SKKN: Nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lí của học sinh lớp 12A3 - trường THPT số 4 Văn Bàn qua phương pháp hoạt động nhóm, sau khi học xong chương Sóng ánh sáng
Trang 1SỞ GD&ĐT LÀO CAI TRƯỜNG THPT SỐ 4 VĂN BÀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ CỦA HỌC SINH LỚP 12A3 - TRƯỜNG THPT SỐ 4 VĂN BÀN QUA
Trang 2PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Trang 3TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, Đảng và Chính phủ cũng như toàn thể xã hội đã rất quan tâm và đầu tư cho giáo dục, xác định ‘Đầu tư cho giáo dục là sự đầu tư bền vững và hiệu quả nhất’ Nền giáo dục nước nhà cũng đã có nhiều cố gắng trong việc
tự hoàn thiện mình bằng những giải pháp như tiến hành cải cách giáo dục (GD), đổi mới chương trình GD toàn diện Một trong những đổi mới quan trọng đó là đổi mới
về phương pháp giảng dạy BGD đã xác định “Khuyến khích tự học”, phải “Áp dụng những phương pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, khắc phục lối truyền thụ một chiều như trước đây” Phương pháp và các kĩ thuật dạy học tích cực thì có nhiều: kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật đắp bông tuyết, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp hợp đồng, phương pháp hay kĩ thuật mới nào cũng có những cái hay riêng của nó mà bản thân tôi đã thử nghiệm Vấn đề là vận dụng ở đâu, vận dụng như thế nào và phương pháp nào thích hợp nhất với đối tượng lại là cả một vấn đề cần bàn
Với đặc thù vùng miền, hơn nữa trường THPT số 4 Văn Bàn là một trường được thành lập chưa lâu, phong trào học tập của học sinh còn kém, năng lực học sinh đa phần là trung bình yếu, việc lựa chọn phương pháp hay cách dạy như thế nào để mỗi học sinh tích cực thì mỗi người có một cách suy nghĩ khác nhau Vậy phương pháp dạy học nào là phù hợp nhất với điều kiện hiện tại của trường và phối hợp tốt cùng với các phương pháp truyền thống khác đã có từ trước, đáp ứng được các yêu cầu mang lại hiệu quả cao nhất cho tiết học, theo hướng đổi mới ?
Trong quá trình dạy và thử nghiệm, tôi thấy thuyết phục nhất hiện nay là cách dạy: tổ chức hoạt động nhóm với sự trợ giúp tích cực từ thầy cô Bởi vì bản thân nó, vốn có khả năng đáp ứng các tiêu chí xây dựng thành công con người năng động, sáng tạo Từ thực nghiệm đổi mới PPDH, đã chứng tỏ qua hoạt động sẽ làm cho mỗi
Trang 4thành viên bộc lộ được suy nghĩ, hiểu biết, thái độ của mình, qua đó được tập thể uốn nắn, điều chỉnh, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tương trợ,
ý thức cộng đồng Hoạt động trong tập thể quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội, hiệu quả học tập sẽ tăng lên nhất là phải giải quyết vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành một nhiệm
vụ học tập xác định Xét về mặt thời lượng 45 phút/ tiết học ở Việt Nam, nó cũng phù hợp hơn so với nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học khác Tuy nhiên, để đánh giá một cách khách quan hơn về phương pháp hoạt động nhóm (HĐN), tôi đã tiến hành nghiên cứu tác động của phương pháp này qua một chương của Vật lí 12-
Sóng ánh sáng
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 12A3, 12A4 trường THPT số 4 Văn bàn Lớp thực nghiệm là lớp 12A3 được áp dụng thường xuyên phương pháp HĐN khi dạy các bài của chương Sóng ánh sáng- (Thuộc chương V chương trình chuẩn Vật lí 12) Lớp đối chứng là lớp 12A4 giảng dạy theo phương pháp truyền thống là chủ yếu
