DANH SÁCH BÀI THỰC TẬP HÓA DƯỢC 2STT Tên bài thực tập 1.1 Thử phản ứng của ion Natri 1.2 Thử phản ứng của ion Clorid 1.3 Thử tạp chất ion sulfat trong NaCl 1.4 Thử giới hạn kim loại nặ
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN HÓA DƯỢC
-******* -BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC 2
Hà Nội 2021
Người hướng dẫn: Bộ môn Hóa dược
063 – Lê Thị Hồng Liên 064- Nguyễn Thị Hoa Liên
Trang 2DANH SÁCH BÀI THỰC TẬP HÓA DƯỢC 2
STT Tên bài thực tập
1.1 Thử phản ứng của ion Natri
1.2 Thử phản ứng của ion Clorid
1.3 Thử tạp chất ion sulfat trong NaCl
1.4 Thử giới hạn kim loại nặng trong NaCl
1.5 Định lượng NaCl bằng phương pháp thừa trừ
1.6 Định tính Paracetamol bằng phương pháp oxy hóa
1.7 Định tính Paracetamol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ
2 Bài 2: Kiểm nghiệm aspirin Định tính acid salicylic Định tính
3.1 Phản ứng tạo phức với sắt (II) sulfat
3.2 Phản ứng thể hiện tính khử của Vitamin C
3.3 Thử tinh khiết bằng đo góc quay cực của Vitamin C
3.4 Định lượng Vitamin C bằng phương pháp đo iod
3.5 Định tính Vitamin B1 bằng thuốc thử chung alkaloid
3.6 Thử giới hạn sulfat trong Vitamin B1
4.1 Định tính Cafein bằng phản ứng Murexit
4.2 Thử tinh khiết Cafein: giới hạn acid
4.3 Định lượng Cafein bằng phương pháp đo iod
4.4 Định tính theophylin bằng phản ứng tạo muối bạc
4.5 Định tính theophylin bằng phản ứng tạo muối cobalt
Trang 3Bài 1: Kiểm nghiệm Natriclorid Định tính Paracetamol
- Bột kết tinh màu trắng hoặc tinh thể không màu
- Độ tan: Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol, không màu, không
mùi, vị mặn
II Định tính:
1 Thí nghiệm 1: Phản ứng của ion Natri
Nguyên tắc:
Na⁺ ⁺ Mg[(ClO2)3(CH3COOˉ)8] ⁺ CH3COOˉ ⁺ 9H2O NaMg[(ClO2)3(CH3COOˉ)9].9H2O
bằng đũa thủy tinh
Xuất hiện tinh thể màu vàng
Chế phẩm có chứa ionNatri
Trang 42 Thí nghiệm 2: Phản ứng của ion Clorid
Nguyên tắc:
Ag⁺ ⁺ Clˉ ⸻> AgCl
AgCl ⁺ 2NH4OH (dư) ⸻> Ag(NH3)2Cl ⁺ 2H2O
Trang 53 Thí nghiệm 3: Thử tạp chất ion Sulfat trong NaCl
Nguyên tắc: BaCl2 ⁺ SO42- BaSO4 ⁺ 2Clˉ
Dung dịch có ion Sulfat tác dụng với 1 muối Bari (môi trường HCl) cho kết tủa trắng hoặc dung dịch đục mờ So sánh độ đục với 1 màu
Chế phẩm thử không
bị lẫn tạp chất ion sulfat
4 Thí nghiệm 4: Thử giới hạn kim loại nặng trong NaCl
Nguyên tắc: Ion kim loại nặng (Pb) phản ứng với Sˉ cho kết tủa (hoặc dung
dịch) màu đen (PbS) Thuốc thử thioacetamid
So sánh màu với 1 dung dịch chì mẫu với cùng điều kiện phản ứng
Pb2⁺ ⁺ S2ˉ PbS
Trang 6⁺ 2ml đệm acetat pH= 3,5
⁺ 1,2ml Thioacetamid
⁺2ml đệm acetat pH= 3,5
⁺ 1,2ml Thioacetamid
Hiện
tượng
-Màu của ống thử không đậm hơn màu ống chuẩn
- Ống chuẩn có màu nhạt khi so với ống trắng
Kết
luận
Chế phẩm k bị nhiễm kim loại nặng
III Định lượng:
Nguyên tắc: Dùng phương pháp đo bạc theo phản ứng sau:
NaCl⁺ AgNO3 -> AgCl↓⁺ NaNO3 Dung dịch chuẩn độ là AgNO3 0,1N
Chỉ thị Kalicromat 5%
Trang 7Tiến hành Hiện tượng Kết luận
Xây dựng công thức tính hàm lượng NaCl:
NaCl⁺ AgNO3 -> AgCl ⁺ NaNO3
Áp dụng công thức:
(VN)AgNO3 = (VN)NaCl
mt= (VN ) AgNO ₃ x ENaCl1000 = (VN ) AgNO ₃ x MNaCl1000
C% =1000 x mc x (100−b) :100 mt x 100 % (b là độ ẩm hóa chất)
Trang 8 C%= (VN ) AgNO ₃ x MNaCl x 100 x 100 1000 x mc x (100−b) x 1 % (e trao đổi của NaCl=1)
Hơi tan trong nước
Rất khó tan trong ether và chloroform
Tan trong ethanol và dung dịch hydroxyd kim loại kiềm (do tạo muối
phenolat)
II Định tính:
1 Thí nghiệm 1: Định tính Paracetamol bằng phản ứng oxy hóa
Nguyên tắc:
Trang 9Tiến hành Hiện tượng Kết luận
-Trước khi cho Kalibicromat không tạo tủa
-Khi thêm Kalibicromat xuất hiện màu tím không chuyển sang màu đỏ
Chế phẩm chứa Paracetamol
Trang 102 Thí nghiệm 2: Định tính paracetamol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ
Trang 12Tên khoa học: Acid acetyl salisylic
Ptl: 180,2
I Tính chất
- Tinh thể không mày hay bột kết tinh trắng, vị hơi chua Xát trên lòng bàn tay
có mùi giấm
tan trong các dung dịch kiềm và carbornat kiềm
- Phần dịch lọc làacid acetic
Trang 13Thêm vào dịch lọc
vài giọt FeCl3 5%
- Phần dịch lọc xuất hiện màu đỏ hồng của Fe(CH3COO)3
Trang 14III Thử tinh khiết
giải thích
Trang 15- Cho vào ống nghiệm
⁺ 1ml dd acid salisylic mẫu
Theo BP98 và D ĐVN III
Trang 16Nguyên tắc: Dùng NaOH 0,5M dư để thủy phân chức este của aspirin Sau chuẩn
độ lượng NaOH dư bằng dung dịch HCl 0,5M Phản ứng xảy ra như sau :
m thử (1) = 1,004 g
V thử (1) = 25,3 ml
V trắng = 47,5 ml
Trang 17* Lần 2: Tiến hành tương tự lần 1 với m thử (2) = 0,997 g
Lần 1
m thử (1) = 1,004 g
V thử (1) = 25,3 ml C% = 99,74%
Trang 18- Tinh thể hình kim, màu trắng hoặc không màu hay bột kết tinh trắng
- Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96° và ether, hơi tan trong cloroform Dung dịch chế phẩm có phản ứng acid
II Định tính
Nguyên tắc :
Trang 19Tiến hành Hiện tượng Kết luậnCho vào ống nghiệm:
- 10g chế phẩm
- 10ml H2O
- Sau vài phút xuất hiện màu đỏ
Trang 20- 1-2 giọt acid acetic
đặc
- 5 giọt NaNO2 10%
- 1 giọt dd CuSO4 10%
C Định tính Diclofenac natri
Trang 21Công thức:
Ptl: 318,1
- Tinh thể bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, dễ hút ẩm
- Hơi tan trong nước, dễ tan trong methanol và ethanol 96°, thực tế không tan trongether
II Định tính
Nguyên tắc
Trang 22Cho vào ống nghiệm (1)
Bài 4: Kiểm nghiệm Cafein Định tính Theophylin
A Kiểm nghiệm Cafein
Công thức:
Trang 23II Định tính
1 Thí nghiệm 1: Định tính Cafein bằng phản ứng Murexit
Trang 24Tiến hành Hiện tượng Kết luận
- Thêm vài giọt
NaOH hoặc KOH
Trang 252 Thí nghiệm 2: Thử tinh khiết giới hạn acid
Trang 26- Nguyên tắc: Trong môi trường acid, cafein cho tủa với dung dịch iod dưới dạng phức có thành phần xác định
Trang 27cuối định lượng rồi chuẩn
độ đến khi mất màu xanh
Trang 28*Lần 2 làm tương tự lần 1 với m2 = 0,07g
Vo Na2S2O3= 7ml
Vt Na2S2O3= 3,65ml
Xây dựng công thức định lượng
2I2 ⁺ HI ⁺ C8H10N4O2 C8H10N4O2 HI I4
2 Na2S2O3 ⁺ I2 Na2S4O6 ⁺ 2NaI
Trang 30- Độ tan: Khó tan trong nước và cloroform, hơi tan trong ethanol, tan trong nước nóng, trong các dung dịch hydroxyd kiềm, amoniac và các acid vô cơ Dung dịch chế phẩm có phản ứng trung tính
Trang 312 Thí nghiệm 2: Định tính Theophylin bằng phản ứng tạo muối Cobalt