Báo cáo đề tài cuối kỳ phân tích thiết kế hệ thống quản lý siêu thị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÁO CÁO ĐỀ TÀI CUỐI KỲ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ SIÊU THỊ
Giảng viên hướng dẫn: ThS ĐỖ THỊ THANH TUYỀN
Sinh viên thực hiện: Nhóm 10:
Lớp: SE207.E22
Trang 3Ngày nay việc mua hàng hóa ở các siêu thị không còn xa lạ với người dân nhất là ởcác khu vực thành thị phát triển.Từ cung ứng các mặt hàng đồ gia dụng, điện tử,hàng may mặc cho đến các mặt hàng có chức năng cung ứng sử dụng trong ngày nhưcác loại ngũ cốc, lương thực, thức ăn, mỹ phẩm…
Với sự ra đời của hàng loạt các siêu thị lớn nhỏ như Sài Gòn Co.op Mark, Big
C, Metro, Go & Shop, Nguyễn Văn Cừ…thì bên cạnh sự cạnh tranh về ứng các mặthàng, chất lượng, giá cả thì còn phải quản lý một lượng lớn thông tin về giao dịch(mua bán, trao đổi) các loại hàng hóa giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhàbuôn bán và khách hàng đều cần được quản lí, theo dõi hàng ngày Quy mô và sốlượng của giao dịch càng lớn, càng nhiều người thì số lượng thông tin càng nhiều,càng quan trọng và phức tạp Chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản
lí để dẫn đến những sai sót đáng tiếc khi quản lí, khai thác và xử lí các thông tin trên
Do đó trong đề tài này sẽ thực hiện tạo ra một hệ thống quản lý nhằm mục đích phục
vụ công tác quản lý bán hàng ở siêu thị một cách hiệu quả và đáp ứng các yêu cầucủa siêu thị đề ra và có thể áp dụng tại các siêu thị khác
Chúng em hy vọng chương trình này sẽ thực sự bổ ích và mang lại cảm giác hài lòng cho người dùng.
Trang 4Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, nhóm chúng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô của trường Đại học Công nghệ thông tin, đặc biệt là cô ĐỖ THỊ THANH TUYỀN – người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài này.
Nhóm chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè và gia đình – những người luôn kề vai sát cánh ủng hộ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Mặc dù nhóm chúng em đã cố gắng hết mình nhưng do khả năng có hạn nên chắc chắn đề tài này sẽ không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong sẽ nhận được những góp ý quý báo từ các thầy cô để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.
Nhóm 10 Tháng 6, năm 2014
Trang 5(của giảng viên hướng dẫn)
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG 1
1.2 DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU 1
1.2.1 Mô tả bài toán 1
1.2.2 Đặc tả 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH 6
2.1 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ (BFD) 6
2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh 6
2.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng 8
2.1.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 8
2.1.4 Ma trận thực thể - chức năng 9
2.2 MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU (ERD) 10
2.2.1 Sơ đồ mô hình thực thể kết hợp 10
2.2.2.1 Thuyết minh các thực thể 12
2.2.2.2 Thuyết minh các mối kết hợp 13
2.3.1 Sơ đồ DFD cấp 0 (sơ đồ ngữ cảnh) 15
2.3.2 Sơ đồ DFD cấp 1 15
2.3.3 Sơ đồ DFD cấp 2 và cấp 3 17
2.3.3.1 Mô hình xử lý cho quá trình “Bán hàng” 17
2.3.3.1.1 Sơ đồ DFD cấp 2 17
2.3.3.1.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin khách hàng” 18
2.3.3.1.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập hóa đơn” 19
2.3.3.2 Mô hình xử lý cho quá trình “Lập phiếu nhập hàng” 20
2.3.3.2.1 Sơ đồ DFD cấp 2 20
2.3.3.2.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin sản phẩm” 20
2.3.3.2.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập phiếu nhập hàng” 21
2.3.3.3 Mô hình xử lý cho quá trình “Báo cáo” 23
2.3.3.3.1 Sơ đồ DFD cấp 2 23
2.3.3.3.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo tồn” 23
2.3.3.3.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo doanh thu” 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 26
3.1 THIẾT KẾ DỮ LIỆU 26
3.1.1 Mô hình quan hệ 26
Trang 73.1.2 Mô tả các bảng dữ liệu 27
3.1.2.1 Bảng KHACHHANG 27
3.1.2.2 Bảng SANPHAM 27
3.1.2.3 Bảng SANPHAMKM 27
3.1.2.4 Bảng KHUYENMAI 28
3.1.2.5 Bảng NHACUNGCAP 28
3.1.2.6 Bảng PHIEUNHAP 28
3.1.2.7 Bảng CTPN ( CHI TIẾT PHIẾU NHẬP ) 29
3.1.2.8 Bảng HOADON 29
3.1.2.9 Bảng CTHD ( CHI TIẾT HÓA ĐƠN ) 29
3.1.2.10 Bảng QUYEN 29
3.1.2.11 Bảng GIANHANG 30
3.1.2.12 Bảng LOAISP ( LOAISANPHAM ) 30
3.1.2.13 Bảng NHANVIEN 30
3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31
3.2.1 Cấu trúc chức năng phần mềm 31
3.2.2 Thiết kế chức năng phần mềm (theo kiến trúc 3 tầng) 32
3.2.2.1 Thiết kế chức năng Lập hóa đơn bán hàng 32
3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 33
3.3.1 Sơ đồ liên kết các màn hình 33
3.3.2 Đặc tả giao diện 36
3.3.2.1 Màn hình bán hàng 36
3.3.2.2 Màn hình Admin 37
3.3.2.3 Màn hình đăng nhập 39
3.3.2.4 Màn hình Quản lý nhân viên 39
3.3.3.2.5 Màn hình Quản lý khách hàng 41
3.3.3.2.6 Màn hình Quản lý nhà cung cấp 42
3.3.3.2.7 Màn hình Quản lý sản phẩm 44
3.3.3.2.8 Màn hình Quản lý loại sản phẩm 46
3.3.3.2.9 Màn hình Quản lý khuyến mãi 47
3.3.2.10 Màn hình Quản lý gian hàng 48
3.3.2.11 Màn hình Quản lý hóa đơn 49
3.3.2.12 Màn hình Chi tiết hóa đơn 49
3.3.2.13 Màn hình Quản lý phiếu nhập 50
3.3.2.14 Màn hình Quản lý chi tiết phiếu nhập 50
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 55
4.1 CÀI ĐẶT, THỬ NGHIỆM 55
4.2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 56
Trang 85.1 KẾT LUẬN 56
5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57
5.3 MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN VÀ MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI 57
5.3.1 Môi trưởng phát triển ứng dụng 57
5.3.2 Môi trường triển khai 57
5.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 9Chương 1: Giới thiệu
1.1 Giới thiệu hệ thống
Một hệ thống quản lý siêu thị có nhiều bộ phận quản lý như : kinh doanh,quản lý, bánhàng, bảo vệ, nhập kho
Bộ phận kinh doanh ngoài việc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình muabán các mặt hàng của siêu thị để kinh doanh cho hiệu quả.Những mặt hàng nào bánđược nhiều, và vào thời điểm nào trong năm Đồng thời nhận các báo cáo tồn kho từ
bộ phận quản lý, tổng hợp lại để xem mặt hàng nào tồn đọng quá lâu thì đề ra phương
án giải quyết, có thể bán hạ giá nhằm thu hồi vốn dành kinh doanh mặt hàng khác;Những mặt hàng nào tồn dưới ngưỡng cho phép thì sẽ đề ra phương án chủ động trongkinh doanh
1.2 Danh sách các yêu cầu
1.2.1 Mô tả bài toán
Một siêu thị cần xây dựng hệ thống chương trình quản lý việc bán hàng ở siêu thịnhư sau:
Quản lý các thông tin của nhà cung cấp (Tên nhà cung cấp, địa chỉ, các mặt hàng mànhà cung cấp đó cung cấp cùng giá của nó,…) Mỗi nhà cung cấp cung cấp nhiềumặt hàng, mỗi mặt hàng có một giá duy nhất Mỗi lần nhà cung cấp cung cấp hàngđều có nhân viên ghi nhận lại thông tin cung cấp qua phiếu nhập
Ngoài ra, siêu thị còn quản lý thông tin các nhân viên của mình (Tên, Lương, Địachỉ, )
Có hai loại khách hàng: khách vãng lai: với loại khách này siêu thị không cần quản
lý thông tin khách hàng mà chỉ cần quản lý hóa đơn bán hàng, loại khách thứ hai làkhách hàng thường xuyên của siêu thị Đối với loại khách hàng thường xuyên thìsiêu thị cần quản lý thông tin của khách hàng (họ tên, địa chỉ, tổng tiền mua,…) đểgiảm giá cho khách hàng khi mua hàng tùy theo các chương trình khuyến mãi
Hệ thống báo cáo phân tích tình hình kinh doanh (doanh thu, chi phí bán hàng, công nợ, )
Siêu thị bao gồm nhiều bộ phận :
Trang 101.2.1.1 Bộ phận quản lý
Quản lý hành chính :
- Bộ phận quản lý sẽ chịu trách nhiệm liên hệ lựa chọn nhà cung cấp hợp lý, có thểcung ứng các mặt hàng của siêu thị trong tương lai Nhận thông tin về nhà cung cấp vàcác mặt hàng mà họ có thể đáp ứng, sau đó đăng ký thông tin với nhà cung cấp về cácmặt hàng, nếu hợp lý sẽ tiến hành giao dịch Bộ phân quản lý sẽ lập phiếu mua hàng
và giao cho nhà cung cấp để ký hợp đồng Đồng thời bổ sung thông tin về nhà cungcấp nếu nhà cung cấp là mới
Quản lý sự cố (bộ phận tin học) :
- Có trách nhiệm cập nhật, thêm mới, loại bỏ, lưu trữ, loại bỏ các thông tin về sự cốcũng như cách giải quyết khi nhận được thông báo từ bộ phận quản lý hành chính
- Kiểm tra đối chiếu lại các hóa đơn, lập báo cáo thu chi hằng ngày, hàng tháng, hàngquý
1.2.2 Đặc tả
Lấy mô hình bán hàng ở siêu thị để làm mô hình mẫu cho các cửa hàng buôn bánnhỏ lẻ khác Siêu thị kinh doanh nhiều mặt hàng như mỹ phẩm, thời trang, đồ gia dụng,thực phẩm, nước uống, … Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm nào đó, nhân viêntrực thuộc gian hàng sản phẩm đó sẽ lập HÓA ĐƠN cho khách hàng thanh toán
Trang 12Hằng ngày nhân viên thuộc bộ phận thống kê nếu được lãnh đạo yêu cầu báo cáothì nhân viên đó lập BÁO CÁO DOANH THU NHÂN VIÊN để phục vụ mục đích chấmcông, thưởng hoa hồng cho nhân viên:
BÁO CÁO DOANH THU NHÂN VIÊN
Trang 13BÁO CÁO DOANH THU KHÁCH HÀNG
Trang 14BÁO CÁO TỒN để phục vụ mục đích theo dõi tình trạng tồn của kho
Trang 162.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng
2.1.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá
(1.1.) Lập phiếu nhập hàng : Lập phiếu nhập sản phẩm nhận được từ nhà cung cấp
(1.2.) Thanh toán phiếu nhập: Nhân viên thanh toán phiếu nhập hàng cho nhà cung cấp
(1.3.) Cập nhật sản phẩm: Hệ thống thêm sản phẩm mới đối với sản phẩm lần đầu tiên được nhập
(1.4.) Cập nhật lượng tồn: Hệ thống tự động cập nhật lượng tồn đối với sảnphẩm cũ được nhập thêm
2.1 Kiểm tra hàng
2.2 Kiểm tra khuyến mãi
2.3 Lập hóa đơn bán hàng
3 Quản lý khách hàng
3.1 Thêm khách hàng
3.2 Xóa khách hàng
3.3 Cập nhật khách hàng
3.4 Tìm kiếm khách hàng
4 Quản lý nhân viên
4.1 Thêm nhân viên
4.2 Xóa nhân viên
4.3 Cập nhật nhân viên
4.4 Tìm kiếm nhân viên
5 Quản lý sản phẩm
5.1 Thêm sản phẩm
5.2 Xóa sản phẩm
5.3 Cập nhật sản phẩm
5.4 Tìm kiếm sản phẩm
7 Lập báo cáo
7.1 Lập báo cáo tồn kho
7.4 Lập báo cáo doanh thu
Trang 17(2.1.) Kiểm tra hàng: Kiểm tra sản phẩm còn hay hết(2.2.) Kiểm tra khuyến mãi: Kiểm tra có trong đợt khuyến mãi hay không(2.3.) Lập hóa đơn bán hàng: Lập hóa đơn bán hàng cho khách sau khi thỏa các điều kiện mua hàng
(3.1.) Thêm khách hàng : Thêm khách hàng thân quen nếu khách có nhu cầu đăng ký
(3.2.) Xóa khách hàng : Xóa khách hàng thân quen(3.3.) Cập nhật khách hàng : Cập nhật lại thông tin khách hàng(3.4.) Tìm kiếm khách hàng : Tìm kiếm khách hàng
(4.1.) Thêm nhân viên: Thêm thông tin nhân viên mới vào làm(4.2.) Xóa nhân viên: Xóa thông tin nhân viên nghỉ làm
(4.3.) Cập nhật nhân viên: Cập nhật thông tin nhân viên (4.4.) Tìm kiếm nhân viên: Tìm kiếm nhân viên
(5.1.) Thêm sản phẩm: Thêm thông tin sản phẩm(5.2.) Xóa sản phẩm: Xóa thông tin sản phẩm(5.3.) Cập nhật sản phẩm: Cập nhật thông tin sản phẩm(5.4.) Tìm kiếm sản phẩm: Tìm kiếm thông tin sản phẩm
(6.1.) Lập báo cáo tồn kho : Lập danh sách các sản phẩm cùng số lượng tồn(6.2.) Lập báo cáo doanh thu : Lập báo cáo doanh thu nhân viên, khách hàng, sản phẩm
Trang 18g Danh sách sản phẩm
h Danh sách khách hàng
i Danh sách nhân viên
j Phiếu báo cáo tồn kho
k Phiếu báo cáo doanh thu
4 Lập báo cáo doanh thu nhân
Có nghĩa : 1 học sinh thuộc 1 lớp ( Bản số nằm bên phải )
1 lớp có nhiều học sinh ( Bản số nằm bên trái ) 2/
Trang 19Có nghĩa : 1 khách hàng có trong 0 đến n báo cáo công nợ ( Bản số nằm bên trái )
1 báo cáo công nợ gồm 1 đến n khách hàng ( Bản số nằm bên phải )
Mô hình ERD
2.2.2 Thuyết minh mô hình thực thể kết hợp
Trang 202.2.2.1 Thuyết minh các thực thể
khách hàng của cửa hàng
nhân viên của cửa hàng
sản phẩm của cửa hàng
về loại sản phẩm của cửa hàng
tin bán hàng khi khách hàng mua sản phẩm và thanh toán
tin sản phẩm được nhập về cửa hàng
nhà cung cấp sản phẩm của cửa hàng
gian hàng có trong cửa hàng
quyền truy cập của nhân viên
tin về số lượng tồn của sản phẩm
11 Báo cáo doanh thu nhân viên Thực thể Báo cáo doanh thu nhân viên,
chứa thông tin về doanh thu nhân viên
12 Báo cáo doanh thu khách hàng Thực thể Báo cáo doanh thu khách
hàng chứa thông tin về doanh thu từ khách hàng
13 Báo cáo doanh thu sản phẩm Thực thể Báo cáo doanh thu sản phẩm
chứa thông tin về doanh thu từ sản phẩm
Trang 212.2.2.2 Thuyết minh các mối kết hợp
hàng 1,1 Một hóa đơn của 1 khách hàng duy nhất
cáo doanh thukhách hàng
Báo cáo doanh thu khách hàng
Khách hàng
1,n Một báo cáo doanh thu
khách hàng có từ 1 đến n khách hàng
n quyền truy cập hệ thống
cấp cho từ 1 đến n nhân viên
cáo doanh thunhân viên
Báo cáo doanh thu nhân viên
0,n Một nhân viên có từ 0 đến
n báo cáo doanh thu nhân viên
Nhân viên 1,n Một báo cáo doanh thu
nhân viên có từ 1 đến n nhân viên
khuyến mãi
Khuyến mãi
0,n Một sản phẩm được
khuyến mãi từ 0 đến n dịp
Trang 2214 Khuyến mãi Chi tiết
phẩm Thuộc Sản phẩm 1,n Một loại sản phẩm có từ 1 đến n sản phẩm
19 Sản phẩm Chi tiết phiếu
cáo doanh thusản phẩm
Báo cáo doanh thu sản phẩm
phẩm có từ 1 đến n sản phẩm
cáo tồn Báo cáo tồn 0,n Một sản phẩm có từ 0 đến n báo cáo tồn
24 Báo cáo tồn Chi tiết báo
cáo tồn
Sản phẩm 1,n Một báo cáo tồn có từ 1
đến n sản phẩm
đơn Hóa đơn 0,n Một sản phẩm có từ 0 đến n hóa đơn
26 Hóa đơn Chi tiết hóa
đơn Sản phẩm 1,n Một hóa đơn có từ 1 đến n sản phẩm
Trang 232.3 Mô hình hóa xử lý (DFD)
2.3.1 Sơ đồ DFD cấp 0 (sơ đồ ngữ cảnh)
2.3.2 Sơ đồ DFD cấp 1
Trang 252.3.3 Sơ đồ DFD cấp 2 và cấp 3
2.3.3.1 Mô hình xử lý cho quá trình “Bán hàng”
2.3.3.1.1 Sơ đồ DFD cấp 2
Trang 262.3.3.1.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin khách hàng”
Trang 272.3.3.1.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập hóa đơn”
Trang 282.3.3.2 Mô hình xử lý cho quá trình “Lập phiếu nhập hàng”
2.3.3.2.1 Sơ đồ DFD cấp 2
Trang 292.3.3.2.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Kiểm tra thông tin sản phẩm”
Trang 302.3.3.2.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập phiếu nhập hàng”
Trang 312.3.3.3 Mô hình xử lý cho quá trình “Báo cáo”
2.3.3.3.1 Sơ đồ DFD cấp 2
Trang 322.3.3.3.2 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo tồn”
Trang 332.3.3.3.3 Sơ đồ DFD cấp 3 cho xử lý “Lập báo cáo doanh thu”
Trang 34Chương 3: Thiết kế
3.1 Thiết kế dữ liệu
3.1.1 Mô hình quan hệ
Trang 353.1.2 Mô tả các bảng dữ liệu
3.1.2.1 Bảng KHACHHANG
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải Miền giá trị Ghi chú
Ghi chú
null
Trang 363.1.2.3 Bảng SANPHAMKM
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú
phẩm khuyến mãi
> 0 not null
3.1.2.4 Bảng KHUYENMAI
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú
mãi
Tùy ý not null
3 NgayBatDau Datetime Ngày bắt đầu chương trình khuyến mãi Tùy ý not null
4 NgayKetThuc Datetime Ngày kết thúc chương trình khuyến mãi Tùy ý Not null
3.1.2.5 Bảng NHACUNGCAP
STT Thuộc tính dữ liệu Kiểu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú
Tùy ý not null
3.1.2.6 Bảng PHIEUNHAP
STT Thuộc tính Kiểu dữ
liệu Diễn giải
Miền giá trị
Ghi chú
Trang 37null
3.1.2.7 Bảng CTPN ( CHI TIẾT PHIẾU NHẬP )
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú
3.1.2.8 Bảng HOADON
STT Thuộc tính Kiểu dữ
liệu Diễn giải
Miền giá trị
Ghi chú
3.1.2.9 Bảng CTHD ( CHI TIẾT HÓA ĐƠN )
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú
Trang 384 ThanhTien Int Tổng tiền của sản phẩm đó >0 not null
3.1.2.10 Bảng QUYEN
STT Thuộc tính Kiểu dữ
liệu Diễn giải
Miền giá trị
Ghi chú
3.1.2.11 Bảng GIANHANG
STT Thuộc tính Kiểu dữ
liệu Diễn giải
Miền giá trị
Ghi chú
3 MaLoaiSanPham string Mã loại sản phẩm mà gian hàng bán Tùy ý not null
3.1.2.12 Bảng LOAISP ( LOAISANPHAM )
STT Thuộc tính Kiểu dữ
liệu Diễn giải
Miền giá trị
Ghi chú
3.1.2.13 Bảng NHANVIEN
STT Thuộc tính Kiểu dữ liệu Diễn giải giá trị Miền Ghi chú
Trang 39Tùy ý Not null
12 MatKhau String Mật khẩu của tài khoản để truy cập hệ thống Tùy ý Not null
13 MaGianHang String Mã gian hàng mà nhân viên phụ trách Tùy ý Not null
3.2 Thiết kế hệ thống
3.2.1 Cấu trúc chức năng phần mềm
BusinessObject DataAccess BusinessLogic GUI