Việc áp dụng phương pháp Hoạt động nhóm đã có ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh Lớp thực nghiệm thông qua bài kiểm tra đánh giá đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 5,9 lớp đối chứng là 5,0 Kết quả phép kiểm chứng t-test p = 0,02 < 0,05 có ý nghĩa, có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Kết quả cho thấy sự chênh lệch giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫu nhiên Điều đó chứng minh rằng, việc áp dụng phương pháp Hoạt động nhóm đã nâng cao kết quả học tập môn vật lí của học sinh lớp 12A3 trường THPT số 4 Văn Bàn khi học xong chương “Sóng ánh sáng”
Trang 5GIỚI THIỆU
Trong sách giáo khoa vật lý 12 chương trình cơ bản, chương Sóng ánh sáng được đánh giá là một chương hay, có nhiều thí nghiệm hỗ trợ có sẵn hoặc khai thác được bằng thí nghiệm ảo Xong qua các năm giảng dạy cho thấy một số vấn đề chung như sau: Còn nhiều học sinh khả năng tư duy kém, rỗng kiến thức từ lớp dưới Có không ít học sinh khả năng tính toán rất kém, kể cả việc sử dụng máy tính cầm tay Đồng thời nhiều học sinh còn có tư tưởng không đầu tư sâu vào môn vật lí Với trường THPT số 4 Văn Bàn chúng tôi, phần lớn giáo viên là trẻ, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, việc khơi gợi hứng thú môn học và đầu tư các phương pháp giảng dạy tích cực chưa được chú trọng nhiều
Giải pháp thay thế:
Để khắc phục phần nào các nhược điểm trên, qua một vài năm công tác tôi rút ra: Nên sử dụng phương pháp hoạt động nhóm là hợp lí nhất Phương pháp này vừa đảm bảo tính tập thể, tính hợp tác, tính tích cực và chủ động của học sinh Tạo cho học sinh có một nền tảng kiến thức thực sự trong mình nhờ chủ động và sự hỗ trợ kịp thời từ bạn bè, thầy cô
Tham khảo: trong quá trình lập đề cương và nghiên cứu tôi đã đọc và tìm
hiểu một số tài liệu về phương pháp giảng dạy liên quan: Phương pháp giảng dạy- Giáo trình ĐHSP Thái Nguyên; Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực- Nguồn internet; Cách vận dụng phương pháp hoạt động nhóm trong giảng dạy
phổ thông- nguồn internet và tham khảo ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp về cách
thức tổ chức hợp lý
Vấn đề nghiên cứu:
Việc vận dụng phương pháp hoạt động nhóm có làm tăng hiệu quả học tập của học sinh lớp 12A3- trường THPT số 4 Văn Bàn sau khi học xong chương Sóng ánh sáng hay không ?
Trang 6Giả thuyết nghiên cứu:
Việc vận dụng phương pháp hoạt động nhóm làm tăng hiệu quả học tập của học sinh lớp 12A3- trường THPT số 4 Văn Bàn sau khi học xong chương Sóng ánh sáng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I Khách thể nghiên cứu
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 12ª3
và 12ª4 trường THPT số 4 Văn Bàn vì các đối tượng này có nhiều thuận lợi
Chọn 2 lớp: lớp 12ª3 và lớp 12ª4, là hai lớp có nhiều điểm tương đồng: Dân tộc, ý thức học tập, tính kỉ luật, đặc biệt là học lực
* Bảng 1: Gới tính và thành phần dân tộc của hai lớp 12ª3 và 12ª4 của
* Bảng 2: Kết quả học học tập kì I năm học 2011 – 2012 môn Vật lí của
hai lớp 12A3 và 12A4:
Trang 7II Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp: Lớp 12A3 làm nhóm thực nghiệm, lớp 12A4 làm nhóm đối chứng Dùng kết quả môn vật lí học kì I và kết quả khảo sát sau khi học xong chương Sóng ánh sáng làm cơ sở nghiên cứu, đánh giá
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động với nhóm tương đương
Bảng 4: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Thực
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm tích cực và linh hoạt trong
Sử dụng phương pháp truyền thống là chính trong chương
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập với 38HS lớp 12A3
và 38 HS lớp 12A4 ( Lớp 12A4- 01 HS bỏ học từ đầu kì 2 )
Trang 8III- Quy trình nghiên cứu
