1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị

42 725 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu đồ 2: Biểu đồ phân rã chức năng2.3 Mô tả chi tiết các chức năng - Cập nhật thông tin nhà sản xuất: Cho phép nhân viên nhập thông tin về nhà cung cấp hàng hóa như: Tên nhà cung cấp,

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

1 Xác định yêu cầu 3

1.1 Khái quát 5

1.2 Các hồ sơ 5

2 Mô hình nghiệp vụ 7

2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 7

2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 8

2.3 Mô tả chi tiết các chức năng 9

2.4 Liệt kê các hồ sơ dữ liệu sử dụng 10

2.5 Lập ma trận thực thể chức năng 10

3 Phân tích mô hành quan niệm 11

3.1 Luồng dữ liệu mức 0 11

3.2 Luồng dữ liệu mức 12

3.3 Mô hình E-R(Entity – Relationship) 14

4 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic 20

4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 20

4.2 Cơ sở dữ liệu vật lý 23

5 Thiết kế hệ thống vật lý 27

5.1 Xác đinh luồng hệ thống 27

5.2 Đặc tả logic tiến trình 30

5.3 Xác định các giao diện 30

Trang 2

5.4 Thiết kế các giao diện 32 5.5 Đặc tả giao diện và tương tác 36

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Giao diện đăng nhập hệ thống 27

Hình 2: Giao diện menu chính 28

Hình 3: Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp 28

Hình 4: Giao diện quản lý thông tin nhân viên 29

Hình 5: Quản lý thông tin sản phẩm 30

Hình 6: Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm 30

Hình 7: Giao diện quản lý thông tin chủng loại 31

Hình 8 : Giao diện lập hóa đơn 31

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Bảng nhà cung cấp 19

Bảng 2: Bảng hóa đơn 19

Bảng 3: Bảng đăng nhập 19

Bảng 4: Bảng chi tiết phiếu kiểm kê 20

Bảng 5: Bảng chi tiết phiếu xuất 20

Bảng 6: Bảng chi tiết phiếu nhập 20

Bảng 7: Bảng chi tiết hóa đơn 20

Bảng 8: Bảng nhân viên 21

Bảng 9: Bảng sản phẩm 21

Bảng 10: Bảng phiếu xuất 22

Bảng 11: Bảng phiếu nhập 22

Bảng 12: Bảng phiếu kiểm kê 22

Trang 4

Bảng 13: Bảng loại sản phẩm 22

Bảng 14: Bảng chủng loại 23

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 5

Biểu đồ 2: Biểu đồ phân rã chức năng 6

Biểu đồ 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 8

Biểu đồ 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý danh sách 9

Biểu đồ 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý thông tin 10

Biểu đồ 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Bán hàng 10

Biểu đồ 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Tra cứu 10

Biểu đồ 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Báo cáo 11

Biểu đồ 9: Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ kiệu 18

Biểu đồ 10: Biểu đồ tiến trình 1 – Quản lý danh mục 23

Biểu đồ 11: Biểu đồ tiến trình 2 – Quản lý thông tin 24

Biểu đồ 12: Biểu đồ tiến trình 3 – Bán hàng 24

Biểu đồ 13: Biểu đồ tiến trình 4– Tra cứu 25

Biểu đồ 14: Biểu đồ tiến trình 5 – Báo cáo 26

Trang 5

1 Xác định yêu cầu

Mô tả bài toán:

Siêu thị Metro

Công việc quản lý siêu thị hiện nay cũng áp dụng việc tin học hóa vào quản

lý như: Cho phép lập hóa đơn bằng máy, quản lý hàng hóa nhập xuất, sử dụng tin học trong giao dịch Nhưng việc áp dụng tin học hóa trong quản lý vẫn chưa triệt để, phần nhiều công việc quản lý vẫn còn ở mức thủ công do nhân viên bán hàng đảm trách Điều này dẫn đến nhiều khó khăn như:

