1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

165 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú: a Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với TN từ

Trang 1

LUẬT THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN

Luật số: 04 /2007/QH12, ngày 21/11/2007

Người trình bày: Ts Đỗ Thị Thìn

Phó chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com

Trang 2

NỘI DUNG

I Giới thiệu chung về thuế TNCN

II Luật thu ế TNCN:

Đối tượng nộp thuế

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập miễn thuế

Kỳ tính thuế

Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN cư trú

Tính và nộp thuế 10 khoản TN của CN K cư trú

Hiệu lực thi hành

Trang 3

Giới thiệu chung về thuế TNCN

1 Khái niệm

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập

thực nhận của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.

Trang 4

Giới thiệu chung về thuế TNCN

2 Đặc điểm của thuế TNCN

1 là một loại thuế trực thu người nộp thuế đồng nhất với người chịu thuế

2 là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội

3 là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội

4 thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế luỹ tiến

từng phần

5 thuế TNCN không tác động giá cả hàng hoá, dịch vụ

Trang 5

Giới thiệu chung về thuế TNCN

3 Vai trò của thuế TNCN

1 là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội,

2 là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng

và ổn định cho ngân sách nhà nước

3 là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.

4 góp phần quản lý thu nhập dân cư.

Trang 6

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Luật số: 04 /2007/QH12, ngày 21/11/2007

Luật Thuế TNCN gồm: 35 điều

Chương I: Những qui định chung (9 điều)

Chương II: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú (15

Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày30/9/2008

Thông tư 62/2009/TT-BTC, ngày 27/3/2009

Trang 7

1 Cá nhân cư trú:

- TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN

- Thời gian cư trú:

a) Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương

lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN;

b) Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở đăng ký

thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Trang 8

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

2 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều ĐK trên.

- TNCT phát sinh trong lãnh thổ VN

Trang 9

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Trang 10

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

(3) Hộ gia đình có nhiều người tham gia KD nhưng chỉ có một người đứng tên trong ĐKKD - người đứng tên trong ĐKKD

(4) CN, hộ gia đình thực tế có KD nhưng không có ĐKKD (hoặc giấy phép hành nghề)- CN đang thực hiện KD.

(5) Hoạt động cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng không có ĐKKD - người đứng tên sở hữu nhà, quyền SDĐ Nhiều người cùng đứng tên sở hữu nhà, QSDĐ - từng CN ghi trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử

dụng đất

Trang 11

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá nhân (nhiều tác giả) - từng CN có

quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập

từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên.

Trang 12

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

(3) Cá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật TM mà đối tượng nhượng quyền TM là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân được hưởng TN từ nhượng quyền thương mại.

Trang 13

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

4 Đối tượng nộp thuế :

(1) CN có quốc tịch VN kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có

TNCT.

(2) CN là người không mang quốc tịch VN nhưng

có TNCT, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại VN; người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có TNCT phát sinh tại Việt

Nam

Trang 14

2 THU NHẬP CHỊU THUẾ

Thu nhập chịu thuế TNCN gồm :

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 15

3 Kỳ tính thuế

1 Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú:

a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với TN từ KD; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với TN từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển

nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng BĐS; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập

từ thừa kế, quà tặng.

Trang 16

2 Đối với cá nhân không cư trú:

Kỳ tính thuế được tính theo từng lần phát sinh TN

áp dụng đối với tất cả TNCT.

Trường hợp cá nhân KD không cư trú có địa điểm

KD cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ KD.

Trang 17

4 ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ

1.TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do

NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

TN

2.TNCT nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường

của SP, DV đó hoặc SP, DV cùng loại hoặc

tương đương tại thời điểm PS thu nhập.

Trang 18

5.1 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN từ chuyển nhượng BĐS giữa vợ với

chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ

vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2 Hồ sơ miễn thuế đối với từng trường hợp:

2.1 Chuyển nhượng giữa vợ với chồng: Bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyết định của toà án xử ly hôn, tái hôn

Trang 19

5.1 Thu nhập miễn thuế:

2.2 BĐS chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ: Bản sao sổ HK hoặc bản sao giấy khai sinh.

con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan

có TQ công nhận

2.3 BĐS chuyển nhượng giữa cha nuôi mẹ nuôi với con nuôi: Bản sao sổ HK hoặc bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan

có TQ.

Trang 20

5.1 Thu nhập miễn thuế:

2.4 BĐS chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội: Bản sao Giấy KS của cháu nội và bản sao Giấy KS của bố cháu nội; hoặc bản sao

HK có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội.

BĐS chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại: Bản sao Giấy KS của cháu ngoại và bản sao Giấy KS của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao sổ HK có thể hiện mối quan hệ giữa ông

ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.

Trang 21

5.1 Thu nhập miễn thuế:

2.5 Bất động sản chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau: Bản sao HK hoặc bản sao Giấy KS của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác

mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác CM có quan hệ huyết thống.

Trang 22

5.1 Thu nhập miễn thuế:

2.6 BĐS chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ

chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể:

- Bản sao sổ HK ghi rõ mối quan hệ giữa cha

chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ

vợ với con rể Hoặc

- Bản sao giấy CNKH và giấy KS của chồng hoặc

vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ và con rể.

Trang 23

5.1 Thu nhập miễn thuế:

***Trường hợp chuyển nhượng BĐS thuộc đối tượng miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ giữa người chuyển

nhượng và người nhận chuyển nhượng làm căn cứ để xác định TN được miễn thuế.

Trang 24

5.2 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà

ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất

ở của CN chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất

1.1 Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất là CN chuyển nhượng chỉ có QSH một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có QSD một thửa đất duy nhất ở Việt nam kể cả trường hợp trên thửa đất

đó đã hoặc chưa được XD nhà.

Trang 25

5.2 Thu nhập miễn thuế:

1.2 Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung QSH, đất ở có chung QSD thì chỉ CN chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, QSDĐ ở khác không được miễn thuế.

Trang 26

5.2 Thu nhập miễn thuế:

1.3 Vợ, chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận

QSH nhà ở, QSDĐ ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở đất ở của chung vợ chồng chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng

khác được miễn thuế

1.4 Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng.

Trang 27

5.2 Thu nhập miễn thuế:

2 Căn cứ xác định TN từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do người chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách

nhiệm về tính trung thực trong bản khai Nếu

phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế

và phạt về hành vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trang 28

5.3 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được NN giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền SD đất theo quy định của PL Cá nhân được miễn giảm thì giá vốn của đất chuyển nhượng được xác định theo giá do UBND cấp

tỉnh qui định tại thời điểm giao đất.

2 Hồ sơ miễn thuế gồm Bản sao quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền ghi rõ mức miễn, giảm tiền SDĐ.

Trang 29

5.4 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,

mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà

ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với

nhau.

2 Hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp này được áp dụng tương tự như miễn thuế đối với

TN từ chuyển nhượng BĐS

Trang 30

5.5 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN của hộ GĐ, cá nhân trực tiếp SX Nn, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt TS chưa qua chế biến thành các SP khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, 2 điều kiện:

1.1 Có QSDĐ, quyền thuê đất, QSD mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp pháp để SX và trực tiếp tham gia lao động

Trang 31

5.5 Thu nhập miễn thuế:

1.2 Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động SX nông nghiệp, lâm nghiệp, làm

muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản

Địa phương là quận, huyện, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp huyện) hoặc huyện giáp ranh nơi diễn ra hoạt động sản xuất.

Riêng đối với hoạt động đánh bắt thuỷ sản thì không phụ thuộc nơi cư trú.

Trang 32

5.5 Thu nhập miễn thuế:

3 SP nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản chưa chế biến thành các

SP khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường:

3.1 Đối với trồng trọt là SP mới được phơi, sấy

khô, làm sạch, bảo quản tươi bằng hoá chất, bóc

vỏ, phân loại và đóng gói.

3.2 Đối với chăn nuôi, thuỷ sản là SP mới được

phơi, sấy khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối,

phân loại và đóng gói.

Trang 33

5.6 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để SX

(trực tiếp SX nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp)

2 Hồ sơ miễn thuế gồm: văn bản thoả thuận

việc chuyển đổi đất giữa các bên được cơ quan

có thẩm quyền xác nhận;

Bản sao các giấy tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng BĐS như qui định Miễn thuế chuyển nhượng BĐS

Trang 34

5.7 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ

chức tín dụng, lãi từ hợp đồng BH nhân thọ:

1.1 Lãi tiền gửi là khoản tiền lãi mà CN nhận

được từ việc gửi tiền tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng Các trường hợp thu lãi tiền gửi không phải là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế.

Trang 35

5.7 Thu nhập miễn thuế:

1.2 Lãi từ hợp đồng BH nhân thọ là khoản lãi mà

CN nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm

nhân thọ của các DN bảo hiểm.

2 Căn cứ xác định :

- Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là Sổ tiết kiệm

(hoặc thẻ tiết kiệm) của cá nhân.

- Đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là Chứng từ chi trả tiền lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ.

Trang 36

5.8 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: Thu nhập từ kiều hối.

Kiều hối là khoản tiền CN nhận được từ nước

ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.

2 Căn cứ xác định: các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của

tổ chức trả hộ (nếu có).

Trang 37

5.9 Thu nhập miễn thuế:

1.Miễn thuế: Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm

thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của PL.

2 căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Đơn vị sử dụng LĐ phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do

làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người LĐ Bảng kê

này được gửi cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai QT thuế

Trang 38

5.10 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Tiền lương hưu do BHXH chi trả.

Người lao động có tham gia BHXH được nghỉ hưu theo chế độ quy định thì thu nhập từ tiền

lương hưu do bảo hiểm xã hội Việt Nam trả

được miễn thuế.

Cá nhân sống tại VN được miễn thuế đối với tiền lương hưu do các tổ chức nước ngoài thành lập theo pháp luật BHXH của nước đó.

Trang 39

5.11 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế:Thu nhập từ học bổng:

1.1 Học bổng nhận được từ NSNN bao gồm: học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ NSNN 1.2 Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và Nn theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

2 Cơ quan trả học bổng cho CN phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng

Trường hợp CN nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức

Nn thì phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu

nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp

Trang 40

5.12 Thu nhập miễn thuế:

Miễn thuế: TN từ bồi thường hợp đồng BH

nhân thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn LĐ; khoản bồi thường NN và các khoản bồi

thường khác:

1 Bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi

nhân thọ là khoản tiền mà cá nhân nhận được

do cơ quan bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ trả cho người được bảo hiểm theo hợp đồng bảo

hiểm đã ký kết.

Căn cứ để xác định là: văn bản hoặc quyết định

bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc toà án và chứng từ trả tiền bồi thường.

Trang 41

5.12 Thu nhập miễn thuế:

2 Bồi thường tai nạn LĐ là khoản tiền người lao động nhận được từ cơ quan sử dụng lao động hoặc quỹ

BHXH do bị tai nạn trong quá trình tham gia LĐ.

Căn cứ xác định là: văn bản hoặc quyết định bồi thường của cơ quan sử dụng lao động hoặc toà án và chứng từ chi bồi thường tai nạn LĐ.

Trang 42

5.12 Thu nhập miễn thuế:

3 Bồi thường NN và các khoản BT khác

3.1 Bồi thường NN là khoản tiền CN được bồi thường

do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đúng của người có TQ, của cơ quan NN có TQ gây thiệt hại đến quyền lợi của CN; thu nhập từ bồi thường cho người bị oan do CQ có TQ trong hoạt động tố tụng hình

Trang 43

5.13 Thu nhập miễn thuế:

1 Miễn thuế: TN nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan NN có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích LN.

Quỹ từ thiện là các quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của CP về tổ chức, hoạt động của quỹ

XH, quỹ từ thiện.

2 Căn cứ để xác định là: văn bản hoặc quyết định trao khoản khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, hiện vật từ quỹ từ thiện.

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn ĐT bằng hiện  vật, bằng danh tiếng, bằng QSDĐ, bằng phát minh, sáng  chế,... - LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Hình th ức khác kể cả trường hợp góp vốn ĐT bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng QSDĐ, bằng phát minh, sáng chế, (Trang 113)
Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh QĐ tại thời điểm CN hưởng  thừa kế làm thủ tục chuyển QSDĐ bất động sản. - LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Bảng gi á đất do UBND cấp tỉnh QĐ tại thời điểm CN hưởng thừa kế làm thủ tục chuyển QSDĐ bất động sản (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w