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ về phương pháp hoạt động nhóm như thế nào để hiệu quả cao nhất
- Nghiên cứu các bài dạy và chuẩn bị giáo án, các thí nghiệm, hình ảnh liên quan và phiếu học tập phù hợp nhất
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng chuyên môn về giáo án, các dạng bài tập và dự định triển khai nhóm
Lớp thực nghiệm: Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm tích cực, phối hợp các thí nghiệm, tranh ảnh với từng bài học trong chương Sóng ánh sáng
Lớp đối chứng: Không sử dụng phương pháp hoạt động nhóm trong quá trình giảng dạy
2 Tiến trình dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch và thời khóa biểu chính
khóa để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 5: Thời gian thực hiện
Trang 911/01/2012 12A3
Thứ 3
31/01/2012
Vật lí 12A3 TC 21 Bài tập giao thoa ánh sáng Thứ 4
IV- Đo lường và thu thập dữ liệu
Kiểm tra trước tác động: Dùng điểm tổng kết HK I năm học 2011 – 2012 làm
cơ sở so sánh trước tác động
Kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra được thiết kế gồm 30 câu hỏi câu trắc nghiệm khách quan
*Tiến trình kiểm tra:
Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của giáo viên trong nhóm Vật lí để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp
Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề
Trang 10PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Sau tác động
Trang 11Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết quả của lớp thực nghiệm 12A3 và đối chứng 12A4:
Bảng 7: Thang bậc điểm trước và sau tác động ( Khảo sát cùng số lượng HS )
Số học
sinh
Trang 12Trước tác động ta đã kiểm tra kết quả của 2 nhóm là tương đương Sau tác động kiểm chứng kiểm chứng độ chênh lệch điểm trung bình bằng t- test kết quả p = 0,02 cho thấy: Sự chênh lệch điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa, tức là chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động Đồng thời qua đồ thị, thấy rõ nhất và ý nghĩa nhất là tỉ lệ học sinh yếu sau tác động của lớp 12A3 giảm rất nhiều so với trước tác động và giảm nhiều hơn so với lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =5,9 5,0
0,56 1,6
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,56 cho thấy sau tác động kết quả học tập môn vật lý của học sinh lớp 12A3 trường THPT số 4 Văn Bàn tăng khi học xong chương “Sóng ánh sáng” là khả quan
Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng !
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,56 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là tốt
Trang 13Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp
là p = 0,03 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm
*Hạn chế:
- Giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng do không cùng giáo viên dạy Tuy nhiên
về năng lực của giáo viên giữa hai lớp tương đối ngang nhau và đã có sự bàn bạc thống nhất khi thực hiện nghiên cứu
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn khá mới mẻ, tác giả cũng là người lần đầu tham gia nghiên cứu nên kinh nghiệm chưa nhiều
Trang 14
- Với các cấp lãnh đạo: nhiều năm qua ngành giáo dục nói chung, các đơn vị
cơ sở nói riêng đã tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới phương pháp giảng dạy,
tránh sự truyền thụ một chiều trước đây Đó là một cơ sở hướng tới sự phát triển
toàn diện năng lực học sinh, sự bền vững của giáo dục Tuy nhiên việc thực hiện cần
được giám sát một cách chặt chẽ để đảm bảo sự đổi mới là thực, xuất phát từ nhu
cầu và lòng tâm huyết của mỗi giáo viên chứ không phải vấn đề đổi mới theo kiểu
hình thức
