1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Yêu cầu của phòng thí nghiệm phân tích vi sinh vật trong nước và thực phẩm

24 2,8K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của phòng thí nghiệm phân tích vi sinh vật trong nước và thực phẩm

Trang 1

YÊU CẦU CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH VI SINH

VẬT TRONG NƯỚC VÀ THỰC

PHẨM

TS NGUYỄN TIẾN DŨNG

Trang 2

YÊU CẦU CỦA PHÒNG PHÂN

Trang 3

HỆ THỐNG MẶT BẰNG

• - Gồm các khu vực như sau: nhận và lưu trữ mẫu, chuẩn bị mẫu và phân tích, nuôi ủ và cấy chuyển, chuẩn bị môi trường, khu vực rửa và sấy hấp khử trùng

• - Hệ thống phòng ốc phải bố trí liên hoàn từ khu

Trang 4

YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ

• - Tất cả các thiết bị phải dán nhãn có tên, số

nhận diện, thông số kỹ thuật, người chịu trách nhiệm …

• - Phải duy trì hồ sơ cho mỗi thiết bị, gồm có: tên nhà sản xuất, model, số seri, chứng nhận chất lượng xuất xưởng, hướng dẫn vận hành

Trang 5

HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ

• - Tất cả các thiết bị phải được hiệu chuẩn

trước khi đưa vào sử dụng

• - Các thiết bị đo lường nhiệt, khối lượng,

thể tích, pH phải được hiệu chuẩn định kỳ, hay khi có sửa chửa, hiệu chỉnh …

• - Có thể hiệu chuẩn nội bộ hay hiệu chuẩn

từ bên ngoài

• - Nếu hiệu chuẩn nội bộ, phải có chuẩn đã

được dẫn suất chuẩn

• -Các hồ sơ hiệu chuẩn phải được lưu trữ

Trang 6

KIỂM SOÁT THIẾT BỊ

• -Trong quá trình sử dụng, thiết bị phải

thưởng xuyên được kiểm soát để đảm bảo

các thông số kỹ thuật của thiết bị duy trì

trong giới hạn cho phép

• - Nếu thông số kỹ thuật vượt ngoài giới hạn cho phép phải dừng hoạt động và tìm biện

pháp khắc phục

• - Sự kiểm soát và các sự cố kỹ thuật phải

được lưu trữ hồ sơ

• -Thiết bị hỏng phải có nhãn cảnh báo

Trang 7

MỘT SỐ THÔNG SỐ CỦA THIẾT

BỊ VI SINH

• - Giới hạn kỹ thuật của thiết bị phải nhỏ hơn hay bằng giớøi hạn kỹ thuật của phương pháp khi sử dụng thiết bị đó

Yêu cầu Sai số cho phép

• Tủ ấm:  1.0 o C 0.5 o C

• Tủ sấy:  2 o C  2 o C

• Bể điều nhiệt: 0.2 o C  0.2 o C

• Nồi hấp  1 o C  1 o C

Trang 8

CÁC THÔNG SỐ CỦA THIẾT BỊ NHIỆT

• - Tủ ấm không hệ thống lạnh: phải hoạt động ở

Trang 9

YÊU CẦU HÓA CHẤT,

Trang 10

MÔI TRƯỜNG TỰ PHA CHẾ

• - Hoá chất, môi trường tự pha chế: các hoá chất thành phần phải đảm bảo nồng độ phân tích hay yêu cầu dành cho phòng thí nghiệm

Trang 11

MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP SẴN

• - Phải chọn nhà sản xuất phù hợp

• - Phải xem xét trước khi sử dụng

• Tên môi trường, mã số

• Thành phần, hàm lượng

• Hạn sử dụng

• Cơ cấu vật lý Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất: khối lượng môi trường khô trong 1 lít, chế độ khử trùng, thành phần các chất bổ sung, điều kiện bảo quản …

Trang 12

PHA CHẾ MÔI TRƯỜNG

• * Nước cất hay nước lọc ion

• * Tổng vi sinh vật hiếu khí: <50cfu/ml

• - Khối lượng môi trường khô hay các

thành phần : sai số <1%

• * Cân khối lượng >10g: cây kỹ thuật 0.00g

• * Cân khối lượng <10g: cân phân tích 0.0000g

Trang 13

KIỂM SOÁT pH

• - Môi trường tự tổng hợp phải điều chỉnh

pH trước khi khử trùng và đo lại pH sau khi khử trùng và bổ sung các thành phần

• - Môi trường tổng hợp sẵn: sau khi pha chế, khử trùng, bổ sung các thành phần phải

kiểm tra lại pH

nhiệt độ phòng

• - Sai số cho phép:  0.2 đv pH

Trang 14

• - Các thành phần phản ứng với nhau ở nhiệt độ

cao: khử trùng riêng các thành phần gây phản ứng

• - Môi trường hoàn chỉnh phải kiểm tra độ vô trùng trước khu sử dụng

Trang 15

KIỂM TRA ĐỘ VÔ TRÙNG MÔI

TRƯỜNG

• - Môi trường lỏng trong ống nghiệm : ủ đại diện 1 hay

2 ống ở nhiệt độ sử dụng, kiểm tra sự phát triển của vi sinh vật.

