QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG Nguồn dinh dưỡng của vi sinh vật • Nitơ: nitơ hữu cơ, nitơ vô cơ • Carbon: chất hữu cơ, CO2 • Các chất khác: chất khóang, chất sinh trưởng... Nguồn dinh dưỡng cacbo
Trang 1QUÁ TRÌNH SINH LÝ CỦA VI SINH VẬT
Trang 2QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
Trang 3I QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
Nguồn dinh dưỡng của vi sinh vật
• Nitơ: nitơ hữu cơ, nitơ vô cơ
• Carbon: chất hữu cơ, CO2
• Các chất khác: chất khóang, chất sinh trưởng.
Trang 4Nguyên tố Vai trò cần thiết
Nhiều vi khuẩn chỉ có thể sinh trưởng khi có ôxy,Một số vi khuẩn khác sử dụng ôxy tuỳ từng loại
Trang 5Nguồn dinh dưỡng cacbon
Tự dưỡng cacbon :
Các vi sinh vật thuộc kiểu dinh dưỡng này có khả năng đồng hoá CO2 hoặc các muối cacbonat để tạo nên các hợp chất cacbon hữu cơ của cơ thể Một số loài như vi khuẩn nitrat hoá chỉ có thể sống trên nguồn cacbon vô
cơ là CO2 hoặc muối cacbonat gọi là tự dưỡng bắt buộc
Một số có khả năng sống trên nguồn cacbon vô cơ hoặc hữu cơ gọi là tự dưỡng không bắt buộc.
Trang 6Dị dưỡng cacbon
Các vi sinh vật thuộc kiểu dinh dưỡng này không có khả năng đồng hoá các hợp chất cacbon vô cơ như CO2, muối cacbonat Nguồn dinh dưỡng cacbon bắt buộc đối với chúng phải là các hợp chất hữu
cơ, thường là các loại đường đơn.
Trang 7Nguồn dinh dưỡng nitơ :
Tự dưỡng amin
Các vi sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng amin có khả năng tự tổng hợp các axit amin của cơ thể
amôn của axit vô cơ.
Trang 8Dị dưỡng amin
không có khả năng tự tổng hợp các axit
Trang 9Dinh dưỡng các nguyên tố vô cơ:
• Phospho tham gia vào các thành phần quan trọng của tế bào, như các nucleoproteic, acid nucleic, polyphosphate, phospholipid,…
• Lưu huỳnh là thành phần của một số acid amin trong phân tử protein và là nhóm phụ (-SH) của một số enzyme CoA Bởi vậy, khi không
có mặt lưu huỳnh trong môi trường sự trao đổi chất của tế bào bị vi phạm và có thể không tổng hợp được protein
Trang 10Dinh dưỡng các chất sinh trưởng:
• Những chất kích thích sinh trưởng là các vitamin, các base purin và pyrimidin.
• Những nhân tố sinh trưởng cơ bản đối với nấm men không có sắc tố là 6 vitamin nhóm B: inozit (B8), biotin (B7 hay H), acid pantotenic (B3), tiamin (B1), pyridoxine (B6), acid nicotinic (B5 hay PP)
• Đối với nấm men có sắc tố đỏ cần các chất sinh trưởng là tiamin, ngoài ra còn có acid paraaminobenzic.