- Siêu thị cần thêm nhiều nhân viên để quản lý gây tốn kém mà không hiệuquả

- Nhân viên quản lý phải ghi chép sổ sách rất nhiều và đôi khi còn bị nhầmlẫn, vì có quá nhiều loại sổ sách và việc lưu trùng lặp thông tin nhiều

- Sự chậm trễ trong quá trình liên lạc giữa các bộ phận nghiệp vụ trong siêu thị, việc tra cứu thông tin chưa thực sự nhanh và hiệu quả, thậm chí không chính xác

- Khó khăn trong công tác quản lý và tổng hợp: Hàng hóa đôi khi bị thất thoát, chậm trể trong việc lập báo cáo

Trước tình hành đó yêu cầu đặt ra là phải tận dụng triệt để lợi ích của tin

học hóa trong công việc quản lý siêu thị, xây dựng hệ thống Quản lý siêu thị mới cho siêu thị Trong bài tập lớn dừng lại ỏ công việc xây hệ

thống Quản lý bán hàng siêu thị mới cho siêu thị Metro đảm bảo các yêu cầu: Quản lý hàng hóa, nhập hàng xuất hàng, tạo hóa đơn thanh toán, tạo báo cáo lên ban lãnh đạo

1.1 Khái quát

Nhân viên kiểm tra hàng hóa nhập xuất rồi lưu thông Hàng hóa khi được mua bán sẽ được nhân viên bán hàng thực hiện giao dịch ghi hóađơn Bộ phận quản lý có thế tiến hành kiểm kê hàng hóa, kết xuất thông tin, thống kê và tạo báo cáo hàng kỳ

Trang 6

1.2 Các hồ sơ

a Bảng nhà cung cấp

Mã nhà cung cấp

Tên nhà cung cấp

Địa chỉ Số điện

thoại

Fax

b Hóa đơnMãhóađơn

Ngàybán

Mã nhânviên

Ngườimua

Tênđơn

vị mua

Địachỉ

Số tài khoản

Hìnhthức

số thuế

Tổngtiền

c Đăng nhập

d Chi tiết phiếu kiểm kê

Mã phiếu kiểmkê

Mã sản phẩm Số tồn kho Tình trạng

e Chi tiết phiếu xuất

f Chi tiết phiếu nhập

Mã phiếu nhập Mã sản phẩm Số lượng Giá

g Chi tiết hóa đơn

h Nhân viên

Mã nhân viên

tính

Chức vụ

Trình độ

Địa chỉ Số điện

thoại

Trang 7

i Sản phẩm

Mã sản phẩm

Mã loại sản phẩm

Tên sản phẩm

Đơn

vị tính

Đơn giá

sản xuất

Hạn

sử dụng

j Phiếu xuất

k Phiếu nhập

Mã phiếu nhập

Ngày nhập Mã nhà

cung cấp

Tổng tiền Mã nhân

viên

l Phiếu kiểm kê

Mã phiếu kiểm kê Ngày kiểm kê Nhân viên

Trang 8

Biểu đồ 1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống

2.2 Biểu đồ phân rã chức năng

Trang 9

Biểu đồ 2: Biểu đồ phân rã chức năng

2.3 Mô tả chi tiết các chức năng

- Cập nhật thông tin nhà sản xuất: Cho phép nhân viên nhập thông tin về nhà cung cấp hàng hóa như: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoai, fax

- Cập nhật thông tin loại sản phẩm: Cập nhật thay đổi thông tin về các loại chủng loại sản phẩm hiện có

- Cập nhật thông tin nhân viên: Cho phép lưu thông tin về nhân viên siêu thi: Tên nhân viên, giới tính, chức vụ, trình độ, địa chỉ, số điện thoại,

- Thống kê hàng hóa: Đưa ra thống kê về các loại hàng hóa trong kho, hàng hóa đã nhập hoặc đã xuất

- Lập danh sách đặt hàng: cho phép lập hóa đơn mua hàng

Trang 10

- Cập nhật thông tin hàng hóa: Cho phép nhân viên cập nhật thông tin về sản phẩm như: Tên sản phẩm, loại sản phẩm, chủng loại, nhà cung cấp, giá, nơi sản xuất, hạn sử dụng

