MỤC TIÊU - Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số n
Trang 1Ngày soạn: 09/8/2014 Ngày dạy : 12/08/2014Tiết: 01
CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK
* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
2 Bài cũ: Không kiểm tra
- Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập
ở trường ở nhà
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên
bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập
hợp
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký
hiệu
− GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để
đặt tên tập hợp
− GV giới thiệu cách viết :
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số
nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
− Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết : A = {1;2;3;0} hay
A = {0;1;2;3}
Trang 2GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là
những phần tử nào?
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết
GV viết: B = {a; b ; c ; a} và hỏi cách viết
trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “∈” và “∉” và hỏi :
Ký hiệu :
1 ∈ A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
5 ∉ A đọc là: 5 không là phần tử của A
Chú ý : (5 phút)
− Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
− Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý
− Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau
A
B
Trang 3Ngày soạn: 10/8/2014 Ngày dạy : 14/08/2014Tiết: 02
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
A MỤC TIÊU
- Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤, ≥ Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
- Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
B CHUẨN BỊ
* Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
- Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a
HS2 : - Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;}
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về số
tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn
như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
− Chúng được biểu diễn trên tia số
− Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
− Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
− Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*
Ta viết : N* = {1;2;3 }
Hoặc N* = {x∈N/ x ≠ 0}
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
0 1 2 3 4 5
Trang 4GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So sánh
2 và 4 ?
GV:Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn
điểm bên phải?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ≤ ; ≥
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa
của kí hiệu trên
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ
như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số
liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn
hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn
kém nhau mấy đơn vị?
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b
GV: cho HS lên bảng trình bày
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK
– Chuẩn bị bài mới
Trang 5Ngày soạn: 10/8/2014 Ngày dạy : 15/08/2014 Tiết: 03
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
A MỤC TIÊU
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
HS1 : − Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?`
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau
− Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi
hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng liền sau
− Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập
phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên
có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
1 Số và chữ số
− Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
− Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba chữ số
Chú ý : (SGK)
2 Hệ thập phân
− Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
− Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
Trang 6GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab
; abc; abcd dưới dạng tổng
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ
thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La
Mã
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết
liền nhau nhưng không quá ba lần
từ 1 đến 10
− Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11
→ 20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21
→ 30
4 Củng cố(5 phút)
− Phân biệt số và chữ số
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ
Trang 7Ngày soạn: 12/8/2014 Ngày giảng: 19/08/2014Tiết: 04
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP − TẬP HỢP CON
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Học sinh hiểu một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử,
có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, nêu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kĩ năng: - HS tìm được số phần tử của tập hợp, kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không, viết được một vài tập hợp con của một tập hợp, ký hiệu ⊂ và ∅
- Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu ⊂ và ký hiệu ∈
.
E
F
Trang 8Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp con đó với tập hợp
Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ
giữa hai trong ba tập hợp trên
Ký hiệu : A ⊂ B Hay B ⊃ AĐọc là : A là tập hợp con của B hoặc A chứa trong B hoặc B chứa A
?3 Hướng dẫn Cho ba tập hợp: M ={1 ; 5},
A ={1 ; 3 ; 5}, B ={5 ; 1 ; 3} Trả lời:
b) Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa các tập hợp con đó với tập hợp M
– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
− Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
