Kỹ thuật mỏ dầu khí: Chương 1: Các tích tụ HC trong vỏ trái đất Chương 2: Mỏ dầu khí Kỹ thuật giếng: Chương 3: Giếng dầu khí Chương 4: Dàn khoan và khai thác Chương 5: Thực hiện giếng t
Trang 1Kỹ thuật mỏ dầu khí:
Chương 1: Các tích tụ HC trong vỏ trái đất Chương 2: Mỏ dầu khí
Kỹ thuật giếng:
Chương 3: Giếng dầu khí Chương 4: Dàn khoan và khai thác Chương 5: Thực hiện giếng thăm dò Chương 6: Thực hiện giếng phát triển Chương 7: Các phương pháp khai thác giếng
Kỹ thuật thu gom, xử lý:
Chương 8: Thu gom chất lưu khai thác Chương 9: Xử lý, cất chứa, vận chuyển chất lưu khai thác
KỸ THUẬT DẦU KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Trang 2CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT KỸ THUẬT DẦU KHÍ ĐẠI CƯƠNG
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
GVC.TS Nguyễn Thế Vinh
Bộ môn Khoan - Khai thác Trường Đại học Mỏ - Địa chất Mobile: 0983655056
E-mail: vinhumg@gmail.com nguyenthevinh@humg.edu.vn
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG
Nội dung chương này đề cập đến các khái niệm cơ bản nhất về dầu thô và khí thiên nhiên; nguồn gốc, sự di cư và tích tụ Hydrocacbon
Các hình thái tích tụ; các phân bố chất lưu trong một tích tụ; chế độ áp suất và nhiệt độ trong một tích tụ và trạng thái pha trong các chúng
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 4KẾT THÚC CHƯƠNG SINH VIÊN CẦN NẮM ĐƯỢC
Khái niệm: Dầu thô, khí thiên nhiên và các thành phần cơ bản của chúng
Nguồn gốc và các điều kiện cần thiết để hình thành các tích tụ Hydrocacbon
Các hình thái và phân bố chất lưu trong một tích tụ, đặc biệt trạng thái pha cũng như điều kiện chuyển đổi pha trong các tích tụ
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 5 Khái niệm dầu thô và khí tự nhiên
Dầu thô: Petroleum = Petra + oleum
Khí tự nhiên đi kèm theo dầu, tự nhiên hàm ý trong điều kiện mỏ ở thể khí
Dầu và khí tự nhiên có tên gọi chung:
Hydrocacbon = Cacbon + Hydro Ký hiệu: HC
Hydro và Cacbon có ái lực hóa học cao có thể kết hợp để cho các cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp
Đồng hành cùng Hydrocacbon còn có các nguyên tố phi Hydrocacbon (S, CO2, N, và các loại muối khoáng)
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 6 Khí tự nhiên
Chủ yếu là metan CH4 là HC đơn giản nhất Chứa các HC nặng hơn (C2H6, C3H8, C4H10) Các thành phần phi HC (N, CO2, H2S, He, hơi H2O và hơi Hg)
Dầu thô
Từ C5 - C17 là thành phần lỏng, > C17 là thành phần rắn
Từ C17 - C36 gọi là Parafin (hòa tan vào dầu trong điều kiện mỏ)
Từ C37 - C71 gọi là Xeredin
Tính chất dầu thô
Màu sắc: Đen bóng Vàng nhạt Mật độ: Nhẹ hơn nước 3/4 nước
Độ nhớt: Không chảy Tương tự nước Mùi: Thối Không mùi
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 8 Sự hình thành các tích tụ HC
Nguồn gốc
Nguồn gốc Hữu cơ: HC hình thành từ xác động, thực vật sống dưới đáy biển và chết cách đây hàng triệu năm
Nguồn gốc Vô cơ: HC là kết quả của phản ứng kết hợp giữa H và C trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao và không có các hợp chất hữu
cơ
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 9 Sự di cư và qui tập HC
Hình thức di cư là sự nổi của dầu trong nước (sự thay thế)
Từ nơi có áp suất cao đến nơi cáo áp suất thấp
Theo hướng từ thấp lên cao
Theo các lớp đá có độ rỗng, thấm thuận lợi
Kết quả quá trình di cư
Mạch phun
Khe vũng
Tích tụ
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 10Làm thế nào để có một tích tụ HC trong vỏ trái đất?
