1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

78 845 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 420,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu

Trang 1

LUẬT THUẾ THU NHẬP

CÁ NHÂN

Trung tâm đào tạo VAFT

Trung tâm kế toán VAFT

Email: vafthcm@yahoo.com

ĐT: 08.62.999.444

Trang 2

Văn bản pháp quy chủ yếu

Luật Thuế TNCN số 04 /2007/QH12, ngày 21/11/2007

Luật số thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 27/11/2012

Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010

Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013

TT 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013

TT 119/2014/TT- BTC ngày 25/08/2014

Trang 3

Nội dung trình bày

Những vấn đề chung về thuế TNCN

 Khái niệm thuế TNCN

 Đặc điểm của thuế TNCN

 Vai trò Của thuế TNCN

Luật thuế TNCN 04/2007/QH12 và các văn bản hướng dẫn thực hiện

Trang 4

Đối tượng nộp thuế TNCN là CN có TN chịu thuế, gồm:

1 Cá nhân cư trú:

Có TNCT phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN

-Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên tính trong một năm

dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ

ngày đầu tiên có mặt tại VN;

- Có nơi ở thường xuyên tại VN, bao gồm có nơi ở ĐK

thường trú or có nhà thuê để ở tại VN theo HĐ thuê

có thời hạn (từ 90 ngày trở lên) (183 ngày trở lên trong năm tính thuế - NĐ 65/2013).

Trường hợp CN ở VN dưới 183 ngày sẽ trở thành CN

cư trú tại VN khi không là CN cư trú của bất cứ quốc gia, vùng lãnh thổ nào

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Trang 5

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh

thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt

Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ

tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng

lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng)

không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để

được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

2 CN không cư trú là người không đáp ứng điều ĐK trên.

- TNCT phát sinh trong lãnh thổ VN

1 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Trang 6

2 THU NHẬP CHỊU THUẾ

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 7

3 Thu nhập miễn thuế

1.TN từ chuyển nhượng BĐS, 2.TN từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ

vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

3 TN từ CN nhà ở, quyền SDĐ ở và TS gắn liền với đất ở của CN chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất

(Điều kiện có Giấy chứng nhận QSH, QSD; thời gian tính đến thời điểm chuyển nhượng là 183 ngày; chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở-TT111/2013)

4 TN từ giá trị QSDD của Cá nhân được Nhà nước giao đất

5 TN của hộ gia đình, Cá nhân trực tiếp SXNN, LN, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt THS chưa qua chế biến thành các sản phẩm

khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

6 TN từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, CN được

Nhà nước giao để sản xuất.

Trang 8

3 Thu nhập miễn thuế

7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng

là TNCN nhận được từ lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại

các tổ chức TD dưới các hình thức gửi không kỳ hạn,

có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo

nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận

lãi từ hợp đồng BH nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân

nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ

của các doanh nghiệp bảo hiểm (TT12/2011/TT-BTC)

8 Thu nhập từ kiều hối

9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ

được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của PL

Trang 9

3 Thu nhập miễn thuế

10 Tiền lương hưu do BHXH chi trả.

11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

Từ NSNN; từ TC trong nước và ngoài nước theo chương trình

hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12 TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi nhân thọ;

tiền bồi thường tai nạn LĐ; khoản bồi thường NN và các

khoản bồi thường khác.

13 TN nhận được từ quỹ từ thiện được CQ nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì

mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi

nhuận

14 TN nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích

từ thiện, nhân đạo dưới hình thức CP và phi CP được cơ

Trang 10

4 Giảm thuế

ĐTNT gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh

hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế:

1 Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm DL – Phát

sinh năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.

2 Số thuế làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế TNCN

(10 khoản thu nhập).

3 Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là

tổng CP thực tế để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản bồi thường nhận được từ cơ quan bảo hiểm, hoặc từ tổ chức,

cá nhân gây ra tai nạn.