5 Dặn dò (2 phút)
− Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
− Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Trang 9Ngày soạn: 13 /8/2014 Ngày giảng: 21/08/2013
*Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần
Bài 21 SGK trang 14Hướng dẫn
Ta có :
B = {10;11;12; ;99}
Có 99 − 10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử
Bài 23 tr 14 SGK Hướng dẫn
Ta có :
D = {21;23;25; ;99}
Có : (99 − 21) : 2 + 1 = 40Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = {32;34;36; ;96}
có : (96 − 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
Số phần tử n= (an-a1)/d +1
an= a1 + (n-1)d
Sn = a1+ a2+ + an = (a1+an )d/2(Trong đó d là khoảng chách giữa hai phần
tử liên tiếp)
Trang 10Hoạt động 2: Viết tập hợp − Viết một
số tập hợp con của tập hợp (12 phút)
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của
bài toán
GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2
Sau đó dùng ký hiệu : ⊂ để thể hiện
quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập N
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan Cách thực hiện một số dạng
b) L = {11;13;15;17;19}c) A = {18 ; 20 ; 22}d) B = {25 ; 27 ; 29 ; 31}
Bài 24 trang 14 SGKHướng dẫn
Ta viết :
A = {0;1;2;3;5;6;7;8;9}
B = {0;2;4;6;8; }N* = {1;2;3;4 }Nên : A ⊂ N ; B ⊂ N
Trang 11Ngày soạn: 15 /8/2014 Ngày giảng:23 /08/2014
và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
2 Kĩ năng: HS vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
của hai số tự nhiên (10ph)
GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí
hiệu nào để biểu hiện phép cộng và
phép nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số
GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu
phép nhân và cách viết về phép nhân
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS
đứng tại chỗ trả lời
GV: Ghi vào bảng
GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu
cầu HS trả lời bài ?2
1 Tổng và tích hai số tự nhiên
− Phép cộng:
a + b = c (Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
− Phép nhân:
a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)
− Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số
Trang 12(a + b) + c = a + (b + c)
− Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
a (b + c) = ab + ac
?3 Tính nhanh
Hướng dẫn a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117b) 4 37 25 = (4 25) 37 =
= 100 37 = 3700c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700
4 Củng cố (10ph)
- Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân? Giữa hai phép toán này
có tính chất nào chung?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 27
- Lớp 6A Yêu cầu học sinh tính: a/ 2+4+6+ + 2014
b/ 1+3+5+7+ + 2015 c/ 3+10+17+24+ +780
5 Hướng dẫn về nhà: (2ph)
- Xem lại bài học, làm bài tập 26,28,29,30b sgk
- Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 13Ngày soạn: 16/8/2014 Ngày giảng: 26/08/2014
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − Tranh vẽ máy tính bỏ túi
* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: ( 1 ph)Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (5ph)
HS1 : − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
− Giải bài 28 trang 16 SGK
HS2 : − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
− Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Tính nhanh(15ph)
Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em hãy nêu các tính chất của phép
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 +137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + + (24+26) + 25
= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275
Bài 32 tr 17 SGK
Hướng dẫn Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041+
Trang 14? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
(10 phút)
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới
thiệu các nút trên máy tính
− Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18
(SGK)
GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính
tính nhanh các tổng bài 34 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất
HS1 chuyển cho HS 2 cho đến kết quả
= 35 + 200 = 335
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số
Bài 33 trang 17 SGKHướng dẫn
Ta có dãy số :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ;
8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55Dãy trên gọi là dãy Fibonaci
HD cách tính tổng của dãy với 6A
A = (33 + 26) 8 : 2
A = 59 4 = 234
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007Gồm (2007 − 1) : 2 + 1 = 1004 số
− Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 − 20 SGK giờ sau chữa
Trang 15Ngày soạn: 18/8/2014 Ngày giảng:28/08/2014
2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
Vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − Tranh vẽ máy tính bỏ túi
* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em hãy nêu các tính chất của
nhân? Tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng ?
Yêu cầu HS thực hiện trên bảng và ra
nháp
GV: Nhận xét thống nhất đáp án
Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu cầu
bài toán
Dạng1 : Tính nhẩm
Bài 36 tr 19 SGK
Hướng dẫn a) 15 4 = 15.( 2 2) = (15.2) 2 = 30.2=6025.12 = 25.(4.3)= (25.4).3 =100.3 = 300125.16= 125(8.2)= (125.8).2=1000.2=2000b)25.12=25.(10+2)=250+50 = 300
34.11= 34(10+1)=340+34=37447.101= 47(100+1)=4700+47=4747
Bài 37 tr 20 SGK
Hướng dẫn tính nhẩm
16.19=16.(20-1)=320-16 = 30446.99= 46.(100-1)=4600-46=455435.98= 35(100-2) = 3500-70 = 3430
Bài 35 tr19 sgk
Hướng dẫn :15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.44.4.9 = 8.18 = 8.2.9
Trang 16GV: Nhận xét thống nhất đáp án.
