Mô tả chi tiết các chức năng - Cập nhật thông tin nhà sản xuất: Cho phép nhân viên nhập thông tin về nhà cung cấp hàng hóa như: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoai, fax... - Cập nh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 6
1.1 Xác định yêu cầu 6
1.2 Khái quát 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
2.1 Mô hình nghiệp vụ 7
2.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh 7
2.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng 7
2.1.3 Mô tả chi tiết các chức năng 8
2.1.4 Liệt kê các hồ sơ dữ liệu sử dụng 9
2.1.5 Lập ma trận thực thể chức năng 9
2.2 Phân tích mô hành quan niệm 10
2.2.1 Luồng dữ liệu mức 0 10
2.2.2 Luồng dữ liệu mức 11
2.2.3 Mô hình E-R(Entity – Relationship) 13
2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic 19
2.3.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 19
2.3.2 Cơ sở dữ liệu vật lý 21
2.4 Thiết kế hệ thống vật lý 26
2.4.1 Xác đinh luồng hệ thống 26
Trang 22.4.2 Đặc tả logic tiến trình 29
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 30
3.1 Giao diện truy cập vào hệ thống 30
3.2 Giao diện menu chính 30
3.3 Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp 30
3.4 Giao diện quản lý thông tin nhân viên 31
3.5 Giao diện quản lý thông tin sản phẩm 31
3.6 Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm 32
3.7 Giao diện quản lý thông tin chủng loại 32
3.8 Giao diện lập hóa đơn 33
KẾT LUẬN 34
4.1 Kết quả tự đánh giá 34
4.2 Kết luận 34
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Giao diện đăng nhập hệ thống 30
Hình 2: Giao diện menu chính 30
Hình 3: Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp 31
Hình 4: Giao diện quản lý thông tin nhân viên 31
Hình 5: Quản lý thông tin sản phẩm 32
Hình 6: Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm 32
Hình 7: Giao diện quản lý thông tin chủng loại 33
Hình 8 : Giao diện lập hóa đơn 33
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Bảng nhà cung cấp 22
Bảng 2: Bảng hóa đơn 22
Bảng 3: Bảng đăng nhập 22
Bảng 4: Bảng chi tiết phiếu kiểm kê 23
Bảng 5: Bảng chi tiết phiếu xuất 23
Bảng 6: Bảng chi tiết phiếu nhập 23
Bảng 7: Bảng chi tiết hóa đơn 24
Bảng 8: Bảng nhân viên 24
Bảng 9: Bảng sản phẩm 24
Bảng 10: Bảng phiếu xuất 25
Bảng 11: Bảng phiếu nhập 25
Bảng 12: Bảng phiếu kiểm kê 25
Bảng 13: Bảng loại sản phẩm 25
Trang 4Bảng 14: Bảng chủng loại 26
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 7
Biểu đồ 2: Biểu đồ phân rã chức năng 8
Biểu đồ 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 10
Biểu đồ 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý danh sách 11
Biểu đồ 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý thông tin 11
Biểu đồ 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Bán hàng 12
Biểu đồ 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Tra cứu 12
Biểu đồ 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Báo cáo 13
Biểu đồ 9: Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ kiệu 21
Biểu đồ 10: Biểu đồ tiến trình 1 – Quản lý danh mục 26
Biểu đồ 11: Biểu đồ tiến trình 2 – Quản lý thông tin 27
Biểu đồ 12: Biểu đồ tiến trình 3 – Bán hàng 27
