1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị

65 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÁO CÁO ĐỀ TÀI CUỐI KỲ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

QUẢN LÝ SIÊU THỊ

Giảng viên hướng dẫn: ThS ĐỖ THỊ THANH TUYỀN

Sinh viên thực hiện: Nhóm 10:

Lớp: SE207.E22

Trang 3

Ngày nay việc mua hàng hóa ở các siêu thị không còn xa lạ với người dân nhất là ởcác khu vực thành thị phát triển.Từ cung ứng các mặt hàng đồ gia dụng, điện tử,hàng may mặc cho đến các mặt hàng có chức năng cung ứng sử dụng trong ngày nhưcác loại ngũ cốc, lương thực, thức ăn, mỹ phẩm…

Với sự ra đời của hàng loạt các siêu thị lớn nhỏ như Sài Gòn Co.op Mark, Big

C, Metro, Go & Shop, Nguyễn Văn Cừ…thì bên cạnh sự cạnh tranh về ứng các mặthàng, chất lượng, giá cả thì còn phải quản lý một lượng lớn thông tin về giao dịch(mua bán, trao đổi) các loại hàng hóa giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhàbuôn bán và khách hàng đều cần được quản lí, theo dõi hàng ngày Quy mô và sốlượng của giao dịch càng lớn, càng nhiều người thì số lượng thông tin càng nhiều,càng quan trọng và phức tạp Chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản

lí để dẫn đến những sai sót đáng tiếc khi quản lí, khai thác và xử lí các thông tin trên

Do đó trong đề tài này sẽ thực hiện tạo ra một hệ thống quản lý nhằm mục đích phục

vụ công tác quản lý bán hàng ở siêu thị một cách hiệu quả và đáp ứng các yêu cầucủa siêu thị đề ra và có thể áp dụng tại các siêu thị khác

Chúng em hy vọng chương trình này sẽ thực sự bổ ích và mang lại cảm giác hài lòng cho người dùng.

Trang 4

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, nhóm chúng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô của trường Đại học Công nghệ thông tin, đặc biệt là cô ĐỖ THỊ THANH TUYỀN – người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài này.

Nhóm chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè và gia đình – những người luôn kề vai sát cánh ủng hộ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Mặc dù nhóm chúng em đã cố gắng hết mình nhưng do khả năng có hạn nên chắc chắn đề tài này sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong sẽ nhận được những góp ý quý báo từ các thầy cô để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.

Nhóm 10 Tháng 6, năm 2014

Trang 5

(của giảng viên hướng dẫn)

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG 1

1.2 DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU 1

1.2.1 Mô tả bài toán 1

1.2.2 Đặc tả 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH 6

2.1 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ (BFD) 6

2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh 6

2.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng 8

2.1.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 8

2.1.4 Ma trận thực thể - chức năng 9

2.2 MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU (ERD) 10

2.2.1 Sơ đồ mô hình thực thể kết hợp 10

2.2.2.1 Thuyết minh các thực thể 12

2.2.2.2 Thuyết minh các mối kết hợp 13

2.3.1 Sơ đồ DFD cấp 0 (sơ đồ ngữ cảnh) 15

2.3.2 Sơ đồ DFD cấp 1 15

2.3.3 Sơ đồ DFD cấp 2 và cấp 3 17

2.3.3.1 Mô hình xử lý cho quá trình “Bán hàng” 17

2.3.3.1.1 Sơ đồ DFD cấp 2 17

2.3.3.1.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin khách hàng” 18

2.3.3.1.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập hóa đơn” 19

2.3.3.2 Mô hình xử lý cho quá trình “Lập phiếu nhập hàng” 20

2.3.3.2.1 Sơ đồ DFD cấp 2 20

2.3.3.2.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin sản phẩm” 20

2.3.3.2.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập phiếu nhập hàng” 21