Hoạt động2: Sử dụng máy tính bỏ túi
(13 phút)
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới
thiệu các nút trên máy tính
− Hướng dẫn HS sử dụng như trang 20
(SGK)
GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính
tính nhanh các tích bài 38 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 3 HS ; cử HS1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất
HS1 chuyển cho HS 2 cho đến kết quả
Kết quả :375.376 = 141 000624.625 = 390 00013.81.215 = 226 395
Bài 39 tr20sgk
142 857.2 = 285 714142857.3 =428 571142857.4 = 571 428142857.5 = 714 285142857.6 = 8571 42Nhận xét: Tích của 142 857 với 2;3;4;5;6 đều có các chữ số 1;4;2;8;5;7
Dạy cho 6A
A= 1.2+2.3+3.4+ +99.100 3A= 1.2.3+2.3.3+3.4.3+…+99.100.3
= 100)
Trang 17Ngày soạn: 21/8/2014 Ngày giảng:30/08/2014
HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số
* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều
kiện gì của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a − b là
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các số trong phép trừ
1 Phép trừ hai số tự nhiên
Ta có : a − b = c ( Số bị trừ) - ( Số trừ ) = HiệuCho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a − b = x
Phép trừ 5 – 2 = 3
Phép trừ 5 – 6 = ?
?1 Điền vào ô trống
Hướng dẫn a) a − a = 0 ; b) a − 0 = a c) Đ K : a ≥ b
2 5
1 2 3 4 3
Trang 18Hoạt động 2: : Phép chia hết và phép chia
có dư (20ph)
GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =
12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b ≠ 0 nếu
có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói
như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x
được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
GV cho HS xét phép chia sau:
2 HS thực hiện phép chia trên
GV: Với hai số a và b, b ≠ 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?
?3
GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình
2 Phép chia hết và phép chia có dư
Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b ≠
0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương)
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a ≠ 0) b) 0 : a = 0 (a ≠ 0) c) a : 1 = a
Xét phép chia: 12:3 và 14:312: 3 là Phép chia hết 14:3 là phép chia
có dư ( 14:3 được 4 dư 2)
Có 14 = 3 4 + 2(sốbịchia) = (Sốchia).( Thương) +(số dư)
a = b q + r (0 ≤ r < b)+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết+ Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư
?3 Điền vào ô trống các trường hợp có
Trang 19Ngày soạn: 23/08/2014 Ngày giảng: 04/09/2014
2 Kĩ Năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm,
để giải một vài bài toán thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
B
CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập
Hoạt động 1: Tìm số chưa biết (10ph)
HS đọc đề bài
GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép
toán nào?
GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?
GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu
thức trong ngoặc với phép toán trên?
Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số
hạng nào? Mục đích thêm vào số hạng đó
118 − x = 217 − 124
118 − x = 93
x = 118 − 93
x = 25c) 156 − (x+ 61) = 82
a) 35 + 98 = (35 − 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133b) 46 + 29
= (46 − 1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75 Bài 49 trang 24 SGK
Trang 20của bài tốn.
GV : Đối với câu a ta phải cộng và trừ số
nào?
GV : Vì sao phải cộng thêm 4 vào số bị
trừ và số trừ ?
Mục đích của cách cộng trên là gì?
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ
túi(7ph)
Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím
trên máy tính Cách thực hiện phép trừ
trêân máy
Hoạt động 4: Hoạt động nhĩm thực hiện
câu đố (5ph)
GV: Cho HS đọc đế bài và nêu yêu cầu
của bài tốn
GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì
sao em biết được điều đĩ?
Hãy điền các số thích hợp vào ơ trống?
GV: Vì tổng các số ở mỗi dịng, ở mỗi
cột ; ở mỗi đường chéo đều bằng nhau ⇒
cách giải như thế nào ?
= 225b) 1354 − 997
Câu đố
Bài 51 trang 25 SGK Hướng dẫn
vào các hình trịn đặt trên các của tam giác
sao cho tổng các số trên cạnh nào của
tam giác cũng bằng 17
Bài 2: Hiệu của hai số bằng 4 Nếu tăng một số
gấp ba lần và giữ nguyên số kia thì hiệu của
chúng bằng 60 Tìm hai số đĩ
Trang 21Ngày soạn: 26/8/2014 Ngày giảng: 06/09/2014
Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm
Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế
B
CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1ph) Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: (5ph)
Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b ≠ 0)
Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b ≠ 0) là phép chia có dư
GV: Theo câu a ta phải nhân chia với
số bao nhiêu ? Vì sao?
GV: Theo câu b ta phải nhân cả hai số
với bao nhiêu ? Vì sao ?
câu: Với bài c có thể phân tích số 132
thành tổng hai số nào chia hết cho 12?
a) 14 50 = (14 : 2) (50 2)
= 7 100 = 700
16 25 = (16:4).(25.4)
= 4 100 = 400b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)
= 4200 : 100 = 42
1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11
96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12
Dạng 2: Phép chia hết phép chia có dư
Bài 53 trang 25 SGK Hướng dẫn
a) Ta có :
21000 : 2000 dư 1000 Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1b) Ta có :
2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2
Trang 22GV: Cho HS thực hiện
Bài tập 54 SGK
GV: gọi HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài
GV: Muốn tính được số toa ít nhất em
phải làm thế nào ?
GV: Gọi 1HS lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ
túi (5phút)
GV: Cho HS đọc đề bài , nêu yêu cầu
của đề bài
GV yêu cầu HS nêu công thức tính
quãng đường và thời gian Quy tắc
tính chiều dài khi biết chiều rộng và
Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài 55 trang 25 SGKHướng dẫn
Vận tốc của ô tô là :
288 : 6 = 48 km/hchiều dài miếng đất :
BÀI TOÁN NÂNG CAO
Bài 1: Tổng của hai số tự nhiên gấp ba lần hiệu của chúng Tìm thương của hai
số tự nhiên ấy?
Bài 2: Khi chia số tự nhiên a cho 54 ta được số dư là 38 khi chia số a cho 18 ta
được thương là 14 và có dư Tìm số a
Trang 23Ngày soạn: 30/08/2014 Ngày giảng: 9/09/2014
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước
3 Bài mới: Giới thiệu bài Còn a a a a = ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết Lũy
thừa với số mũ tự nhiên(15ph)
GV : Tích nhiều thừa số bằng nhau ta có
thể viết gọn như sau: 2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa
GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa
số bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu
GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n
của a
GV: Hướng dẫn cách đọc
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
gọi là phép nâng lên lũy thừa
GV: cho HS làm ?1
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số
a.a.a.a = a4
Gọi 23, a4 là một lũy thừa
là phép nâng lên lũy thừa
?1 Điền số vào ô trống cho đúng
Trang 24GV: Cho HS đứng tại chỗ thực hiện
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết
muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm
GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa
bậc n của a Viết công thức tổng quát
2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa : 23.22 ; a4.a3
HS : lên bảng làm :b) 6.6.6.6 = 64
− Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức
− Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
− Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK
KIẾN THỨC NÂNG CAO
Giới thiệu về luỹ thừa của luỹ thừa :
Trang 25– HS viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa
2 Kĩ năng: – Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh :Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới
dạng lũy thừa(5phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV ghi bảng cho HS quan sát Hãy viết
tất cả các cách nếu có ?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
Hoạt động 2: Viết số dưới dạng luỹ
thừa và ngược lại(10 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát
GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa?
Viết lũy thừa dưới dạng phép tính?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách
103 = 10.10.10 = 1000
104 =10.10.10.10 = 10000
105 = 100000
106 = 1000000b) 1000 = 103
1000000 = 106
1 tỉ = 109
1 000 0 = 1012
12 chữ số 0
Trang 26GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: ghi đề bài và gọi HS đứng tại chỗ trả
lời và giải thích tại sao đúng, tại sao sai
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV gọi HS nêu quy tắc nhân hai lũy thừa
cùng cơ số ? Chú ý điều gì ?
Hoạt động 4: Nhân các lũy thừa (5ph)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: ghi đề bài lên bảng
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực
hiện phép tính
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày
Hoạt động 5: So sánh ( 10ph)
GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm,
sau đó các nhóm đại diện cho biết kết quả
và lên bảng trình bày cách giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1 : Tìm số tự nhiên x biết rằng :
Trang 27- HS chia hai lũy thừa cùng cơ số.