Trang 11

5 ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ

1 TNCT nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi

ra Đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị

trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN Việt Nam

công bố tại thời điểm phát sinh TN

2 TNCT nhận được không bằng tiền phải được quy

đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của SP,

DV đó hoặc SP, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm PS thu nhập

Trang 12

1 Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất TL, TC;

2 Các khoản phụ cấp, trợ cấp;

3 Tiền thù lao dưới các hình thức;

4 Tiền nhận được từ tham gia HHKD, HĐQT, ban kiểm soát, hội

đồng quản lý và các tổ chức;

5 Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán) Thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán;

6 Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc ko bằng tiền:

(1) Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo

Cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì TNCT căn cứ vào tiền thuê nhà,

hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính

theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc

Khoản tiền thuê nhà do đơn vị SD lao động chi trả hộ: tính vào TNCT 7.Thu nhập chịu thuế từ tiền lương-TC

Trang 13

7 Thu nhập chịu thuế từ TL-TC

6 Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc ko bằng

(4) Chi về phương tiện phục vụ đưa đón riêng từng

CN từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại

(5) Chi đào tạo không đúng chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch của đơn vị

Trang 14

7 Thu nhập chịu thuế từ TL-TC

(6) Các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt

động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí,

thẩm mỹ nếu chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng (7) Các khoản lợi ích khác như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các DVTV: thuê kê khai thuế; chi cho người

giúp việc GĐ như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng, phần

vượt mức khoán chi trang phục, ăn trưa

Trang 15

8 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC

1 Chi văn phòng phẩm, công tác phí, tiền điện thoại,

trang phuc

- Đối với CBCC theo mức quy định của NN

- Đối với DN theo quy định chi phí tính thuế TNDN

- Lao động làm việc trong các TCKD, các VPĐD: mức khoán

chi - với mức xác định TNCTcủa thuế TNDN

- Lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các VPĐD của

tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy

định của Tổ chức này.

2 Chi ăn giữa ca

Tổ chức ăn ca cho NLĐ không chịu thuế,

chi bằng tiền: mức chi phù hợp với QĐ của Bộ LĐ-TB và XH

(TT 10/2009/TT- BLĐTBXH, ngày 24/4/2009 Từ ngày

15/6/2011 theo TT 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/

2011 chi cho bữa ăn giữa ca tính theo ngày làm việc trong tháng cho một người LĐ không được vượt quá 620.000

Trang 16

8 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC

3 Khoản phụ cấp, trợ cấp:

- PC đối với người có công với CM theo quy định:

phụ cấp, trợ cấp cho TB, BB, cho thân nhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ HĐCM

- Phụ cấp QP, an ninh theo quy định của PL; những

lĩnh vực công tác, ngành nghề mà Nhà nước có quy định chế độ phụ cấp, trợ cấp.

- PC độc hại, nguy hiểm: ngành, nghề hoặc công

việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- PC thu hút: vùng KTM, cơ sở KT và đảo xa đất liền

có ĐK sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

- Phụ cấp KV đối với người LV ở vùng xa xôi, hẻo

lánh và khí hậu xấu.

Trang 17

8 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC

Các khoản trợ cấp:

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp.

- Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi.

- Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng.

- Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp TN

- Các khoản trợ cấp khác do BHXH trả.

- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội

* Mức PC-TC theo QĐ of NN: áp dụng thống nhất với tất cả các đối tượng, các thành phần kinh tế; chi

cao hơn mức QĐ thì phần chi vượt phải tính vào

TNCT.

Trang 18

8 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC

4 Tiền thưởng

- Tiền thưởng kèm theo các DH được NN phong tặng;

- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, Quốc tế;

- Tiền thưởng về cải tiến KT, sáng chế, phát minh

được cơ quan NN có thẩm quyền công nhận;

- Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi

phạm PL với cơ quan NN có thẩm quyền.