• - Môi trường lỏng trong chai lọ : trích ra ống nghiệm

 ủ

• - Môi trường rắn trong chai lọ : trích vô trùng 15-20ml vào đĩa petri  ủ

• - Môi trường rắn trong đĩa : để đĩa sau khi đổ ở nhiệt

độ phòng 1-2 ngày, loại bỏ các đĩa bị nhiễm

Trang 16

BẢO QUẢN MÔI TRƯỜNG ĐÃ

PHA CHẾ

• - Thời hạn bảo quản có thể:

* Môi trường rắn trong chai : 6 tháng

* Môi trường rắn trong ống : 2 tháng

* Môi trường lỏng trong chai : 2 tháng

* Môi trường lỏng trong ống : 1-2 tuần

* Môi trường trên đĩa : 2 tuần

* Dung dịch pha loãng trong ống : 1 tuần (t o phòng)

Trang 17

LẤY, VẬN CHUYỂN VÀ

BẢO QUẢN MẪU

bảo quản sao cho đến khi phân tích vẫn

phản ảnh được tình trạng vi sinh vật ngay tại thời điểm lấy mẫu.

Trang 18

LẤY MẪU THỰC PHẨM

• - Nên lấy mẫu ở dạng còn nguyên bao gói

• - Nếu phải lấy mẫu một phần:

+ Dụng cụ chứa mẫu phải sạch, khô, không có lỗ rò, miệng rộng có nắp đậy, vô trùng, có kích thước phù hợp với mẫu cần lấy.

• + Tốt nhất là dụng cụ chứa mẫu bằng nhựa hay kim loại, hạn chế sử dụng các dụng cụ thủy tinh.

• + Dùng các dụng cụ vô trùng để lấy mẫu vào dụng cụ chứa, không dùng tay tiếp xúc với mẫu

• + Sản phẩm khô, có thể sử dụng: hộp kim loại hay bao PE có thể bịt kín được.

• + Lấy ít nhất 100g cho mỗi mẫu, không được lấy mẫu đầy bình chứa

• + Đối với mẫu lỏng phải kiểm soát nhiệt độ tại thời điểm lấy mẫu

• - Mẫu phải có số nhận diện rõ ràng Không sử dụng bút mực có thể ngấm qua bao chứa vào mẫu.

Trang 19

VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

• -Vận chuyển trong điều kiện gần với điều kiện tại thời điểm lấy mẫu là tốt nhất.

• - Mẫu khô và đồ hộp : vận chuyển và bảo quản ở

nhiệt độ thường

• - Mẫu đông lạnh và mẫu bảo quản lạnh : vận

chuyển trong trong các dụng cụ cách nhiệt.

• - Mẫu đông lạnh phải chứa trong các dụng cụ đã được đông lạnh trước, sau đó vận chuyển trong

các thùng cách nhiệt.

• - Mẫu bảo quản lạnh phải vận chuyển trong các

Trang 20

NHẬN VÀ BẢO QUẢN MẪU TẠI

PHÒNG THÍ NGHIỆM

• -Tốt nhất mẫu phải được phân tích ngay khi

đến phòng thí nghiệm.

• - Mẫu đông lạnh phải được bảo quản <-18 o C

không quá 72giờ.

• - Mẫu bảo quản lạnh: bảo quản 0-4 o C không

quá 36 giờ Không đông lạnh mẫu

• - Mẫu khô và đồ hộp bảo quản ở nhiệt độ

phòng

Trang 21

DỤNG CỤ CHỨA MẪU NƯỚC

• - Mẫu được lấy vào trong các chai vô trùng có nắp đậy Nên sử dụng chai nhựa để chứa mẫu

• - Chỉ lấy tối đa 2/3 thể tích bình chứa

• - Nếu mẫu nước có nhiều Chlorin, bình chứa phải cho thêm Na2S2O3 trước khi khử trùng

• - Nếu mẫu chứa nhiều kim loại nặng: bình chứa

phải cho thêm EDTA trước khi khử trùng

• - Có thể kết hợp Na2S2O3 và EDTA trong cùng

một chai chứa mẫu

Trang 22

CÁCH LẤY MẪU NƯỚC

• - Nước vòi:

• Mở vòi thật lớn để chảy trong khoảng 2-3 phút

• Giảm vòi để lấy mẫu vào bình chứa

• Không lấy các tia nước chảy tràn bên ngoài vòi

• Có thể khử trùng vòi trước khi lấy mẫu Khử trùng bằng cồn, nước nóng

- Nước giếng đào : buộc bình chứa vào vật nặng

để lấy mẫu

- Nước sông, suối :

Cho bình chứa ngập vào trong lòng nước Hướng miệng bình ngược dòng chảy

- Nước hồ tĩnh : đẩy bình chứa về phía trước để

tạo dòng chảy nhân tạo

Trang 23

VỊ TRÍ LẤY MẪU

• - Nước uống hay nước sinh hoạt: Lấy mẫu ở cuối quá trình xử lý

• - Nước cấp: Lấy mẫu gần nơi đặt vòi bơm

• - Nước sông hồ: lấy ở giữa dòng hay cách

xa bờ, không được lấy mẫu quá gần bờ,

không lấy sát mặt nước hay quá gần đáy

Trang 24

BẢO QUẢN MẪU NƯỚC

• - Tốt nhất mẫu được phân tích ngay sau khi lấy

• - Nếu không thể phân tích ngay trong vòng 1 giờ,

• - Không đông lạnh mẫu nước

Ngày đăng: 12/11/2014, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w