Biểu đồ 13: Biểu đồ tiến trình 4– Tra cứu 28
Biểu đồ 14: Biểu đồ tiến trình 5 – Báo cáo 29
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về vật chất của con người ngày càng tăng, nên đòi hỏi phải có một hệ thống siêu thị với mạng lưới rộng lớn Siêu thị hiện tại đang là một biện pháp cho các bà nội trợ để đối phó với các hiểm họa từ rau, củ, quả và thực phẩm chứa các chất hóa học
Tại đây khách hàng có thể tìm thấy được rất các mặt hàng đủ tin cậy mà mình cần,vì thế hệ thống siêu thị cần có môt cơ cấu quản lý thật chặt chẽ để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách hài hoà
Em chọn đề tài: “Quản lý siêu thị|” cũng không ngoài mục đích tìm hiểu những kiến
thức về lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Khánh Linh đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của các thầy, cô để giúp chúng
em hoàn thành bài tập lớn này
Chương trình vẫn còn sai sót, mong các thầy cô bỏ qua Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
1.1. Xác định yêu cầu
Công việc quản lý siêu thị hiện nay cũng áp dụng việc tin học hóa vào quản lý như: Cho phép lập hóa đơn bằng máy, quản lý hàng hóa nhập xuất, sử dụng tin học trong giao dịch Nhưng việc áp dụng tin học hóa trong quản lý vẫn chưa triệt để, phần nhiều công việc quản lý vẫn còn ở mức thủ công do nhân viên bán hàng đảm trách Điều này dẫn đến nhiều khó khăn như:
- Siêu thị cần thêm nhiều nhân viên để quản lý gây tốn kém mà không hiệu quả
- Nhân viên quản lý phải ghi chép sổ sách rất nhiều và đôi khi còn bị nhầm lẫn,
vì có quá nhiều loại sổ sách và việc lưu trùng lặp thông tin nhiều
- Sự chậm trễ trong quá trình liên lạc giữa các bộ phận nghiệp vụ trong siêu thị, việc tra cứu thông tin chưa thực sự nhanh và hiệu quả, thậm chí không chính xác
- Khó khăn trong công tác quản lý và tổng hợp: Hàng hóa đôi khi bị thất thoát, chậm trể trong việc lập báo cáo
Trước tình hành đó yêu cầu đặt ra là phải tận dụng triệt để lợi ích của tin học
hóa trong công việc quản lý siêu thị, xây dựng hệ thống Quản lý siêu thị mới
cho siêu thị Trong bài tập lớn dừng lại ỏ công việc xây hệ thống Quản lý bán hàng siêu thị mới cho siêu thị Metro đảm bảo các yêu cầu: Quản lý hàng hóa, nhập hàng xuất hàng, tạo hóa đơn thanh toán, tạo báo cáo lên ban lãnh đạo
1.2. Khái quát
Nhân viên kiểm tra hàng hóa nhập xuất rồi lưu thông Hàng hóa khi được mua bán sẽ được nhân viên bán hàng thực hiện giao dịch ghi hóa đơn Bộ phận quản lý có thế tiến hành kiểm kê hàng hóa, kết xuất thông tin, thống
kê và tạo báo cáo hàng kỳ
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 8Biểu đồ 2: Biểu đồ phân rã chức năng
2.1.3 Mô tả chi tiết các chức năng
- Cập nhật thông tin nhà sản xuất: Cho phép nhân viên nhập thông tin về nhà cung cấp hàng hóa như: Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoai, fax
- Cập nhật thông tin loại sản phẩm: Cập nhật thay đổi thông tin về các loại chủng loại sản phẩm hiện có
- Cập nhật thông tin nhân viên: Cho phép lưu thông tin về nhân viên siêu thi: Tên nhân viên, giới tính, chức vụ, trình độ, địa chỉ, số điện thoại,
- Thống kê hàng hóa: Đưa ra thống kê về các loại hàng hóa trong kho, hàng hóa
đã nhập hoặc đã xuất
- Lập danh sách đặt hàng: cho phép lập hóa đơn mua hàng
- Cập nhật thông tin hàng hóa: Cho phép nhân viên cập nhật thông tin về sản phẩm như: Tên sản phẩm, loại sản phẩm, chủng loại, nhà cung cấp, giá, nơi sản xuất, hạn sử dụng
- Kiểm tra hàng hóa: kiểm tra hàng còn trong khi
Trang 9- Lập hóa đơn: Lập hóa đơn mua hàng
- Tra cứu hóa đơn: tra cứu thông tin các hóa đơn đã có
- Tra cứu hàng hóa: tra cứu thông tin hàng hóa đã có
- Lập báo cáo: lập báo cáo về hàng hóa, tổng kết, kiểm kê
2.1.4 Liệt kê các hồ sơ dữ liệu sử dụng
a Bảng nhà cung cấp
b Hóa đơn
c Đăng nhập
d Chi tiết phiếu kiểm kê
e Chi tiết phiếu xuất
f Chi tiết phiếu nhập
g Chi tiết hóa đơn
c/Đăng nhậpd/Chi tiết pkke/Chi tiết pxf/Chi tiết png/Chi tiết hóa đơnh/Nhân viêni/Sản phẩmj/Phiếu xuấtk/Phiếu nhậpl/Phiếu kkm/Loại sản phẩmn/Chủng loại
Trang 112.2.2 Luồng dữ liệu mức
a Biểu đồ của tiến trình 1 – Quản lý danh sách
Biểu đồ 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý danh sách
b Biểu đồ của tiến trình 2 – Quản lý thông tin
Trang 12Biểu đồ 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Quản lý thông tin
c Biểu đồ của tiến trinh 3 – Bán hàng
Biểu đồ 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Bán hàng
d Biểu đồ của tiến trình 4 - Tra cứu
Trang 13Biểu đồ 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Tra cứu
e Biểu đồ của tiến trình 5 - Báo cáo
Biểu đồ 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1- Báo cáo
Trang 142.2.3 Mô hình E-R(Entity – Relationship)
Mô hình thực thể liên kết
- một mô hình mức khái niệm dựa vào việc nhận thức thế giới thực thông qua tập các đối tượng được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này
a Liệt kê, chính xác hóa và lựa chọn thông tinTên đư chính xác của các đặc trưng Viêt gọn tên
- tendvmua
- diachi-sotaikhoan
- hinhthuc
- masothue
- tongtien
xXXXXXXXXXc.Đăng nhập
Trang 15- soluong
- gia
xXXXg.Chi tiết hóa đơn
Trang 16- Mã phiếu kiểm kê
- Ngày kiểm kê
b Xác định thực thể, gán thuộc tính cho nó và xác đinh định danh
Phiếu nhập=> Phiếu nhập->(Mã phiếu nhập, ngày nhập, mã nhà cung cấp, tổng
tiền, mã nhân viên, mã sản phẩm, số lượng)
Phiếu xuất=> Phiếu Xuất->(Mã phiếu xuất, ngày xuất, mã nhân viên, mã sản
phẩm, số lượng)
Phiếu kiểm kê=> Phiếu kiểm kê->(Mã phiếu kiểm kê, ngày kiểm kê, mã nhân
viên, mã sản phẩm, số lượng
Sản phẩm=>( Mã sản phẩm, mã loại sản phẩm, Tên sản phẩm, Đơn vị tính, Đơn
giá, VAT, Ngày sử dụng, Hạn sử dụng)
Nhà cung cấp=>(Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoai,Fax) Hóa đơn=>(Mã hóa đơn, Ngày bán, Mã nhân viên, Người mua, Địa chỉ, Số điện
thoai, Số tài khoản, Hình thức, Mã số thuế, Tổng tiền)
Trang 17Nhân viên=> Nhân viên -> ( Mã nhân viên, Tên , giới tính, chức vụ, trình độ, địa
- Tra cứu khi nào?- ngày Tra cứu
- Ai Tra cứu?- mã nhân viên
- Tra cứu cái gì?- mã sản phẩm
Kiểm kê
- Kiểm kê khi nào? Ngày
- Ai kiểm? Mã nhân viên
- Tình trạng sản phẩm:Số lương, hạn sử dụng
d Vẽ biểu đồ và rút gọn
Trang 182.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic
2.3.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ
Số lượng
Hạn sử dụng
Số lượng
Mã hóa đơn Tổng tiền
Trang 19Sản phẩm (Mã sản phẩm, tên sản phẩm,Mã loại sản phẩm,
Đơn vị tính, đơn giá, VAT, Ngày sản xuất, Hạn sử dụng)
Nhân viên ( Mã nhân viên, Tên , giới tính, chức vụ, trình độ,
địa chỉ,số điện thoại)
Phiếu nhập (Mã phiếu nhập, ngày nhập, mã nhà cung cấp,
tổng tiền, mã nhân viên, mã sản phẩm, số lượng)
viên, mã sản phẩm)
Phiếu xuất(Mã phiếu xuất, mã nhân
Trang 20c Chuẩn hóa lại bảng
Tách thành 2 bảng
Phiếu nhập -> Phiếu nhập (Mã phiếu nhập, ngày nhập, nhà cung cấp, tổng tiền,
mã nhân viên) + Chi tiết phiếu nhập(Mã phiếu nhập, mã sản phẩm, số lượng Phiếu xuất -> Phiếu xuất (Mã phiếu xuất, ngày xuất, mã nhân viên) + chi tiết phiếu xuất (Mã phiếu xuất, mã sản phẩm, số lượng)
Phiếu kiểm kê -> Phiếu kiểm kê (Mã phiếu kiểm kê, ngày kiểm kê, mã nhân viên) + chi tiết phiếu kiểm kê (Mã phiếu kiểm kê, mã sản phẩm, số lượng)
d Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu
Xuất
xứ
Sản phẩm ( Mã sản phẩm, mã nhà
cung cấp)
Trang 21Biểu đồ 9: Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ kiệu
2.3.2 Cơ sở dữ liệu vật lý
a Bảng nhà cung cấp
Tên nhà cung cấp Nvarchar(100)
Mã nhân viên Nvarchar(50)
Tên đơn vị mua Nvarchar(100)
Trang 22Mã nhân viên Nvarchar(50) Khóa
Bảng 3: Bảng đăng nhập
d Chi tiết phiểu kiểm kê
Mã phiếu kiểm kê Nvarchar(50) Khóa
Mã sản phẩm Nvarchar(50)
Tình trạng Nvarchar(50)
Bảng 4: Bảng chi tiết phiếu kiểm kê
e Chi tiết phiếu xuất
Mã sản phẩm Nvarchar(50)
Bảng 5: Bảng chi tiết phiếu xuất
f Chi tiết phiếu nhập
Mã sản phẩm Nvarchar(50)
Bảng 6: Bảng chi tiết phiếu nhập
g Chi tiết hóa đơn
Trang 23Mã hóa đơn Nvarchar(50) Khóa
Mã sản phẩm Nvarchar(50)
Bảng 7: Bảng chi tiết hóa đơn
h Nhân viên
Ngày sản xuất DatetimeHạn sử dụng Datetime
Trang 24Bảng 9: Bảng sản phẩm
j Phiếu xuất
Ma nhân viên Nvarchar(50)
Bảng 10: Bảng phiếu xuất
k Phiếu nhập
l Phiếu kiểm kê
Mã phiếu kiểm kê Nvarchar(50) KhóaNgày kiểm kê Datetime
Mã nhân viên Nvarchar(50)
Bảng 12: Bảng phiếu kiểm kê
m Loại sản phẩm
Mã loại sản phẩm Nvarchar(50) Khóa
Trang 25Tên loại sản phẩm Nvarchar(100)Chủng loại Nvarchar(50)
Bảng 13: Bảng loại sản phẩm
n Chủng loại
Tên chủng loại Nvarchar(50)
Bảng 14: Bảng chủng loại
2.4 Thiết kế hệ thống vật lý
2.4.1 Xác đinh luồng hệ thống
a Sơ đồ luồng cho tiến trình “Quản lý danh sách”
Biểu đồ 10: Biểu đồ tiến trình 1 – Quản lý danh mục
- Bộ phận quản lý quản lý các thông tin về sản phẩm, chúng loại nhà cung cấp, nhân viên và lưu vào Cơ sở dữ liệu
Trang 26b Sơ đồ luồng cho tiến trình “Quản lý thông tin”
Biểu đồ 11: Biểu đồ tiến trình 2 – Quản lý thông tin
- Bộ phận thủ kho nhận hàng và lưu thông tin hàng nhận vào phiếu nhập
- Bộ phận thủ kho xuất hàng và lưu thông tin hàng xuất vào phiếu nhập
- Bộ phận thủ kho kiểm kê hàng và lưu thông tin kiểm kê vào phiếu kiểm kê
c Sơ đồ luồng cho tiến trình “Bán hàng”
Trang 27Biểu đồ 12: Biểu đồ tiến trình 3 – Bán hàng
- Bộ phận bán hàn nhận yêu cầu sản phẩm từ khách hàng
- Lấy thông tin sản phẩm còn trong kho từ Sản phẩm và phiếu kiểm kê
- Lập hóa đơn bán hàng và lưu vào bảng hóa đơn
- In hóa đơn lưu và giao cho khách hàng
d Sơ đồ luồng cho tiến trình “Tra cứu”
Trang 28Biểu đồ 13: Biểu đồ tiến trình 4– Tra cứu
- Nhận điều kiện tra cứu từ Bộ phận bán hàng và quản lý siêu thị
- Máy đọc thông tin từ hóa đơn, sản phẩm phiếu kiểm kê và hiển thị thông tin lên màn hình
e Sơ đồ luồng cho tiến trình “Báo cáo”
Trang 29Biểu đồ 14: Biểu đồ tiến trình 5 – Báo cáo
- Máy đọc thông tin từ hóa đơn, sản phẩm, nhân viên, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu kiểm kê báo cáo lên ban quản lý siêu thị
2.4.2 Đặc tả logic tiến trình
a Tiến trình kiểm kê sản phẩm
- Hàng ngày thực hiện kiểm kê sản phẩm
- Nhân viên thủ kho tiến hành kiểm kê sản phẩm theo thời gian đinh trước
- Số lượng sản phẩm được ghi và lập phiếu kiểm kê
b Tiến trình tạo Hóa đơn
- Nhận yêu cầu sản phẩm từ khác hàng
- Bán sản phẩm và tiến hành tạo hóa đơn
- Tính tổng số tiền thanh toán:
+ Tổng tiền = (Đơn giá* số lượng sản phẩm) + 10 % VAT
In hóa đơn và lưu tổng tiền
Trang 30CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
3.1 Giao diện truy cập vào hệ thống
Hình 1: Giao diện đăng nhập hệ thống
3.2 Giao diện menu chính
Hình 2: Giao diện menu chính
3.3 Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp
Trang 31Hình 3: Giao diện quản lý thông tin nhà cung cấp
3.4 Giao diện quản lý thông tin nhân viên
Hình 4: Giao diện quản lý thông tin nhân viên
3.5 Giao diện quản lý thông tin sản phẩm
Trang 32Hình 5: Quản lý thông tin sản phẩm
3.6 Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm
Hình 6: Giao diện quản lý thông tin loại sản phẩm
Trang 333.7 Giao diện quản lý thông tin chủng loại
Hình 7: Giao diện quản lý thông tin chủng loại
3.8 Giao diện lập hóa đơn
Trang 34Hình 8 : Giao diện lập hóa đơn
KẾT LUẬN
4.1 Kết quả tự đánh giá.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Đức Hồng, chúng em đã hoàn
thành đề tài đúng thời hạn Trong quá trình thực hiện đề tài đã giúp chúng em thu hoạch
và củng cố lại các kiến thức đã học
Những kết quả đạt được của chương trình:
Hệ thống quản lý siêu thị với những ưu điểm sau:
- Chương trình mang tính ứng dụng cao, thiết thực với mọi người, giao diện đơn giản khá thân thiện với người sử dụng
- Đã thực hiện được tương đối các chức năng chính cho chương trình quản lý như quản lý thông tin, lập phiếu, tìm kiếm và in báo cáo
Hạn chế
- Kinh nghiệm thiết kế chưa nhiều
- Tuy đã thực hiện được hầu hết các yêu cầu, mục tiêu đề ra nhưng chương trìnhvẫn chưa được tối ưu, chưa thực sự chuyên nghiệp
Trang 35Nhóm chúng em mong sẽ khắc phục được những hạn chế và thiếu xót trên mộtcách sớm nhất.
Hướng phát triển
- Thêm một số chức năng tiện ích
- Tăng tính bảo mật, phân cấp người dùng tới từng chức năng
- Quản lý thẻ thành viên cho khách hàng, các chương trình khuyến mãi
- In mã vạch cho hàng hóa
4.2 Kết luận
Sau thời gian tìm hiểu và nghiên cứu bài tập lớn Nhờ sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo Phạm Đức Hồng nhóm chúng em hoàn thành đề tài “Quản lý siêu thị ”
Nhưng do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên nhóm chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót
Kính mong thầy giáo cùng các bạn đóng góp ý kiến giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành đề tài
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!