KHẢO SÁT 2.1 Khảo sát hệ thống Siêu thị Big C Đà Nẵng là siêu thị lớn chuyên mua bán với hình thức: bán lẻ…Nguồn hàng chủ yếu do các nhà cung cấp, nhà sản giao hoặc các công ty trong
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Hà Tuấn Anh
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Đà Nẵng, Tháng 10 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
1 MỤC TIÊU 4
2 KHẢO SÁT 4
2.1 Khảo sát hệ thống 4
4 BIỂU ĐỒ STATE DIAGRAM 51
4.1 Gói đăng nhập 51
4.2 Gói quản lý bán hàng 51
4.3 Gói quản lý nhập hàng 52
4.5 Gói quản lý nhân viên 56
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về vật chất của con người ngày càng tăng, nên đòi hỏi phải có một hệ thống siêu thị với mạng lưới rộng lớn.Trong mạng lưới đó có siêu thị Big C Đà Nẵng cũng là một siêu thị lớn với đầy đủ các loại mặt hàng.Tại đây khách hàng có thể tìm thấy được rất nhiều mặt hàng mà mình cần,vì thế hệ thống siêu thị cần có môt cơ cấu quản lý thật chặt chẽ để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách hài hoà
Chúng em thực hiên đồ án “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị|” cũng không ngoài mục đích tìm hiểu những kiến thức về lĩnh vực này Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy trong thời gian qua đã cho chùng em nhiều kiến thức quý giá về lĩnh vực phân tích thiết kế hệ thống thông tin để chùng em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất
Tuy nhiên, sự hiểu biết của chúng em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc nên chắc chắn sẽ có nhiều sai sót, chúng em mong thầy thông cảm và góp ý thêm cho chúng em
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!!
Trang 4I- GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 MỤC TIÊU
Dựa vào những kiến thức đã học từ môn học Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống, đề tài sẽ phân tích hệ thống siêu thị nhằm mục đích tạo một hệ thống quản lý một siêu thị bao gồm các chức năng:
Quản lý nhân viên
Quan lý nhập, giao kho
Quản lý mặt hàng trong siêu thị
Quản lý tài chính thu chi của siêu thị.
2 KHẢO SÁT
2.1 Khảo sát hệ thống
Siêu thị Big C Đà Nẵng là siêu thị lớn chuyên mua bán với hình thức:
bán lẻ…Nguồn hàng chủ yếu do các nhà cung cấp, nhà sản giao hoặc các công ty trong và ngoài nước cung cấp.Khách hàng của siêu thị là người tiêu dùng,các hiệu tạp hoá nhỏ, những siêu thị khác…Siêu thị có đa dạng các mặt hàng: quần áo,rau, quả,thit, cá…Siêu thị có quầy thu ngân, quầy kế toán Vì vậy cần một hệ thống quản lý để giúp cho việc quản lý siêu thị được dễ dàng hơn
Các hoạt động chính của siêu thị gồm nhập hàng vào kho, giao hàng từ kho ra quầy, quản lý quầy, báo cáo số luợng và doanh thu hàng bán, báo cáo tồn kho trong tháng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA SIÊU THỊ BIG C ĐÀ NẴNG
Tổ văn phòng: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụ điều phối toàn bộ hoạt động của siêu thị Tổ phải nắm được tình hình mua bán, doanh thu của siêu thị để báo cáo lại cho ban giám đốc Tổng công ty Việc báo cáo được thực hiện hàng tháng, hàng quý hoặc cũng có khi đột giao theo yêu cầu của ban giám đốc
Trang 4
Trang 5Tổ bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ an ninh của siêu thị, ghi nhận hàng hoá đổi lại của khách hàng.
Tổ thu ngân: Thực hiện việc bán hàng và lập hoá đơn cho khách hàng đồng thời ghi nhận lại số hàng hoá bán được của mỗi loại để báo cáo cho tổ quản lý sau mỗi ca làm việc
Tổ quản lý: Nhiệm vụ của tổ là kiểm tra chất lượng hàng hoá và nắm tình trạng hàng hoá của siêu thi, đảm bảo hàng hoá luôn ở trong tình trạng tốt nhất khi đến tay khách hàng Khi phát hiện hàng hư hỏng phải kịp thời báo ngay cho tổ văn phòng để có biện pháp giải quyết và điều phối hàng
Tổ tin học: Thực hiện việc nhập liệu, kết giao các báo cáo cần thiết phục
Nguồn hàng được nhập dưới hai hình thức:
