H2 + 12O2 = H2O (b) Giải thích hiện tượng: Khói trắng là hỗn hợp của H2 và hơi nước. Do phản ứng (a) tỏa nhiệt rất lớn tạo điều kiện cho phản ứng (b) xảy ra. Do phản ứng sinh ra NaOH là một bazơ mạnh nên dung dịch có chứa phenolphtalein hóa hồng. Một phần NaOH sinh ra bao quanh mẫu làm giảm bề mặt tiếp xúc của Na với H2O nên phản ứng xảy ra chậm. H2 sinh ra phân bố không đồng đều tạo nên lực nâng và lực đẩy, đẩy Na chạy trên mặt nước
Trang 1BÀI 3 Nhóm IA (kim loại kiềm): Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
1 Nêu vị trí của kim loại kiềm trong bảng phân loại tuần hoàn Mendeleev, cấu hình electron, trạng thái oxy hóa, tính chất vật lý và tính chất hóa học của kim loại và hợp chất của nó
a Vị trí của kim loại kiềm trong bảng phân loại tuần hoàn Mendeleev: Thuộc
nhóm IA của bảng HTTH Đây là nhóm nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn được đặt tên theo tính chất kiềm của các oxyd khi tác dụng với nước Nhóm IA, không kể hydro, là ví dụ hoàn hảo về một xu hướng biến đổi tính chất đều đặn,không có ngoại
lệ
b Cấu hình electron rút gọn của nhóm IA là ns 1
c Trạng thái oxy hóa:
- KL kiềm rất có ái lực với oxy, chúng bị oxy hóa ngay ở nhiệt độ thường trong không khí: Li nhanh, Na rất nhanh, K ngay lập tức, còn Rb và Cs tự bốc cháy
- Trong đó chỉ có Liti cho Oxyd bình thường là Li2O, còn các kim loại kiềm khác cho peoxyd kiểu X2O2 (Na) hoặc XO2 (K) Rb, Cs tự bốc cháy trong không khí cho
peoxyd kiểu XO2
d Tính chất vật lý và tính chất hóa học của kim loại và hợp chất của nó
Kim lọai kiềm mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp và nhẹ
- Không giống KL khác, KL kiềm khá mềm: Na như miếng bơ lạnh,K có thể vắt như đất sét
- Ngoại trừ Li, chúng đều có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước
- Cs nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng vài độ Chúng cũng có khối lượng riêng nhỏ hơn hầu hết các kim loại khác, có thể nổi trên mặt nước(trừ Cs, Rb)
- Những tính chất vật lý không bình thường này là do cấu hình electron ns 1 , chỉ có một electron dành cho liên kết kim loại, phần lõi nguyên tử có lực hấp dẫn yếu Điều đó có nghĩa cấu trúc tinh thể kim loại kiềm dễ dàng bị phá vỡ, tạo ra thể chất mềm và điểm nóng chảy thấp
- Các nguyên tố này cũng có khối lượng mol thấp và bán kính lại lớn nhất trong chu kỳ chứa chúng nên khối lượng riêng vì thế nhỏ
Kim loại kiềm rất hoạt động
- Kim loại kiềm là những chất khử mạnh nên trong tự nhiên chỉ thấy chúng ở dạng cation +1, tác dụng dễ dàng với các nguyên tố trừ khí trơ
- Khi cho hydro khô đi qua kim loại kiềm đun nóng nhẹ sẽ tạo thành hợp chất hydrid, trong đó hydro có số oxy hóa -1 2X (r) + H2 -> XH (r)
- Chúng phản ứng mạnh với nước, thậm chí cháy nổ Li:mạnh, Na: mãnh liệt, K bốc cháy, Rb và Cs cháy nổ
Trang 2Ôn thi hóa phân tích thực hành - Thiên Kiều -Trang 2/12
- Khi tiếp xúc với oxy không khí, chúng bị mờ đi nhanh chóng KL kiềm rất có ái lực với oxy, chúng bị oxy hóa ngay ở nhiệt độ thường trong không khí: Li nhanh, Na rất nhanh, K ngay lập tức, còn Rb và Cs tự bốc cháy
- Chúng kết hợp với halogen, giải phóng nhiều nhiệt và tạo thành những muối vô cơ điển hình nhất
VD 2Na + Cl2 = 2NaCl
- Vì những lẽ đó, trong phòng thí nghiệm Na và K được giữ trong dầu khoáng (chất
lỏng trơ) Rb và Cs bảo quản trong bao khí trơ argon
Các hợp chất kim loại kiềm nói chung dễ tan, bền nhiệt, có tính base
- Các oxyd, peoxyd của kim loại kiềm đều bền khi đun nóng nếu không tiếp xúc với các chất oxy hóa Có thể coi peroxyd là dẫn xuất trực tiếp của H2O2 vì chúng td với các acid và nước tạo ra H2O2
X2O2 + 2H2O = XOH + H2O2 X2O2 + H2SO4 = X2SO4 + H2O2
- Các peoxyd bậccao khi cho td với acid và nước cho ra cả H2O2 và O2
2XO2 + H2SO4 = X2SO4 + H2O2 + O2 2XO2 + 2H2O = 2XOH + H2O2 + O2 Trong các peroxyd, đáng chú ý là Na2O2 vì nó có ứng dụng trong thực tế, nó bền, không
bị phân hủy khi nóng chảy nếu không có mặt chất oxy hóa, ngược lại, khi có chất oxy hóa nó nổ
Na2O2 td với CO và CO2 tạo thành Na2CO3
Na2O2 + CO = Na2CO3 Na2O2 + CO2 = Na2CO3 + O2
- Các hydroxyd kim loại kiềm tạo thành khi cho kim loại, oxyd,peoxyd, peoxyd bậc cao tác dụng với nước
- Các hydroxyd kim loại kiềm là những base mạnh nhất Đó là chất rắn không màu hút
ẩm mạnh, dễ tan trong nước,khi tan phát nhiều nhiệt, chúng không bị nhiệt phân, trừ LiOH
- Quan trọng nhất trong các hydroxyd kim loại kiềm là NaOH Đó là chất rắn trắng, tan nhiều trong nước và khi tan phát ra một lượng nhiệt lớn do tạo thành các hydrat ngậm từ 1 – 7 phân tử nước,tan vô hạn trong rượu
- NaOH rất bền với nhiệt, bay hơi nhưng không mất nước NaOH là một base kiềm điển hình (gọi là sút ăn da), được dùng nhiều trong công nghiệp chất tẩy rửa, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, giấy … hay điều chế các dung dịch tẩy trắng như nước Javen:
2NaOH (aq) + Cl2 = NaClO (aq) + NaCl (aq) + H2O (l)
Natri hypoclorit NaOH được điều chế bằng phương pháp điện phân NaCl hoặc phản ứng trao đổi giữa Na2CO3 và Ca(OH)2
Trang 32NaCl (aq) + 2H2O = 2NaOH (aq) + H2 (k) + Cl2 (k) Na2CO3 = Ca(OH)2 = CaCO3 tủa + 2NaOH
Các muối của nguyên tố nhóm IA đều tan trong nước
- Các muối halogenid của KL kiềm đều dễ tan trong nước (trừ LiF) khó tan, không màu, chúng thường được dùng để điều chế kim loại Trong các halogenid kim loại kiềm thì NaCl chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng
- NaCl là chất rắn không màu, kết tinh khan ở nhiệt độ thường Ở nhiệt độ thấp
- Do mật độ điện tích cao của X+ hút mạnh các phân tử nước, dẫn đến nhiệt hydrat hóa giải phóng lớn dùng cho phá vỡ mạng tinh thể và cùng với xu hướng tăng
entropy, quá trình hòa tan xảy ra thuận lợi
Các muối đơn giản của kim loại kiềm không màu
- Các ion kim koại kiềm mang lõi của nguyên tử khí trơ có 8 electron lớp ngoài khó bị phân cực nên bản thân các ion đó không màu
- Chúng cũng gây phân cực rất kém lên các anion nên các hợp chất đơn giản của chúng không thể phát sinh màu sắc
- Ở các hợp chất phức tạp, nếu có màu thì đó là màu riêng của anion đem vào hợp chất
2 Vị trí của KL kiềm thổ trong bảng phân loại tuần hoàn Mendeleev, cấu hình electron, trạng thái oxy hóa, tính chất hóa học
3 Các khái niệm về nước cứng Cách làm mềm nước cứng, thang đo độ cứng
Trang 4Ôn thi hóa phân tích thực hành - Thiên Kiều -Trang 4/12
BÀI THỰC HÀNH HÓA VÔ CƠ DƯỢC LT 2015
Bài 3 CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IA, IIA
1 Quan sát màu ngọn lửa của kim loại kiềm:
- Nhúng một đầu mẫu giấy lọc vào dung dịch LiCl bão hòa rồi đưa vào ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa có màu đỏ tía
- Làm thí nghiệm tương tự như trên với dung dịch NaCl bão hòa ta thấy ngọn lửa có màu vàng
- Còn với dung dịch KCl bão hòa thì ta thấy ngọn lửa có màu tím
- Khi thay LiCl bằng Li2SO4 thì thấy màu ngọn lửa không thay đổi Do anion SO4 giữ electron chặt hơn Cl- nên năng lượng từ ngọn lửa đèn cồn không đủ lớn để kích thích electron lên trạng thái kích thích nên Li+
trong Li2SO4 không thể hiện được tính chất như LiCl
Tại sao có sự biến đổi màu sắc:
Ở trong ngọn lửa, những electron của nguyên tử và ion kim loại kiềm được kích thích nhảy lên các mức năng lượng cao hơn Khi trở về những mức năng lượng ban đầu, các electron này phát ra năng lượng dưới dạng các bức xạ trong vùng khả kiến Vì vậy, ngọn lửa có màu đặc trưng cho từng kim loại
Kết luận:
Khi đốt cháy cation kim loại kiềm (trong hợp chất với anion thích hợp) sẽ cho ngọn lửa có màu đặc trưng Trong phân nhóm chính nhóm IA, khi đi từ trên xuống dưới màu đặc trưng của ngọn lửa sẽ
chuyển từ đỏ đến tím, nghĩa là năng lượng tăng dần do bán kính nguyên tử tăng,
electron dễ chuyển sang mức năng lượng cao hơn
2 Phản ứng của kim loại kiềm với nước:
Cho nước vào chén sứ đến ½ thể tích, nhỏ vào đó 1 giọt phenolphtalein Dùng kẹp sắt lấy một mẫu kim loại Na, dùng dao nhựa cắt thành một mẫu nhỏ (1x1mm)
ta thấy Na rất mềm Cho mẫu Na vừa cắt vào chén sứ ta thấy Na phản ứng với nước mãnh liệt làm nước nóng lên, có khói trắng bay lên, có tia lửa xẹt, mẫu Na chạy trên mặt nước.Phản ứng ban đầu rất nhanh nhưng sau đó chậm dần và dung dịch chuyển sang màu hồng
Phương trình phản ứng:
Na + H2O = NaOH + 1/2H2↑ (a)
H2 + 1/2O2 = H2O (b)
Giải thích hiện tượng:
- Khói trắng là hỗn hợp của H2 và hơi nước
- Do phản ứng (a) tỏa nhiệt rất lớn tạo điều kiện cho phản ứng (b) xảy ra
- Do phản ứng sinh ra NaOH là một bazơ mạnh nên dung dịch có chứa
phenolphtalein hóa hồng Một phần NaOH sinh ra bao quanh mẫu làm giảm bề mặt tiếp xúc của Na với H2O nên phản ứng xảy ra chậm H2 sinh ra phân bố không đồng đều tạo nên lực nâng và lực đẩy, đẩy Na chạy trên mặt nước
Trang 5 Làm lại thí nghiệm trên nhưng thay nước bằng dung dịch CuSO4 0.1M ta thấy phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn thí nghiệm trên: Na bốc cháy kèm theo tiếng nổ,
có khói trắng xuất hiện, có kết tủa màu lam và tại chỗ bốc cháy có tủa màu đen Dung dịch chuyển sang màu hồng sau đó mất màu hồng đi
Phương trình phản ứng:
Na + H2O = NaOH + 1/2H2↑ (a)
2NaOH + CuSO4 = Cu(OH)2↓ + Na2SO4
xanh lam
Cu(OH)2 = CuO↓ (đen) + H2O
Giải thích hiện tượng:
- Natri phản ứng mãnh liệt hơn vì:
+ Trong TN đầu NaOH vừa tạo thành bao quanh mẫu Na làm giảm bề mặt tiếp xúc giữa
Na với H2O
+ Trong TN sau NaOH vừa tạo thành đã phản ứng ngay với CuSO4 nên không làm giảm bề mặt tiếp
xúc giữa Na với H2O Vì vậy, phản ứng mãnh liệt hơn
+ Mặt khác, do NaOH mới sinh ra phản ứng tức thời với lượng dư CuSO4 nên dung dịch chứa
phenolphtalein ban đầu chuyển sang màu hồng nhưng sau đó mất màu
+ Kết tủa màu đen là do nhiệt tỏa ra của phản ứng (a) làm nhiệt phân tủa Cu(OH)2 thành CuO có
màu đen:
Kết luận:
Kim loại kiềm mềm, dễ cắt, rất hoạt động về mặt hóa học Trong các phản ứng chúng thể hiện tính khử mạnh.Ở điều kiện thường, trong không khí khô kim loại thường được phủ 1 lớp oxít Trong không khí ẩm thì lớp oxít sẽ kết hợp với hơi nước tạo thành các hydroxít kết hợp với CO 2 tạo muối carbonat vì vậy kim loại kiềm thường được bảo quản trong bình kín hoặc ngâm trong dầu hỏa
3 Độ tan của các muối kim loại kiềm:
- Thí nghiệm 1: Dùng 4 ống nghiệm cho vào mỗi ống khoảng đầu tăm tinh thể:
+ Ống 1: KNO3
+ Ống 2: KCl
+ Ống 3: K2CO3
+ Ống 4: Na2S
Thêm nước cất vào hòa tan, ta thấy các muối đều dễ tan
Đo pH ta thấy
+ Ống 1: pH=7 : môi trường trung tính
+ Ống 2: pH=7 : môi trường trung tính
+ Ống 3: pH>7 : môi trường kiềm
+ Ống 4: pH>7 : môi trường kiềm
Giải thích:
Trang 6Ôn thi hóa phân tích thực hành - Thiên Kiều -Trang 6/12
- Hai muối KNO3 , KCl được tạo bởi base mạnh và acid mạnh nên tạo muối trung tính
do đó pH = 7
- Hai muối K2CO3, Na2S được tạo bởi base mạnh và acid yếu, gốc acid này bị thủy phân tạo OH-, do đó pH >7
Phương trình phản ứng:
KNO3 = K+ + NO3
-KCl = K+ + Cl
-K2CO3 = K+ +CO3
2-CO3 2- = HCO3- + OH
-Na2S = 2Na+ + S
2-S 2- + H2O = HS- + OH
-Nhận xét:
+ Đa số các muối kim loại kiềm là dễ tan
- Thí nghiệm 2: Dùng 2 ống nghiệm :
+ Ống 1: khoảng đầu tăm NaHCO3
+ Ống 2: khoảng đầu tăm Na2CO3
Thêm vào10 giọt nước cất ta thấy muối kiềm ( Na2CO3 )dễ tan hơn muối acid (NaHCO3 )
Nhận xét:
Các chất sẽ tan dễ dàng trong dung môi tương tự với nó
4 Tính tan của Mg(OH) 2
Dùng 2 ống nghiệm, mỗi ống 10 giọt MgCl2 1M
+ Ống 1: thêm 5 giọt NaOH 1M
+ Ống 2: thêm 5 giọt NH4OH 1M
Quan sát:
- Thấy xuất hiện tủa trắng và lượng tủa ở ống nghiệm 1 nhiều hợn lượng tủa ở ống nghiệm 2, kết tủa trắng đó chính là Mg(OH)2
Phương trình phản ứng:
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + NaCl
MgCl2 + 2NH4Cl → Mg(OH)2 ↓+ 2NH4Cl
Thêm vào ống 2 khoảng 10 giọt NH 4 Cl ta thấy:
- Kết tủa tan tạo ra dung dịch trong suốt có mùi khai
- Mùi khai chính là do có NH3 sinh ra trong phản ứng
Phương trình phản ứng:
Mg(OH)2 + 2NH4Cl → MgCl2 + 2NH3↑ + 2H2O
5 Định tính ion Mg 2+
Ống nghiệm đã làm phản ứng ở trên, cho tiếp 3 giọt dung dịch NaH2PO4 0.1M ta thấy xuất hiện tủa trắng đó là MgNH4PO4
Phương trình phản ứng:
MgCl2 + NH4Cl +NaH2PO4 → Mg(NH4)(PO4↓ + NaCl + 2HCl
Chế tạo hydroxyd kim loại kiềm thổ:
Trang 7Dùng 2 ống nghiệm
+ Ống 1: cho 10 giọt dd CaCl2 0.1M
+ Ống 2: cho 10 giọt dd BaCl2 0.1M
Thêm vào mỗi ống 3 giọt NaOH1M (khơng lẫn cacbonat), ta thấy
- Lượng tủa ở ống 1 nhiều hơn lượng tủa ở ống 2
Giải thích: Do đi từ Ba đến Ca thì bán kính nguyên tử tăng lên nên lực hút hạt nhân với electron ngoài cùng giảm và do oxi có độ âm điện lớn nên rút electron về phía nó làm cho phân tử hydroxyt phân cực mạnh nên tan được trong nước là dung môi phân cực
Kết luận:
- Có thể điều chế các hydroxyt của kim loại kiềm thổ bằng cách cho muối tan của chúng tác dụng với kim loại kiềm
Hydroxyt của kim loại kiềm thổ có tính base
BÀI 4 CÁC NGUYÊN TỐ NHĨM IIIA, IVA,VA
1.Chế tạo và tính chất của acid boric
Dùng ống nghiệm cho sẵn 5 giọt nước cất, cho tiếp khoảng hạt đậu tinh thể Na2B4O7 , đun nĩng cho tan và thử pH của dung dịch ta thấy pH ~ 9 (mơi trường base), cho tiếp 5 giọt HCl đậm đặc, làm lạnh ống nghiệm trong becher chứa nước lạnh, quan sát thấy trong ống cĩ lợn cợn tủa tinh thể khơng màu đĩ là acid boric, do acid boric ít tan trong nước lạnh nên được tách ra dễ dàng
Phương trình phản ứng:
Na2B4O7 + 2 HCl + 5H2O → 4H3BO3 + 2 NaCl
Cho khoảng đầu tăm bột nhơm vào 2 ống nghiệm:
+ Ống 1: chứa sẵn 10 giọt HCl 1M
+ Ống 2: chứa sẵn 10 giọt NaOH 1M
Đun nhẹ ta thấy:
- Ống 1 phản ứng xảy ra mãnh liệt tạo bọt khí, đồng thời cĩ tủa keo xuất hiện
2Al + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2 ↑
- Ống 2 phản ứng xảy ra mãnh liệt, đồng thời cĩ tủa màu đen xuất hiện
Al + 3NaOH = Al(OH)3 ↓+ 3Na
Nhận xét :- Al cĩ thể tan được trong kiềm và acid nhất là khi đun nĩng Ở nhiệt độ thường
Al được bảo vệ bởi màng oxit nên bị thụ động hĩa trong một số acid Vì thế ta dùng nhơm
để đựng một số acid đậm đặc như HNO3 và H2SO4
Trang 8Ôn thi hóa phân tích thực hành - Thiên Kiều -Trang 8/12
Chia đôi tủa ở ống nghiệm 2 cho vào 2 ống nghiệm khác
+ Ống 1: nhỏ tiếp từ từ NaOH 1M
+ Ống 2: nhỏ tiếp từ từ HCl 1M
Quan sát ta thấy:
- Ống 1 tủa tan tạo dung dịch trong suốt
Al(OH)3 + NaOH = NaAlO2 + 2H2O
- Ống 2 tủa tan tạo dung dịch trong suốt
Al(OH)3+ 3HCl = AlCl3 + 3H2O
Kết luận :- Al(OH)3 là một hợp chất lưỡng tính
3.Tính khử của Sn(II)
Cho vào ống nghiệm lớn 5 giọt Bi(NO3)3 0.1M, thêm vào 10 giọt NaOH đặc, thêm tiếp 3 giọt SnCl20.1M
Quan sát ta thấy có tủa đen xuất hiện
Phương trình phản ứng:
2 Bi(NO 3 ) 3 + 3 SnCl 2 + 18 NaOH = 2 Bi ↓+ 3 Na 2 [Sn(OH) 6 ] + 6 NaNO 3 + 6 NaCl
Tủa đen
Bi +3 + 3e -> Bi 0 (chất oxy hóa)
Sn +2 – 2e -> Sn +4 (chất khử)
4.Tính tan của Pb(II)
Cho vào ống nghiệm 1ml dd Pb(CH3COO)2, cho tiếp 20 giọt dd HCl 1M ta thấy xuất hiện tủa vàng óng ánh, gạn tủa, cho tiếp vào ống nghiệm 10 giọt nước, đun nóng, quan sát thấy tủa tan, để nguội thấy xuất hiện tủa trở lại
Phương trình phản ứng:
Pb(CH3COO)2+ 3HCl = PbCl2 ↓+ 2CH3COOH
Kết luận: PbCl 2 ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng
5 Tính khử của Pb(II)
Cho vào ống nghiệm 5 giọt dd Pb(CH3COO)2, cho tiếp 3 giọt dd NaOH đặc, cho từ từ
H2O2 3% vào ta thấy ban đầu xuất hiện tủa màu trắng sau đó xuất hiện tủa màu nâu
Phương trình phản ứng:
Pb(CH3COO)2+ 2NaOH = Pb(OH)2 ↓+ 2Na(CH3COO)
Tủa trắng Pb(OH)2+ H2O2 = PbO2 ↓+ 2H2O
Tủa nâu
6 Tính chất của HNO 3
- Thí nghiệm 1: Dùng 2 ống nghiệm cho vào mỗi ống khoảng 10 giọt HNO3 đặc:
+ Ống 1: cho vào bột S, phản ứng xảy ra chậm,đun nhẹ ta thấy lưu huỳnh tan ra, ống
nghiệm nóng lên.có khí màu nâu bay lên.Khi cho vào 1 vài giọt CaCl2 vào dd sau phản ứng thì thấy xuất hiện kết tủa màu trắng
Phương trình phản ứng:
Trang 96HNO3đặc+ S = H2SO4+ 6NO2↑ +2H2O CaCl2 + H2SO4 = CaSO4↓+ HCl
Tủa trắng
+ Ống 2: cho vào mảnh Zn ta thấy kẽm tan ra, có khí màu nâu bốc lên, khi đun lên, phản ứng xảy ra nhanh hơn, phản ứng tỏa nhiệt mạnh
4HNO3đặc+ Zn = Zn(NO3)2+ 2NO2↑ +2H2O
- Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm khoảng 10 giọt HNO3 1M(loãng), cho thêm mảnh
Zn vào ta thấy phản ứng xảy ra chậm, khi đun phản ứng xảy ra nhanh hơn, có khí bay lên, tủa tan từ từ
8HNO3loãng+ 3Zn = 3Zn(NO3)2+ 2NO↑ +4H2O
Kết luận: HNO 3 loãng, đặc đều có tính oxy hóa
7 Tính chất của HNO 2
- Thí nghiệm: Dùng 2 ống nghiệm
+ Ống 1: cho vào3 giọt KI 0.1M, sau đó thêm vào 5 giọt H2SO4 2M, thêm tiếp vào 3 giọt NaNO2 0.1M, đun nhẹ ta thấy ban đầu dung dịch có màu vàng dưới đáy có màu đen, đun lên phai màu dần
Phương trình phản ứng:
2KI + 2H2SO4 +2NaNO2 = K2SO4+ Na2 SO4+I2 +2NO+ 2H2O
Giải thích: KL có màu vàng, I 2 có màu đen, đun lên I 2 thăng hoa
+ Ống 2: cho vào5 giọt KMnO4 0.05M, sau đó thêm vào 5 giọt H2SO4 2M, thêm tiếp vào 3 giọt NaNO2 0.1M, đun nhẹ ta thấy mất màu thuốc tím
Phương trình phản ứng:
2KMnO4 + 2H2SO4 +5NaNO2 = 2K2SO4+ 5NaNO3+2MnSO4 + 3H2O
Kết luận: HNO2 vừa có tính khử vừa có tính oxy hóa
8 Sự thủy phân của muối Bi(III)
Cho vào ống nghiệm khoảng đầu tăm tinh thể Bi(NO3)3 thêm vào ống 10 giọt nước cất, ta thấy dung dịch vẩn đục, dưới đáy có tinh thể trắng đục
Phương trình phản ứng:
Bi(NO3)3 + 2H2O ↔ Bi(OH)2(NO3) + 2HNO3
Giải thích Bi(NO3)3 bị thủy phân thành Bi(OH)2(NO3)
BÀI 5 CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VIA, VIIA 1.Tính chất nước oxy già (hydroperoxyd)
Dùng 3 ống nghiệm:
Trang 10Ôn thi hóa phân tích thực hành - Thiên Kiều -Trang 10/12
- Ống 1: cho vào 5 giọt H2O2 3% Thêm vào khoảng đầu tăm tinh thể MnO2, quan sát ta
thấy có sủi bọt khí trên bề mặt
Phương trình phản ứng:
H2O2 →MnO2 H2O + O2↑
- Ống 2: cho vào 5 giọt H2O2 3% Thêm vào khoảng 3 giọt H2SO4 1M thêm tiếp 2 giọt KI
0.1M, quan sát ta thấy dung dịch có màu vàng để một lúc chuyển nâu
Phương trình phản ứng:
H2O2 + 2KI + H2SO4 → K2SO4 + I2 + 2H2O O2 2- + 2e → 2O2- (oxy hóa)
Giải thích màu nâu là đo I2 sinh ra tạo phức với KI dư
I2 + KI ↔ KI3
- Ống 3: cho vào 5 giọt H2O2 3% Thêm vào khoảng 3 giọt H2SO4 1M thêm tiếp 2 giọt
KMnO4 0.05M, quan sát ta thấy mất màu thuốc tím
Phương trình phản ứng:
H2O2 + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 +MnSO4 + O2 + 2H2O
O22- - 2e → 2O0 (Khử)
Kết luận: Tính chất nước oxy già
- Dễ bị phân hủy
- Có tính oxy hóa
- Có tính khử
2.Tính khử hợp chất S(II)
Cho vào ống nghiệm 3 giọt KMnO4 0.05M , acid hóa bắng 2 giọt H2SO4 1M thêm từ từ 2
giọt Na2S 1M, quan sát ta thấy mất màu thuốc tím
Phương trình phản ứng:
Na2S + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 +MnSO4 + Na2SO4 + 2H2O
S 2- - 6e → 2S4+ (Khử)
3.Chế tạo sulfur kim loại
Dùng 2 ống nghiệm:
- Ống 1: cho vào 1 giọt Pb(CH3COO)2 0.1M thêm vào khoảng 10 giọt Na2S, quan sát ta
thấy có xuất hiện tủa đen
Phương trình phản ứng:
Na2S + Pb(CH3COO)2 → PbS2 ↓ + 2Na(CH3COO)
Tủa đen
- Ống 2: cho vào 1 giọt SnCl2 0.1M thêm vào khoảng 10 giọt Na2S, quan sát ta thấy có xuất hiện tủa nâu