- Đối với giáo viên: cần phân biệt rõ giữa các phương pháp, kĩ thuật dạy học
để tránh nhầm lẫn Đồng thời không ngừng tìm tòi tài liệu và học hỏi đồng nghiệp
về phương pháp để hoàn thiện mình Đặc biệt là các giáo viên trẻ
- Bàn luận thêm: khi vận dụng mỗi phương pháp cần phải xem tính phù hợp
của nó với: nội dung kiến thức bài học, đối tượng học sinh, cơ sở vật chất Kinh
nghiệm cho thấy nếu chỉ vận dụng đơn thuần một phương pháp thì hiệu quả khó có
thể viên mãn Chúng ta nên kết hợp giữa các phương pháp một cách linh hoạt cùng
với sự đầu tư tốt đồ dùng dạy học sẽ là chìa khóa của một tiết dạy tốt góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục
Trong một thời gian không dài, áp dụng trong đơn vị kiến thức không lớn
trong chương trình Vật lí TPHT chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong các
đồng nghiệp đóng góp ý kiến để việc nghiên cứu, triển khai các đề tài sau mang lại
hiệu quả cao hơn
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chuẩn kiến thức kĩ năng vật lí 12 cơ bản
2 Phương pháp giảng dạy- Gtr ĐHSP Thái Nguyên
3 Tài liệu nghiên cứu KHSPUD- BGD& ĐT
4 Những phương pháp dạy học tích cực- NXB Hà Nội
5 Cách triển khai phương pháp hoạt động nhóm hiệu quả- nguồn internet
Trang 162 HS : Ôn lại kiến thức về tán sắc và giao thoa
III TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
Hoạt động1 : Khởi dộng
Thời gian : 8 phút
Mục tiêu : Ôn tập lại kiến thức
Phương tiện : phiếu học tập
Phương pháp: vấn đáp
Cách thức tiến hành: Gv hỏi- hs trả lời Chú ý cho Hs một số nội dung có thể hỏi
khi thi tốt nghiệp
Trang 17Sự phõn tỏch một chựm sỏng phức tạp thành cỏc chựm sỏng đơn sắc gọi là sự tỏn sắc ỏnh sỏng
2 Ánh sỏng đơn sắc : ỏnh sỏng cú một màu nhất định và khụng bị tỏn sắc khi
qua lăng kớnh gọi là ỏnh sỏng đơn sắc
3 Hiện tượng nhiễu xạ ỏnh sỏng: Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền
thẳng khi ỏnh sỏng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ỏnh sỏng
4 Tớnh chất súng của ỏnh sỏng:
TN Y-õng chứng tỏ rằng hai chựm ỏnh sỏnh cũng cú thể giao thoa với nhau, nghĩa là ỏnh sỏnh cú tớnh chất súng
5 Vị trớ cỏc võn: Gọi a là k/c giữa hai nguồn kết hợp
D: là k/c từ hai nguồn đến man
Đối với võn tối, khụng cú khỏi niệm bậc giao thoa
Khoảng võn (i):
- Là khoảng cỏch giữa hai võn sỏng hoặc hai võn tối liờn tiếp
- Cụng thức tớnh khoảng võn: i D
a
6 Bước súng ỏnh sỏng và màu sắc :
- Bước súng ỏnh sỏng: mỗi ỏnh sỏng đơn sắc, cú một bước súng hoặc tần
số trong chõn khụng hoàn toàn xỏc định
- Ánh sỏng nhỡn thấy cú bước súng từ 380nm đến 760nm
7 Điều kiện về nguồn kết hợp trong hiện tượng giao thoa :
- Hai nguồn phải phỏt ra ỏnh sỏng cú cựng bước súng
- Hiệu số pha dao động của 2 nguồn phải khụng đổi theo thời gian
B Trắc nghiệm
1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ
đỏđến tim
B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau
C ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua lăng kớnh thỡ ỏnh sỏng màu đỏ bị lệch
về phớa đỏy nhiều hơn ỏnh sỏng màu tớm
2 Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công thức
nào sau đây?
Trang 183 Công thức tính khoảng vân giao thoa là
4 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình
ảnh giao thoa là: A Một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải màu cầu vồng
B Một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiến liên tục từ đỏ đến tím
C Tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ nhau
D Tập hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều nhau
5 Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về
chiết suất của một môi trường?
A Chiết suất của môi trường như nhau đối với những ánh sáng có bước sóng đơn sắc
B Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài
C Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn
D Chiết suất của môi trường nhỏ hơn khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua
6 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng
thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4mm
Khoảng vân là-Dạng 2
7 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư
đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4mm, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là
1m Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:- Dạng 3
0,72m
8 Trong một thí nghiệm giao thao ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến
vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4mm, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m
Màu của ánh sáng dùng trực tiếp thí nghiệm là: (về nhà)- Dạng 2
9 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm,
khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m Hai khe được chiếu bởi
ánh sáng đỏ có bước sóng 0,75m, khoảng cách giữa vân sáng thứ tư đến vân sáng
thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là - Dạng 4
10 Dạng 5- Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước
sóng 0,60m Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có
A Vân sáng bậc 2 B Vân sáng bậc 3 C Vân tối bậc 2 D Vân tối bậc 3
11 Dạng 5- Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước
Trang 19sóng 0,60m Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2m Tại N cách vân trung tâm 1,8 mm có
A Vân sáng bậc 3 B Vân tối bậc 4 C Vân tối bậc 5 D Vân sáng bậc 4
12 Trong một thí nghiệm I-âng về giao thao ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2mm Bước sóng của ánh sáng đó là
(về nhà)- Dạng 2
0,40m
13 Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2mm Vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân
sáng trung tâm là- Dạng 1
14 Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm,
hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng vân đo được là 0,2mm Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng ' > thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ một vân sáng của bức xạ ' Bức xạ ' có giá trị nào dưới đây? A ' = 0,48m B ' = 0,52m
C ' = 0,58m D ' = 0,60m
15 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh
giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4mm Bước sóng của
C. = 0,55m D = 0,60m
16 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh
giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40m đến 0,75m Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là
17 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng Hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh
giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40m đến 0,75m Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trung tâm là
Bài tập tổng hợp Trong thớ nghiệm giao thoa, ỏnh sỏng sử dụng là tia laze đỏ cú
bước súng 0,6 m, khoảng cỏch giữa hai khe hẹp là 1mm, khoảng cỏch từ hai khe đến màn là 1m
a Khoảng võn đo được trong thớ nghiệm trờn là bao nhiờu ?
b Tỡm vị trớ của võn sỏng bậc 2 ? và võn tối bậc 4 ?
c Tỡm khoảng cỏch giữa võn sỏng trung tõm và võn sỏng bậc 5 ?
d Tỡm khoảng cỏch giữa võn sỏng bậc 2 và bậc 4 cựng một phớa với võn trung tõm ?
Trang 20e Tìm khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 và bậc 4 ở hai phía khác nhau so với vân trung tâm ?
Hoạt động 2 : Chữa lí thuyết trắc nghiệm
Thời gian : 8 phút
Mục tiêu :
- Ôn tập, củng cố qua lí thuyết trắc nghiệm
- Rèn luyện cách phân tích và giải nhanh các câu hỏi trắc nhiệm
Phương tiện : phiếu học tập
Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
Cách thức tiến hành: Gv phát phiếu cho hs thảo luận, hỏi- Hs trả lời.
* Chia nhóm 2 bàn ( 4 HS), mỗi nhóm
cử 1 thư kí theo thống nhất đầu năm
- Gv phát phiếu, yêu cầu Hs thảo luận và
đưa phương án
- Hs thảo luận đưa phương án
- Gv: yªu cÇu hs giải thích phương án
Gv lưu ý lại một số kiến thức cơ bản và
hay gặp trong trắc nghiệm cho Hs.
I Trắc nghiệm
Câu 1 Đáp án Câu 2 Đáp án
Câu 3 Đáp án
Câu 4 Đáp án
Câu 5 Đáp án
Hoạt động 3 : Phân dạng bài tập giao thoa với ánh sáng đơn sắc
Thời gian : 24 phút
Mục tiêu : Giải được những bài tập cơ bản về giao thoa ánh sáng đơn sắc
Phương tiện : phiếu học tập
Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
Cách thức tiến hành: Gv phát phiếu cho hs thảo luận, hỏi- Hs trả lời.
