán và báo cáo kết quả
- Cách chọn ống (+) và ghi kết quả tương tự như đã nêu trên Ví dụ, cấy để khẳng định
sự có mặt của coliform với trường hợp 8 ống ở trên, trong đó:
+ 3 ống cấy chuyển từ canh thang lactosa có cấy 1 ml mẫu nguyên đều (+), ghi 3
Kết quả có 3 3 1, đầy đủ sẽ là 3 3 3 1 0, chọn 3 số 3 1 0 Thường có 3 bảng số để tra sốMPN cho:
1 Phương pháp cấy 7 ống
2 Phương pháp cấy nhiều ống, mỗi hàng 3 ống- còn gọi là phương pháp 9 ống
3 Phương pháp cấy nhiều ống, mỗi hàng 5 ống
Trường hợp cụ thể trên tra bảng phương pháp cấy 9 ống sẽ được số 43 Nhưng do đọc
nguyên Tức là đã pha loãng 100 lần, nên kết quả sẽ là: Tổng số Coliform =4300/100ml