- Kiểm tra hàng hóa: kiểm tra hàng còn trong khi

- Lập hóa đơn: Lập hóa đơn mua hàng

- Tra cứu hóa đơn: tra cứu thông tin các hóa đơn đã có

- Tra cứu hàng hóa: tra cứu thông tin hàng hóa đã có

- Lập báo cáo: lập báo cáo về hàng hóa, tổng kết, kiểm kê

2.4 Liệt kê các hồ sơ dữ liệu sử dụng

a Bảng nhà cung cấp

b Hóa đơn

c Đăng nhập

d Chi tiết phiếu kiểm kê

e Chi tiết phiếu xuất

f Chi tiết phiếu nhập

g Chi tiết hóa đơn

c/Đăng nhậpd/Chi tiết pkke/Chi tiết pxf/Chi tiết png/Chi tiết hóa đơnh/Nhân viêni/Sản phẩmj/Phiếu xuất

Trang 11

k/Phiếu nhậpl/Phiếu kkm/Loại sản phẩmn/Chủng loại

Các chức năng nghiệp vụ

Trang 12

3.2 Luồng dữ liệu mức

a Biểu đồ của tiến trình 1 – Quản lý danh sách

Biểu đồ 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý danh sách

b Biểu đồ của tiến trình 2 – Quản lý thông tin

Trang 13

Biểu đồ 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý thông tin

c Biểu đồ của tiến trinh 3 – Bán hàng

Trang 14

Biểu đồ 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Bán hàng

d Biểu đồ của tiến trình 4 - Tra cứu

Biểu đồ 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Tra cứu

Trang 15

e Biểu đồ của tiến trình 5 - Báo cáo

Biểu đồ 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Báo cáo

3.3 Mô hình E-R(Entity – Relationship)

Mô hình thực thể liên kết

- một mô hình mức khái niệm dựa vào việc nhận thức thế giới thực thông qua tập các đối tượng được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này

a Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tinTên đư chính xác của các đặc trưng Viêt gọn tên

đặc trưng

Đánh dấu loại ở mỗi bước

a.Bảng nhà cung cấp

Trang 16

- tendvmua

- diachi-sotaikhoan

- hinhthuc

- masothue

- tongtien

xXXXXXXXXXc.Đăng nhập

- Mã phiếu kiểm kê

- Mã phiếu nhập

- Mã sản phẩm

- Số lượng

-mapn-masp

- soluong

xXX

Trang 17

- Giá - gia Xg.Chi tiết hóa đơn

Trang 18

l.Phiếu kiểm kê

- Mã phiếu kiểm kê

- Ngày kiểm kê

b Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác đinh định danh

Phiếu nhập=> Phiếu nhập->(Mã phiếu nhập, ngày nhập, mã nhà cung cấp, tổng tiền, mã nhân viên, mã sản phẩm, số lượng)

Phiếu xuất=> Phiếu Xuất->(Mã phiếu xuất, ngày xuất, mã nhân viên, mãsản phẩm, số lượng)

Phiếu kiểm kê=> Phiếu kiểm kê->(Mã phiếu kiểm kê, ngày kiểm kê,

mã nhân viên, mã sản phẩm, số lượng

Sản phẩm=>( Mã sản phẩm, mã loại sản phẩm, Tên sản phẩm, Đơn vị

tính, Đơn giá, VAT, Ngày sử dụng, Hạn sử dụng)

Nhà cung cấp=>(Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điệnthoai,Fax)

Hóa đơn=>(Mã hóa đơn, Ngày bán, Mã nhân viên, Người mua, Địa chỉ,

Số điện thoai, Số tài khoản, Hình thức, Mã số thuế, Tổng tiền)