Trang 11QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
- Cơ chế hấp thụ chất dinh dưỡng
• Khuếch tán bị động
Trang 12QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
- Cơ chế hấp thụ chất dinh dưỡng
• Khuyếch tán xúc tiến
Trang 13QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
- Cơ chế hấp thụ chất dinh dưỡng
• Chuyển vận chủ động
Màng ngoài Màng trong
ATP ADP+Pi
Trang 14QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
- Cơ chế hấp thụ chất dinh dưỡng
Thẩm thấu bị động Chuyển vận nhĩm
Khuyếch tán xúc tiến Chuyển vận chủ động
Màng ngoài Màng trong Màng ngoài Màng trong
S
S
S S
S S
Enzym-2 Enzym-2 Enzym-2
Enzym-1 + PEP
Màng ngoài Màng trong Màng ngoài Màng trong
ATP ADP+Pi
Trang 15QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG
- Sơ đồ trao đổi chất của vi sinh vật
TẾ BÀO VI SINH VẬT
CÁC SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG
CÁC SẢN PHẨM
DỊ HÓA
SỰ TĂNG SINH KHỐI
CHẤT DỰ TRỮ
CÁC CHẤT
DINH DƯỠNG
Sự trao đổi năng lượng
Sự dị hóa
Tái tổng hợp
Trao đổi xây dựng
Sự dinh dưỡng
Trang 17Sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật
Sinh trưởng là biểu thị sự tăng trưởng các thành phần của
tế bào
Trang 18QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Colony forming units
colony
Trang 191.Các khái niệm và các thông số sinh trưởng
Ở SV có kích thước lớn, sự sinh trưởng là sự tăng có thứ
tự thành phần cấu tạo tế bào
Trong vi sinh học, sự sinh trưởng được hiểu là sự tăng số
lượng TB của quần thể.
Thời gian thế hệ (kí hiệu là g) là thời gian cần cho một tế bào phân chia hay quần thể nhân đôi về mặt số lượng cá thể
Thời gian thế hệ thay đổi nhiều ở các quần thể khác nhau và các điều kiện khác nhau
Trang 20 Nếu cấy 1VK vào MT thì số lượng TB sẽ tăng
Trang 21 Tốc độ sinh trưởng riêng của VSV (µ) là số lần phân chia trong một đơn vị thời gian của một chủng trong
đk nuôi cấy cụ thể
µ = n/ t
Trang 22Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
3.1 Nuôi cấy tĩnh
Là nuôi cấy trong dụng cụ
chứa MT lỏng không được
bổ sung chất dd mới và
không lấy đi các sản phẩm
chuyển hóa vật chất
Trang 23• Sinh trưởng của quần thể VK tuân theo những quy luật nhất định và được biểu thị bằng đường cong sinh trưởng
• Đồ thị phản ánh sự phụ thuộc logarit số lượng
TB trong quần thể với thời gian
• Đồ thị chia thành 4 pha:
Trang 24Pha cân bằng Pha suy
vong
Thời gian
Trang 25 TB ở trạng thái hoạt động mạnh nhất nhưng số
Trang 26 Các yếu tố ảnh hưởng đến pha lag
a Đặc điểm của giống cấy
- Giống ở pha log được cấy vào cùng MT thì
đồ thị không có pha lag.
- Giống ở pha lag hay pha suy vong thì thời
gian pha lag sẽ kéo dài.
- Lượng giống cấy nhiều pha lag ngắn và
ngược lại (1/10)
b.Thành phần môi trường
MT dinh dưỡng phong phú thì pha lag ngắn và
ngượclại
Trang 273.1.2 Pha logarit
• Sinh khối TB tăng theo thời gian, tăng theo cấp số mũ
và được tính theo công thức
X = X 0 2 µt
Trang 28 Trong pha log: µ là cực đại và luôn là một hằng số đối với một chủng VK nhất định trong điều kiện nuôi cấy
cụ thể
Kích thước, TP hoá học, trạng thái sinh lý TB không
thay đổi theo thời gian -> TB ở trạng thái động học
Trang 29Nếu mục đích thu các chất có HTSH, thu TB ở trạng thái hoạt động mạnh nên dừng tại đây.
Trong PTN, muốn nhuộm Gram chính xác, cần chọn giống ở pha log do thành TB hầu hết VK còn nguyên vẹn.
Thông thường trong tự nhiên, sự sinh trưởng của VSV trong pha logarit chỉ xảy ra định kỳ, phụ thuộc vào thức ăn.
Trang 303.1.3 Pha cân bằng
• Quần thể VK ở trạng thái cân bằng động học (số TB mới sinh ra bằng số TB cũ chết đi)
• Hiệu suất sinh trưởng giảm do chất dinh dưỡng cạn
dần, chất độc hại tăng lên, pH môi trường thay đổi
• Sinh khối VK đạt cực đại, không đổi theo thời gian (số
TB mới sinh ra bằng số TB cũ chết đi)
Trang 313.1.4 Pha suy vong
+ Số TB có khả năng sống giảm dần theo luỹ thừa dẫn đến sự chết hàng loạt các cá thể
+ Chất độc hại tích lũy khá nhiều Chất dinh dưỡng cạn kiệt dưới mức cần thiết
+ Số TB bị tự phân bởi enzim, sự phân hủy các chất dự trữ cùng tăng lên
Nếu mục đích để thu các sản phẩm TĐC thì nên dừng việc nuôi cấy ở pha này.
Trang 32Tóm lại:
sinh trưởng, hình thái, sinh lý TB luôn thay đổi
Sự sinh trưởng của quần thể VK tuân theo quy luật nhất định và phụ thuộc vào thời gian
Trang 33 Ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh trưởng của VK trong nuôi cấy tĩnh
Nghiên cứu quá trình sinh trưởng của quần thể VSV
Nghiên cứu sự tạo thành các sản phẩm TĐC,các chất
có hoạt tính sinh học, sinh khối TB
Trang 34Hiện tượng sinh trưởng kép và sinh trưởng thêm
Nếu trong MT tổng hợp có hỗn hợp 2 loại hợp chất cacbon thì VK có xu hướng tổng hợp các enzim phân giải hợp chất cacbon dễ đồng hoá trước.Sau mới tổng hợp tiếp enzim phân giải hợp chất thứ 2
Khi đó đồ thị ST sẽ có 2 pha lag, 2 pha log (đồ thị sinh
trưởng kép).
Trang 35Đồ thị sinh trưởng kép
Trang 36Đồ thị sinh trưởng thêm Glucoza/sorbitol (1/3), (2/2), (3/1)
Trang 37• Đồ thị sinh trưởng thêm
Sau pha suy vong, một số VK sống sót và tiếp tục sinh trưởng nhờ các chất dinh dưỡng được giải
phóng ra từ quá trình tự phân Đồ thị sinh trưởng
kéo dài thêm 1 đoạn cong nhỏ gọi là hiện tượng sinh trưởng thêm.
Trang 38Đồ thị sinh trưởng thêm
Trang 39Trong nuôi cấy tĩnh:
MT không được đổi mới, ĐKMT luôn đổi
Thời gian pha log ngắn
Giống VSV mau bị già
Thay đổi tốc độ sinh trưởng riêng
Bất lợi cho quá trình công nghệ VS
Để khắc phục tình trạng trên, trong CNSH đã sử dụng thiết bị nuôi cấy liên tục là Chêmostat và Turbidostat
Trang 40 Nuôi cấy liên tục là
quá trình nuôi người
Trang 42 Giả sử chêmôstat hoạt động, lượng sinh khối VK
trong bình (x) không sống đựơc vì 1 nguyên nhân nào
đó sẽ rút sạch khỏi bình theo công thức:
(2)
Dx = - dx/dt
Trang 43 Nếu VK phát triển trong bình nuôi thì số lượng VK sẽ
tăng lên theo thời gian và phụ thuộc vào tốc độ sinh
Trang 44Có 3 trường hợp xảy ra:
µ > D thì V > 0, mật độ VK sẽ tăng theo thời gian
µ < D thì V < 0, mật đô VK sẽ giảm theo thời gian và rút sạch khỏi bình
µ = D thì V = 0, mật độ VK trong bình không thay đổi theo thời gian (số TB sinh ra = số TB mất đi)
Thiết bị nuôi cấy liên tục có khả năng duy trì tốc độ ST của VK bằng đúng hệ số pha loãng (µ = D)
Trang 45Thiết bị nuôi cấy liên tục có khả năng duy trì tốc
độ ST của VK bằng đúng hệ số pha loãng (µ = D)
Nhờ đó, tốc độ sinh trưởng riêng của quần thể
VK đạt mức cao nhất trong điều kiện cụ thể và
dễ kiểm soát.
Trang 46So sánh nuôi cấy tĩnh và nuôi cấy liên tục
Trang 47Nuôi cấy tĩnh Nuôi cấy liên tục
Thành phần MT không
được đổi mới
Chất dinh dưỡng cạn dần
theo thời gian
Thời gian pha log ngắn
Tốc độ sinh trưởng riêng,
trạng thái sinh lý, sinh hóa
của tế bào luôn thay đổi
MT luôn được đổi mới và
ổn định
Chất dd ổn định và dư thừa
Thời gian pha log dài
Tốc độ sinh trưởng riêng,
trạng thái sinh lý, sinh hóa của tế bào luôn ổn định.