- Gv phát phiếu, hướng dẫn Hs phân
dạng bài và yêu cầu Hs thảo luận nêu
phương pháp cho dạng 1, 2
- Hs thảo luận đưa phương án
- Gv: yªu cÇu hs lên bảng thực hiện, Gv
quan sát trợ giúp Hs dưới lớp
- Hs thực hiện yêu cầu
Dạng 1 Tìm vị trí vân sáng hoặc vân
tối.( Bài tập 13)
Tóm tắt: a = 2mm, D = 1m, i = 0,2mm
xs3 ? Giải: ADCT xs3 = k.i = 3.0,2 = 0,6
mm
Dạng 2 Tìm khoảng vân i khi biết
khoảng cách giữa các vân.( Bài tập 6)
Trang 21- Gv phát phiếu, hướng dẫn Hs phân
dạng bài và yêu cầu Hs thảo luận nêu
phương pháp cho dạng 3, 4
- Hs thảo luận đưa phương án
- Gv: yªu cÇu hs lên bảng thực hiện, Gv
quan sát trợ giúp Hs dưới lớp
- Hs thực hiện yêu cầu
- Dạng 5: Gv gọi Hs nêu phương pháp
Dạng 4 Khoảng cách giữa hai vân sáng
hoặc tối bất kì.( Bài tập 9) Tóm tắt:
a = 1mm, D =1m = 1000mm
0,75m = 0,75.10-3 mm K/c giữa vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10?
Giải:
K/c = xs10 - xs4 = 6.i
Dạng 5 Xác định vân sáng, vân tối khi
biết vị trí cho trước.( bài tập 11)
IV CỦNG CỐ VÀ BTVN (5 phút)
1 Củng cố
Yêu cầu Hs đọc bài tập tổng hợp và nhận dạng cho từng ý
2 BTVN ( VÒ nhµ ôn lại các dạng bài tập đã chữa và hoàn thiện những bài tập đã
Trang 22- Rèn luyện kĩ năng phân tích và trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Giải được những bài tập cơ bản về giao thoa ánh sáng đơn sắc
3 Thái độ: Tích cực, hợp tác
II Chuẩn bị :
1 GV: Phiếu học tập
2 HS : Làm bài tập đã được giao về nhà trong phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
C Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
D Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất
Câu 2: Gọi a là khoảng cách hai khe S1 và S2 ; D là khoảng cách từ S1,S2 đến màn;
là bước sóng ánh sáng đơn sắc Xét hai vân ở 2 bên vân sáng trung tâm thì khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân tối thứ 3 bằng :
A 1, 5 D
a
B 5, 5 Da
C 4, 5 Da
D 0, 5 Da
Trang 23Câu 3 Hai sóng ánh sáng cùng tần số, được gọi là sóng ánh sáng kết hợp nếu có
A cùng biên độ và hiệu số pha thay đổi theo thời gian
B hiệu số pha không thay đổi theo thời gian
C hiệu số pha và hiệu biên độ thay đổi theo thời gian D cùng biên độ
Câu 4 Thí nghiệm có thể dùng để đo bước sóng ánh sáng là
A thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng B thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I âng
C thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc D thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niutơn
Câu 5: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Iâng, khoảng cách giữa hai khe
là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn quan sát là 1m Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 m, khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối thứ 4 là: A 1,50mm B 2,25mm C 1,75mm
D 2,0mm
Câu 6: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa hai khe là
a = 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D =1,5m Người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc hai đến vân sáng bậc bảy (cùng một phía) là 4,5mm thì bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là: A 0,6 m B 0,4 m C 0,5 m
D 0,76 m
Câu 7: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe hep cách nhau một
khoảng 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẵng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5m Hai khe được chiếu sáng bằng bức xạ có bước sóng = 0,6m Trên màn thu được h́ình ảnh giao thoa Tại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,25mm có vân sáng bậc mấy hay vân tối thứ mấy ?:
A 4 B 6 C 2 D 3
Câu 8 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là
0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6μm Trên màn quan sát được hình ảnh giao thoa Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 là A 4,8mm B 9,6 mm
C 14,4 mm D 7,2mm
Câu 9.( tham khảo) Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng của Iâng, khoảng cách
giữa hai khe là 0,5mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn quan sát là 1m Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 m Xét trên màn quan sát, hai điểm M và N cách vân sáng trung tâm lần lượt là 0,9cm và 13,5 mm Số vân sáng trong khỏang giữa M và N là : A 3 B 6 C 4
D 5
Câu 10.( tham khảo) Trong một thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa ánh sáng
với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 540 nm thì thu được hệ vân giao thoa
Trang 24trên màn quan sát có khoảng vân i1 = 0,36 mm Khi thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 600 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn quan sát có khoảng vân:
A i2 = 0,45 mm B i2 = 0,60 mm C i2 = 0,40 mm D i2 = 0,50 mm
Hoạt động 2 : Chữa lí thuyết trắc nghiệm
Thời gian : 8 phút
Mục tiêu : Ôn tập, củng cố qua lí thuyết trắc nghiệm
Phương tiện : phiếu học tập
Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
Cách thức tiến hành: Gv phát phiếu cho hs thảo luận, hỏi- Hs trả lời.
- Gv phát phiếu, yêu cầu Hs thảo luận và
đưa phương án
- Hs thảo luận đưa phương án
- Gv: yªu cÇu hs giải thích phương án
Câu 3 Đáp án B
Phương tiện : phiếu học tập
Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
Cách thức tiến hành: Gv phát phiếu cho hs thảo luận, hỏi- Hs trả lời.
- Gv phát phiếu, yêu cầu Hs nhận dạng
bài và nhắc lại phương pháp cho từng
dạng ?
- Hs thảo luận và phát biểu
- Gv: yêu cầu Hs tóm tắt từng bài
= 0,5 mm ADCT
xt4 = (k+ 0,5).i = (3+0,5).0,5 = 1,75mm
Trang 25- Gv: yªu cÇu hs lên bảng thực hiện ( 4
Hs), Gv quan sát trợ giúp Hs dưới lớp
- Hs thực hiện yêu cầu
- Gv quan sát hoạt động của các cá nhân
và trợ giúp khi cần thiết
- Hs tự giải từng bài vào vở
- Gv: yªu cÇu hs nhận xét bài giải của
a i D
=> K/c = 2.xs3 = 2.3.2,4 = 14,4 mm
IV CỦNG CỐ VÀ BTVN (5 phút)
Trang 261 Củng cố
Gv nêu lại những dạng bài đã chữa cho hs và mở rộng một số bài toán
2 BTVN ( VÒ nhµ ôn lại các dạng bài tập đã chữa và hoàn thiện những bài tập đã
Trang 27Cách thức tiến hành:
- Ở 11 ta đã học về tính chất của lăng kính Nghĩa là khi ánh sang trắng qua
lăng kính sẽ tách thành dãy bảy màu: đỏ cam vàng lục lam chàm tím.Vậy tại sao ánh sáng trắng lại tách ra các as có màu sắc như vậy ta chưa giải thích Hôm nay
ta sẽ giải thích hiện tượng này qua bài “TÁN SẮC AS”
* Tiến trình giảng dạy
Hoạt động 2 : T×m hiÓu Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn
Thời gian :15 phút
Mục tiêu : Mô tả được hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính
Phương tiện : lăng kính giá thí nghiệm quang học
Phương pháp: Trực quan, phát vấn
Cách thức tiến hành: giáo viên cho HS quan sát TN, đặt câu hỏi học sinh trả lời
GV Cho HS quan sát hình ảnh giao thoa
trên ảnh và Y/c HS cho biết kết quả của
thí nghiệm
HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm, từ
đó thảo luận về các kết quả của thí
nghiệm
GV Nếu ta quay lăng kính P quanh cạnh
A, thì vị trí và độ dài của dải sáng bảy
màu thay đổi thế nào?