Đơn đặt hàng: Hợp đồng mua bán giữa siêu thị và nhà cung cấp
Hợp đồng trao đổi hàng hoá giữa siêu thị với các doanh nghiệp khác
Hàng nhập về ,thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều có thẻ kho riêng Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, đối với mặt hàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới
b Giao hàng hoá
Nhân viên bán hàng chuyển hàng từ kho ra quầy bán Quầy bán
là mơi trưng bày nhiều mặt hàng cùng chủng loại để thuận tiện cho khách hàng mua hàng và giúp cho nhân viên bán hàng dễ kiểm soát hàng hoá ở quầy để bổ sung khi hết hàng Hàng ngày, căn cứ vào tình hình bán hàng ở siêu thị, bộ phận nghiệp vụ sẽ thống kê biết để mặt hàng nào đã hết hay còn ít trong kho từ đó đưa ra yêu cầu nhập hàng mới, hoặc giao hàng từ kho ra quầy đối với mặt hàng còn ít
c Hiện trạng tin học
Siêu thị Big C là siêu thị lớn, hằng ngày số lượng hàng hoá bán
ra rất lớn Đặt biệt với hệ thống bán lẻ còn có nhiều sai sót trong việc kiểm kê hàng hoá, nên cần có một bộ phận tin học để dễ dàng hơn trong việc kiểm soát lượng hàng bán lẻ trong ngày Nói chung hệ GVHD: ThS VŨ HÀ TUẤN ANH
Trang 5
Trang 6thống siêu thị lớn cần một bộ phận tin học để phục vụ các nhu cầu cần thiết cho hệ thống quản lý chặt chẽ hơn
d.Các mẫu phiếu
Phiếu xuất:
Phiếu nhập:
Siêu thị Big C Số:
Đà Nẵng PHIẾU XUẤT Ngày tháng năm 20
Quầy:
SttMã sốTên hàngĐVTSố lượngGhi chúCửa hàng trưởng Thủ kho Người nhận Siêu thị Big C Đà Nẵng PHIẾU NHẬP HÀNG Số:
Ngày:
Tên nhà cung cấp :
Mã nhà cung cấp:………
Địa chỉ:
Số điện thoại:
STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú Tổng cộng: Số tiền bằng chữ:
Ngày tháng năm 200
Kế toán trưởng Thủ kho
Trang 7II- PHÂN TÍCH YÊU CẦU
1 Phát biểu bài toán
Hàng ngày, các nhân viên bán hàng phải tiếp nhận một số lượng lớn các yêu cầu mua hàng của khách hàng Hệ thống phải cho phép nhân viên bán hàng lập hoá đơn tính tiền cho khách hàng một cách nhanh chóng Đối với các khách hàng mua lẻ thì hệ thống không can lưu thông tin của khách hàng mà chỉ lưu lại hoá đơn
để bộ phận kế toán thống kê Đối với khách hàng có yêu cầu giao hàng tận nơi thì nhân viên lưu lại thông tin của khách hang để bộ phận giao hàng chuyển hàng.Trong siêu thị có rất nhiều quầy thu ngân, mỗi quầy được phụ trách bởi một hay nhiều nhân viên bán hàng Tại mỗi thời điểm chỉ có một nhân viên phụ trách một quầy thu ngân Hệ thống phải lưu lại phiên làm việc của nhân viên để tiện cho việc quản lý sau này
Vào cuối ngày, bộ phận kế toán sẽ thống kê tình hình bán hàng của siêu thị, tính toán xem lượng hàng tồn, hàng hết để lên kế hoạch nhập hàng mới hay thanh
lý hàng tồn Hệ thống phải cho phép bộ phận kế toán thống kê chi tiết về tình hình của siêu thị
Vào cuối tháng hoặc khi được ban giám đốc yêu cầu, bộ phận kế toán sẽ lập báo cáo thống kê về tình hình bán hàng của siêu thị gửi lên ban giám đốc Hệ thống phải cho phép bộ phận kế toán làm báo cáo thống kê về tình hỉnh bán hàng trong tháng hoặc trong khoang thời gian cho trước
Khi có hàng hết hoặc cần bổ sung hàng mới, siêu thị sẽ nhập hàng từ các nhà cung cấp Thông tin về hàng cần nhập phải được lưu lại để bộ phận kế toán có thể thống kê tình hình mua bán trong siêu thị Thông tin này sẽ được trình lên ban giám đốc để duyệt xem có được phép nhập hàng hay không Khi nhập hàng mới
bộ phận kho sẽ lập mã vạch, tính toán số lượng rồi nhập hàng vào hệ thống Hệ thống phải cho phép bộ phận kho nhập hàng mới vào hay cập nhật hàng
2 Các chức năng chính trong hệ thống quản lý
Quản lý nhân viên: Nhân viên của siêu thị được quản lý với những thông tin:Mã số, Tên nhân viên,năm sinh, địa chỉ
Quản lý nhập, giao kho:Khi nhập giao hàng trong siêu thị cần lưu thông tin:ngày tháng nhập giao,tổng trị giá
Trang 8 Quản lý mặt hàng trong siêu thị:Mặt hàng trong siêu thị được quản lý dựa trên những thông tin:Mã mặt hàng,tên mặt hàng, loại, đơn vị tính.
Quản lý tài chính thu chi của siêu thị: Bao gồm việc quản lý các hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi theo định kì Dựa theo các hoá đơn thu, chi trong siêu thị để tính lãi suất và đóng thuế kinh doanh hàng tháng
a Quản lý kho:
Hàng nhập:
- Nhập hàng theo hoá đơn mua hàng của công ty
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, chủng loại hàng, nhóm hàng,
số lượng, đơn vị tính, đơn giá…
- Báo cáo nhập hàng trong kỳ
- Tổng hợp những phát sinh giao nhập tồn trong kỳ
- Báo cáo hàng tồn và giá trị tồn trong kỳ
- Báo cáo thẻ kho từng mặt hàng
b Quản lý quầy:
Điều chỉnh hàng tồn quầy:
Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới
Phiếu giao ca:
Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận ca mới
c Quản lý bán lẻ:
- Lập các hoá đơn bán hàng
- Báo cáo doanh thu theo từng ca, ngày, tháng
d Quản lý chương trình khuyến mãi giao hàng tận nơi
- Nhận yêu cầu chuyển hàng của khách hàng
- Kiêm tra hoá đơn và sản phẩm của khách hàng
- Cập nhập thông tin khách hàng và giao hàng theo địa chỉ khách hàng cung cấp
e Quản trị hệ thống dữ liệu:
- Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
- Kết thúc chương trình
3 Xác định phạm vi hệ thống và lĩnh vực ưu tiên
Trang 9Với mục tiêu cải thiện khã năng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn và tăng cường khã năng cạnh tranh cho các siêu thị, với hoạt động nghiệp vụ bán hàng trong hệ thống hiện nay là ổn định, mục tiêu cải thiện nghiệp vụ này là chính yếu Việc mô hình hóa nhằm đến mục tiêu làm rõ cơ chế hoạt động của siêu thị đồng thời làm rõ chức năng tiện dụng cho khách hàng và người quản lý Vì thế chúng ta chỉ quan tâm đến nghiệp vụ của hai tổ là tổ thu ngân và tổ văn phòng.Với phạm vi hệ thống được xác định như trên, ta xác định những lĩnh vực ưu tiên:
- Nghiệp vụ quản lý hàng hóa: hoạt động lưu trữ thông tin hàng hóa khi nhập hàng
- Nghiệp vụ bán hàng: cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn cho khách hàng tại quầy thu ngân do nhân viên quản lý tự chịu trách nhiệm
- Nghiệp vụ thống kê: thống kê tình hình hoạt động của từng siêu thị cho ban giám đốc do nhân viên quản lý tự chịu trách nhiệm chính
- Nghiệp vụ giao hàng tận nơi: là nghiệp vụ chăm sóc đối với khách hàng mua với số lượng lớn do nhân viên quản lý chịu trách nhiệm
- Thống kê doanh thu
- Tra cứu thông tin nhà cung cấp
- Quản lý nhà cung cấp
Tác nhân NHAN VIEN BAN HANG có các use case sau:
- Đăng nhập
- Lập hóa đơn
- Tra cứu hóa đơn
Tác nhân NHÂN VIÊN KIỂM KÊ có các use case sau:
- Đăng nhập
- Thống kê hàng tồn trên quầy
Trang 10- Lập phiếu kiểm kê
- Tra cứu phiếu kiểm kê
1.2 Xác định các gói use case
Trang 111.3 Biểu đồ Usecase chi tiết
a) Đặc tả Usecase đăng nhập
b) Gói QUẢN LÝ BÁN HÀNG
Trang 12c) Gói QUẢN LÝ NHẬP HÀNG
d) Gói QUẢN LÝ XUẤT HÀNG
Trang 13e) Gói QUẢN LÝ NHÂN VIÊN
f) Gói KIỂM KÊ HÀNG HÓA
Trang 14g) Gói QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIAO HÀNG TẬN NƠI
g) h) Gói THỐNG KÊ BÁO CÁO
Trang 15i) Gói QUẢN LÝ HÀNG HÓA
2 ĐẶC TẢ CHI TIẾT SECENARIO CÁC USECASE
2.1 Gói Đăng nhập
a Use case “Dang nhap”
TÁC NHÂN Nguoi su dung he thong
MÔ TẢ use case này mô tả cách đăng nhập vào hệ thống
quản lý siêu thị
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Không có
DÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống yêu cầu nhập tên và mật khẩu
2 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu và cho phép actor đang nhập vào hệ thống
NGOẠI LỆ
2.a Hệ thống sẽ thông báo lỗi khi actor nhập tên và mật khẩu sai
2.2 Gói quản lý bán hàng
a Use case “Lap hoa don”
TÊN USE CASE Lap hoa don
TÁC NHÂN Nhan vien ban hang
MÔ TẢ Use case này cho phép nhân viên bán hàng có thể
Trang 16tính tiền và in hóa đơn cho khách hàng.
ĐIÊU KIỆN TIÊN QUYẾT Actor phải đăng nhập vào hệ thống
DÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã số từng mặt hàng cần tính tiền Thông tin
về : mã vạch, số lượng mặt hàng đó được mua
2 Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách hàng trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng hoá, thuế giá trị gia tăng đối với từng mặt hàng được lưu trong CSDL
3 Hệ thống tính tổng số tiền của hóa đơn
4 Hệ thống lưu trữ và in ra hoá đơn cho khách hàng
NGOẠI LỆ
1.a Nếu mã số mặt hàng không có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiện ra một thông báo lỗi và đồng thời chuyển hàng hóa này vào kho
b Đặc tả Use-case “Tra cuu hoa don”
TÊN USECASE Tra cuu hoa don
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin hóa đơn được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm mã phiếu, ngày tháng lập, … (tìm kiếm theo điều kiện).ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các hóa đơn của siêu thị được sắp xếp theo mã
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện
3 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng
4 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn
và hệ thống hổ trợ Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu Danh sách các hóa đơn thoả điều kiện đã được đưa ra sẽ được hiển thị
NGOẠI LỆ 5.a Huỷ bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa
chọn điều kiện sắp xếp: Hệ thống tự động huỷ bỏ thao tác đang thực hiện và trở về trạng thái trước
đó Lúc này Use-case kết thúc5.b Không có hóa đơn nào thoả điều kiện tìm kiếm được đưa ra: Hệ thống tự động thông báo cho người sử dụng biết không có hóa đơn nào thoả điều kiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này Use-case kết thúc
Trang 172.3 Gói quản lý nhập hàng
a Đặc tả Use-case “Lap phieu nhap hang”
TÊN USECASE Lap phieu nhap hang
MÔ TẢ Use case này cho phép nhân viên quản lý lập phiếu
Nhập hàng hàng hóa trong siêu thị Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xoá phiếu Nhập hàng ra khỏi hệ thống
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý đăng nhập hệ thống quyền quản lý
trước khi use case bắt đầu
Hệ thống cập nhật phiếu Nhập hàng mới vào cơ sở dữ liệu
3 Cập nhật: Nếu người sử dụng chọn một phiếu Nhập hàng đã có trong cơ sở
dữ liệu và chọn chức năng "Sửa", luồng phụ "Sửa" được thực hiện Hệ thống cho phép người quản lý chỉnh sửa tên phiếu Nhập hàng nhưng không cho sửa mã phiếu Nhập hàng (đây là mã quản lý do hệ thống cấp) Hệ thống hợp lệ hoá chức năng cập nhật Người quản lý chọn chức năng cập nhật Hệ thống cập nhật thông tin phiếu Nhập được chỉnh sửa vào CSDL
b Đặc tả Use-case “Tra cuu phieu nhap”
TÊN USECASE Tra cuu phieu nhap
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin phiếu nhập hàng được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm mã phiếu, ngày tháng lập, … (tìm kiếm theo điều kiện
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các phiếu nhập hàng của siêu thị sắp xếp theo mã theo yêu cầu tra cứu thông tin phiếu nhập hàng trong hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện
Trang 183 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng
4 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn
và hệ thống hổ trợ Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu Danh sách các phiếu nhập hàng thoả điều kiện đã được đưa ra sẽ được hiển thị (kết quả tìm kiếm)
NGOẠI LỆ 4.a Huỷ bỏ thao tác sắp xếp trong khi đang lựa
chọn điều kiện sắp xếp: Hệ thống tự động huỷ bỏ thao tác đang thực hiện và trở về trạng thái trước
đó Lúc này Use-case kết thúc
4 b Không có phiếu nhập hàng nào thoả điều kiện tìm kiếm được đưa ra: Hệ thống tự động thông báo cho người sử dụng biết không có phiếu nhập hàng nào thoả điều kiện và trở về trạng thái cũ Use-case kết thúc
c Đặc tả Use-case“ Quan ly thong tin nha cung cap”
TÊN USE CASE Quan ly thong tin nha cung cap
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý duy trì thông
tin các nhà cung cấp hàng cho siêu thị Bao gồm các thao tác: thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên nhà cung cấp ra khỏi hệ thống
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Actor phải đăng nhập vào hệ thống
DÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị danh sách các nhà cung cấp của siêu thị
2 Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện
Sau khi người quản lý chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện:
Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm được thực hiện
Nếu người sử dụng chọn Cập nhật: luồng phụ Cập nhật được thực hiện
Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ Xóa được thực hiện
3 Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhà cung cấp bán hàng, gồm: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại
- Thêm:
Thông tin về nhà cung cấp bán hàng được thêm vào trong hệ thống
Nhà cung cấp vừa mới được nhập vào hệ thống sẽ tự động được sắp xếp tăng theo tên Danh sách nhà cung cấp mới được cập nhật lại được hiển thị trở lại màn hình
- Hiệu chỉnh thông tin nhà cung cấp siêu thị:
Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhà cung cấp bán hàng đã được người
sử dụng hệ thống chọn từ danh sách các nhà cung cấp hàng của siêu thị Người sử dụng hệ thống thay đổi một số thông tin của nhà cung cấp này
- Xóa nhà cung cấp:
Trang 19Người sử dụng chọn một nhà cung cấp muốn xoá Người sử dụng chọn chức năng Xóa
Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa nhà cung cấp hàng
Người sử dụng chấp nhận xóa Thông tin về nhà cung cấp được xóa hoàn toàn ra khỏi hệ thống
NGOẠI LỆ
2.a Thông tin về nhà cung cấp không đầy đủ:
Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụ Thêm
và Hiệu chỉnh thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc
2.b Thông tin về nhà cung cấp không hợp lệ:
Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụ Thêm
và Hiệu chỉnh thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về nhà cung cấp không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện, lúc này use case kết thúc
d Đặc tả Use-case “Tra cuu thong tin nha cung cap”
TÊN USECASE Tra cuu thong tin nha cung cap
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin các nhà cung cấp của siêu thị được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm Tên, địa chỉ … (tìm kiếm theo điều kiện)
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các nhà cung cấp của siêu thị sắp xếp theo tên theo yêu cầu của người sử dụng
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện và hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng
3 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn
và hệ thống hổ trợ
4 Hệ thống hiển thị danh sách các nhà cung cấp thỏa mãn điều kiện được chọn của người sử dụng
NGOẠI LỆ 4.a Hệ thống hủy bỏ thao tác tìm kiếm trong khi
đang lựa chọn điều kiện sắp xếp khi có yêu cầu hủy
Trang 20bỏ thao tác từ người sủ dụng
2.4 Gói quản lý xuất hàng
a Đặc tả Use-case “Lap phieu xuat hang”
TÊN USECASE Lap phieu xuat hang
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý lập phiếu
xuất hàng và duy trì thông tin về các phiếu xuất hàng này Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xoá một phiếu
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý đăng nhập hệ thống quyền quản lý
trước khi use case bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Người quản lý chọn chức năng quản lý phiếu xuất hàng Hệ thống hiển thị giao diện quản lý phiếu xuất hàng
2 Thêm: Nếu người quản lý chọn chức năng "Thêm", luồng phụ "Thêm được thực hiện Hệ thống xoá trắng form nhập phiếu xuất hàng Người quản lý nhập tên phiếu xuất hàng mới
3 Cập nhật: Người dùng chọn chức năng cập nhật thông tin về phiếu xuất mới nhập Hệ thống cập nhật phiếu xuất hàng mới vào cơ sở dữ liệu Nếu người
sử dụng chọn một phiếu xuất hàng đã có trong cơ sở dữ liệu và chọn chức năng "Sửa", luồng phụ "Sửa" được thực hiện Hệ thống cho phép người quản lý chỉnh sửa tên phiếu xuất hàng nhưng không cho sửa mã phiếu xuất hàng (đây là mã quản lý do hệ thống cấp) Hệ thống hợp lệ hoá chức năng cập nhật Người quản lý chọn chức năng cập nhật Hệ thống cập nhật thông tin phiếu xuất mới được chỉnh sửa vào CSDL
4 Xóa: Nếu người sử dụng chọn một phiếu xuất hàng đã có trong cơ sở dữ liệu và chọn chức năng "Xoá", luồng phụ "Xoá" được thực hiện Hệ thống yêu cầu người quản lý xác nhận thao tác xóa Người quản lý xác nhận thao tác xoá Phiếu xuất hàng được chọn sẽ được xoá khỏi cơ sở dữ liệu
b Đặc tả Use-case “Tra cuu phieu xuat”
TÊN USECASE Tra cuu phieu xuat
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin phiếu xuất hàng được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm mã phiếu, ngày tháng lập, … (tìm kiếm theo điều kiện)
Trang 21ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các phiếu xuất hàng của siêu thị sắp xếp theo mã theo yêu cầu tra cứu thông tin phiếu xuất hàng trong hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện
3 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng
4 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn
và hệ thống hổ trợ Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu Danh sách các phiếu xuất hàng thoả điều kiện tìm thấy
sẽ được hiển thị
NGOẠI LỆ 4.a Huỷ bỏ thao tác sắp xếp trong khi đang lựa
chọn điều kiện sắp xếp: Hệ thống tự động huỷ bỏ thao tác đang thực hiện và trở về trạng thái trước
đó Lúc này Use-case kết thúc
4.b Không có phiếu xuất hàng nào thoả điều kiện tìm kiếm được đưa ra: Hệ thống tự động thông báo cho người sử dụng biết không có phiếu xuất hàng nào thoả điều kiện và trở về trạng thái trước đó Use-case kết thúc
2.5 Gói quản lý nhân viên
a Đặc tả Use-case “Quan ly thong tin nhan vien”
TÊN USE CASE Quan ly thong tin nhan vien
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý duy trì thông
tin các nhân viên của siêu thị trong hệ thống Bao gồm các thao tác: thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên nhân viên ra khỏi hệ thống
ĐIỀU KIÊN TIÊN QUYẾT Actor phải đăng nhập vào hệ thống
DÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của siêu thị
2 Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện một trong các luồng phụ tương ứng sau được thực hiện: thêm, cập nhật, xóa
- Thêm:
Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin về nhân viên bán hàng
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ và sự mâu thuẫn trong cơ sở dữ liệu của các thông tin sau khi người sử dụng chọn chức năng thêm Thông tin về nhân viên bán hàng được thêm vào trong hệ thống
Hệ thống tự động phát sinh mã nhân viên thông qua một công thức cho trước
- Cập nhật:
Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của nhân viên bán hàng đã được người sử
Trang 22dụng hệ thống chọn từ danh sách nhân viên bán hàng của siêu thị
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin sau khi sửa đổi các thông tin, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Cập nhật
- Xóa:
Hệ thống nhắc người sử dụng xác nhận xóa nhân viên bán hàng (được chọn từ danh sách các nhân viên bán hàng của siêu thị) sau khi người sử dụng chọn một nhân viên muốn xoá
Hệ thống sẽ xóa hoàn toàn thông tin về nhân viên
NGOẠI LỆ
2.a Thông tin về nhân viên không đầy đủ
Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụ Thêm
và Hiệu chỉnh thông tin không đầy đủ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: thiếu các thông tin cần thiết và yêu cầu bổ sung đầy đủ các thông tin Người sử dụng hệ thống có thể bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện
2.b Thông tin về nhân viên không hợp lệ
Nếu các thông tin được người sử dụng hệ thống nhập vào trong luồng phụ Thêm
và Hiệu chỉnh thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi: các thông tin về nhân viên không hợp lệ và yêu cầu người sử dụng hệ thống chỉnh sửa lại các thông tin không hợp lệ Người sử dụng hệ thống có thể chỉnh sửa các thông tin không chính xác hoặc hủy bỏ thao tác đang thực hiện
2.c Việc xác nhận không được người sử dụng hệ thống chấp thuận
Trong các luồng sự kiện Thêm, Hiệu chỉnh thông tin và Xóa nhân viên, nếu việc xác nhận các thao tác tương ứng không được người sử dụng chấp thuận hệ thống
sẽ trở lại trạng thái trước đó của từng luồng sự kiện tương ứng
b Đặc tả Use-case “Tra cuu thong tin nhan vien”
TÊN USECASE Tra cuu thong tin nhan vien
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin các nhân viên của siêu thị được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND … (tìm kiếm theo điều kiện)
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các nhân viên của siêu thị sắp xếp theo họ tên
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện (chức năng tìm kiếm có điều kiện-Tìm)
3 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng
4 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn
Trang 23và hệ thống hổ trợ
5 Hệ thống hiển thị danh sách thỏa mãn điều kiện tra cứu
NGOẠI LỆ 5.a Huỷ bỏ thao tác sắp xếp trong khi đang lựa
chọn điều kiện sắp xếp khi có yêu cầu hủy bỏ và trở
về trạng thái trước đó5.b.Hệ thống tự động thông báo cho người sử dụng biết không có nhân viên nào thoả điều kiện và trở
về trạng thái trước đó khi không có nhân viên nào thỏa mãn điều kiện đưa ra
2.6 Gói kiểm kê hàng hóa
a Đặc tả Use-case“ Thong ke hang ton tren quay”
TÊN USE CASE Thong ke hang ton tren quay
TÁC NHÂN Nhan vien kiem ke
MÔ TẢ Use case này cho phép nhân viên kiểm kê (xem) các
mặt hàng đã bán ra tử quầy, các mặt hàng tồn trong một thời gian nào đó
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Actor phải đăng nhập vào hệ thống
5 Hệ thống kết thúc dòng sự kiên này khi Actor báo cáo kết thúc
NGOẠI LỆ 2.a Hệ thống sẽ hủy bỏ quá trình thống kê và trở lại
trạng thái trước đó nếu actor hủy bỏ quá trình thống kê
b Đặc tả Use-case “Lap phieu kiem ke”
TÊN USECASE Lap phieu kiem ke
MÔ TẢ Use case này cho phép nhân viên kiểm kê lập phiếu
kiểm kê hàng hóa trong siêu thị Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xoá phiếu kiểm kê ra khỏi hệ thống.ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý đăng nhập hệ thống quyền quản lý
Trang 24trước khi use case bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Nhân viên kiểm kê chọn chức năng quản lý phiếu kiểm kê Hệ thống hiển thị giao diện quản lý phiếu kiểm kê
2 Thêm: Người dùng chọn chức năng "Thêm", luồng phụ "Thêm được thực hiện Người quản lý nhập tên phiếu kiểm kê mới Hệ thống hợp lệ hoá chức năng cập nhật Người dùng chọn chức năng cập nhật thông tin về phiếu kiểm kê mới nhập Hệ thống cập nhật phiếu kiểm kê mới vào cơ sở dữ liệu
3 Cập nhật: Nếu người sử dụng chọn một phiếu kiểm kê đã có trong cơ sở dữ liệu và chọn chức năng "Sửa", luồng phụ "Sửa" được thực hiện Hệ thống cho phép người quản lý chỉnh sửa tên phiếu kiểm kê nhưng không cho sửa
mã phiếu kiểm kê (đây là mã quản lý do hệ thống cấp) Hệ thống hợp lệ hoá chức năng cập nhật Người quản lý chọn chức năng cập nhật.Hệ thống cập nhật thông tin phiếu kiểm kê được chỉnh sửa vào CSDL
4 Xóa: Nếu người sử dụng chọn một phiếu kiểm kê đã có trong cơ sở dữ liệu
và chọn chức năng "Xoá", luồng phụ "Xoá" được thực hiện Hệ thống yêu cầu người quản lý xác nhận thao tác xóa Người quản lý xác nhận thao tác xoá Phiếu kiểm kê được chọn sẽ được xoá khỏi cơ sở dữ liệu
c Đặc tả Use-case “Tra cuu phieu kiem ke”
TÊN USECASE Tra cuu phieu kiem ke
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin phiếu kiểm kê được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm mã phiếu, ngày tháng lập, … (tìm kiếm theo điều kiện
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các phiếu kiểm kê của siêu thị sắp xếp theo mã thue yêu cầu tra cứu thông tin phiếu kiểm kê trong hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện
3 Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn và hệ thống hổ trợ Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu Danh sách các phiếu kiểm kê thoả điều kiện tìm thấy sẽ được hiển thị
NGOẠI LỆ 3.a Huỷ bỏ thao tác tìm kiếm trong khi đang lựa
chọn điều kiện sắp xếp: Hệ thống tự động huỷ bỏ
Trang 25thao tác đang thực hiện và trở về trạng thái trước
đó Lúc này Use-case kết thúc3.b Không có phiếu kiểm kê nào thoả điều kiện tìm kiếm được đưa ra Hệ thống tự động thông báo cho người sử dụng biết không có phiếu kiểm kê nào thoả điều kiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này Use-case kết thúc
2.7 Gói quản lý chương trình giap hàng tận nơi
a Đặc tả Use-case“ Lap phieu giao hang”
TÊN USE CASE Lap phieu giao hang
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý lập phiếu giao
hàng và duy trì thông tin về các phiếu giao hàng này Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xoá
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Actor phải đăng nhập vào hệ thống
DÒNG SỰ KIỆN
1 Người quản lý chọn chức năng quản lý phiếu giao hàng
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý phiếu giao hàng
2.a Thêm:
Nếu người quản lý chọn chức năng "Thêm", luồng phụ "Thêm được thực hiện Hệ thống xoá trắng form nhập phiếu giao hàng Người quản lý nhập tên phiếu giao hàng mới
Hệ thống hợp lệ hoá chức năng cập nhật Người quản lý chọn chức năng cập nhật
Hệ thống cập nhật thông tin phiếu giao hàng mới được chỉnh sửa vào CSDL
2.c Xóa: Nếu người sử dụng chọn một phiếu giao hàng đã có trong cơ sở dữ liệu
và chọn chức năng "Xoá", luồng phụ "Xoá" được thực hiện
Hệ thống yêu cầu người quản lý xác nhận thao tác xóa Người quản lý xác nhận thao tác xoá Phiếu giao hàng được chọn sẽ được xoá khỏi cơ sở dữ liệu
b Đặc tả Use-case“ Tra cuu phieu giao hang”
TÊN USE CASE Tra cuu phieu giao hang
Trang 26TÁC NHÂN Nguoi quan ly
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý tra cứu thông
tin phiếu giao hàng được lưu trong hệ thống Bao gồm các thao tác: tìm kiếm kết hợp với các đặc điểm mã phiếu, ngày tháng lập, … (tìm kiếm theo điều kiện)
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi Use case này bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị tất cả các phiếu giao hàng của siêu thị sắp xếp theo mã khi người quản lý muốn tìm kiếm, tra cứu thông tin phiếu giao hàng trong hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện và hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng
3 Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu Danh sách các phiếu giao hàng thoả điều kiện đã được đưa ra sẽ được hiển thị (kết quả tìm kiếm)
NGOẠI LỆ 2.a Huỷ bỏ thao tác sắp xếp trong khi đang lựa chọn
điều kiện sắp xếp: Hệ thống tự động huỷ bỏ thao tác đang thực hiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này Use-case kết thúc
2.b Không có phiếu nhập hàng nào thoả điều kiện tìm kiếm được đưa ra: Hệ thống tự động thông báo cho người sử dụng biết không có phiếu nhập hàng nào thoả điều kiện và trở về trạng thái cũ Use-case kết thúc
2.8 Gói thống kê báo cáo
a Đặc tả Use-case “Thong ke hang ton kho”
TÊN USECASE Thong ke hang ton kho
MÔ TẢ Use case này cho phép Người quản lý thống kê
(xem) các mặt hàng đã xuất ra từ kho, các mặt hàng
ở kho hàng trong một thời gian nào đóĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Actor phải đăng nhập vào hệ thống
3 Hệ thống sẽ truy xuất CSDL theo yêu cầu là phiếu nhập hay là phiếu xuất
và thống kê để lọc tất cả các hàng hóa theo yêu cầu đã chọn đến từng chủng
Trang 27loại hàng hay loại hàng hoặc mặt hàng
4 Hệ thống sẽ truy xuất CSDL, và hiển thị danh sách theo yêu cầu: Tên mặt hàng của hàng hóa yêu cầu thống kê, tổng số lượng xuất, nhập của từng măt hàng của hàng hóa, trong khoảng thời gian đã chọn
5 Hệ thống kết thúc dòng sự kiên này khi Actor báo cáo kết thúc
NGOẠI LỆ 2.a Hệ thống sẽ hủy bỏ quá trình thống kê và trở
lại trạng thái trước đó nếu actor hủy bỏ quá trình thống kê
b Đặc tả Use-case “Thong ke doanh thu”
TÊN USECASE Thong ke doanh thu
MÔ TẢ Use Case này cho phép người quản lý thống kê
doanh thu theo một thời điểm nào đó, lựa chọn thống kê theo chủng loại, loại, mặt hàng
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi use case bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống cho phép người quản lý lựa chọn kiểu thống kê theo yêu cầu: chủng loại, loại, mặt hàng theo thời điểm thống kê
