1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN TẬP KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

33 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Isaac 1970, những động vật được gọi là vật nuôi khi chúng có đủ 5 điều kiện sau đây: - Có giá trị kinh tế nhất định, được con người nuôi với mục đích rõ ràng; - Trong phạm vi kiểm s

Trang 1

ÔN TẬP KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

I Chăn nuôi:

Câu 1:

1 Khái niệm về vật nuôi?

Các vật nuôi ngày nay đều có nguồn gốc từ các động vật hoang dã Quá trình biến các động vật hoang dã thành vật nuôi được gọi là quá trình thuần hóa, quá trình này được thực hiện bởi con người.

Theo Isaac (1970), những động vật được gọi là vật nuôi khi chúng có đủ

5 điều kiện sau đây:

- Có giá trị kinh tế nhất định, được con người nuôi với mục đích rõ ràng;

- Trong phạm vi kiểm soát của con người;

- Không thể tồn tại được nếu không có sự can thiệp của con người;

- Tập tính đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã;

- Hình thái đã thay đổi khác với khi còn là động vật hoang dã.

2 Sự khác biệt giữa vật nuôi đã được thuần hóa với động vật hoang dã?

Trải qua một quá trình thuần dưỡng lâu dài đó, vật nuôi đã có những thay đổisau:

- Thay đổi về khả năng sản xuất: đây là một sự thay đổi quan trọng và có íchnhất đối với đời sống con người

Ví dụ: Lợn rừng thì lớn chậm, đẻ ít; còn lợn nhà thường tăng trọng nhanh, đẻnhiều

- Sức sản xuất vật nuôi tiến theo hướng nhất định: không những sức sản xuấtcủa vật nuôi so với động vật hoang dã được thay đổi, được nâng cao rõ rệt

mà còn đi vào những hướng nhất định theo nhu cầu đời sống của conngười So với thời kỳ mới bắt đầu thuần dưỡng thì chủ yếu chỉ để ăn thịt,sau đó để cày kéo và lấy sữa thì hiện nay vật nuôi đã chia theo phẩm giống,mỗi phẩm giống có những đặc tính sản xuất và hướng sản xuất riêng Ngoài ra vật nuôi còn có những thay đổi về ngoại hình, tính tình và chứcnăng của các bộ phận

Trang 2

Một số đặc tính mới ở gia súc là tính thành thục sớm, mức độ vỗ béo nhanh,khả năng sử dụng và tiêu hóa các chất dinh dưỡng tăng, thời kỳ có chữa ngắn,tuy nhiên tính miễn dịch thì kém hơn so với động vật hoang dã

Câu 2:

1 Định nghĩa giống vật nuôi?

Giống vật nuôi là một tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, được hìnhthành do quá trình chọn lọc và nhân giống của con người Các vật nuôi trong cùngmột giống có các đặc điểm về ngoại hình, sinh lý, sinh hóa, lợi ích kinh tế giốngnhau, các đặc điểm này di truyền được cho đời sau

2 Phân biệt sự khác nhau giữa giống và dòng vật nuôi?

Các vật nuôi trong cùng một dòng, ngoài những đặc điểm chung của giống còn

có một vài đặc điểm riêng của dòng, đây là các đặc điểm đặc trưng cho dòng

3 Khi nào một nhóm vật nuôi được gọi là một giống vật nuôi?

Giống vật nuôi được xem là một giống cần có những điều kiện sau:

1 Vai trò dinh dưỡng của protein:

Protein là thành phần quan trọng cấu tạo nên các tổ chức; giữ chức năng sinhhọc quan trọng trong các enzym trao đổi chất, các hormon, các chất kháng thể Thức ăn protein sau khi được tiêu hóa, hấp thu dưới dạng các acid amin Cácacid amin sẽ theo máu về gan tuần hoàn tới các mô bào

Ngoài các acid amin có nguồn gốc từ thức ăn, máu còn tiếp nhận các acidamin là sản phẩm của quá trình phân giải protein trong các tổ chức

2 Các biện pháp nâng cao giá trị sinh học protein trong chăn nuôi?

Trang 3

Để đánh giá chất lượng của protein trong thức ăn, người ta dùng chỉ tiêu giá trịsinh vật học của protein

Giá trị sinh vật học của protein (S)

N thức ăn - (N phân - N trao đổi) - (N nước tiểu - N nội sinh)

N thức ăn - (N phân - N trao đổi) Giá trị sinh vật học của protein cao chứng tỏ protein đó có chất lượng cao.Giá trị sinh vật học của protein trứng là 100%, sữa: 84-95%, bột cá: 74%, ngô:54%

Giá trị sinh vật học của protein phụ thuộc vào loại thức ăn (protein động vậtcao hơn thực vật) vào loại gia súc sử dụng thức ăn, vào phương pháp chế biến sửdụng thức ăn Có hai biện pháp chính nhằm nâng cao giá trị sinh vật học củaprotein trong thức ăn

Hỗn hợp các loại thức ăn với nhau Thí dụ: trong thí nghiệm với chuột, thức

ăn không hỗn hợp thì protein ngô có giá trị sinh vật học 60%, sữa là 85% nhưngkhi hỗn hợp ba phần ngô với 1 phần sữa, giá trị sinh vật học của protein hỗn hợp

là 76%

Nguyên nhân của sự tăng này là sự bổ sung cho nhau giữa các acid aminkhông thay thế trong hỗn hợp có lợi cho quá trình trao đổi, sử dụng acid amintrong cơ thể

Xử lý nhiệt: chẳng hạn hạt đậu tương được xử lý 105oC trong 90 phút, giá trịsinh vật học của nó tăng hai lần so với khi còn sống

Nguyên nhân của sự tăng này là do nhiệt độ đã phá hủy chất ức chế mentripxin có trong đậu tương giải phóng methionin trong các liên kết phức tạp, vì vậy

cơ thể sử dụng protein và acid amin tốt hơn

Tuy vậy, nhiệt độ cao có thể làm các acid amin có trong protein liên kết vớicác hợp chất khó bị phân giải, làm giảm tỷ lệ tiêu hóa, giảm giá trị sinh vật họccủa protein Do đó biện pháp xử lý nhiệt thường được áp dụng đối với hạt họ đậunhưng với giới hạn nhiệt độ và thời gian nhất định

Trang 4

- Bằng quá trình lên men yếm khí làm cho chúng trở nên dễ tiêu hóa; Các phầncứng của thân cây bắp, cỏ voi, đọt mía sẽ bị mềm ra làm gia súc thích ăn và tiêu hóa tốt hơn.

- Kỹ thuật “ủ tươi” thức ăn thô xanh có thể giúp người chăn nuôi chủ động trong việc đảm bảo nguồn cung cấp thức ăn thô xanh ổn định cho bò sữa và có thể khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn nguyên liệu phụ phế phẩm nông nghiệp

2 Thức ăn có thể ủ chua:

 Cỏ tươi:

 Cỏ voi

 Cỏ tự nhiên

 Thân lá cây ngô

 Sau thu bắp non

 Cây ngô gieo dày

• Xanh, non (nhiều nước) ➜ phơi héo

• Già, khô: trộn thêm cỏ non…

 Ủ cây ngô có bắp xanh không cần thêm rỉ mật và cám

5 Kỹ thuật ủ chua bằng túi nilon:

 Bước 1: Chuẩn bị túi ủ

 Cắt túi ủ

 Kiểm tra túi ủ (có bị thủng ko?)

Trang 5

 Buộc chặt đầu dưới của túi

 Bước 2: chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ

 Chặt, thái nhỏ 2 – 4cm

 Chuẩn bị các chất bổ sung (số lượng thức ăn ủ)

 Bước 3: Cho nguyên liệu đã được thái vào túi nylon theo từng lớp dày

khoảng 20cm rồi nén

 Bước 4: Tưới rỉ mật và rắc các chất bổ sung (cám, bột sắn…) lên mỗi lớp rồi nén chặt cho đến khi đầy

 Bước 5: Rải một lớp rơm khô lên trên thức ăn ủ chua rồi dùng dây cao su

buộc chặt miệng túi

 Bước 6: Để nơi râm mát, tránh nước mưa và chuột cắn làm hỏng túi và

thức ăn ủ chua

6 Kiểm tra chất lượng thức ăn ủ:

 Thức ăn ủ có chất lượng tốt: Mùi chua nhẹ, màu vàng sáng

 Thức ăn kém chất lượng: Mùi lạ, màu đen hoặc bị mốc

7 Lấy thức ăn ủ chua:

 Kiểm tra thức ăn ủ chua xem có bị mốc không

 Lấy vừa đủ lượng cho bò ăn

 Đậy và buộc kín sau mỗi lần lấy

 Tăng tỷ lệ tiêu hoá

 Bò ăn được nhiều rơm hơn

 Cung cấp thêm đạm cho bò

 Nếu ủ rơm tươi:

 Không mất công phơi

 Ít phụ thuộc vào thời tiết

 Giữ được các chất dinh dưỡng

 Ủ rơm khô: 100 kg rơm khô + 4kg u rê + 80-100 lít nước sạch

 Rơm tươi: 100 kg rơm tươi + 1,5kg u rê + 1 kg vôi bột (nếu có)

Trang 6

• Dụng cụ ủ: Túi nylon hoặc bể …

• Dây buộc túi (ủ bằng túi) hoặc bạt phủ (nếu ủ bằng bể)

4 Ủ rơm trong túi nilon:

 Bước 1: Cân rơm, tính lượng đạm urê và lượng nước cần thiết

 Bước 2: Chuẩn bị túi ủ (Cắt túi ủ: 2,5-3,5m, kiểm tra túi ủ (có bị thủng

không…) và buộc chặt đầu dưới của túi

 Bước 3: Cho rơm vào túi ủ, mỗi lớp dày khoảng 20 cm.

 - Rơm khô: Hoà urê vào nước và tưới đều lên rơm

 - Rơm tươi: Rắc urê trực tiếp lên rơm tươi

 Bước 4: Dùng chân nén chặt cho đến khi đầy túi và buộc kín túi

5 Thời gian sử dụng và kiểm tra chất lượng:

 Rơm ủ sau 2 tuần (mùa hè) hoặc 3 tuần (mùa đông) có thể sử dụng cho

bò ăn

 Rơm ủ có chất lượng tốt: Màu nâu, vàng và có mùi hắc

 Lấy ra nhanh và buộc túi ngay không để bay mất amoniac

Để nơi râm mát tránh hỏng túi nilon

6 Sử dụng cho bò ăn:

 Tập cho bò ăn

 Sáng không cho bò ăn cỏ

 Bốc rơm, tãi ra cho bay bớt mùi hắc

 Trộn đều với cỏ cho bò ăn, có thể trộn lẫn rỉ mật để tăng tính ngon miệng

 Khi bò ăn quen không cần tãi ra nữa

 Cho ăn tự do theo khả năng

Câu 6:

Chứng minh rằng thuốc có nguồn gốc rất phong phú?

Nguồn gốc của thuốc rất phong phú Thuốc có thể lấy từ động vật, thực vật,nấm, xạ khuẩn, vi trùng hoặc bằng phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp

1 Thuốc lấy từ thực vật

Các loại thuốc nam: lá ổi, gừng, tỏi, hành,…

Một số tân dược được chế biến từ thực vật:

Ví dụ: Strychnin lấy từ hạt mã tiền

Cafein lấy từ cà phê, chè

2 Thuốc lấy từ động vật

Thuốc lấy từ động vật cũng rất phong phú

- Filatov chế từ gan, lách, nhau thai của động vật

- Huyết thanh, kháng huyết thanh lấy từ máu của động vật

- Mật gấu, cao trăn, cao hổ cốt

Trang 7

3 Thuốc lấy từ nấm

Penicillin do một số nấm mốc sản sinh ra

4 Thuốc lấy từ xạ khuẩn

Streptomicin, Tetracyclin,…

5 Thuốc lấy từ vi trùng

Bacitracin chiếc xuất từ Bacillus Subtilis

Tyrothricin phân lập từ trực khuẩn trong đất Bacillus Brevis

6 Thuốc lấy từ khoáng chất

CaCl2, Fe, Cu, Co, Mn, Mg,…

7 Thuốc được chế biến từ phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp

Thuốc được sử dụng bằng phương pháp tổng hợp: Antipirin, Aspirin

Thuốc được chế biến bằng phương pháp bán tổng hợp: Ampicillin,Oxacillin Thuốc được chế biến bằng phương pháp tổng hợp, bán tổng hợp giá thành rẻ

mà chất lượng tốt, đáp ứng được yêu cầu trong điều trị

Câu 7:

Những nhân tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc?

Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Loài gia súc

Mỗi loài gia súc có phản ứng với thuốc khác nhau do đặc điểm giải phẩu sinh

lý của chúng khác nhau Sau đây là một số ví dụ:

Thỏ không có trung khu nôn nên dùng thuốc gây nôn cho thỏ sẽ có phản ứng

âm tính Với người, chó, lợn thì ngược lại, nôn mạnh

Tuyến phế quản đối với trâu, bò, dê, cừu có khả năng tiết dịch gây long đờm,còn lợn lại không có khả năng này

Atropin không làm giãn đồng tử ở gà mà chỉ làm giãn đồng tử với các gia súckhác

Trang 8

Không nên cho uống thuốc có tác dụng quá mạnh đối với hệ thống thần kinh,gây mất sữa.

Ví dụ Alcaloit của thuốc phiện 0,01 mocfin, nếu có 0,001gam theo sữa sẽlàm con con chết

Ta lợi dụng sự đào thải thuốc qua sữa để cung cấp thuốc cho con vật con Ví

dụ dùng thuốc sắt bổ sung cho lợn con thông qua tiêm cho con mẹ

- Tuổi gia súc

Gia súc sơ sinh có hệ thần kinh chưa hoàn chỉnh, khả năng giải độc của gankém Do đó không dùng thuốc có tác dụng ức chế hoặc kích thích mạnh hệ thầnkinh của chúng

Đối với gia súc già, khả năng giải độc của gan kém hơn loại trưởng thành vìgan của chúng bị thoái hóa, dễ trúng độc với các hợp chất chứa Clo, chẳng hạnnhư CCl4 dễ gây viêm gan

Da và niêm mạc động vật non hấp thụ thuốc mạnh hơn gia súc trưởng thành,nên nó không chịu được các thuốc xoa bóp có tính chất kích thích

- Quá trình bệnh lý

Đối với những con vật mắc bệnh cấp tính hoặc mới bị nhiễm trùng thì tácdụng thuốc kháng sinh mạnh

Đối với những con vật mắc bệnh mãn tính thì tác dụng yếu hơn

Khi cho thuốc những con vật tỉnh táo thì tác dụng thuốc mạnh hơn so với convật không tỉnh táo

- Yếu tố mẫn cảm cá biệt

Khi dùng một loại thuốc trong cùng một loài gia súc, phản ứng của thuốckhông đồng nhất, mỗi con sẽ có một mẫn cảm khác nhau

Câu 8:

Các phương thức tác dụng của thuốc?

Thuốc vào cơ thể nó có những phương thức tác dụng khác nhau và cácphương thức tác dụng khác nhau đem lại hiệu quả khác nhau

1 Tác dụng cục bộ và tác dụng toàn thân

Trang 9

- Tác dụng cục bộ: thuốc chỉ có tác dụng trên môt vùng của cơ thể hoặc chỉtác dụng nơi tổ chức nó tiếp xúc.

Ví dụ: Novocain hoặc cồn sát trùng ngoài da

Chú ý: Một số trường hợp đặc biệt có thể gây tác dụng toàn thân Ví dụ:thuốc đỏ xoa nhiều, xoa một vùng lớn trên cơ thể thì có thể gây ngộ độc

- Tác dụng toàn thân: là thuốc gây ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể hoặc các khíquan hết sức quan trọng của cơ thể Phần lớn các thuốc này có tác dụng tới khắp

cơ thể Ví dụ: các thuốc có tác dụng đối với tim, mạch, hô hấp: penicillin,…

2 Tác dụng chính và tác dụng phụ

- Tác dụng chính: là thuốc có tác dụng dược lý xảy ra mạnh nhất, sớm nhất

và được ứng dụng vào điều trị

- Tác dụng phụ: là thuốc có tác dụng dược lý xảy ra chậm hơn, yếu hơn vàthường là những yếu tố bất lợi

Ví dụ:

+ Santonin là thuốc điều trị giun sán cho người Tác dụng chính là ức chếhoạt động của giun sán, tiêu diệt ký sinh trùng đường ruột Tác dụng phụ là thuốcvào máu kích thích thị giác gây vàng mắt

+ Mocfin: Tác dụng chính là giảm đau Tác dụng phụ: gây táo bón

+ Pilocapin: Tác dụng chính: thuốc làm cho dạ dày và ruột co bóp mạnh.Tác dụng phụ: thuốc gây chảy nhiều nước bọt, khiến cơ thể mệt mỏi

+ Cafein: Tác dụng chính: gây hưng phấn thần kinh trung ương Tác dụngphụ: lợi tiểu

3 Tác dụng hồi phục và tác dụng không hồi phục

- Tác dụng hồi phục: là thuốc chỉ gây tác dụng tạm thời, lúc thuốc khuyêchtán hết, cơ năng sinh lý đó lại hoạt động trở lại bình thường

Ví dụ: Thuốc mê có tác dụng ức chế thần kinh trung ương tạm thời, lúc thuốckhuyêch tán hết thì hoạt động của thần kinh trung ương trở lại bình thường hoặckhi phong bế bằng Novocain cũng vậy

- Tác dụng không hồi phục: tác dụng này xảy ra lâu dài hoặc có thể phá hủy

Trang 10

các tổ chức tiếp xúc với thuốc Các chất có tác dụng không hồi phục thường là cácchất có khả năng oxy hóa mạnh, các bazơ mạnh (ví dụ bôi cồn Iốt với nồng độcao).

4 Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập

- Tác dụng hiệp đồng: khi hai chất thuốc ta dùng phối hợp với nhau mà hiệuquả điều trị tăng lên thì ta gọi là tác dụng hiệp đồng

Burgi phân biệt có 2 loại hiệp đồng:

+ Hiệp đồng cộng lực của 2 loại thuốc bằng tổng dược lực của 2 thuốc đó(xảy ra với 2 chất có cùng 1 cơ chế tác dụng và tác dụng lên cùng một cơ quancảm thụ) Ví dụ: Penixillin và baxitraxin cùng ức chế sự tổng hợp vỏ vi khuẩngram (+), trộn 2 thứ này cho uống thì có tác dụng hiệp đồng cộng lực

+ Hiệp đồng tăng lực: xảy ra đối với những chất có cơ chế tác dụng khácnhau

Ví dụ: Dùng kháng sinh để điều trị căn bệnh Kết hợp với vitamin (có tácdụng đối với sinh bệnh) thì có tác dụng hiệp đồng tăng lực

Ví dụ: Strichnin phối hợp với B1 để điều trị suy nhược, bại liệt

- Tác dụng đối lập: hai chất thuốc gọi là đối lập với nhau khi ta phối hợpchúng thì chất này sẽ làm giảm hoặc phá hủy tác dụng của chất kia

Ví dụ: Axetylcolin làm tăng cường nhu động của cơ trơn, Atropin thì ngượclại Chúng đối lập nhau Hoặc tương kỵ sinh lý: hai vị thuốc đưa vào cơ thể gây rahiện tượng sinh lý đối lập nhau

Có 2 loại đối lập:

+ Đối lập một chiều: Thuốc A làm mất tác dụng của thuốc B nhưng thuốc

B không làm mất tác dụng của thuốc A Ví dụ: Ngộ độc Pilocarpin thì phải giảiđộc bằng Atropin Nhưng ngược lại, trúng độc Atropin thì không thể giải độc bằngpilocarpin được

+ Đối lập hai chiều: Ví dụ: ngộ độc ete thì tiêm Strichnin; còn ngộ độcStrichnin thì tiêm ete

Giải độc: hai chất này nếu ta đổ chung với nhau thì chúng trung hòa tác dụng

Trang 11

của nhau.

Câu 9:

Trình bày các đường đưa thuốc vào cơ thể gia súc?

Sau đây là các đường đưa thuốc vào cơ thể

1 Đường da

Thuốc qua đường da có các phương pháp như sau: xoa bóp, chờm, rắc đắp,…Thuốc qua da cũng như qua nhiều màng sinh học khác tùy thuộc vào lượnghòa tan trong lipit Các thuốc hòa tan tốt trong lipit thì dễ hấp thu qua da, nhữngthuốc hòa tan tốt trong nước thì không hấp thu hoặc hấp thu rất ít qua da Sự hấpthu qua da tiến hành qua lỗ chân lông và các tuyến mồ hôi

Da có lớp bảo vệ thuốc khó thấm qua, khi da bị tổn thương thuốc sẽ hấp thụnhanh Muốn thuốc hấp thụ nhanh qua da bình thường ta phải dùng các chất tẩyrửa bề mặt da như cồn, ete, xà phòng,…

Thuốc qua da có các ưu nhược điểm sau:

- Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, có tác dụng tại chỗ

- Nhược điểm: liều dùng không chính xác, thuốc hấp thu chậm nên khôngdùng để cấp cứu được

Ví dụ: Xoa cồn, tỏi vào vùng hông trái của trâu bò, chà sát thật mạnh để

điều trị dạ cỏ trướng hơi hoặc liệt dạ cỏ

2 Đường hô hấp

Thuốc qua đường hô hấp bằng cách xông (ngửi) và tiêm khí quản (trong chănnuôi ít dùng)

Xông khô: nung hoặc đốt thuốc cho gia súc ngửi

Xông ướt: thuốc đun sôi trong nước, bốc hơi lên cho gia súc ngửi hoặc phunthuốc dưới dạng khí dung, gia súc sẽ hít thuốc vào cùng với không khí

Thuốc qua đường hô hấp có tác dụng nhanh vì niêm mạc khí quản và phếnang có diện tích bề mặt rộng và phân chia nhiều mao mạch

Thuốc qua đường hô hấp nên đưa thuốc ở những thể khí hoặc thể lỏng dễ bayhơi

3 Đường tiêu hóa

Thuốc qua đường tiêu hóa được thực hiện bằng hai cách: thụt trực tràng hoặcqua miệng

* Thụt trực tràng: trực tràng cũng hấp thu thuốc khá nhanh Sau khi thụtkhoảng 7 – 40 phút thuốc có tác dụng Thuốc dùng bằng cách thụt không đượcthuận tiện chỉ dùng trong trường hợp không cho uống được hoặc muốn gây tácdụng tại chỗ

Thụt vào ruột già thuốc được đưa vào tĩnh mạch chính, thuốc lại ít bị phânhủy Nếu muốn có tác dụng tại hậu môn nên dùng thuốc bôi hoặc thuốc đạn

* Uống: thuốc đưa qua miệng muốn có tác dụng tại ruột và dạ dày tốt thì nênuống thuốc khi đói

Những thuốc có tính gây kích thích với niêm mạc ruột thì cho gia súc uốngsau khi ăn

Trang 12

Muốn thuốc có tác dụng ở ruột non người ta phải bọc thuốc bằng một cái vỏkhông bị phá hủy ở môi trường toan tính mà chỉ bị phá hủy ở môi trường kiềmtính như gelatin

Thuốc qua đường miệng để có tác dụng toàn thân thì thuốc phải dùng trongnước, kích thước phân tử nhỏ để dễ hấp thu qua niêm mạc ruột

Thuốc đưa qua đường miệng sử dụng đơn giản, dễ làm và thường trong chănnuôi gia cầm

4 Thuốc qua đường tổ chức liên kết

Tiêm là phương pháp cho thuốc vào cơ thể gia súc và cách này rất hay dùng Bằng cách tiêm: thuốc này có tác dụng nhanh hơn uống, thuốc cần phải tinhkhiết và vô trùng

* Tiêm dưới da (S.C)

Các mao quản sẽ đưa thuốc vào dòng máu có tác dụng sau 5 – 10 phút Không được tiêm dưới da các chất kích thích mạnh, nóng, rát vì có hại chothần kinh và tổ chức Ví dụ: rượu, dầu thông

* Tiêm vào tủy sống

Là đưa thuốc vào thẳng dịch não tủy Thường dùng phương pháp này để gây

tê cột sống

Câu 10:

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cơ thể vật nuôi?

Nhiệt độ của bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi tác động rất lớn đến sức khỏe vànăng suất vật nuôi

Nhiệt độ chuồng nuôi được chi phối bởi thiết kế chuồng, độ ẩm không khí,

độ thông thoáng và mật độ nuôi

Sự thích nghi của cơ thể với điều kiện khí hậu biểu hiệu ra bên ngoài là thânnhiệt ổn định, nhờ quá trình thăng bằng nhiệt trong cơ thể, được điều hòa bởi hai

cơ chế: sinh nhiệt và thải nhiệt

a) Sinh nhiệt

Sinh nhiệt là quá trình nhiệt lượng được sinh ra từ các hoạt động chuyển hóacủa cơ thể, cũng có thể được cơ thể hấp thụ từ bên ngoài qua bức xạ, dẫn truyềnhay đối lưu Nhiệt được sinh ra từ quá trình chuyển hóa thức ăn hay các chất dự

Trang 13

trữ trong cơ thể Có khoảng 25 – 40% nhiệt lượng trong thức ăn chuyển hóa thànhnhiệt, khoảng 4,1 kcal được sinh ra từ sự chuyển hóa hoàn toàn 1g protein từđường, và khoảng 9,6 kcal từ 1g chất béo.

Ngoài ra nhiệt lượng được sinh ra do hoạt động của các mô, cơ quan trong cơthể khi vận động… sự sinh nhiệt ở các cơ quan như tim, gan thường ổn định, nhiệtlượng sinh ra từ cơ bắp thường thay đổi Trong lúc vận động hơn 80% nhiệt lượngsinh ra từ cơ bắp, khi nghỉ ngơi tỷ lệ này thấp hơn nhiều Các quá trình này phụthuộc vào tuổi, tính biệt, sức khỏe, giai đoạn sinh trưởng, sức sản xuất, thể trọng

và hoạt động của vật nuôi

Nhiệt được sinh ra từ các cơ quan nội tạng, cơ bắp được hệ thống tuần hoànvận chuyển đến da để thải, nhằm duy trì thân nhiệt

b) Thải nhiệt

Quá trình thải nhiệt được thực hiện qua 4 phương thức: đối lưu (connection),dẫn truyền (conclution), bức xạ (radiation) và bốc hơi (evaporation)

Hiện tượng đối lưu xảy ra khi hơi nước hoặc nước hay không khí tiếp xúc với

da và bị làm nóng lên, giãn nở và di chuyển ra xa, nhường chỗ cho luồng vật chất

có nhiệt độ thấp hơn Lượng nhiệt mất đi từ cơ thể tùy thuộc vào sự chênh lệchnhiệt độ giữa cơ thể và luồng vật chất tiếp xúc với da Sự khác biệt càng lớn, thìnhiệt mất đi càng nhiều

Sự thải nhiệt bằng đối lưu sẽ được gia tăng khi tốc độ máu chảy đến da tăng.Lông và tóc giữ lại không khí do đó làm giảm hiệu quả của quá trình này.Thải nhiệt bằng đối lưu góp phần phát tán khoảng 30% lượng nhiệt của cơthể (Jones, 2000)

Quá trình thải nhiệt do dẫn truyền xảy ra khi cơ thể tiếp xúc với mặt phẳng cónhiệt độ thấp hơn nhiệt độ da Đây không phải là hình thức thải nhiệt chủ yếu của

cơ thể Nó chỉ làm thoát khoảng 5 -10% nhiệt lượng cơ thể sinh ra Tuy nhiên, sựthải nhiệt bằng dẫn truyền được quan tâm trong một số trường hợp đặc biệt như:động vật đang gây mê để phẩu thuật trên bàn mổ inox, con non hay đang bị bệnhnằm trên sàn bê tông

Trang 14

Bức xạ nhiệt: là hiện tượng các vật rắn phát ra tia bức xạ điện từ mang nhiệt

ở dạng hồng ngoại Các vật thể ở nhiệt độ cao hơn sẽ phát ra tia có bức sóng ngắnhơn và mật độ cao hơn Bất kỳ vật thể mang nhiệt độ nào cũng phát ra tia bức xạnhiệt này, nhưng hiệu quả truyền nhiệt cuối cùng xảy ra từ vật thể có nhiệt độ caosang vật thể có nhiệt độ thấp hơn Quá trình này góp phần làm giảm khảng 20%nhiệt lượng từ cơ thể

Thải nhiệt bằng phương pháp bốc hơi nước được thực hiện ở da qua mồi hôi;

ở đường hô hấp qua hơi nước trong hơi thở; qua nước bọt; nước tiểu và phân

Sự thải nhiệt qua bốc hơi nước từ cơ thể chiếm tỷ lệ cao nhất, làm giảmkhoảng 40% nhiệt lượng cơ thể, chủ yếu qua da (tuyến tiết mồ hôi) và hô hấp(tăng nhịp thở) Đây là cách thải nhiệt duy nhất khi nhiệt độ không khí gần bằnghay cao hơn nhiệt độ cao thể

Tuy nhiên quá trình này thay đổi theo loài Ở chó và cừu, sự thải nhiệt qua

mồ hôi kém hiệu quả hơn thoát hơi nước qua hơi thở rất nhiều Gia cầm không cótuyến mồ hôi, do đó để tăng sự thải nhiệt, chúng không chỉ tăng nhịp thở mà còn

cơ chế rung họng bao gồm sự rung động của sàn họng và phần trên cuống họng.Quá trình thải nhiệt bởi bốc hơi bị ảnh hưởng bởi ẩm độ của không khí và tốc

độ gió trong chuồng Sự bốc hơi sẽ hạn chế khi không khí ẩm ướt, hoặc gia tăngkhi tốc độ gió trong chuồng cao Tuy nhiên, sự đổ mồ hôi nhiều có thể dẫn đến rốiloạn chất điện giải trong dịch cơ thể, và làm máu bị cô đặc Do vậy, cần cung cấpđầy đủ nước và chất điện giải cho gia súc trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao,hoặc làm việc nhiều, nhất là khi trời nắng

Như vậy, ở động vật máu nóng tồn tại nhiều cơ chế điều hòa thân nhiệt baogồm các điều chỉnh sinh lý giúp chúng giữ thân nhiệt ở mức ổn định, bằng cáchduy trì sự cân bằng giữa sinh nhiệt và thải nhiệt Sự điều chỉnh này phụ thuộc vàomôi trường xung quanh

c) Phản ứng của cơ thể khi nhiệt độ của môi trường cao

Sự thải nhiệt được thực hiện nhờ hệ thống mạch máu ở da giãn nở để gia tăng

sự thoát nhiệt Khi nhiệt độ môi trường cao hơn 310C, sự giãn mạch da sẽ không

Trang 15

gia tăng sự thải nhiệt, dẫn đến sự gia tăng thân nhiệt, trừ khi các biện pháp thảinhiệt khác được bắt đầu Trong điều kiện nhiệt độ xung quanh tăng cao, thải nhiệtbằng sự bốc hơi nước giữ vai trò rất quan trọng Ở cừu, nhiệt độ trực tràng sẽ caohơn bình thường khi nhiệt độ không khí là 320C Sự thở bằng miệng bắt đầu khinhiệt độ trực tràng lên 410C Trừ khi độ ẩm không khí cao (trên 65%), cừu có khảnăng chịu được nhiệt độ xung quanh tới 430C trong nhiều giờ.

Tuyến mồ hôi và cơ chế tăng nhịp thở không phát triển ở lợn, lợn là loài độngvật chịu nóng kém nhất trong các loài động vật có vú Nhiệt độ trực tràng tăng lênđến mức bình thường khi nhiệt độ không khí khoảng 30 – 320C Nếu ẩm độ khôngkhí bằng hoặc cao hơn 65%, lợn không chịu được nhiệt độ không khí 350C trongthời gian dài Lợn không chịu được nhiệt độ 400C với bất kỳ độ ẩm nào của khôngkhí

Chim và gia cầm, sự thải nhiệt thông qua sự bốc hơi khi không khí đi qua túihơi Khi nhiệt độ xung quang cao, chúng tăng nhịp thở và uống nước nhiều.Chúng khó có thể chịu được nhiệt độ môi trường 380C, trừ khi ẩm độ không khídưới 75% Nhiệt độ trực tràng 450C là mức giới hạn gà có thể chịu đựng được

 Cảm nóng có thể xảy ra do nhiệt độ môi trường tăng cao, có thể do thời tiết,mật độ gia súc cao, kém thông thoáng làm cho sự thải nhiệt kém hiệu quả Nhiệt

độ tới hạn trên ở lợn khoảng 280C; khi nhiệt độ 320C lợn sẽ giảm tăng trọng; khinhiệt độ xung quanh cao hơn nhiệt độ tới hạn, tỷ lệ lợn nái thụ tinh giảm 30 –80% Khi thân nhiệt lợn đực giống cao hơn 10C, chất lượng tinh dịch sẽ giảm, tìnhtrạng này kéo dài 4 – 8 tuần sau đó Nhiệt độ cao cũng làm chậm sự động dục,giảm tỷ lệ rụng trứng và tăng tỷ lệ chết phôi

Cơ thể phản ứng với nhiệt độ xung quanh cao bằng cách giãn mạch ngoạibiên để tăng sự thải nhiệt qua da, đổ mồ hôi và thở dốc Nếu điều kiện môi trườngkhông được cải thiện kéo dài quá mức các quá trình có thể dẫn đến các rối loạn

Sự đổ mồ hôi và bốc hơi nước qua hơi thở cũng khiến cơ thể mất nước vàchất điện giải, làm máu bị cô đặc, ảnh hưởng tới tuần hoàn máu Do đó, vật nuôicần được cung cấp đầy đủ nước và chất điện giải

Trang 16

Sự tăng nhịp thở cũng dẫn đến giảm nồng độ CO2 trong máu, dẫn đến rốiloạn cân bằng axit- base.

Động vật cũng tự điều chỉnh bằng cách uống nhiều nước, ngâm mình trongnước hay bùn, đứng dưới vòi nước hay trong bóng râm

Nếu tình trạng nóng kéo dài, các rối loạn sẽ trở nên trầm trọng, quá trình điềuhòa nhiệt không hoạt động hiệu quả nữa, thân nhiệt cao vật nuôi có thể suy sụp vàchết

 Cảm nắng xảy ra khi vật nuôi phơi dưới ánh nắng mặt trời gay gắt trongthời gian dài, tia hồng ngoại sẽ tác động lên trung khu thần kinh làm rốiloạn quá trình điều hòa thân nhiệt

 Các biện pháp khắc phục nhiệt độ môi trường cao

Ngoài việc xây dựng chuồng trại thích hợp cho điều kiện khí hậu nóng (máicao, thông thoáng), cần có mật độ nuôi nhốt và khẩu phần ăn hợp lý Mái chuồng

có thể phủ lớp cách nhiệt, định kỳ phun nước lên mái chuồng để giảm nhiệt độ,cũng có thể lắp hệ thống quạt gió

Có thể tắm cho gia súc mỗi ngày, tăng số lần khi nhiệt độ không khí cao nhất

Có thể lắp đặt hệ thống phun nước, phun sương trong chuồng nuôi Giữa các dãychuồng có thể trồng cây bóng mát

Đối với gia súc chăn thả, trên bãi chăn nên trồng thêm cây bóng mát, xây nhà

có mái rơm, lá để gia súc nghĩ ngơi; có vũng nước để gia súc ngâm mình

d) Phản ứng của cơ thể khi nhiệt độ môi trường thấp

Khi nhiệt độ môi trường xung quanh thấp, cơ thể có các quá trình điều chỉnh:Điều hòa vật lý (physical regulation) được vận dụng làm giảm sự mất nhiệt;làm giảm sự tiếp xúc của da với môi trường, cuộn mình lại dựng lông lên; mùađông lông mọc dài, rậm hơn, co mạch ở da và các mô bề mặt xảy ra

Điều hòa hóa học (chemical regulation) gia tăng sự phân hủy mỡ dưới da.Khi nhiệt độ môi trường giảm thấp tới mức các biện pháp giữ nhiệt khôngcòn hiệu quả, cơ thể phải gia tăng sự sinh nhiệt Mức nhiệt này được gọi là nhiệt

độ tới hạn thấp (lower critical temperature), ngưỡng này thay đổi theo loài Trong

Ngày đăng: 28/02/2015, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w