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để
GV: Để phép chia thực hiện được thì số
chia cần có điều kiện gì ?
GV vậy a10 : a2 = ?
GV: am : an = am − n (với m > n) vậy nếu
hai số mũ bằng nhau thì sao ?
GV giới thiệu công thức tổng quát
GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa
cùng cơ số
GV: cho học sinh làm bài ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS trình bày cách thực hiện
Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng cơ
số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các
Trang 28GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Viết các số tự nhiên dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10 (8ph)
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK
GV : Cho học sinh làm bài tập 68
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là
những yêu cầu nào?
a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256Cách 2 : 210 : 28 = 210 − 8 = 22 = 4
b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 46 : 43 = 46 − 3 = 43 = 64c) Cách 1 : 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85 − 4 = 8
d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74 − 4 = 70 = 1
4 Củng cố: ( 2ph)
– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
– Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK
5 Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK
– Chuẩn bị bài mới
KIẾN THỨC NÂNG CAO
Giới thiệu cho học sinh trường hợp số mũ của luỹ thừa chia lớn hơn số mũ của luỹ thừa bị chia
VD 53 : 54 = 1/5 53 : 55 = 1/52 53 : 56 = 1/53
Trang 29Ngày soạn: 14/09/2013 Ngày giảng: /09/2013
Tuần: 05
Tiết: 15
§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: – HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính
– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị
2 Kĩ năng: – Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức(10 phút)
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :
Ví dụ 1 : a) 48 − 32 + 8 = 16 + 8 = 24b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150– Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
Ví dụ 2 :
4 32 − 5 6 = 4 9 − 5 6
= 36 − 30 = 6
Trang 30Thực hiện phép tính nào trước, phép nào
sau?
GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta
thực hiện như thế nào?
GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm
thế nào? Ta thực hiện phép tính trong
ngoặc nào trước, ngoặc nào sau?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện
b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc :
Ví dụ :a) 100 : {2 [52 − (35 − 8)]}
= 100 : {2 25}
= 100 : 50 = 2b) 80 − [130 − (12 − 4)2]
Tóm lại :
1 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc : Lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ
2 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc ( ) → [ ] →{}
Trang 31A MỤC TIÊU
1 Kiến thức: – Củng cố lại quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số;
2 Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập;
– Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản
B CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
Hoạt động 1: Viết phép chi dạng luỹ
thừa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em hãy nêu quy tắc chia hai luỹ
thừa?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Nhận biết đúng sai.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết quả?
Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả
sau
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Viết các số dưới dạng tổng
luỹ thừa của 10.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Em hãy nêu cách viết một số tự
nhiên dưới dạng luỹ thừa của 10?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Giới thiêïu cho HS về số chính
phương
Dạng 1: Viết dưới dạng luỹ thừa
Bài tập 67 trang 30 SGK Hướng dẫn
a) 33 34 bằng:
312 S , 912 S , 37 Đ , 67 S b) 55 : 5 bằng:
55 S , 54 Đ , 53 S , 14 S c) 23 22 bằng:
86 S , 65 S , 27 Đ , 26 S
Dạng 3: Viết dưới dạng tổng luỹ thừa của 10
Bài tập 70 trang 30 SGK Hướng dẫn
987 = 900 + 80 + 7 = 9 102 + 8 101 + 7.100
2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2 103 + 5 102 + 6 101 +4 100
a) 9
Trang 32GV: Em hãy tính giá trị của các biểu thức
trên?
Mỗi số đó có phải là một số chính
phương không? Vì sao?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
b) 36c) 100
4 Củng cố
– Hãy nêu quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 71 trang 30 SGK;
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 68 SGK;
– Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP(T2)
I MỤC TIÊU
– HS biết vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức để tính đúng giá trị của biểu thức
– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính
II CHUẨN BỊ
* Giáo vên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Liệt kê các bài toán cùng dạng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Bài toán có đặc điểm gì?
GV: Với biểu thức trên ta thực hiện như
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức
Bài 77 trang 32 SGKHướng dẫn
a) 27 75 + 25 27 − 150 = 27 (75 + 25) − 150
= 27 100 − 150 = 2700 − 150 =
Trang 33Hoạt động 2: Giải toán(15 phút)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS đứng tại chỗ điền vào chỗ
trống để hoàn thành bài toán
GV: Giá tiền mua quyển sách là ?
GV: Qua kết quả bài 78 giá một gói
phong bì là bao nhiêu?
GV:HS lên bảng trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 3: So sánh(8 phút)
GV: Cho HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
12000 (1500 2 + 1800 3 + 1800 2 : 3)
= 12000 − (3000 + 5400 + 3600 : 3)
= 12000 − (3000 + 5400 + 1200)
= 12000 − 9600 = 2400
Dạng 2: Hoàn thành đề toán và giải
Bài 79 trang 33 SGK (Hướng dẫn )
An mua hai bút chì giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở Tổng số tiền phải trả là : 12000 đồng Tính giá tiền một gói phong bì ?
Giải Theo kết quả bài 78 giá một gói phong bì
là : 2400 đồng
Dạng 3: So sánh biểu thức
Bài 80 trang 33 SGKHướng dẫn
– GV nhấn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 81; 82 SGK
5 Dặn dò :(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập
– Đem theo máy tính bỏ túi để thực hành , tiết tới kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức đã học trong chương
- Rèn khả năng tư duy Rèn kỹ năng tính toán, chính xác, hợp lý
- Biết trình bày bài giải rõ ràng,
Trang 34I.Ma trận đề kiểm tra
Chủ đề chính Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấpVận dụngCấp độ cao Tổng
2 3
2 1,75
4 4,75
3 2,5
1 1,0
10 10,0
III.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
2 a) 27 62 + 27 38
= 27.(62 + 38) = 27.100 = 2700b) 1972 – ( 368 + 972)
= 1972 – 368 – 972 = 1972 – 972 – 368
= 1000 – 368 = 632c)1 + 3 + 5 + ………… + 99
Số cỏc số hạng là: (99 - 1):2 + 1 = 50Giỏ trị của tổng là : (99 + 1).50 :2 = 2500 d) 1449- { [(216+184):8].9}
0,750,750,50,25
1,0
Trang 35– HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
– HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, biết sử dụng các ký hiệu :
;
– Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0 Cho ví dụ?
Trả lời : Nếu có số tự nhiên k sao cho a = b k Ví dụ : 6 2 vì 6 = 2 3
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia
hết (3’) 1.Nhắc lại về quan hệ chia hết Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ≠ 0
Trang 36GV: Giới thiệu ký hiệu: a chia hết cho b là
“ a b”
a không chia hết cho b là : a b
GV: Số 6 và số 2 có quan hệ như thế nào?
a) Viết hai số chia hết cho 6, xét xem tổng
của chúng có chia hết cho 6 không?
b) Viết hai số chia hết cho 7, xét xem tổng
của chúng có chia hết cho 7 không?
GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho
a) Viết hai số trong đó có một số không
chia hết cho 4, số còn lại chia hết cho 4, xét
xem tổng của chúng có chia hết cho 4
không ?
b) Viết hai số trong đó có một số không
chia hết cho 5, số còn lại chia hết cho 5
Xét xem tổng của chúng có chia hết cho 5
a chia hết cho b kí hiệu là : “ a b”
a không chia hết cho b kí hiệu là : a b
a m và b m ⇒ (a + b) m
Chú ý : (SGK)
a) a m và b m ⇒ (a − b) m
a m và b m ⇒ (a − b) m b) a m ; b m ; c m
⇒ (a + b + c) mVậy: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó
a m ; b m ; c m
Trang 37nhiều hơn một số hạng không chia hết cho
a thì tổng có chia hết cho a không?
Hướng dẫn a) vì 33 11 và 22 11 ⇒ (33 + 22) 11b) Vì 88 11 và 55 11⇒ (88 + 55) 11c) Vì 44 11 ; 66 11 ; 77 11 ⇒ (44 +
66 + 77) 11
4 Củng cố :
– Hướng dẫn HS làm bài tập 82 SGK – GV nhấn mạnh lại các tính chất
5 Dặn dò :
– Học thuộc hai tính chất – Làm các bài tập : 83 ; 84 ; 85 ; 86 trang 35 − 36 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 20 Ngày soạn: 7/10/2012 Ngày dạy:9/10/2012
§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Bài cũ: (6’)
HS1 : Cho tổng 186 + 42 Mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất 1
Trang 38Vì : 186 6 và 42 6 ⇒ (186 + 42) 6
HS2 : Cho tổng 186 + 42 + 15 không làm phép cộng, hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 hay không ? Phát biểu tính chất 2
Vì 186 6 và 42 6 và 15 6 ⇒ 186 + 42 + 15 6
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Muốn biết số 186 có chia hết 6 hay không? ta phải đặt phép chia và xét số dư Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, có thể không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số có hay không chia hết cho một số khác Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó Trong bài này ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n
không chia hết cho 2?
GV: Vậy những số như thế nào thì không
chia hết cho 2?
GV: Cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 2
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Cho HS lên bảng thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết
cho 5 : (8’)
GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào chia
hết cho 5
GV : Cho xét số : n = 43 *
GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n 5
GV: Dấu * có thể thay thế bởi chữ số nào
1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, cho5
đó mới chia hết cho 2
?1 Hướng dẫn
328 ; 1234 chia hết cho 2
1437 ; 895 không chia hết cho 2
3 Dấu hiệu chia hết cho 5
Ta viết : n = 430 + *
Vì 430 5 Để n 5
⇒ * = 0 ; 5
Trang 39GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
và thống nhất cách trình bày cho học sinh
Hoạt động 4: Luyện tập (7’)
GV : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5
GV : Ghi tổng hợp kiến thức lên bảng :
a) 136 : 2 và 420 : 2 ⇒ (136 + 420)
2
136 5 và 420 5 (136 + 20)
5 b) 625 2 và 450 2
⇒ (625 − 450) 2
625 5 và 450 5 ⇒ (625 − 450) 5
– Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5
– Giải các bài 93, 94, 95 trang 38 SGK– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 21 Ngày soạn: 7/10//2012 Ngày dạy:10/10/2012
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
– HS nhận biết nhanh chóng các số chia hết cho 2, cho 5 Tự mình đưa ra các
ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
– Rèn luyện cho HS khi phát biểu để kết luận về một vấn đề toán học nào đó phải thận trọng, suy nghĩ và xem xét đủ các trường hợp có thể xảy ra mới có thể kết luận
II ChuÈN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng,bảng phụ
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài,giấy kiểm tra
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 40GV: Cho HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
của bài toỏn
GV: Khụng thực hiện phộp chia căn cứ
vào đõu để xỏc định được số dư trong
GV: Cho HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
của bài toỏn
GV: Cho HS đọc đề bài và nờu yờu cầu
của bài toỏn
GV: Cho HS lờn bảng trỡnh bày cỏch thực
Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 2 lần lượt là 1 ; 0 ; 0 ; 1
Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 5 lần lượt là : 3 ; 4 ; 1 ; 2
Dạng 2: Viết số thoả món điều kiện.
Bài 97 trang 39 SGK Hướng dẫn
a) Cỏc số cú ba chữ số khỏc nhau chia hết cho 2 là : 450 ; 540 ; 504
b) Cỏc số cú ba chữ số khỏc nhau chia hết cho 5 là : 450 ; 540 ; 405
Dạng 3: Suy luận
Bài 100 trang 39 :
Vỡ n 5 Nờn C = 5Năm nay là năm 2003 mà ụ tụ ra đời trước đú Nờn
a = 1 ⇒ b = 8Vậy ụtụ ra đời năm 1885
kiểm tra 15 phút i)đề bài:
a/ A chia hết cho 2
b/ A chia hết cho 5
c/ A chia hết cho 2 và cho 5
Bài 2:Cho 4chữ số: 0;1;2;5 Hóy ghộp thành cỏc số cú 4 chữ số thỏa món: