g saccharose/100g nước Bảng: Độ hòa tan của saccharose trong nước... e Phản ứng caramen hóa Dehydrat hóa saccharose: •Xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy của đường 186oc... *Nguồn nguyên liệu: H
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Khoa: Kĩ Thuật Hóa Học
Bài Tập Môn: HÓA HỌC THỰC PHẨM
GVHD: Th.S Tôn Nữ Minh Nguyệt
Trang 3(g saccharose/100g nước)
Bảng: Độ hòa tan của saccharose trong nước
Trang 4• Nhiệt dung riêng trung bình từ 22 - 51°C: 0,3019 (kJ/kg độ)
• Trị số độ quay cực trung bình: +66,5°
• Chất kiềm và muối của axit yếu làm giảm độ quay cực
Trang 51,19 3,29 21,19 114,8
0,81 0,91 9,69 39,1
0,59 1,32 5,22 16,9
Ảnh hưởng của nồng độ và nhiệt độ đến độ nhớt của
dung dịch đường
Trang 63 Tính chất hóa học:
2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b) Saccharose không là đường khử
c)Phản ứng thủy phân (phản ứng nghịch đảo đường):
C12H22O11 + H2O invertaza C6H12O6 + C6H12O6 (saccharose) (nước) (H+) (glucose) (fructose)
d) Tác dụng của kiềm:
C12H22O11 + Na+OH- ⇌ HOH + NaC12H21O11
Trang 7• Khi tác dụng với vôi sẽ thu được các dạng phức sacarat như sau:
C12H22O11.CaO.2H2O : monocanxi sacarat
C12H22O11.2CaO : dicanxi sacarat
C12H22O11.3CaO.3H2O: tricanxi sacarat
• Ở môi trường kiềm loãng, dung dịch đường lạnh hầu như
không có tác dụng gì
• Nếu kiềm đậm đặc, ở nhiệt độ thấp, đường cũng bị phân giải
Trang 8e) Phản ứng caramen hóa (Dehydrat hóa saccharose):
•Xảy ra ở nhiệt độ nóng chảy của đường (186oc)
C12H22O11 -H2O C12H20O10 -H20 C12H18O9 -2H20 Saccharose Izosacaran Caramen lan
(không màu) (không màu) (màu đậm)
Trang 9Hình: nước uống có gas Hình: bánh flan
Hình: nước màu Hình: bánh caramen khoai lang
Trang 101.3.5 Phản ứng Maillard:
• Chất tham gia phản ứng phải có nhóm cacbonyl, môi trường phản ứng phải có nhóm amin hoặc amoniac
• Ứng dụng của phản ứng maillard:
Trang 11*Nguồn nguyên liệu:
HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG 1 SỐ LOẠI THỰC PHẨM
đường(%) Trái cây
Trang 12*Sản phẩm giàu saccharose:
- Đường là nguyên liệu chính trong sản xuất bánh kẹo
- Trong sản xuất kẹo:
+ giúp tạo cấu trúc
- Trong sản xuất bánh quy:
+ tạo cấu trúc + tạo màu sắc + tạo mùi vị + Gia tăng tốc độ hình thành bọt khí(quá trình lên men trong bột nhào)
Trang 13Kẹo dẻo(80% saccharose) Kẹo cứng( 100% saccharose)
Các loại mứt(60% saccharose)
Trang 14Nước trái cây
Nước giải khát
Nước tăng lực( 20% sucrose)
Trang 15• * Tác dụng bảo quản:
- Để tạo áp suất thẩm thấu cao cho môi trường,sử dụng nồng
độ đường khá cao mới đủ ngưỡng bảo quản
- Các loại trái cây ngâm đường:
Trái cóc ngâm đường Trái mơ ngâm đường
Trang 16Ưu Điểm của đường nghịch
Trang 17
mứt khô trong hộp sắt, hộp carton tráng chất
chống ẩm
Trang 18III Qui trình công nghệ sản xuất:
1 Nguồn nguyên liệu:
Mía – nguồn nguyên liệu chủ yếu sản xuất đường
Trang 19Quá trình sản xuất:
Mía cây
Ép chiết
Nước mía ( 12-15% đường)
Dung dịch đường ( Không màu)
Cô đặc kết tinh
Li tâm
Đường saccharose kết tinh Rỉ đường để sản xuất rượu
Trang 20
- Rỉ đường (khoai mì chưa loại bỏ hoàn toàn tạp chất) được ứng dụng để sản xuất cồn trong công nghiệp
Trang 21Một số sản phẩm đường sản xuất
từ mía có trên thị trường:
Trang 22Đường tán Đường phên
Trang 23Đường phổi
Trang 24Ngoài ra còn có thể kể đến một số loại đường khác:
Trang 25Củ cải đường
Đường củ cải