2 Hệ thống sẽ liệt kê tất cả chủng loại hoăc loại hay là mặt hàng có trong siêu thị
3 Hệ thống sẽ truy xuất CSDL theo yêu cầu là phiếu nhập hay là phiếu xuất
và thống kê để lọc tất cả các hàng hóa theo yêu cầu đã chọn đến từng chủng loại hàng hay loại hàng hoặc mặt hàng
4 Hệ thống sẽ truy xuất CSDL, và hiển thị danh sách theo yêu cầu: Tên mặt hàng của hàng hóa yêu cầu thống kê, tổng giá tiền bán của từng mặt hàng của hàng hóa, tổng giá tất cả các mặt hàng của hàng hóa đã được liệt kê ở trên được tính theo thời gian đã chọn
5 Hệ thống kết thúc dòng sự kiên này khi Actor báo cáo kết thúc
c Đặc tả Use-case “Thong ke hang hoa”
TÊN USECASE Thong ke hang hoa
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý thống kê
( xem) các mặt hàng đã bán ra, các mặt hàng tồn thực và lượng nhập trong một thời gian nào đó.ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi use case bắt đầu
Trang 283 Hệ thống sẽ truy xuất CSDL theo yêu cầu là phiếu nhập hay là phiếu xuất
và thống kê để lọc tất cả các hàng hóa theo yêu cầu đã chọn đến từng chủng loại hàng hay loại hàng hoặc mặt hàng
4 Hệ thống truy xuất từ CSDL, và hiện thị danh sách theo yêu cầu: Tên mặt hàng của hàng hóa yêu cầu thống kê, tổng số lượng bán của từng mặt hang của hàng hóa, trong khoảng thời gian đã chọn
NGOẠI LỆ 2.a Hệ thống sẽ hủy bỏ quá trình thống kê và trở
lại trạng thái trước đó nếu actor hủy bỏ quá trình thống kê
2.9 Gói quản lý thông tin hàng hóa
a Đặc tả Use-case“ Quan ly thong tin hang hoa”
TÊN USE CASE Quan ly thong tin hang hoa
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý duy trì thông
tin về các mặt hàng được bán trong siêu thị Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xoá một mặt hàng
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
DÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý hàng hoá và liệt kê danh sách các mặt hàng hiện có của siêu thị cùng với các thông tin quản lý khi người quản lý chọn chức năng quản lý hàng hoá
2 Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện Sau khi người quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng sự kiện sau được thực hiện
2.a Thêm một mặt hàng:
Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập vào các thông tin của mặt hàng mới nhập vào kho Thông tin này bao gồm: tên mặt hàng, loại, ngày sản xuất, hạn sử dụng, đơn vị tính, giá nhập vào, giá bán ra
Sau khi người quản lý nhập đủ thông tin cần thiết của một mặt hàng, người sử dụng chọn chức năng Thêm
Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin Thông tin về mặt hàng được thêm vào trong hệ thống
2.b Sửa một mặt hàng:
Người quản lý chọn mặt hàng cần sửa thông tin
Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin của mặt hàng được chon Người quản lý chọn Sửa thông tin mặt hàng
Trang 29Người quản lý có thể thay đổi thông tin của một hay nhiều mặt hàng đã được nêu
ra trong luồng phụ Thêm, nhưng không được đổi mã mặt hàng
Người quản lý xác nhận thao tác sửa Hệ thống sẽ cập nhật các mẩu tin bị thay đổi vào cơ sở dữ liệu
2.c Xoá mặt hàng:
Hệ thống mở danh sách các mặt hàng Người quản lý chọn mặt hàng cần xoá.Người quản lý chọn chức năng xoá mặt hàng Hệ thống yêu cầu người quản lý xác nhận thao tác xoá Người quản lý xác nhận thao tác xoá Hệ thống xoá mẩu tin của một hoặc các mặt hàng ra khỏi hệ thống
NGOẠI LỆ
2.b Không tìm thấy mặt hàng:
Nếu trong luồng phụ Cập nhật không tồn tại mặt hàng có mã số nhập vào thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng có thể nhập một mã vạch khác hoặc có thể hủy bỏ thao tác, lúc này use case kết thúc
b Đặc tả Use-case “Tra cuu thong tin hang hoa”
TÊN USECASE Tra cuu thong tin hang hoa
TÁC NHÂN Nguoi quan ly, Nhan vien ban hang
MÔ TẢ Use case này cho phép người quản lý và nhân viên
bán hàng có thể xem thông tin của hàng hoá theo nhiều cách khác nhau
ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước
khi use case bắt đầuDÒNG SỰ KIỆN
1 Hệ thống cho phép người sử dụng chọn chức năng xem thông tin của một hoặc nhiều mặt hàng thuộc cùng một loại
2 Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào tên của mặt hàng cần xem
3 Hệ thống truy xuất thông tin của mặt hàng và hiển thị cho người dùng xem
4 Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào tên loại của loại hàng cần xem
Hệ thống truy xuất thông tin của các mặt hàng thuộc loại đó và hiển thị cho người sử dụng xem khi xem các mặt hang thuộc cùng một loại
NGOẠI LỆ 2.a Nếu tên của loại hàng hay mặt hàng người sử
dụng nhập không có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiện ra một thông báo, người sử dụng có thể nhập lại hoặc hủy bỏ thao tác
Trang 303 BIỂU ĐỒ SEQUENCE
3.1 Gói Đăng nhập
Trang 313.2 Gói quản lý bán hàng
a)Lập hóa đơn
Trang 32b) Tra cứu hóa đơn
Trang 333.3 Gói quản lý nhập hàng
a) Lập phiếu nhập hàng
Trang 34b) Tra cứu phiếu nhập hàng:
Trang 35c) Quản lý thông tin nhà cung cấp
Trang 36d) Tra cứu thông tin nhà cung cấp