+ Cặp electron ở liên kết CX chuyển mạnh về phía nguyên tử cacbon, chẳng hạn các liên kết CK, CNa, v.v...trong hợp chất cơ kim. + Dung môi được dùng có khả năng ion hóa cao, thường là amoniac lỏng, ete. + Cặp electron ở liên kết CX chuyển mạnh về phía nguyên tử cacbon, chẳng hạn các liên kết CK, CNa, v.v...trong hợp chất cơ kim.
Trang 1HỌC VIÊN: BÙI THỊ MAI LÂM
LỚP CAO HỌC HÓA HỮU CƠ
Trang 21.Định nghĩa
Cacbanion là tiểu phân mang điện tích âm có nguyên tử cacbon mang cặp electron không phân chia và liên kết với
các nguyên tử khác bằng liên kết σ hayπ
R-X → R- + X+
Trang 32.Sự hình thành cacbanion
2.1.Sự phân cắt kiên kết C-X thành cacbanion
2.1.1.Điều kiện thuận lợi cho sự phân cắt liên kết C-X
thành cacbanion
+ Cặp electron ở liên kết C-X chuyển mạnh về phía nguyên tử cacbon, chẳng hạn các liên kết CK, CNa, v.v trong hợp chất cơ kim
+ Cacbanion sinh ra có cấu tạo tương đối bền
+ Dung môi được dùng có khả năng ion hóa cao, thường là
amoniac lỏng, ete
Trang 4Triphenylmetan (C6H5)3CH rất khó phân ly thành cacbanion
Nhưng nếu ta chuyển phân tử này thành dẫn xuất natri
(C6H5)3CNa trong amoniac lỏng chúng lại cho ta những dung dịch dẫn điện và có màu, do sự tạo thành cacbanion và ion kim loại
NH3 lỏng
2.Sự hình thành cacbanion
Trang 52.1.2.Sự phân cắt liên kết C-H và lực axit C-H tương đối
Liên kết C-H cũng có thể bị phân cắt dị ly tạo thành cacbanion nếu nguyên tử H có độ linh động rất cao
Thí dụ triphenylmetan thực tế không tác dụng với kiềm được nhưng tri(p-nitrophenyl)metan lại tác dụng được với NaOH tạo ra dẫn xuất natri dễ phân ly thành cacbanion
(p-NO2C6H4)3CH + NaOH → (p-NO2C6H4)3CNa + HOH
Quá trình phân ly liên kết C-H ở đây chính là quá trình phân ly của những axit cho nên người ta có thể dùng các giá trị
pKa làm mức đo sự phân cắt dị ly này.
Trang 6Giá trị pKa của một số hiđrocacbon
C6H5CH2-H
(C6H5)2CH-H
(C6H5)3C-H
(CH3C6H4)2CH-H
40,0 33,4 31,4 35,1 23,2
Trang 72.2.Cấu tạo và độ bền tương đối của cacbanion
2.2.1.Cấu trúc không gian
Nếu giữa nhóm thế và cặp electron ở cacbanion không
có sự liên hợp thì cacbanion có cấu trúc hình tháp theo một cân bằng giữa hai dạng
Khi cacbanion có cấu trúc hình tháp, hợp chất hợp chất ban đầu giữ được cấu hình bất đối trong cacbanion
Những hợp chất này cho sản phẩm bảo toàn cấu hình
Tinh khiết quang học Độ tinh khiết quang học 90%
Trang 8Nếu giữa nhóm thế và cặp electron ở cacbanion có sự liên hợp để anion trở nên bền vững thì anion đó có cấu trúc phẳng hay gần như phẳng
Ở giai đoạn tạo thành cacbanion, hợp chất ban đầu mất đi tính bất đối xứng, sản phẩm thu được sẽ là sản phẩm raxemic hóa
Anion quang hoạt Cacbanion Biến thể raxemic
2.2.1.Cấu trúc không gian
Trang 92.2.2.Cấu tạo tế vi và độ bền tương đối
Giữa cấu tạo tế vi, tức là sự phân bố mật độ electron, và
độ bền tương đối của cacbanion cũng có liên quan chặt chẽ Vì cacbanion mang điện tích âm nên muốn tăng độ bền vững của anion phải làm giải tỏa mật độ electron của nguyên tử cacbon trung tâm sang các nguyên tử khác
Những anion bền nhất là những anion có tính thơm với 4n+2 electron như anion xyclopentadienyl, fluorenyl
Trang 10Các nhóm thế -C đính trực tiếp với C‑ của cacbanion làm
ổn định cacbanion, trong đó khả năng ổn định của
NO2>CO>SO2 ≈CN
Ví dụ:
2.2.2.Cấu tạo tế vi và độ bền tương đối
;
Trang 11Các nhóm thế có hiệu ứng –I cũng có thể làm tăng tính bền của cacbanion Vì thế các hợp chất chứa flo có tính axit cao Các nguyên tố P, S trong chu kì 3 cũng có khả năng ổn định
cacbanion
Tính ổn định của cacbanion cũng phụ thuộc vào trạng thái lai hóa của cặp electron không phân chia: bản
chất s trong obitan càng lớn, hoạt tính bazơ của nó càng
nhỏ, cacbanion càng bền vững nên:
2.2.2.Cấu tạo tế vi và độ bền tương đối