HS Khi quay theo chiều tăng góc tới thì
thấy một trong 2 hiện tượng sau:
a Dải sáng càng chạy xa thêm, xuống
dưới và càng dài thêm (i > imin: Dmin)
b Khi đó nếu quay theo chiều ngược lại,
dải sáng dịch lên dừng lại đi lại trở
xuống
Lúc dải sáng dừng lại: Dmin, dải sáng
ngắn nhất
I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)
- Kết quả:
+ Vệt sáng F’ trên màn M bị dịch xuống phía đáy lăng kính, đồng thời
bị trải dài thành một dải màu sặc sỡ + Quan sát được 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, làm, chàm, tím
+ Ranh giới giữa các màu không rõ rệt
- Dải màu quan sát được này là quang
phổ của ánh sáng Mặt Trời hay quang
Trang 28HS Đổi chiều quay: xảy ra ngược lại:
chạy lên dừng lại chạy xuống Đổi
chiều thì dải sáng chỉ lên tục chạy xuống
Hoạt động 3 Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Thời gian :10 phút
Mục tiêu : Biết được ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc qua lăng kính
Phương tiện :
Phương pháp: phát vấn
Cách thức tiến hành: giáo viên đật câu hỏi học sinh trả lời
GV Để kiểm nghiệm xem có phải thuỷ
tinh đã làm thay đổi màu của ánh sáng
kết quả vẫn tương tự Bảy chùm sáng
có bảy màu cầu vồng, tách ra từ quang
phổ của Mặt Trời, đều là các chùm sáng
đơn sắc
HS HS ghi nhận các kết quả thí nghiệm
và thảo luận về các kết quả đó
HS Chùm sáng màu vàng, tách ra từ
quang phổ của Mặt Trời, sau khi qua
lăng kính P’ chỉ bị lệch về phái đáy của
P’ mà không bị đổi màu
II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn
Cho các chùm sáng đơn sắc đi qua lăng kính tia ló lệch về phía đáy nhưng không bị đổi màu
Phương pháp: phát vấn, thuyết giảng
Cách thức tiến hành: giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời
Trang 29GV Ta biết nếu là ánh sáng đơn sắc thì
sau khi qua lăng kính sẽ không bị tách
màu Thế nhưng khi cho ánh sáng trắng
(ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng đèn điện
dây tóc, đèn măng sông…) qua lăng kính
chúng bị tách thành 1 dải màu điều
GV Góc lệch của tia sáng qua lăng kính
phụ thuộc như thế nào vào chiết suất của
lăng kính?
HS Chiết suất càng lớn thì càng bị lệch
về phía đáy
GV Khi chiếu ánh sáng trắng phân
tách thành dải màu, màu tím lệch nhiều
- Chiết suất của thuỷ tinh biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím
- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành c
chùm sáng đơn sắc
III CỦNG CỐ : (7phút)
1 Thí nghiệm với as đơn sức của Niu ton nhằm CM
A sự tồn tại của as đơn sắc
B lăng kính không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng
C ánh sáng mặt trời không phải là ánh sáng dơn sắc
D ánh sang có bất kì màu gì khi đi qua lăng kính cũng bị lệch về đáy
Trang 30- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì
- Trình bày được một thí nghiệm về sự giao thoa ánh sáng và nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng
- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng
- Nêu được điều kiện để có cực đại giao thoa, cực tiểu giao thoa ở một điểm
- Viết được công thức tính khoảng vân
- Nêu được hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng và nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng
Phương pháp: vấn đáp đặt câu hỏi
Cách thức tiến hành:giáo viên thuyết trình đặt vấn đề
*chúng ta đều biết trong môi trưòng trong suốt và đồng tính ánh sang truyền theo đường thẳng điều náy có thực sự chính xác hay không ?nếu không chính xác thì ta sẽ phải giải thích nó như thế nào ?để trả lời hai câu hỏi này chúng ta sẽ cùng
nghiên cứu bài học hôm nay!