Nhân viên=> Nhân viên -> ( Mã nhân viên, Tên , giới tính, chức vụ, trình độ, địa chỉ,số điện thoại)

c Xác đinh mối quan hệ thuộc tính

 Bán hàng

- Bán khi nào? - Ngày bán

Trang 19

- Ai mua? - người mua

- Tra cứu khi nào?- ngày Tra cứu

- Ai Tra cứu?- mã nhân viên

- Tra cứu cái gì?- mã sản phẩm

 Kiểm kê

- Kiểm kê khi nào? Ngày

- Ai kiểm? Mã nhân viên

- Tình trạng sản phẩm:Số lương, hạn sử dụng

d Vẽ biểu đồ và rút gọn

Trang 20

4 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic

4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ

Số lượng

Hạn sử dụng

Số lượng

Mã hóa đơn Tổng tiền

Trang 21

Sản phẩm (Mã sản phẩm, tên sản phẩm,Mã loại sản phẩm,

Đơn vị tính, đơn giá, VAT, Ngày sản xuất, Hạn sửdụng)

Nhân viên ( Mã nhân viên, Tên , giới tính, chức vụ, trình độ,

địa chỉ,số điện thoại)

Phiếu nhập (Mã phiếu nhập, ngày nhập, mã nhà cung cấp,

tổng tiền, mã nhân viên, mã sản phẩm, số lượng)

viên, mã sản phẩm)

Trang 22

c Chuẩn hóa lại bảng

Trang 23

d Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu

Biểu đồ 9: Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ kiệu

4.2 Cơ sở dữ liệu vật lý

a Bảng nhà cung cấp

Tên nhà cung cấp Text

Trang 24

Thuộc tính Kiểu dữ liệu khóa

Tên đơn vị mua Text

Bảng 3: Bảng đăng nhập

d Chi tiết phiểu kiểm kê

Trang 25

e Chi tiết phiếu xuất

Bảng 5: Bảng chi tiết phiếu xuất

f Chi tiết phiếu nhập

Bảng 6: Bảng chi tiết phiếu nhập

g Chi tiết hóa đơn

Bảng 7: Bảng chi tiết hóa đơn

h Nhân viên

Trang 26

Bảng 10: Bảng phiếu xuất

k Phiếu nhập

Trang 27

Thuộc tính Kiểu dữ liệu Khóa

l Phiếu kiểm kê

Ngày kiểm kê Datetime

Bảng 12: Bảng phiếu kiểm kê

m Loại sản phẩm

Tên loại sản phẩm Text

Bảng 13: Bảng loại sản phẩm

n Chủng loại

Tên chủng loại Text

Bảng 14: Bảng chủng loại

Trang 28

5 Thiết kế hệ thống vật lý

5.1 Xác đinh luồng hệ thống

a Sơ đồ luồng cho tiến trình “Quản lý danh sách”

Biểu đồ 10: Biểu đồ tiến trình 1 – Quản lý danh mục

- Bộ phận quản lý quản lý các thông tin về sản phẩm, chúng loại nhà cung cấp, nhân viên và lưu vào Cơ sở dữ liệu

Trang 29

b Sơ đồ luồng cho tiến trình “Quản lý thông tin”

Biểu đồ 11: Biểu đồ tiến trình 2 – Quản lý thông tin

- Bộ phận thủ kho nhận hàng và lưu thông tin hàng nhận vào phiếu nhập

- Bộ phận thủ kho xuất hàng và lưu thông tin hàng xuất vào phiếu nhập

- Bộ phận thủ kho kiểm kê hàng và lưu thông tin kiểm kê vào phiếu kiểm kê

c Sơ đồ luồng cho tiến trình “Bán hàng”

Trang 30

Biểu đồ 12: Biểu đồ tiến trình 3 – Bán hàng

- Bộ phận bán hàn nhận yêu cầu sản phẩm từ khách hàng

- Lấy thông tin sản phẩm còn trong kho từ Sản phẩm và phiếu kiểm kê

- Lập hóa đơn bán hàng và lưu vào bảng hóa đơn

- In hóa đơn lưu và giao cho khách hàng

d Sơ đồ luồng cho tiến trình “Tra cứu”

Trang 31

Biểu đồ 13: Biểu đồ tiến trình 4– Tra cứu

- Nhận điều kiện tra cứu từ Bộ phận bán hàng và quản lý siêu thị

- Máy đọc thông tin từ hóa đơn, sản phẩm phiếu kiểm kê và hiển thị thông tin lên màn hình

e Sơ đồ luồng cho tiến trình “Báo cáo”

Trang 32

Biểu đồ 14: Biểu đồ tiến trình 5 – Báo cáo

- Máy đọc thông tin từ hóa đơn, sản phẩm, nhân viên, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu kiểm kê báo cáo lên ban quản lý siêu thị.

5.2 Đặc tả logic tiến trình

a Tiến trình kiểm kê sản phẩm

- Hàng ngày thực hiện kiểm kê sản phẩm

- Nhân viên thủ kho tiến hành kiểm kê sản phẩm theo thời gian đinh trước

- Số lượng sản phẩm được ghi và lập phiếu kiểm kê

b Tiến trình tạo Hóa đơn

- Nhận yêu cầu sản phẩm từ khác hàng

- Bán sản phẩm và tiến hành tạo hóa đơn

- Tính tổng số tiền thanh toán:

+ Tổng tiền = (Đơn giá* số lượng sản phẩm) + 10 % VAT

In hóa đơn và lưu tổng tiền

5.3 Xác định các giao diện

Trang 33

- Tạo phiếu xuất

- Tạo Phiếu kiểm kê

- Tra cứu Hóa đơn

Trang 34

5.4 Thiết kế các giao diện

a Giao diện truy cập vào hệ thống

Hình 1: Giao diện đăng nhập hệ thống

b Giao diện menu chính

Hình 2: Giao diện menu chính

c Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp

Trang 35

Hình 3: Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp

d Giao diện quản lý thông tin nhân viên

Trang 36

Hình 4: Giao diện quản lý thông tin nhân viên

e Giao diện quản lý thông tin sản phẩm

Hình 5: Quản lý thông tin sản phẩm

f Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm

Trang 37

Hình 6: Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm

g Giao diện quản lý thông tin chủng loại

Hình 7: Giao diện quản lý thông tin chủng loại

Trang 38

h Giao diện lập hóa đơn

Hình 8 : Giao diện lập hóa đơn

Trang 39

5.5 Đặc tả giao diện và tương tác

a Giao diện “quản lý thông tin nhà cung cấp”

Mục tiêu: Kiểm tra thông tin nhà cung cấp, thay đổi, thêm, sửa, xóa

- Người sử dụng: admin

- Môi trường: Hệ điều hành Windows XP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft

SQL Server Management Studio.

- Mẫu thiết kế: Hình 3

- Các bảng dữ liệu sử dụng: nhà cung cấp.

- Thao tác xử lý: Không

Hướng dẫn sử dụng

- Nhấn làm mới để tạo bản ghi mới

- Nhấn thêm để thêm nhà cung cấp

- Nhấn lưu để lưu lại thay đổi

- Nhấn sửa để sửa lại bản ghi cũ

- Nhấn xóa để xóa bản ghi

Kết quả: Sau mỗi lần lưu, thông tin nhà cung cấp được cập nhật hoặc xóa

từ bảng nhacc

b Giao diện “quản lý thông tin nhân viên”

Mục tiêu: Quản lý thông tin nhân viên thay đổi, thêm, sửa, xóa

- Người sử dụng: admin

- Môi trường: Hệ điều hành Windows XP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft

SQL Server Management Studio.

- Mẫu thiết kế: Hình 4

- Các bảng dữ liệu sử dụng: nhân viên.

- Thao tác xử lý: Không

Hướng dẫn sử dụng

Trang 40

- Nhấn làm mới để tạo bản ghi mới

- Nhấn thêm để thêm nhân viên

- Nhấn lưu để lưu lại thay đổi

- Nhấn sửa để sửa lại bản ghi cũ

- Nhấn xóa để xóa bản ghi

Kết quả: Sau mỗi lần lưu, thông tin nhân viên được cập nhật hoặc xóa từ

bảng nhanvien

c Giao diện “quản lý thông tin sản phẩm”

Mục tiêu: Quản lý thông tin sản phẩm thay đổi, thêm, sửa, xóa

- Người sử dụng: admin

- Môi trường: Hệ điều hành Windows XP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft

SQL Server Management Studio.

- Nhấn lưu để lưu lại thay đổi

- Nhấn sửa để sửa lại bản ghi cũ

- Nhấn xóa để xóa bản ghi

Kết quả: Sau mỗi lần lưu, thông tin sản phẩm được cập nhật hoặc xóa

từ bảng sanpham

d Giao diện “quản lý thông tin loại sản phẩm”

Mục tiêu: Quản lý thông tin loại sản phẩm thay đổi, thêm, sửa, xóa

- Người sử dụng: admin

- Môi trường: Hệ điều hành Windows XP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft

Trang 41

- Mẫu thiết kế: Hình 6

- Các bảng dữ liệu sử dụng: loại sản phẩm.

- Thao tác xử lý: Không

Hướng dẫn sử dụng

- Nhấn làm mới để tạo bản ghi mới

- Nhấn thêm để thêm loại sản phẩm

- Nhấn lưu để lưu lại thay đổi

- Nhấn sửa để sửa lại bản ghi cũ

- Nhấn xóa để xóa bản ghi

Kết quả: Sau mỗi lần lưu, thông tin loại sản phẩm được cập nhật

hoặc xóa từ bảng loaisanpham

e Giao diện “quản lý thông tin chủng loại”

Mục tiêu: Quản lý thông tin chủng loại thay đổi, thêm, sửa, xóa

- Người sử dụng: admin

- Môi trường: Hệ điều hành Windows XP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft

SQL Server Management Studio.

- Mẫu thiết kế: Hình 7

- Các bảng dữ liệu sử dụng: chủng loại.

- Thao tác xử lý: Không

Hướng dẫn sử dụng

- Nhấn làm mới để tạo bản ghi mới

- Nhấn thêm để thêm chủng loại

- Nhấn lưu để lưu lại thay đổi

- Nhấn sửa để sửa lại bản ghi cũ

- Nhấn xóa để xóa bản ghi

Kết quả: Sau mỗi lần lưu, thông tin chủng loại được cập nhật hoặc

xóa từ bảng chungloai

Trang 42

f Giao diện “lập hóa đơn”

Mục tiêu: Lập hóa đơn bán hàng

- Người sử dụng: nhân viên

- Môi trường: Hệ điều hành Windows XP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft

SQL Server Management Studio.

- Mẫu thiết kế: Hình 8

- Các bảng dữ liệu sử dụng: hóa đơn, sản phẩm

- Thao tác xử lý: Không

Hướng dẫn sử dụng

- Nhấn tạo mới để tạo bản ghi mới

- Nhấn lưu để lưu lại thay đổi

- Nhấn in để in hóa đơn

- Nhấn xóa để xóa bản ghi

Kết quả: Xuất hóa đơn bán hàng

Ngày đăng: 19/05/2015, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng nhà cung cấp - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Bảng 1 Bảng nhà cung cấp (Trang 23)
Bảng 3: Bảng đăng nhập - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Bảng 3 Bảng đăng nhập (Trang 24)
Hình thức Text - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình th ức Text (Trang 24)
Bảng 2: Bảng hóa đơn - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Bảng 2 Bảng hóa đơn (Trang 24)
Bảng 5: Bảng chi tiết phiếu xuất - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Bảng 5 Bảng chi tiết phiếu xuất (Trang 25)
Bảng 10: Bảng phiếu xuất - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Bảng 10 Bảng phiếu xuất (Trang 26)
Hình 1: Giao diện đăng nhập hệ thống - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình 1 Giao diện đăng nhập hệ thống (Trang 34)
Hình 2: Giao diện menu chính - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình 2 Giao diện menu chính (Trang 34)
Hình 3: Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình 3 Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp (Trang 35)
Hình 4: Giao diện quản lý thông tin nhân viên - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình 4 Giao diện quản lý thông tin nhân viên (Trang 36)
Hình 6: Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình 6 Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm (Trang 37)
Hình 8 : Giao diện lập hóa đơn - Phần tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Hình 8 Giao diện lập hóa đơn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w