Thẩm quyền ra QĐ khen thưởng, mức tiền thưởng

kèm theo các DHTĐ, hình thức khen thưởng nêu

trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua

khen thưởng

Trang 19

8 TN không chịu thuế từ tiền

lương-TC

5 Các khoản thu nhập từ tiền lương, TC khác

TL, TC một số khoản CB công chức, CB chiến sĩ thuộc LLVT:

a Khoản được nhận theo QĐ số 205/2004/QĐ-TTg

Trang 20

6 Không tính vào TN chịu thuế đối với khoản hỗ trợ của

DN cho người LĐ và thân nhân người LĐ khám chữa bệnh hiểm nghèo (từ nguồn TN sau thuế TNDN, từ nguồn quỹ PL, khen thưởng của DN) TT78/2011

 Mức hỗ trợ: một phần hoặc toàn bộ số tiền khám chữa bệnh nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá số tiền trả viện phí sau khi đã trừ số tiền chi trả của cơ quan BHYT

 DN chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của DN (trong trường hợp người LĐ và thân nhân người LĐ trả phần còn lại sau khi tổ chức BHYT trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao CT trả viện phí;

 Thân nhân: Bố,mẹ để; vợ/chồng; con đẻ con nuôi hợp pháp

8 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC

Trang 21

7.Một số khoản chi cho người nước ngoài:

a) Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần Mức trợ cấp căn cứ trên hợp đồng LĐ hoặc thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người LĐ ( cho cả lao động Việt Nam - NĐ 65)

b) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị SDLĐ chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người nước ngoài về phép

mỗi năm một lần Căn cứ để XĐ là hợp đồng LĐ và giá ghi trên vé máy bay từ VN đến quốc gia người nước

ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia gia đình người nước ngoài sinh sống

c) Khoản tiền học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông (bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông – NĐ 65/2013). Căn cứ vào hợp đồng lao động và chứng từ nộp tiền học.

8 TN không chịu thuế từ tiền lương-TC

Trang 22

9 Giảm trừ gia cảnh

1 Giảm trừ gia cảnh

- Cho ĐTNT là 4 triệu đ./tháng (48 tr đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu

- Nhiều ĐTNT có chung người PT thì lựa chọn

ĐTNT nào được trừ do các ĐTNT tự thoả thuận

- Đối tượng nộp thuế ĐKT và được cấp Mã số thuế

- ĐTNT có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc

và phải chịu trách nhiệm trước PL về việc kê khai

Trang 23

3 Người phụ thuộc:

thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng (NĐ65) :

- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

- Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ

- Con đang theo học tại các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bậc cao học (thạc sĩ cả

trong nước và nước ngoài, CV 13149/BTC–TCT

ngày 17/9/2009 (bãi bỏ theo TT111) không có TN

hoặc có TN nhưng không vượt quá mức qui định

(mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng).

- (không vượt quá 1.000.000 đồng – NĐ 65/2013)

9 Giảm trừ gia cảnh

Trang 24

3.2 Vợ hoặc chồng ngoài độ tuổi LĐ hoặc trong độ tuổi

LĐ nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ, không có TN

hoặc có TN nhưng không vượt quámức quy định

3.3 Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) mẹ kế, bố dượng ngoài độ tuổi LĐ hoặc trong

độ tuổi LĐ nhưng bị tàn tật, không có KNLĐ, không có

TN hoặc có TN nhưng không vượt quá mức qui định

3.4 Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của

pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động Bệnh hiểm

nghèo được áp dụng theo Danh mục ban hành kèm theo công văn số 16662/BTC-TCT ngày 02/12/2013

của Bộ Tài chính

9 Giảm trừ gia cảnh

Trang 25

Đăng ký giảm trừ nếu có TN từ nhiều nơi

ĐTNT có TN từ TL ổn định từ 02 nơi trở lên; hoặc

vừa có TN từ KD vừa có TN từ TL thường xuyên

thì lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh:

- Về giảm trừ cho bản thân: được lựa chọn khai

giảm trừ cho bản thân ở một nơi PSTN; đồng thời

phải TB cho đơn vị chi trả TN khác hoặc CQT biết

- Về giảm trừ cho người PT: ĐTNT có nhiều người phụ thuộc, mà số người tính giảm trừ ở một nơi