Cần có 3 loại đá:
Đá sinh dầu: Là dấu hiệu để thăm dò, tìm kiếm (thành phần hữu
cơ, nhiệt độ, áp suất)
Đá chắn: Không có tính thấm hoặc rất thấp (đá phiến)
Đá chứa: Có độ rỗng và thấm thỏa mãn sự qui tụ và di chuyển của HC khi có chênh lệch áp suất (sa thạch, cacbonat)
Sự tồn tại HC trong đá chứa CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 11Sự tồn tại của nước trong tầng HC
Tồn tại dưới 2 dạng: Màng nước và chiếm chỗ hoàn toàn trong khe nứt nhỏ
Màng nước: Do tẩm ướt nhờ áp suất phân tử bề mặt và sự phân cực
Lớp nước phân tử: Không hòa tan muối, không chuyển động, không truyền áp suất thủy tĩnh
Lớp nước màng: Liên kết yếu, không truyền áp suất thủy tĩnh, tự điều chỉnh bề dày
Chiếm chỗ hoàn toàn trong các khe nứt nhỏ: Nhờ áp suất mao dẫn
Cả 2 dạng tồn tại của nước trong vùng HC đều nhờ lực liên kết vật lý nên
1- Hạt đá hoặc đá khối 2- Lỗ rỗng
3- Khe vừa 4- HC 5- Màng nước 6- Khe nứt vừa 7- Khe nứt nhỏ chứa nước mao dẫn
1
2
3
4 5
6
7
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 12Các hình thái tích tụ HC
Còn được gọi là bẫy, được hình thành chủ yếu do các hoạt động địa chất và biến đổi khí hậu
Các hình thái tích tụ: Vòm nâng, đứt gãy, bất chỉnh hợp, nấm muối, biến đổi thạch học, kết hợp
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 13Bẫy dạng vòm Bẫy đứt gãy kiến tạo Bẫy bất chỉnh hợp
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 14Phân bố chất lưu trong một tích tụ
Chất lưu (lỏng, khí) là chất tham gia chuyển động khi có chênh lệch về thế năng và động năng
Trong 1 tích tụ:
Chỉ chứa HC
HC + Nước
HC lỏng, HC khí và Nước
Vùng chứa HC là vùng sản xuất, các vùng còn lại là vùng kế cận
Trong vùng HC chỉ có dầu, khí, nước liên kết Trong vùng nước chỉ có nước
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 15Tích tụ thể tích Tích tụ có vùng nước rìa
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 16Chế độ áp suất và nhiệt độ trong 1 tích tụ
Áp suất:
pz = pro + pf = const
pro: Áp suất do đất đá tạo ra, nếu đá khô: pz = pro
pf: Áp suất chất lưu chứa trong lỗ rỗng bao gồm pw, po, pg
Tại chiều sầu z (theo quy luật thủy tĩnh)
pw(z) = wZ
w: Tỷ trọng của nước trong mỏ thường >1
Dầu và khí cũng tuân theo qui luật thủy tĩnh
Nhiệt độ
Được cung cấp từ khối macma, bình thường tăng 3o/100m
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT
Trang 17Vùng khí
Vùng Lỏng + Khí
Khí ẩm Kh
b
c
d
b’
c’
Vùng lỏng
ab- Đường điểm bọt bd- Đường điểm sương b- điểm tới hạn
bb’- Đường tới hạn cc’- Đường nhiệt ngưng tụ c- Điểm nhiệt ngưng tụ tới hạn
Phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất sẽ có tích tụ:
1 pha: Khí (khí tự nhiên và khí ngưng tụ) hoặc Lỏng (dầu thô và khí đồng hành
2 pha: Lỏng + Khí (Dầu thô, khí đồng hành, khí tự nhiên và khí ngưng tụ
CÁC TÍCH TỤ HC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT