Nội dung chương này giới thiệu qui trình thực hiện một giếng thăm dò từ bước chọn vị trí, lập phương án đến thi công khoan và các công việc cần phải thực hiện cùng với quá trình thi công khoan.Việc thiết kế, lựa chọn thiết bị, dụng cụ khoan được xem như thuộc giai đoạn lập phương án thi công.loại hình công việc được thực hiện cùng với Quá trình thi công khoan là công tác đánh giá vỉa thông qua các phương pháp khác nhau
Trang 1KỸ THUẬT DẦU KHÍ ĐẠI CƯƠNG
Trang 2THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ
TÓM TẮT NỘI DUNG
Nội dung chương này giới thiệu qui trình thực hiện một giếng thăm
dò từ bước chọn vị trí, lập phương án đến thi công khoan và các công việc cần phải thực hiện cùng với quá trình thi công khoan
Việc thiết kế, lựa chọn thiết bị, dụng cụ khoan được xem như thuộc giai đoạn lập phương án thi công
loại hình công việc được thực hiện cùng với Quá trình thi công khoan là công tác đánh giá vỉa thông qua các phương pháp khác nhau
Trang 3THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ
KẾT THÚC CHƯƠNG SINH VIÊN CẦN NẮM ĐƯỢC
Các bước trong quá trình thực hiện một giếng thăm dò bao gồm các công tác trong phòng và hiện trường
Các phương pháp địa vật lý và vai trò của chúng trong việc lựa chọn vị trí giếng và đánh giá vỉa
Trang 4Các bước thực hiện giếng thăm dò bao gồm:
Trang 5 Chọn vị trí khoan
Dùng các phương pháp khoa học gián tiếp trên nguyên tắc các loại đá có tính chất khác nhau và sử dụng các dụng cụ đo có độ nhạy cao để xác định các tính chất này Các tính chất được sử dụng bao gồm:
Trang 6 Từ trường méo lệch là gặp dị thường
Hạn chế: Không phát hiện các vòm nâng hình thành nhờ các nấm
muối
Trang 7THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ
Phương pháp thăm dò trọng lực
Dùng các tỷ trọng kế ghi lại sự thay đổi mật độ đất đá vùng khảo sát
Vùng có mật độ cao sẽ cho dị thường dương, chỉ ra đới nâng do
Dị thường dương chỉ vòm nâng do đá phún xuất nâng nên
Dị thường âm chỉ ra các vòm nâng do trụ muối xâm nhập
Trang 8THỰC HIỆN GIẾNG THĂM DÒ
Phương pháp thăm dò Từ - Trọng lực
Trang 9 Phương pháp thăm dò địa chấn
Được sử dụng nhiều nhất và cho thông tin chi tiết, chính xác
Hoạt động dựa vào hiện tượng phản xạ sóng âm thanh của các lớp đất đá
Vỉa càng nông tín hiệu âm thanh được thu càng sớm
Tín hiệu âm thanh thu được được chuyển thành tín hiệu điện và được khuếch đại để lập mặt cắt địa chất
Trang 10 Phương pháp thăm dò địa chấn
Trang 11 Thiết kế khoan: Là công việc đầu tiên,
được thực hiện dựa trên tài liệu địa chất và mục tiêu của công tác thăm dò
Tài liệu địa chất
Chỉ có tài liệu dự báo, còn gọi là cột địa tầng
dự kiến, thể hiện sự sắp xếp các tầng đá, mỗi tầng có các thông tin dự báo khác nhau:
Loại đá, thạch học, phá hủy kiến tạo
Mức độ rắn chắc
Áp suất vỉa và nứt vỡ vỉa
Chế độ nhiệt
Để có mặt cắt dự kiến:
Nghiên cứu địa chất bề mặt
Nghiên cứu địa vật lý
Tài liệu các giếng vùng kế cận hoặc có cấu trúc tương tự
Trang 12 Tài liệu địa chất
Mức độ rắn chắc
pz = pro + pf
Áp suất vỉa và nứt vỡ vỉa
Áp suất vỉa căn cứ vào áp suất của nước
pn = pf + (1/2 ÷ 1/3)pr
Các dị thường áp suất xác định căn cứ vào kiến tạo, phản ứng hóa học,
sự biến dạng của đất đá
Trang 13 Thiết kế khoan
Chương trình dung dịch khoan
Dung dịch khoan còn gọi là chất lưu khoan, là dạng huyền phù, gồm:
Môi trường phân tán là nước hoặc dầu
Pha phân tán là sét hoặc polime (chất tạo cấu trúc)
Hóa chất hòa tan (hóa phẩm)
Yêu cầu cơ bản về dung dịch
Không tạo ra phản ứng hóa lý với các tầng đất đá (dung dịch ức chế)
Tạo sự ổn định tạm thời vách giếng khoan do tỷ trọng dung dịch quyết định (tạo áp suất lên thành lỗ khoan, không cho chất lưu vỉa xâm nhập )
Trang 14 Thiết kế khoan
Lập cấu trúc giếng, bao gồm:
Xác định số lượng cột ống và chiều sâu thả
Tính toán bền cho mỗi cột ống (chọn bề dày, mác thép) căn cứ vào trạng thái ứng suất
Kéo, nén do trọng lượng bản thân ống sinh ra
Áp suất ngoài do áp lực vỉa, đất đá hoặc xi măng trám
Áp suất trong do lực ép của máy bơm (khi bơm ép), áp lực vỉa (dòng sản phẩm)
Kết quả tính toán
Giá trị áp suấtngoài và trongGiá trị kéo, nén
Trang 15 Lập cấu trúc giếng
Trám xi măng
Là loại xi măng chuyên dụng, có phụ gia và các hóa phẩm, tỷ lệ nước/xi măng khoảng 0,4 ÷ 0,6
Cột ống dẫn hướng bắt buộc phải trám toàn bộ chiều dài
Tính toán khối lượng (vữa xi măng, dung dịch ép, lượng nước, xi măng khô căn cứ vào chiều cao và bề dày
Tính toán tốc độ bơm, thời gian bơm và áp suất bơm
D D H D D H D h
V dx lk n tt n t2
2 2 2
1 2 2
h
Trang 16 Thiết kế khoan
Chọn choòng khoan (lưỡi khoan)
Đường kính chọn từ cấu trúc giếng
Mã hiệu chọn theo độ cứng, dẻo, mài mòn và mức độ tiêu hao/mét khoan
Trang 17 Chọn choòng khoan (lưỡi khoan)
Lập chế độ làm việc cho choòng (P, n, Q)
Trang 18 Phần dưới cần nặng có nhiệm vụ truyền tải trọng P cho mũi khoan và giữ hướng cho giếng
lcn = (1,25 ÷ 1,85)P/qcn
k, n x
H H
Chịu tải cột cần khoan phức tạp chịu kéo, nén, xoắn, uốn nên khi thiết kế phải được kiểm toán theo thuyết bền 3
Bên trên: Kiểm toán xoắn + kéo
Bên dưới: Kiểm toán xoắn, nén, uốn dọc
Các phần không thẳng kiểm toán uốn ngang
Trang 19 Lựa chọn thiết bị và dàn
Công suất thiết bị
Được xác định trên cơ sở sức nâng của tời tháp:
Trang 20 Lựa chọn thiết bị và dàn
Chọn dàn
Khoan trên bờĐối với khoan thăm dò chọn loại có tính cơ động, ưu tiên theo thứ tự: tự hành, bán tự hành, tĩnh tại (tháo lắp nhanh)
Khoan trên biểnChủ yếu dùng các dàn chìm, việc lựa chọn căn cứ vào:
Chiều sâu nước biển
Khả năng mang tải
Điều kiện khí hậu, môi trường
Tĩnh sẵn sàng
Trang 21 Đánh giá vỉa
Được thực hiện sau khi phát hiện ra các tích tụ HC nhằm xác định khả năng
công nghiệp của các tích tụ, đánh giá bằng 3 phương pháp:
Nghiên cứu địa chất
Địa vật lý giếng khoan
Nghiên cứu thủy động
Khai thác thử
Trang 24 Đánh giá vỉa
Đo địa vật lý giếng khoan
Trang 25 Đo địa vật lý giếng khoan
Các phương pháp đo phổ biến:
Phương pháp phóng xạ: , ,
Phương pháp điện: Điện trở, điện thế tự nhiên
Phương pháp âm: Đo tính chất truyền sóng
Các thông tin thu được sau khi xử lý số liệu đo:
Tính di dưỡng: Độ rỗng (phương pháp Gama, phương pháp âm; Độ thấm (phương pháp điện)
Thành phần thạch học (phương pháp Gama tự nhiên)
Độ bão hòa dầu (phương pháp Nơtron); Độ bão hòa nước (phương pháp điện trở)
Danh giới các tầng; Mặt tiếp xúc dầu-nước, dầu-khí (phương pháp điện trở)
Bức tranh về nứt nẻ, uốn nếp, đứt gãy (Camera)
Xác định đường kính lỗ khoan
Trang 26 Đánh giá vỉa
Phương pháp thử vỉa (nghiên cứu thủy động)
Trang 27 Phương pháp thử vỉa (nghiên cứu thủy động)
Các thiết bị ghi nhận thay đổi áp suất ở đáy theo 2 dạng
Đường hồi áp: Gia tăng áp suất ở đáy khi trong giếng không có dòng chảy, xác định:
Trang 28 Phương pháp thử vỉa (nghiên cứu thủy động)
Qui trình thử:
Thử từ trên xuống: Khoan đến đâu thử đến đấy
Thử từ dưới lên: Sau khi chống ống trám xi măng
Trang 29 Kết thúc giếng
Công việc kết thúc giếng bao gồm:
Đưa thông tin thu được vào lưu trữ
Thu hồi tối đa các vật liệu sử dụng
Trám lấp giếng khoan
Xây mốc miệng giếng đối với giếng khô
Đóng giếng nếu có thể chuyển thành giếng khai thác
Trang 30THE END OF CHAPTER 5