Trang 48Nuôi cấy tĩnh Nuôi cấy liên tục
Sinh khối TB đạt mức
không cao
Sự ST của quần thể theo
các pha phụ thuộc vào thời
Việc điều khiển tự động
thực hiện dễ dàng.
Trang 49 Ý nghĩa của nuôi cấy liên tục
NCLT được xem như một hệ thống mở có khuynh hướng dẫn đến một cân bằng động học Nhờ điều khiển tự động, quần thể VK được cung cấp MT ổn định nên ST và PT tối đa
Trong CN để thu sinh khối VK, thu các sản phẩm TĐC và các chất có hoạt tính sinh học phục vụ đời sống
Trang 50III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
Trang 51III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
Vi sinh vật sống ở các biển
Vi sinh vật ưa ấm
( mesophyle)
Đại đa số các loại vi
Vi sinh vật ưa nóng
(thermophyle)
Thường gặp trong các suối
Trang 52III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
- Yếu tố vật lý
Nhiệt độ
121 250 Nhiệt hơi nước tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật và bào tử trong vòng 15 – 20 phút
116 240 Nhiệt hơi nước tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật và bào tử trong vòng 30 – 40 phút
110 230 Nhiệt hơi nước tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật và bào tử trong vòng 60 – 80 phút
100 212 Nhiệt độ sôi của nước có khả năng tiêu diệt tế bào dinh dưỡng nhưng không tiêu
diệt được bào tử
82 – 93 179 – 200 Tế bào đang phát triển của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc bị tiêu diệt hoàn toàn
62 – 82 151 – 180 Các vi sinh vật ưa nhiệt vẫn phát triển được
60 – 77 140 – 171 Pasteur hóa, tiêu diệt phần lớn vi sinh vật gây bệnh trong sữa, nước quả, trừ bào
tử của chúng
16 – 38 61 – 100 Các loài nấm men, nấm sợi, vi khuẩn phát triển mạnh
10 – 16 50 – 61 Các loài ưa lạnh phát triển mạnh
0 32 Các loài vi sinh vật ngừng phát triển
– 18 0 Vi khuẩn ở trạng thái chết
– 251 – 420 Rất nhiều loài vi sinh vật không bị chết trong hydrogen lỏng
Trang 53III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
- Yếu tố vật lý
Tia bức xạ
Tia tử ngọai 136 – 3200A o - Vi sinh vật chết hoặc đột biến
Tia bức xạ ion hóa (X, R) 136 – 1000A o - Vi sinh vật chết hoặc đột biến
Tia diệt khuẩn 2000 – 2950A o - Diệt khuẩn phòng bảo quản
Aùnh sáng ban ngày 4000 – 8000A o
-Là năng lượng của VSV có màu -Tiêu diệt 1 phần VSV không màu
Trang 54III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
Trang 55III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
- Yếu tố vật lý
Độ ẩm
Trang 56III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
- Yếu tố hóa học
pH
Trang 57III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
E Coli
Clostridium botulinum Bacillus cereus
Vibrio sp.
Trang 58III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
- Yếu tố hĩa học
Chất độc và chất diệt khuẩn
Ester, alcol, dd NaOH yếu.
Muối kim loại nặng, Zn, acid, formalin HNO3, Cl2, KMnO4,…
Glycerin, đường, muối (tăng nồng độ)
Trang 59III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VI SINH VẬT
- Yếu tố sinh học
Hiện tượng cộng sinh :
khi hai sinh vật cùng chung sống hòa bình, sinh vật này hữu ích cho sinh vật kia lại.
Hiện tượng đối kháng (hoại sinh) :
khi hai sinh vật tiêu diệt lẫn nhau.
Hiện tượng ký sinh:
sinh vật này sống dựa vào sinh vật kia, hút chất dinh dưỡng của sinh vật kia để nuôi sống mình