2.3.3.3 Mô hình xử lý cho quá trình “Báo cáo” 23

2.3.3.3.1 Sơ đồ DFD cấp 2 23

2.3.3.3.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo tồn” 23

2.3.3.3.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo doanh thu” 25

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 26

3.1 THIẾT KẾ DỮ LIỆU 26

3.1.1 Mô hình quan hệ 26

Trang 7

3.1.2 Mô tả các bảng dữ liệu 27

3.1.2.1 Bảng KHACHHANG 27

3.1.2.2 Bảng SANPHAM 27

3.1.2.3 Bảng SANPHAMKM 27

3.1.2.4 Bảng KHUYENMAI 28

3.1.2.5 Bảng NHACUNGCAP 28

3.1.2.6 Bảng PHIEUNHAP 28

3.1.2.7 Bảng CTPN ( CHI TIẾT PHIẾU NHẬP ) 29

3.1.2.8 Bảng HOADON 29

3.1.2.9 Bảng CTHD ( CHI TIẾT HÓA ĐƠN ) 29

3.1.2.10 Bảng QUYEN 29

3.1.2.11 Bảng GIANHANG 30

3.1.2.12 Bảng LOAISP ( LOAISANPHAM ) 30

3.1.2.13 Bảng NHANVIEN 30

3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31

3.2.1 Cấu trúc chức năng phần mềm 31

3.2.2 Thiết kế chức năng phần mềm (theo kiến trúc 3 tầng) 32

3.2.2.1 Thiết kế chức năng Lập hóa đơn bán hàng 32

3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 33

3.3.1 Sơ đồ liên kết các màn hình 33

3.3.2 Đặc tả giao diện 36

3.3.2.1 Màn hình bán hàng 36

3.3.2.2 Màn hình Admin 37

3.3.2.3 Màn hình đăng nhập 39

3.3.2.4 Màn hình Quản lý nhân viên 39

3.3.3.2.5 Màn hình Quản lý khách hàng 41

3.3.3.2.6 Màn hình Quản lý nhà cung cấp 42

3.3.3.2.7 Màn hình Quản lý sản phẩm 44

3.3.3.2.8 Màn hình Quản lý loại sản phẩm 46

3.3.3.2.9 Màn hình Quản lý khuyến mãi 47

3.3.2.10 Màn hình Quản lý gian hàng 48

3.3.2.11 Màn hình Quản lý hóa đơn 49

3.3.2.12 Màn hình Chi tiết hóa đơn 49

3.3.2.13 Màn hình Quản lý phiếu nhập 50

3.3.2.14 Màn hình Quản lý chi tiết phiếu nhập 50

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 55

4.1 CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM 55

4.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 56

Trang 8

5.1 KẾT LUẬN 56

5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57

5.3 MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN VÀ MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI 57

5.3.1 Môi trưởng phát triển ứng dụng 57

5.3.2 Môi trường triển khai 57

5.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

Chương 1: Giới thiệu

1.1 Giới thiệu hệ thống

Một hệ thống quản lý siêu thị có nhiều bộ phận quản lý như : kinh doanh,quản lý, bánhàng, bảo vệ, nhập kho

Bộ phận kinh doanh ngoài việc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình muabán các mặt hàng của siêu thị để kinh doanh cho hiệu quả.Những mặt hàng nào bánđược nhiều, và vào thời điểm nào trong năm Đồng thời nhận các báo cáo tồn kho từ

bộ phận quản lý, tổng hợp lại để xem mặt hàng nào tồn đọng quá lâu thì đề ra phương

án giải quyết, có thể bán hạ giá nhằm thu hồi vốn dành kinh doanh mặt hàng khác;Những mặt hàng nào tồn dưới ngưỡng cho phép thì sẽ đề ra phương án chủ động trongkinh doanh

1.2 Danh sách các yêu cầu

1.2.1 Mô tả bài toán

Một siêu thị cần xây dựng hệ thống chương trình quản lý việc bán hàng ở siêu thịnhư sau:

Quản lý các thông tin của nhà cung cấp (Tên nhà cung cấp, địa chỉ, các mặt hàng mànhà cung cấp đó cung cấp cùng giá của nó,…) Mỗi nhà cung cấp cung cấp nhiềumặt hàng, mỗi mặt hàng có một giá duy nhất Mỗi lần nhà cung cấp cung cấp hàngđều có nhân viên ghi nhận lại thông tin cung cấp qua phiếu nhập

Ngoài ra, siêu thị còn quản lý thông tin các nhân viên của mình (Tên, Lương, Địachỉ, )

Có hai loại khách hàng: khách vãng lai: với loại khách này siêu thị không cần quản

lý thông tin khách hàng mà chỉ cần quản lý hóa đơn bán hàng, loại khách thứ hai làkhách hàng thường xuyên của siêu thị Đối với loại khách hàng thường xuyên thìsiêu thị cần quản lý thông tin của khách hàng (họ tên, địa chỉ, tổng tiền mua,…) đểgiảm giá cho khách hàng khi mua hàng tùy theo các chương trình khuyến mãi

Hệ thống báo cáo phân tích tình hình kinh doanh (doanh thu, chi phí bán hàng, công nợ, )

Siêu thị bao gồm nhiều bộ phận :

Trang 10

1.2.1.1 Bộ phận quản lý

Quản lý hành chính :

- Bộ phận quản lý sẽ chịu trách nhiệm liên hệ lựa chọn nhà cung cấp hợp lý, có thểcung ứng các mặt hàng của siêu thị trong tương lai Nhận thông tin về nhà cung cấp vàcác mặt hàng mà họ có thể đáp ứng, sau đó đăng ký thông tin với nhà cung cấp về cácmặt hàng, nếu hợp lý sẽ tiến hành giao dịch Bộ phân quản lý sẽ lập phiếu mua hàng

và giao cho nhà cung cấp để ký hợp đồng Đồng thời bổ sung thông tin về nhà cungcấp nếu nhà cung cấp là mới

Quản lý sự cố (bộ phận tin học) :

- Có trách nhiệm cập nhật, thêm mới, loại bỏ, lưu trữ, loại bỏ các thông tin về sự cốcũng như cách giải quyết khi nhận được thông báo từ bộ phận quản lý hành chính

- Kiểm tra đối chiếu lại các hóa đơn, lập báo cáo thu chi hằng ngày, hàng tháng, hàngquý

1.2.2 Đặc tả

Lấy mô hình bán hàng ở siêu thị để làm mô hình mẫu cho các cửa hàng buôn bánnhỏ lẻ khác Siêu thị kinh doanh nhiều mặt hàng như mỹ phẩm, thời trang, đồ gia dụng,thực phẩm, nước uống, … Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm nào đó, nhân viêntrực thuộc gian hàng sản phẩm đó sẽ lập HÓA ĐƠN cho khách hàng thanh toán

Trang 12

Hằng ngày nhân viên thuộc bộ phận thống kê nếu được lãnh đạo yêu cầu báo cáothì nhân viên đó lập BÁO CÁO DOANH THU NHÂN VIÊN để phục vụ mục đích chấmcông, thưởng hoa hồng cho nhân viên:

BÁO CÁO DOANH THU NHÂN VIÊN

Trang 13

BÁO CÁO DOANH THU KHÁCH HÀNG

Trang 14

BÁO CÁO TỒN để phục vụ mục đích theo dõi tình trạng tồn của kho

Trang 16

2.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng

2.1.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá

(1.1.) Lập phiếu nhập hàng : Lập phiếu nhập sản phẩm nhận được từ nhà cung cấp

(1.2.) Thanh toán phiếu nhập: Nhân viên thanh toán phiếu nhập hàng cho nhà cung cấp

(1.3.) Cập nhật sản phẩm: Hệ thống thêm sản phẩm mới đối với sản phẩm lần đầu tiên được nhập

(1.4.) Cập nhật lượng tồn: Hệ thống tự động cập nhật lượng tồn đối với sảnphẩm cũ được nhập thêm

2.1 Kiểm tra hàng

2.2 Kiểm tra khuyến mãi

2.3 Lập hóa đơn bán hàng

3 Quản lý khách hàng

3.1 Thêm khách hàng

3.2 Xóa khách hàng

3.3 Cập nhật khách hàng

3.4 Tìm kiếm khách hàng

4 Quản lý nhân viên

4.1 Thêm nhân viên

4.2 Xóa nhân viên

4.3 Cập nhật nhân viên

4.4 Tìm kiếm nhân viên

5 Quản lý sản phẩm

5.1 Thêm sản phẩm

5.2 Xóa sản phẩm

5.3 Cập nhật sản phẩm

5.4 Tìm kiếm sản phẩm

7 Lập báo cáo

7.1 Lập báo cáo tồn kho

7.4 Lập báo cáo doanh thu

Trang 17

(2.1.) Kiểm tra hàng: Kiểm tra sản phẩm còn hay hết(2.2.) Kiểm tra khuyến mãi: Kiểm tra có trong đợt khuyến mãi hay không(2.3.) Lập hóa đơn bán hàng: Lập hóa đơn bán hàng cho khách sau khi thỏa các điều kiện mua hàng

(3.1.) Thêm khách hàng : Thêm khách hàng thân quen nếu khách có nhu cầu đăng ký

(3.2.) Xóa khách hàng : Xóa khách hàng thân quen(3.3.) Cập nhật khách hàng : Cập nhật lại thông tin khách hàng(3.4.) Tìm kiếm khách hàng : Tìm kiếm khách hàng

(4.1.) Thêm nhân viên: Thêm thông tin nhân viên mới vào làm(4.2.) Xóa nhân viên: Xóa thông tin nhân viên nghỉ làm

(4.3.) Cập nhật nhân viên: Cập nhật thông tin nhân viên (4.4.) Tìm kiếm nhân viên: Tìm kiếm nhân viên

(5.1.) Thêm sản phẩm: Thêm thông tin sản phẩm(5.2.) Xóa sản phẩm: Xóa thông tin sản phẩm(5.3.) Cập nhật sản phẩm: Cập nhật thông tin sản phẩm(5.4.) Tìm kiếm sản phẩm: Tìm kiếm thông tin sản phẩm

(6.1.) Lập báo cáo tồn kho : Lập danh sách các sản phẩm cùng số lượng tồn(6.2.) Lập báo cáo doanh thu : Lập báo cáo doanh thu nhân viên, khách hàng, sản phẩm

Trang 18

g Danh sách sản phẩm

h Danh sách khách hàng

i Danh sách nhân viên

j Phiếu báo cáo tồn kho

k Phiếu báo cáo doanh thu

4 Lập báo cáo doanh thu nhân

Có nghĩa : 1 học sinh thuộc 1 lớp ( Bản số nằm bên phải )

1 lớp có nhiều học sinh ( Bản số nằm bên trái ) 2/

Trang 19

Có nghĩa : 1 khách hàng có trong 0 đến n báo cáo công nợ ( Bản số nằm bên trái )

1 báo cáo công nợ gồm 1 đến n khách hàng ( Bản số nằm bên phải )

Mô hình ERD

2.2.2 Thuyết minh mô hình thực thể kết hợp

Trang 20

2.2.2.1 Thuyết minh các thực thể

khách hàng của cửa hàng

nhân viên của cửa hàng

sản phẩm của cửa hàng

về loại sản phẩm của cửa hàng

tin bán hàng khi khách hàng mua sản phẩm và thanh toán

tin sản phẩm được nhập về cửa hàng

nhà cung cấp sản phẩm của cửa hàng

gian hàng có trong cửa hàng

quyền truy cập của nhân viên

tin về số lượng tồn của sản phẩm

11 Báo cáo doanh thu nhân viên Thực thể Báo cáo doanh thu nhân viên,

chứa thông tin về doanh thu nhân viên

12 Báo cáo doanh thu khách hàng Thực thể Báo cáo doanh thu khách

hàng chứa thông tin về doanh thu từ khách hàng

13 Báo cáo doanh thu sản phẩm Thực thể Báo cáo doanh thu sản phẩm

chứa thông tin về doanh thu từ sản phẩm

Trang 21

2.2.2.2 Thuyết minh các mối kết hợp

hàng 1,1 Một hóa đơn của 1 khách hàng duy nhất

cáo doanh thukhách hàng

Báo cáo doanh thu khách hàng

Khách hàng

1,n Một báo cáo doanh thu

khách hàng có từ 1 đến n khách hàng

n quyền truy cập hệ thống

cấp cho từ 1 đến n nhân viên

cáo doanh thunhân viên

Báo cáo doanh thu nhân viên

0,n Một nhân viên có từ 0 đến

n báo cáo doanh thu nhân viên

Nhân viên 1,n Một báo cáo doanh thu

nhân viên có từ 1 đến n nhân viên

khuyến mãi

Khuyến mãi

0,n Một sản phẩm được

khuyến mãi từ 0 đến n dịp

Trang 22

14 Khuyến mãi Chi tiết

phẩm Thuộc Sản phẩm 1,n Một loại sản phẩm có từ 1 đến n sản phẩm

19 Sản phẩm Chi tiết phiếu

cáo doanh thusản phẩm

Báo cáo doanh thu sản phẩm

phẩm có từ 1 đến n sản phẩm

cáo tồn Báo cáo tồn 0,n Một sản phẩm có từ 0 đến n báo cáo tồn

24 Báo cáo tồn Chi tiết báo

cáo tồn

Sản phẩm 1,n Một báo cáo tồn có từ 1

đến n sản phẩm

đơn Hóa đơn 0,n Một sản phẩm có từ 0 đến n hóa đơn

26 Hóa đơn Chi tiết hóa

đơn Sản phẩm 1,n Một hóa đơn có từ 1 đến n sản phẩm

Trang 23

2.3 Mô hình hóa xử lý (DFD)

2.3.1 Sơ đồ DFD cấp 0 (sơ đồ ngữ cảnh)

2.3.2 Sơ đồ DFD cấp 1

Trang 25

2.3.3 Sơ đồ DFD cấp 2 và cấp 3

2.3.3.1 Mô hình xử lý cho quá trình “Bán hàng”

2.3.3.1.1 Sơ đồ DFD cấp 2

Trang 26

2.3.3.1.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin khách hàng”

Trang 27

2.3.3.1.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập hóa đơn”

Trang 28

2.3.3.2 Mô hình xử lý cho quá trình “Lập phiếu nhập hàng”

2.3.3.2.1 Sơ đồ DFD cấp 2

Trang 29

2.3.3.2.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin sản phẩm”

Trang 30

2.3.3.2.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập phiếu nhập hàng”

Trang 31

2.3.3.3 Mô hình xử lý cho quá trình “Báo cáo”

2.3.3.3.1 Sơ đồ DFD cấp 2

Trang 32

2.3.3.3.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo tồn”

Trang 33

2.3.3.3.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo doanh thu”

Trang 34

Chương 3: Thiết kế

3.1 Thiết kế dữ liệu

3.1.1 Mô hình quan hệ

Trang 35

3.1.2 Mô tả các bảng dữ liệu

3.1.2.1 Bảng KHACHHANG

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải Miền giá trị Ghi chú

Ghi chú

null

Trang 36

3.1.2.3 Bảng SANPHAMKM

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú

phẩm khuyến mãi

> 0 not null

3.1.2.4 Bảng KHUYENMAI

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú

mãi

Tùy ý not null

3 NgayBatDau Datetime Ngày bắt đầu chương trình khuyến mãi Tùy ý not null

4 NgayKetThuc Datetime Ngày kết thúc chương trình khuyến mãi Tùy ý Not null

3.1.2.5 Bảng NHACUNGCAP

STT Thuộc tính dữ liệu Kiểu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú

Tùy ý not null

3.1.2.6 Bảng PHIEUNHAP

STT Thuộc tính Kiểu dữ

liệu Diễn giải

Miền giá trị

Ghi chú

Trang 37

null

3.1.2.7 Bảng CTPN ( CHI TIẾT PHIẾU NHẬP )

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú

3.1.2.8 Bảng HOADON

STT Thuộc tính Kiểu dữ

liệu Diễn giải

Miền giá trị

Ghi chú

3.1.2.9 Bảng CTHD ( CHI TIẾT HÓA ĐƠN )

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú

Trang 38

4 ThanhTien Int Tổng tiền của sản phẩm đó >0 not null

3.1.2.10 Bảng QUYEN

STT Thuộc tính Kiểu dữ

liệu Diễn giải

Miền giá trị

Ghi chú

3.1.2.11 Bảng GIANHANG

STT Thuộc tính Kiểu dữ

liệu Diễn giải

Miền giá trị

Ghi chú

3 MaLoaiSanPham string Mã loại sản phẩm mà gian hàng bán Tùy ý not null

3.1.2.12 Bảng LOAISP ( LOAISANPHAM )

STT Thuộc tính Kiểu dữ

liệu Diễn giải

Miền giá trị

Ghi chú

3.1.2.13 Bảng NHANVIEN

STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú

Trang 39

Tùy ý Not null

12 MatKhau String Mật khẩu của tài khoản để truy cập hệ thống Tùy ý Not null

13 MaGianHang String Mã gian hàng mà nhân viên phụ trách Tùy ý Not null

3.2 Thiết kế hệ thống

3.2.1 Cấu trúc chức năng phần mềm

BusinessObject DataAccess BusinessLogic GUI

Ngày đăng: 03/11/2015, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Sơ đồ mô hình thực thể kết hợp - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.2.1. Sơ đồ mô hình thực thể kết hợp (Trang 15)
2.3.1. Sơ đồ DFD cấp 0 (sơ đồ ngữ cảnh) - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.3.1. Sơ đồ DFD cấp 0 (sơ đồ ngữ cảnh) (Trang 20)
2.3.3. Sơ đồ DFD cấp 2 và cấp 3 - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.3.3. Sơ đồ DFD cấp 2 và cấp 3 (Trang 22)
2.3.3.2.1. Sơ đồ DFD cấp 2 - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.3.3.2.1. Sơ đồ DFD cấp 2 (Trang 25)
2.3.3.2.3. Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập phiếu nhập hàng” - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.3.3.2.3. Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập phiếu nhập hàng” (Trang 27)
2.3.3.3.2. Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo tồn” - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.3.3.3.2. Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo tồn” (Trang 29)
2.3.3.3.3. Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo doanh thu” - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
2.3.3.3.3. Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo doanh thu” (Trang 30)
3.1.2.1. Bảng KHACHHANG - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
3.1.2.1. Bảng KHACHHANG (Trang 32)
3.1.2.3. Bảng SANPHAMKM - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
3.1.2.3. Bảng SANPHAMKM (Trang 33)
3.1.2.7. Bảng CTPN ( CHI TIẾT PHIẾU NHẬP ) - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
3.1.2.7. Bảng CTPN ( CHI TIẾT PHIẾU NHẬP ) (Trang 34)
3.1.2.10. Bảng QUYEN - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
3.1.2.10. Bảng QUYEN (Trang 35)
3.1.2.11. Bảng GIANHANG - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
3.1.2.11. Bảng GIANHANG (Trang 35)
3.3.1. Sơ đồ liên kết các màn hình - Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
3.3.1. Sơ đồ liên kết các màn hình (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w