Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế TNCN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau: Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên t
Trang 1TIỂU LUẬN: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT
NAM
Giảng viên hướng dẫn: Trần Nguyên Chất
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Pháp MSSV: 1701015635
Phạm Hoàng Minh Sang MSSV: 1701015719
Phùng Trí Hải MSSV: 1801015266
Phan Thị Thanh Hiền MSSV: 1801015295
Phan Nguyễn Nhật Minh MSSV: 1801015500
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ở hầu hết các quốc gia, thuế là nguồn thu chủ yếu của chính phủ nhằm chi tiêu vào các mục đích công cộng cũng như thực hiện các mục đích ổn định kinh tế,chính trị và xã hội, xây dựng quốc phòng an ninh Cũng như việc nộp thuế là tráchnhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân ở các quốc gia, việc tìm hiểu để có những kiến thức cần thiết về các loại thuế ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân mình cũng rấtquan trọng Trong đó Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một loại thuế chủ yếu, chiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn thu thuế ở các quốc gia cũng như là một trong những loại thuế ra đời từ lâu nhất, có vai trò giúp ổn định và phân phối lại thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế TNCN là một loại thuế trực thu với vai trò hết sức quan trọng Nó ra đời tương đối sớm ở các nước phát triển và ngày nay thì phát triển rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Sự phát triển của nó đồng hành với sự phát triển củanền kinh tế và ngày càng khẳng định được vai trò cũng như chức năng là một nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước và là công cụ góp phần đảm bảo công bằng xã hội một cách đắc lực Chính vì vậy, cùng mong muốn tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về các loại thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng, nhóm em
đã chọn đề tài: “ Thuế TNCN và chính sách thuế TNCN ở Việt Nam”
Bài tiểu luận bao gồm những phần chính sau đây
Tổng quan về thuế TNCN
Các văn bản hiện hành điều chỉnh thuế TNCN
Nội dung chính và các dạng bài tập của thuế TNCN
Chính sách thuế TNCN ở Việt Nam
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNCN
1 Khái niệm
Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế TNCN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau:
Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh
– Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội, việc nộp thuế là để phục vụ cho ngân sáchnhà nước, để đóng góp vào các chính sách an sinh xã hội cũng như vì các mục đích côngcộng…
– Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng phần và sẽ có biểuphí tính thuế riêng với từng mức chi trả thu nhập cụ thể của người nộp thuế với các đốitượng khác nhau
– Việc quản lý thuế; thu thuế đòi hỏi người thực hiện cần có trình độ chuyên môn; kỹthuật cao; chi phí quản lý thuế lớn
Bởi bản chất của loại thuế TNCN là một loại thuế phức tạp nên trong quá trìnhquản lý thì Cơ quan thuế phải nắm được các nguồn thu nhập chính của người chịu thuế,tình trạng cư trú… để tránh các trường hợp trốn thuế, nợ thuế…
3 Vai trò
3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội:
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước Thuế TNCN được tính với diện rộng,khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trựctiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn
và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất tinh thần
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đã thực hiện được việc điều tiết thunhập, đảm bảo công bằng trong xã hội
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
3.2 Đối với hệ thống thuế:
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Trang 4- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNCN còn góp phầnkhắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanhnghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai caohơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế củadoanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được nhữngkhoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được kê khaităng thêm đó.
4 Lịch sử hình thành và phát triển
Lần đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế TNCN được đưa vào thực hiện như mộthình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp vàđược chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau đó nhiều nước tư bản phát triển khác cũng
áp dụng thuế này như: ở Nhật năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, pháp 1916 và Liên Xônăm 1922
Ở miền Nam Việt Nam trước 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế TNCNnhưng với tên gọi là thuế lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó được cải cách vào năm1972
Ngày 27/12/1990, Chủ tịch nước đã ký lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao và đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Ðể chophù hợp với tình hình thực tế của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của đất nước,
từ đó đến nay đã có 05 lần sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thunhập cao: lần thứ nhất vào ngày 10/3/1992, lần thứ hai vào ngày 1/6/1994, lần thứ ba vàongày 6/2/1997, lần thứ 4 vào ngày 30/6/1999 và lần thứ năm vào ngày 13/6/2001( có hiệulực thi hành từ ngày 1/7/2001) Hiện nay văn bản luật có hiệu lực áp dụng với thuếTNCN là Luật Thuế TNCN số hiệu: 04/2007/QH12 và luật sửa đổi bổ sung số hiệu:26/2012/QH13
II CÁC VĂN BẢN HIỆN HÀNH ĐIỀU CHỈNH THUẾ TNCN
1 Luật:
1.1 Luật thuế TNCN 2007 04/2007/QH12
Luật này gồm 4 chương, 35 điều, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, quy định về đối
tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tínhthuế TNCN Trong đó cần lưu ý 2 biểu thuế sau đây:
Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Trang 5 Biểu thuế toàn phần
1.2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN 26/2012/QH13
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 Theo PGS, TS Khoa Luật
Lê Thị Thu Thủy, Đại học Quốc gia Hà Nội: “Có thể nói, việc ban hành Luật thuế TNCN
năm 2007 là phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với tình hình nước ta khi gia nhậpWTO phải thực hiện các cam kết về tài chính và có sự kế thừa có chọn lọc những quyđịnh trong chính sách thuế hiện hành Tuy nhiên, sau 5 năm ban hành và 3 năm thực thi,tình hình kinh tế - xã hội đã có nhiều biến động, kinh tế thế giới cũng có nhiều “thăng
Trang 6trầm, xáo trộn”, và tác động không nhỏ đến đời sống và thu nhập của người dân ViệtNam Các cuộc khủng hoảng ngân hàng, tài chính khởi nguồn từ Mỹ năm 2007, lan tỏasang các nước Châu Âu, châu Á đã để lại hậu quả nặng nề mà biểu hiện của nó là sự phásản hàng loạt ngân hàng, doanh nghiệp, lạm phát tăng cao, khủng hoảng nợ công, thấtnghiệp Điều này đã khiến cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng nặng nề, khả năng nộpthuế cũng hạn chế Hơn nữa, Luật Thuế TNCN cũng có nhiều điểm bất cập, khó thực thi.
Vì vậy, việc sửa đổi các đạo luật thuế, trong đó có Luật thuế TNCN là rất cấp thiết tronggiai đoạn hiện nay, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của người nộp thuế và tạo nguồn thucho ngân sách nhà nước.”
Một số điểm, khoản và điều của Luật thuế TNCN 2007 được sửa đổi, bổ sung trong Luật Thuế TNCN sửa đổi 2012 như sau:
1 Khoản 2 và khoản 5 Điều 3:
Khoản 2 đã được lược bỏ các điểm c, d, đ, e, trong điểm b bỏ “các khoản trợ cấpkhác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội” và bổ sung thêm
ở điểm b “trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấpkhác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.”
Khoản 5 được bổ sung ở điểm d từ “Các khoản thu nhập khác nhận được từchuyển nhượng bất động sản.” thành “Các khoản thu nhập khác nhận được từ
chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.”
2 Khoản 10 Điều 4 được bổ sung từ “Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.”
thành “Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.”
2 Điểm c khoản 1 Điều 7 được lược bỏ từ “ Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển
nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Trườnghợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơquan thuế.” thành “Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đốivới thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”
2 Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung:
Điểm a “Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm)” thành “Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm)”;
Điểm b “Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng” thành “Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng”
Và được bổ sung: “Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% sovới thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừgia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mứcgiảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để ápdụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.”
5 Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi từ “trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham giabảo hiểm bắt buộc” thành “trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành,
Trang 7nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện” và được bổ sung
“Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tựnguyện quy định tại khoản này.”
Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này."
1.3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 71/2014/QH13
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổsung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1 Điều 3:
Khoản 1 được bổ sung: “Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này khôngbao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trởxuống.”
Khoản 6 được lược bỏ từ “c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;”thành “c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;”
2 Điều 4: Được bổ sung Khoản 15 và Khoản 16:
“15 Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làmviệc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
16 Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làmviê ̣c trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt độngkhai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.”
tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.”
Khoản 2: Lược bỏ “Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cungứng dịch vụ.” và bổ sung “Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định đượcdoanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định củapháp luật về quản lý thuế.”
Lược bỏ Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và bổ sung:
“3 Thuế suất:
Trang 8a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp:5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
4 Điều 13:
Khoản 1: Bổ sung “Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịuthuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.”
Lược bỏ khoản 2
5 Điều 14: Sửa đổi thành:
“1 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyểnnhượng từng lần
2 Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất độngsản
3 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểmhợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.”
6 Điều 23: Khoản 2 có sửa đổi biểu thuế toàn phần:
Trang 92 Nghị định:
2.1 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật thuế TNCN
2.2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật
về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
4.1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế TNCN và Nghị định
65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
4.2 Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế TNCN do Bộ Tàichính ban hành
4.3 Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn về phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấutrừ thuế TNCN tự in trên máy tính do Bộ Tài chính ban hành
4.4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế TNCNđối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dungsửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Trang 10Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
4.5 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành4.6 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tàichính ban hành
4.7 Thông tư 96/2016/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối vớiChuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoàitại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
4.8 Thông tư 42/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 128/2014/TT-BTC hướng dẫn về giảmthuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
5.4 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn LuậtThuế TNCN và Luật Thuế TNCN sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
5.5 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiệnLuật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế TNCN do Bộ Tài chính ban hành
III NỘI DUNG CHÍNH
1. Phạm vi áp dụng thuế TNCN
1.1 Đối tượng nộp thuế TNCN
Trang 11Đối tượng phải nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong vàngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Theo Điều 2 Luật Thuế Thuế TNCN 2007, sửa đổi, bổ sung 2012)
Cụ thể:
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo
12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên
1.2 Đối tượng chịu thuế TNCN
Theo Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012), đối tượng phải nộp thuế TNCN khi có các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần…
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các
tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán…
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng, gồm: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại…
- Thu nhập từ bản quyền, gồm: Từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng củaquyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế
- Thu nhập từ nhận quà tặng
1.3 Các phương pháp tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Trang 121.3.1 Phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Nguồn: thuvienphapluat.vn
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn trừ
1.3.2 Cách tính thuế TNCN 2021 từ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNCN 2007 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Luật
về thuế sửa đổi 2014 thì cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đốivới từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, cụ thể:
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Thuế suất
Trong đó:
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩmquyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
1.3.3 Cách tính thuế TNCN 2021 từ đầu tư vốn
Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%