PSTN không đủ thì được đăng ký số người phụ

thuộc chưa giảm trừ hết vào nơi PSTN khác để

được giảm trừ

9 Giảm trừ gia cảnh

Trang 26

UBND xã xác nhận người PT là người tàn tật

không có khả năng LĐ:

 Người tàn tật không có KNLĐ nhưng không có xác

nhận của CQYT thì ĐTNT tự khai và đề nghị UBND

xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận những biểu hiện cụ thể về sự tàn tật của người phụ thuộc;

 Người phụ thuộc mắc bệnh mà không có khả năng

LĐ (như: bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…) có bệnh án của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên thì chỉ cần bản sao bệnh án mà không cần phải có xác nhận của UBND xã

9 Giảm trừ gia cảnh

Trang 27

Kê khai tạm giảm trừ đối với người phụ thuộc:

 Chậm nhất là ngày 30 tháng 1, ĐTNT lập 02 bản ĐK người PT gửi cho CQ trả TN

- Nếu có sự thay đổi về người PT so với ĐK đầu năm thì sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), cần khai 02 bản ĐK điều chỉnh người PT gửi cho cơ quan trả thu nhập

- Nếu ký HĐLĐ (hoặc có QĐ tuyển dụng) sau ngày 30 tháng 1 thì thời hạn ĐK là ngày cuối cùng của tháng

ký HĐLĐ hoặc quyết định tuyển dụng.

- - Người phụ thuộc phải có MST để được tính giảm trừ (CV 8355, NĐ 65, TT111)

9 Giảm trừ gia cảnh

Trang 28

10 Giảm trừ: từ thiện, nhân đạo

1 Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;

2 Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ NĐ, quỹ khuyến học

3 Tổ chức, cơ sở và các quỹ nêu trên phải được

cơ quan NN có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, HĐ vì mục đích từ thiện, nhân

đạo, khuyến học không nhằm mục đích LN.

tục thành lập, tổ chức HĐ và giải thể cơ sở bảo trợ XH; NĐ 148/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 tổ chức, HĐ của quĩ XH, quĩ từ thiện HĐ vì mục

đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

Trang 29

11 Tính thuế thu nhập: tiền lương, KD

Trang 30

11 Tính thuế Thu nhập từ TL (NET)

Trường hợp TN thực nhận không bao gồm thuế TNCN (NET)

thì phải quy đổi thành TN trước thuế theo phụ lục số TNCN.

01/PL-Ông A có thu nhập NET là 10 triệu đồng, được giảm trừ cho 2

con và cho bản thân là 7,2 triệu đồng

Như vậy, thu nhập sau thuế đối với phần thu nhập bị tính thuế

của ông A là: 10 triệu đồng – 7,2 triệu đồng = 2,8 triệu

đồng.

Căn cứ công thức qui đổi để XĐThu nhập trước thuế (thu

nhập tính thuế)= [TN sau thuế]/0,95 = (2,8tr.)/0,95 ~=

2,947 triệu đồng

Thuế TNCN của ông A được tính lại là:

2,947 triệu đồng x 5% = 0,147 triệu đồng

TNCT: 10tr + 0,1473 tr = 10,147 đồng

Trang 31

12 Khai thuế: Thu nhập tiền lương

Cơ quan trả TN thực hiện KT, KK nộp thuế:

- Khấu trừ thuế hàng tháng theo biểu thuế LTTP đối với LĐ của DN và thời vụ ký trên 03 tháng đến

Trang 32

TT 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/9/2011

1. Về KT thuế: Nâng mức trả TN vãng lai phải KT

thuế trước khi trả thu nhập của CN từ 500k/lần lên

cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã

số thuế -CV 8817/2013, NĐ 65, TT111).

2 Áp dụng KT theo tỷ lệ 10% trên TN cho các CN có MST và 20% đối

với CN không có MST (bãi bỏ) , trừ tiền HH đại lý BH, tiền HH đại lý XS

có hướng dẫn riêng.

 Cơ quan thuế thực hiện cấp ngay MST trong vòng 5 ngày làm việc, kể

từ khi nhận đủ hồ sơ xin cấp MST.

Trang 33

 Trường hợp CN chỉ có duy nhất TN phải KT thuế

nhưng ước tính tổng mức TNCT của CN sau khi

GTGC chưa đến mức phải nộp thuế (ví dụ CN độc

thân ko đến 48 triệu đồng/năm, ) (108tr/năm-TT111)

thì CN làm cam kết (theo Mẫu số 23/BCK-TNCN) gửi

tổ chức trả TN để làm căn cứ tạm thời chưa KT thuế TNCN.Tổ chức trả TN không KT thuế nhưng Kết thúc năm, phải cung cấp danh sách và TN của những

người chưa đến mức KT thuế cho CQ thuế CN làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của

mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật QLT

TT 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 hiệu lực thi hành

kể từ ngày 19/9/2011

Trang 34

 Trường hợp tổ chức, CN thuê lao động theo hợp

đồng thời vụ từ trên 03 tháng đến dưới 12 tháng thì không áp dụng khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên mà thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần tính trên thu nhập tháng.

TT 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 hiệu lực thi hành

kể từ ngày 19/9/2011

Trang 35

12 Khai thuế: Thu nhập TL

Cá nhân trực tiếp khai thuế

Các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền

lương, tiền công trực tiếp khai thuế tháng (Quí):

- Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ nước

ngoài.

- Các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán đóng tại Việt Nam chi trả.

Trang 36

12 Khai thuế: Thu nhập cho thuê nhà

Cá nhân trực tiếp khai thuế

Cá nhân tự kê khai với Chi cục thuế, nơi có nhà cho thuê khi phát sinh hoạt động cho thuê nhà

Trường hợp bên thuê trả tiền trước nhiều năm DT tính thuế TNCN được phân bổ cho số năm trả trước hoặc theo DT trả tiền một lần cho nhiều năm để tính TNCT và số thuế TNCN phải nộp cho năm nhận được tiền, các năm sau không phải QT lại (CV1475/BTC/TCT ngày 28/01/2011)

Hồ sơ khai thuế (khoán):

Cá nhân khai thuế thu nhập theo Mẫu số 10/KK-TNCN Hoặc Mẫu số 10A/KK-TNCN

Trang 37

13 Hoàn thuế

1 Cá nhân được hoàn thuế:

- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có TN tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan

NN có thẩm quyền

Chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký

thuế và có mã số thuế

Trang 38

13 Hoàn thuế

2 Hồ sơ hoàn thuế: TT20/2010

Bãi bỏ hướng dẫn về HS đề nghị hoàn thuế TNCN quy định tại TT 84/2008/TT-BTC và thay thế bằng hướng dẫn:

3 Hồ sơ hoàn thuế gồm có:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (đối với các đối tượng phải quyết toán thuế TNCN);

- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN (đối với những cá nhân được giảm thuế TNCN do bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo có yêu cầu hoàn thuế).

- Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế thu nhập cá nhân

(bản sao TT28/2011/TT-BTC) (TT156/2013/TT-BTC)

Trang 39

13 Hoàn thuế

Phát sinh hoàn thuế nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán

thuế thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính

khai quyết toán thuế quá thời hạn (TT20/2010).

4 Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế:

- Cá nhân có TN từ tiền lương, chuyển nhượng chứng khoán,

hồ sơ hoàn thuế nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn

vị trả thu nhập.

- Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, hồ sơ hoàn thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân thực hiện hoạt động KD

- Đối với cá nhân vừa có thu nhập từ TL vừa có thu nhập từ

KD, hồ sơ hoàn thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân thực hiện hoạt động KD.

Ngày đăng: 23/05/2015, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w