1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo TỔNG kết đề tài NGHIÊN cứu xác ĐỊNH các PHƯƠNG PHÁP tạo TRẦM BẰNG tác NHÂN VI SINH TRÊN cây dó bầu

45 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VII/- Các hogt động lâm, nghiệp đã qua: Ban quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh hiện đang quản lý diện tích rừng làm giàu bằng cây đó Aguilaria crassna là 51,9 ha; trong đó điện tích cây dó đ

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BAO CAO

TONG KET DE TAI

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG PHÁP

TẠO TRẦM BẰNG TÁC NHÂN VI SINH

TRÊN CÂY DÓ BẦU

( Aquilaria crassna )

Trang 2

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XN.ĐTTK LÂM-NÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc

eR ioe

WVha Trang, aging A v “láng 8 nam 2002

BAO CAO TONG KET DE TAI

NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TẠO TRAM

BẰNG TÁC NHÂN VI SINH TRÊN CÂY DÓ BẦU

(Có bổ sung theo kết luận cuộc họp HDKHCN tỉnh ngdy 2/8/2002)

Lời nói đầu:

Cay D6 (Aquilaria crassna Pierre) thuộc họ trầm (Thymeleaceae) là

cây gỗ lớn thường xanh, cây cao L5 - 25m, đường kính 60cm, vỏ ngoài nhãn, màu

xám có vết nhăn đọc, thịt vỏ màu trắng, cành non phủ lông mềm màu vàng xám

Lá đơn mọc cách, hình mũi mác hay hình mác thuôn, dài 6 -11em, rộng 3 - 4cm, đỉnh có mũi nhọn, gốc hình nêm rộng, mép nguyên, mặt trên màu lục,

mặt dưới màu xanh xám, gân bên 12 - 20, cuống lá đài 2 - 5mm có lông mềm

Từ năm 1988, chương trình “Nghiên cứu phân bố cây đó, trông mới, tạo trầm 1988 - 2020” được triển khai ở vùng Sơn Tập - Đại Lãnh Việc thực

nghiệm trồng cây đó đã đạt được kết qủa tốt và đã được Sở, Tỉnh nghiệm thu Giai đoạn trồng, chăm sóc cây đó cơ bản đã thực hiện xong

Đề tài “Wghiên cứu xác định các phương pháp tạo trâm bằng tác nhân

vi sinh trén cdy dé bdu ở Khánh Hòa" được thông qua cuộc họp xét duyệt để tài

ngày 16/12/1999 của Hội đồng khoa học công nghệ và môi trường tỉnh

Thực hiện phần tiếp theo của chương trình, để tài nghiên cứu tạo trầm

được tiến hành năm 2000 Xí nghiệp ĐTTK Lâm-Nông nghiệp là cơ quan chủ trì

dé tai, cơ quan chủ quản là Sở NN&PTNT Khánh Hòa Chủ nhiệm để tài là KS Dang Ngoc Châu cùng 4 cộng tác viên là: KS Lưu Văn Phượng (Giám đốc XNĐT),

KS Trân Nhiễu (Giám đốc BQLRPHVN), KS Bùi Công Khánh (Phó GÐ Sở

NN&PTNT), KS Nguyễn Văn Tuấn (CBKT Sở NN&PTNT)

Xí nghiệp ĐTTK Lâm-Nông nghiệp tiến hành triển khai thực hiện để tài sau khi có kinh phí cùng với Sở NN&PTNT, BQLRPH Vạn Ninh và hợp tác với Viện Hải Dương học Nha Trang

Sau 2 năm thực hiện đề tài, để tổng kết Xí nghiệp ĐTTK Lâm-Nông

nghiệp lập báo cáo tổng kết theo 4 phần sau:

- Phần I : Đặc điểm tình hình

- Phần II : Nội dung thực hiện để tài

- PhẩnIHI : Những kết qủa đạt được - Đánh giá kết qủa.- -PhẩnIV : Tổn tại - kiến nghị

Trang 3

-2- BCdé tài dé

*PHANI: BAC DIEM TINH HINH

U- Toœ độ địa lý:

Khu vực triển khai để tài nằm về phía tây bắc của xã Đại Lãnh -

huyện Vạn Ninh Có tọa độ địa lý: _„

- Từ 109°20'16” đến 10992022” độ kinh đông

-Từ 12°49'26” đến 12249'37”vĩ độ bắc

Cách quốc lộ Ia theo đường chim bay gần 4 km về phía tây có I đường

ô tô mở lên khu vực này từ năm 1990, nhưng vài năm nay đã sụp lở hư hỏng, không

sử dụng được

Il/- Khi héu thuy van:

1/- Nhiét do:

~- Nhiệt độ bình quân năm : 27,4%

- Nhiệt độ tối cao 3 29,8°c

Mùa mưa từ tháng 9 - 12, mùa khô từ tháng 1 - 8

A/- Sông suối chính trong khu vực:

Khu vực có 1 suối chính chẩy theo hướng tây đông, nước quanh năm,

thuận tiện cho sinh hoạt ăn ở, suối đổ ra biển ở Đại Lãnh

Ul/- Dat dai, dia hinh, dia thé:

Trang 4

-3- BCaé tai dé

3/- Dia thé:

Là đồi thấp chạy theo hướng đông-nam, độ dốc bình quân từ 10 - 18°

IV/- Tài nguyên thực uôt rừng:

Toàn khu vực và các khu lân cận thuộc trạng thái Ha và HIal; kiểu

Tổ thành rừng gồm các loại cây: Trâm, Be cho xót ;độ tàn che

0,7 - 0,8; thực bì gồm: Dứa gai, cau, lá nón, dây leo

Thực vật rừng ở đây tạo nên một vùng tiểu khí hậu vùng núi với

độ ẩm cao, khí hậu mát quanh năm, thích hợp cho nhiều loại cây rừng phát triển

V/- Tình hình dâm sinh bình tế

Trong khu vực thực hiện để tài, không có dân cư sinh sống Nhưng, có

1 số dân ở 2 xã: Vạn Phước, Đại Lãnh hay lên xuống vùng này để khai thác lâm

sản, đốt than nên có một số diện tích rừng bị phá

VỤ- Tình hình giao thông:

Trước đây, có 1 con đường ô tô lâm nghiệp được đầu tư mở lên khu này, nay không còn sử dụng được Các hoạt động lâm nghiệp như vận chuyển cây con, trồng & chăm sóc, bảo vệ rừng làm giàu, đi lại đều sử dụng đường mòn Cự ly đường mòn từ QL la đến khu rừng Dó > 5km

VII/- Các hogt động lâm, nghiệp đã qua:

Ban quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh hiện đang quản lý diện tích rừng làm giàu bằng cây đó (Aguilaria crassna) là 51,9 ha; trong đó điện tích

cây dó đưa vào thực hiện để tài là 0,9 ha (điện tích 0,9 ha được trong từ năm

a)- Lấy mẫu, phân lập và nuôi cấy nấm:

Xí nghiệp DTTK đã ký hợp đồng với dân địa phương (Ninh Tây-

Ninh Hòa) đi lấy mẫu trầm ở rừng tự nhiên Hợp tác và ký hợp đồng với Viện

Hải dương học trong việc phân lập và nuôi cấy tăng sinh số lượng nấm tạo trầm

từ mẫu tự nhiên lấy về Xác định xem có những loại nấm nào tham gia vào quá trình tạo trầm trong môi trường tự nhiên

Trang 5

-4- BCdé tai dó

Đến cuối tháng 7/2000 việc phân lập và nuôi cấy tăng sinh được

thực hiện xong Qua phân lập, đã xác định được 4 loại nấm có trong mẫu tự

nhiên là:

1-, Nấm sợi mọc thành chùm có đầu đen trên các sợi nấm

2- Nấm tròn có tâm màu trắng

3- Nấm tròn màu trắng có tâm mâu xám tro

4- Nấm sợi màu trắng không tâm mọc lan

Từ 4 loại nấm trên, tăng sinh số lượng đủ cấy vào cây chọn để tác

động (tung loại xem ảnh kèm theo TA 1-4)

2/- Chọn cây - phương phúóp - kỹ thuật tiến hành:

a)- Chon cây:

Trong tổng số 387 cây hiện có, theo để cương được duyệt là chọn những cây có đường kính gốc > 4,5 cm để tác động

Trong 42 cây này, có 38 cây được chia làm 4 nhóm để cấy 4 loại nấm

và 4 cây cấy hỗn hợp 4 loại nấm (xem biểu 1 kèm theo)

bí- Phương pháp:

+ Trong báo cáo tổng kết “ Dự án rừng mưa - Bảo tôn thiên nhiên trên

cơ sở cộng đồng” kết luận rằng: “ Kích thích tốt nhất để tăng cường sản phẩm nhựa

trầm là cách kích thích sao cho có ảnh hưởng lên cấu trúc tế bào của cây”

Ở Sơn Tập, chúng tôi cũng áp dựng phương pháp trên, dùng khoan để

phá vỡ mô tế bào và dùng nấm phân lập được từ mẫu trầm tự nhiên cấy vào vết khoan nhằm tăng cường sự lây nhiễm của nấm

Phương pháp cụ thể:

- Trên thân cây theo các hướng được chọn, dùng dụng cụ tạo vết thương với khoảng cách từ 10 - 15cm tạo một vết có kích thước 1,5 x 1,5 x 2cm Các

vết thương tạo theo chiều cao đến 1,5m

- Ding nấm tạo được đưa vào vết thương để tăng cường lây nhiễm

Loại nấm để cấy được phân lập, nuôi cấy trong môi trường thích hợp, nhân lớn số

lượng để đưa vào vết thương nơi ký chủ

- Dùng phôi khoan trám vào vết thương sau khi cấy xong

- Định kỳ tiến hành thu thập số liệu từng cây

cí- Kỹ thuật:

+ Dùng khoan, đục để tạo lỗ cấy nấm trên cây Số lượng lỗ khoan, đục tùy theo đường kính của cây

+ Sử dụng bơm tiêm để bơm nấm vào các lỗ khoan, dùng phôi khoan

trám vào lỗ sau khi cấy nấm xong (chỉ tiết xem biểu 1 kèm theo)

+ Đóng bảng đeo số cho từng cây theo 4 nhóm để dễ theo dõi và thu thập số liệu định kỳ

Trang 6

-5- BCdé tai dé

+ 4 nhóm cây được ký hiệu L¡ - Lạ

+ 4 loại nấm được ký hiệu N, - Nụ,

Tổng số cây tác động cấy nấm là 42 cây, được phân chia theo từng

nhóm tác động như sau:

- Nhóm 1: Gồm 9 cây với 3 hướng tác động là: Đông, Tây, Nam được

cấy loại nấm 1 Loại nấm sợi mọc thành chùm, có đầu đen trên các sợi nấm (N)

- Nhóm 2: Gồm 9 cây với 3 hướng tác động là: Bắc, Tây, Đông được

cấy loại nấm 2 Loại nấm tròn có tâm màu trắng (N;)

- Nhóm 3: Gồm II với 3 hướng tác động là: Đông, Tây, Nam được cấy

loại nấm 3 Loại nấm tròn màu trắng có tâm màu xám tro (N3)

- Nhóm 4: Gồm 9 cây với 3 hướng tác động là: Đông, Tây, Bắc được

cấy loại nấm 4 Loại nấm sợi màu trắng không tâm mọc lan (Ny)

Riêng 4 cây đã được tác động cơ giới trước đây được cấy bằng 4 loại nấm trộn chung để đối chứng

Sau khi tác động cấy nấm I1 tuần, tiến hành tác động thêm vào cây

Đối chứng theo 3 cách:

e© Không cấy thêm nấm

« Cấy thêm nấm & đỉnh dưỡng

e© Cấy dinh dưỡng

(Chi tiết xem biểu 2)

Mục đích của đối chứng là tạo điều kiện để nấm xâm nhiễm vào cây

mạnh hơn và nhanh hơn Và xem 3 cách trên, thì cách nào đạt ưu điểm nhất Vì từ

trước tời giờ, chưa có công trình hoặc tài liệu nào được công bố về nghiên cứu xác định phương pháp tạo trầm bằng nhân tạo và loại nấm nào là tác nhân chính của

3/- Theo dõi - thu thập số liệu:

- Căn cứ để cương đã được duyệt định kỳ 2 tháng 1 lẫn Chủ nhiệm,

Sở NN&PTNT, BQLRPH Vạn Ninh tiến hành tổ chức thu thập số liệu Các chỉ tiêu

thu thập trong các đợt là:

e Qué trinh x4m nhiễm của nấm vào cây dó

s Trong các loại nấm đã cấy vào cây, loại nấm nào xâm nhiễm

nhanh và mạnh

¢ _ Tình hình sinh trưởng của cây sau khi cấy nấm

© _ Kiểm tra các tác nhân xâm hại đến rừng dó thực hiện để tài

© Kiểm tra mức độ hiệu qủa của các nhóm đối chứng.

Trang 7

-6- BCdé tai dé

Trong năm 2000, đã tổ chức được 3 đợt theo dõi thu thập số liệu

(gôm: chủ nhiệm, Sở NN&PTNT, BOLRPH Van Ninh)

Năm 2001, tổ chức được 5 đợt theo dõi thu thập số liệu và 2 đợt

kiểm tra (gồm: chủ nhiệm, Sở NN&PTNT, Sở KHCN&MT, BQLRPH Vạn Ninh)

Năm 2002, tổ chức được 01 đợt kiểm tra (gồm: chủ nhiệm, Xí

nghiệp ĐT, Sở Nông nghiệp &PTNT, BQLRPH Vạn Ninh)

Qua các đợt kiểm tra đoàn đều xác nhận, nấm cấy đã xâm nhiễm

vào cây có kết qủa tốt & để tài thực hiện đạt kết qủa Những chỗ nấm xâm nhiễm đã có tạo trầm, bóc đốt đã có mùi thơm đặc trưng của trầm

4/- Kiém tra thu thập số liệu uờ tình hình tạo trâm: `

»_ Đợt kiểm tra ngày 2/2/2001 (đợt 1/2001):

Tất cả những cây tác động đều có kết quả là nấm đã xâm nhiễm vào cây Trong đó, các cây đã có dấu hiệu tạo trầm, một số cây nơi vết tác

động nấm đã xâm nhiễm lan rộng ra chung quanh; một số cây vết tác động nấm

đã xâm nhiễm ăn lên và xuống nơi vết tác động rất rõ, quan sát được bằng mắt thường Sinh trưởng và phát triển của cây vẫn bình thường, đường kính và chiều cao vẫn tăng trưởng Chúng tôi đã lấy mẫu về để tiến hành phân tích xác định

tên nấm tạo trầm (chi tiết xem biểu 3)

s_ Đợi kiểm tra ngày 15/5/2001 (đợt 2/2001 ):

Nấm tiếp tục xâm nhiễm vào cây Tuy nhiên, có một số cây có dấu hiệu vết nấm xâm nhiễm chậm lại, do cây phát triển ngăn chặn sự xâm

nhiễm của nấm Một số cây chỗ tạo trầm bóc đốt đã có mùi thơm của trầm

«_ Đợi kiểm tra ngày 27/6/2001 (đợt 3/2001):

Đợt kiểm tra này, chủ yếu lấy mẫu về để tiếp tục phân lập xác

định tên nấm tạo trầm Tất cổ các cây vẫn sinh trưởng và phát triển bình

thường Chúng tôi thu nhập thêm một vài chỉ tiêu lâm học như đường kính và chiều cao, xem thử sau khi cấy nấm vào cây có bị ảnh hưởng đến sinh lý sinh thái hay không

© Dot kiém tra ngay 15/1/2002:

Theo dinh ky, trong dé cương để tài đã được duyệt thì 6 tháng một

lần tiến hành thu nhập mẫu xem kết quả tạo trầm Trong đợt này, do điều kiện

công tác, những cơ quan liên quan đã không tham gia được nên đoàn kiểm tra chủ yếu gồm: Sở Nông nghiệp & PTNT, Xí nghiệp ĐTTK Lâm-Nông nghiệp,

Ban QL rừng phòng hộ Vạn Ninh Đợt này tiến hành thu nhập những mẫu trâm

Trang 8

-7- BCdê tài dó

được tạo trầm có trong mẫu tác động cấy nấm Theo quan sát của chúng tôi, một số cây nhóm 4 có hiện tượng nơi vết khoan bị bít lại, vết trầm tạo được

chậm phát triển (chỉ tiết xem biểu 4)

« _ Đợi kiểm tra nghiệm thu thực địa ngày 25/3/2002 Tham gia cùng với đoàn có: Sở Khoa học CN&MT, Sở

NN&PTNT, đơn vị thực hiện để tài BQL rừng phòng hộ Vạn Ninh

Phương pháp nghiệm thu là trong mỗi nhóm tác động, chọn 30% số

cây để lấy mẫu; tổng số cây lấy mẫu là 19 cây Trong đó, có cây lấy 2 hoặc 3

mẫu Các mẫu đốt đã có mùi đặc trưng của trầm

Kết quả là các mẫu đều có dấu hiệu tạo trầm, nhưng mức độ tạo tram được nhiều hay ít tùy từng cây ;

* PHAN IIL: NHUNG KET QUA DAT ĐƯỢC

Theo kết quả nghiên cứu của Phân viện đặc sản rừng với Trường

Đại học tổng hợp Hà Nội và Viện Khoa học Việt Nam thì trầm là một sản

phẩm do bệnh lý cộng sinh với tế bào gỗ Sự hình thành của trầm có liên quan

chặt chế tới cấu trúc di truyển của loài (gien), tuổi cây và một loạt các chỉ tiêu

sinh thái khác: Cường độ chiếu sáng, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, thành phần

đất đai và nguồn đá mẹ (rạp chí lâm nghiệp 1991)

Khánh Hòa nổi tiếng là xứ trầm hương & Vạn Ninh là trung tâm

của phân bố cây dó Việc gây trồng nhân tạo cây dó ở vùng này đã khẳng định

điều đó Ở đây chúng tôi tiến hành một bước nữa là nghiên cứu, xác định các phương pháp tạo trầm bằng tác nhân vi sinh

Đến nay, sau 2 năm thực hiện để tài, những kết qủa đạt được về

các mặt như sau:

1/- Xác định tên loài nấm - Rết gủa tqo trâm:

l/- Lâm học:

Nấm là tác nhân chủ yếu của sản phẩm trầm, trong các loại nấm

đã xác định được từ những mẫu trầm tự nhiên và mẫu trầm từ những cây tác

động Có ba loại chủ yếu là :

- Aspergillus phoenicis (cda) Thom

- Pénicillium citrinum Thom

- Pénicillium sp

Trang 9

-8- BCdé tai dó

Việc xác định được các chủng loại nấm tham gia vào quá trình tạo

trầm và định được tên của nấm là một thành công lớn của để tài, vì từ trước

đến giờ qua các tài liệu chúng ta chỉ mới khẳng định trầm được tạo nên là do

nấm, nhưng là loài nấm nào thì chưa có công trình nào xác định được tên loài nấm đó

Trong báo cáo tổng kết “Dự án rừng mưa - Bảo tồn thiên nhiên

trên cơ sở cộng đồng “ Tác giả Henry Heuveling Van Beek phân lập các mẫu

trầm thực nghiệm ở Phú Quốc, xác định được các hình thái nấm trong các mẫu

- Xanh ô liu (bó cuống bào tử đính)

- Trắng (bào từ phân đốt màu đen, đính chùm)

- Trắng (conidra -bào tử phân đốt)

- Đà

- Vàng cam

- Trắng đến vàng

Kết quả phân lập được nấm này, cũng mới mô tả hình thái nấm

chưa xác định tên cụ thể của từng loại nấm phân lập

So sánh hai kết quả, thành công của để tài chúng tôi là đã phân

lập và xác định tên của các loại nấm tham gia vào quá trình tạo trầm của cây

dó Mặt khác, các loại nấm này vẫn được giữ, khi cần có thể tăng sinh số

lượng theo yêu cầu sử dụng

a/- Xác định tên loài nấm:

Trong đợt đầu tiên lấy mẫu trầm từ rừng tự nhiên về để xác định

và phân lập các loại nấm tạo trầm có trong mẫu và nuôi cấy tăng sinh để thực hiện bước cấy vào cây dó, đã xác định được 4 loại nấm có trong mẫu (phân 1

chúng tôi đã nêu) và có ảnh chụp từng loại qua kính hiển vi

- Lần kiểm tra đầu của năm 2001, chúng tôi lấy mẫu từ những cây được cấy nấm về để phân tích và xác định được 2 chủng tham gia tạo trầm (kế:

qủa xác định và phân tích do Viện Hải dương học Nha Trang thực hiện) là:

lệnh bảo vệ lăng nơi có đú điều kiện và phương tiện kỹ thuật để xác định tên

cụ thể, và kết qủa đã xác định được tên của 2 loài là:

Trang 10

-8- 2 BCdé tai dé

e Pénicillium citrinum Thom

e Aspergillus phoenicis (Cda) Thom

(cụ thể từng loài xem ảnh kèm theo TA 5- 7)

Để tăng thêm tính thuyết phục và tính khoa học của đề tài Đầu

năm 2002, chúng tôi lại tổ chức 1 đợt kiểm tra kết qủa tạo trầm và lấy mẫu từ

những cây tác động cấy nấm để phân lập Kết qủa phân tích đã xác định được 3

loài nấm có trong các mẫu là:

: e Aspergillus phoenicis (Cda) Thom

e Pénicillium citrinum Thom

Đối chiếu mục tiêu để tài, thì kết quả đã đạt được yêu cầu của để

tài đặt ra là trong 2 năm có thể tạo được trầm bằng phương pháp vi sinh

Trong phương pháp đối chứng 2 cách cấy thêm nấm, cấy thêm nấm và dinh dưỡng đã giúp cho cây tạo trầm tốt hơn, nhanh hơn nhóm cây sau khi cấy nấm xong để nguyên không cấy thêm thứ gì

Bốn cây tác động bằng hỗn hợp bốn loại nấm trộn chung nơi các vết tác động có hiện tượng cây phát triển bịt lấy vết thương và trầm tạo được rất chậm, so với những cây tác động bằng những loại nấm riêng lẻ

1U- Xác định phương phúớp uà công nghệ tạo trâm:

1/- Phượng pháp:

Cây dó khi trồng được 5 năm, đạt đường kính tối thiểu >4,5cm có thể đưa vào tác động Dùng dụng cụ tạo những vết thương nơi cây với khoảng cách 10-15cm tạo một vết, độ sầu vết thương tạo ra khoảng 2cm theo các

hướng đã được xác định trước Sau đó, dùng nấm tạo trầm đã được phân lập

đưa vào những vết thương cho nấm xâm nhiễm vào cây Định kỳ theo dõi thu

thập kết qủa nấm xâm nhiễm tạo trầm.

Trang 11

-10- BCdé tai ds

2/- Céng nghé:

- Dùng các loại nấm 1, 3, 4 để cấy vào các vết thương tác động

- Độ tàn che thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển là 0,3 - 0,4

- Lượng nấm để cấy vào mỗi vết thương là 0,5 cc

- Sau khi cấy nấm từ 7 - 10 ngày, cấy thêm nấm + dinh dưỡng vào mỗi vết thương để tăng cường lây nhiễm nơi cây

- Khi trầm đã được tạo, dùng cưa và các dụng cụ để bóc phần trầm tạo được ra khỏi thân cây (không phải hạ cây để lấy)

, - Mùa tác động cấy nấm vào ký chủ trước mùa sinh trưởng của

cây

HU- Đánh giú hết gủa nghiên cứu:

Theo đề cương được duyệt, các mục tiêu của để tài là:

- Phân lập nuôi cấy nấm và lưu trữ nấm tạo trầm

- Xác định phương pháp tạo trầm bằng phương pháp cấy nấm nhân

tạo

- Rút ngắn chu kỳ tạo trầm

Đối chiếu với kết qủa để tài thực hiện được so sánh các mục tiêu

của đề cương, chúng tôi thấy như sau:

a/- Từ những mẫu trầm lấy từ rừng tự nhiên về đã phân lập, nuôi cấy được 4 loài nấm Trong tác động cấy nấm nơi ký chủ 4 loài nấm phân lập

được tách và cấy riêng từng loại một, hỗn hợp 4 loài nấm trên được cấy một

nhóm riêng Trong 4 loại nấm trên, có 3 loài cho kết qủa tạo trầm tốt là:

+ Nấm sợi mọc thành chùm, có đầu đen trên các sợi nấm (N; - Aspergillus phoenicis (eda) Thom),

+ Nấm tron mau tring c6 tam mau xdm tro (N; Pénicillium

citrinum Thom)

+ Nấm sợi màu tring khéng tam moc lan (Ng - Pénicillium Sp)

- Loại nấm tròn có tâm màu trắng không thấy xuất hiện trong các mẫu từ những cây tác động lấy về phân tích

- Ở phương pháp đối chứng 2 cách cấy thêm dinh dưỡng, cấy thêm nấm và dinh đưỡng cho kết qủa tạo trầm tốt hơn những cây chỉ cấy nấm 1 lần, sau đó không cấy thêm gì nữa

Đánh giá: Mục tiêu này của để cương thực tế cơ bản đã thực hiện

xong từ phân lập, nuôi cấy và các loại nấm được lưu trữ để khi cần có thể lấy

ra sử dụng ngay Mặt khác, một thành công khác của của mục tiêu này là xác định được tên các loài nấm chủ yếu tạo trầm

Trang 12

-11- BCdé tai dé

b/- Phương pháp tác động bằng cơ giới và cấy nấm theo mục tiêu

thứ hai của để cương được thực hiện đúng và có kết quả từ những mẫu trầm của

các cây tác động lấy về khi nghiệm thu ở thực địa và những lần lấy mẫu kiểm

tra

Đánh giá: Từ thực tế, chúng tôi thấy rằng phương pháp này có mặt còn hạn chế do mới áp dụng lần đầu tiên Các mẫu lấy về và kết qủa tạo trầm không đồng đều, cây tạo trầm nhiều, cây tạo trầm ít khác nhau Có thể nghiên

cứu tìm thêm phương pháp khác

c/- Chu kỳ tạo trầm ở tự nhiên đài, chưa ai xác định chính xác ở tự nhiên kể từ khi tác động bằng cơ giới cho đến khi tạo được trầm thời gian là bao nhiêu lâu Ở để tài này, trong vòng 2 năm tạo được trầm cũng là một thành công đáng kể

Đánh giá: Trong tổng số cây đã tác động khi thực hiện để tài, sau

khi bóc tách lấy mẫu 1 số cây, những cây còn lại cần tiếp tục theo dõi kiểm tra

về mức độ tạo trầm cửa các cây này

d/- Những cây tác động cơ giới trước đây qua kiểm tra, lấy mẫu

cho thấy kết qủa tạo trầm không đáng kể Ở những vết tác động cơ giới có

hiện tượng cây phát triển chống và bít lại những vết tác động

Đánh giá: Phương pháp tác động cơ giới trước đây với những cây

đó cho kết qủa tạo trầm rất chậm, mặt dầu thời gian kể từ khi tác động đến nay

đã hơn 4 năm Có cây đã tạo trầm nhưng không đáng kể, chứng tổ tác động cơ

giới bằng cách tạo đực lỗ và nêm vết đục là không hiệu qủa

« PHẨN IV: KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

U- Kết luận:

Sau 2 năm thực hiện để tài “Mghiên cứu xác định các phương pháp tạo trầm bằng tác nhân vì sinh trên cây đó bầu“ Chủ nhiệm để tài và các cộng

tác viên đã thực hiện các bước công việc theo để cương đã được duyệt từ chuẩn

bị hiện trường, chọn cây, phân lập và nhân lớn các loại nấm tham gia tạo trầm,

cấy nấm vào ký chủ, theo dõi thu thập số liệu định kỳ theo để cương đến bước cuối là lấy những mẫu có tạo trầm theo mục tiêu của để tài

Chúng tôi viết báo cáo tổng kết dé tài này, trên cơ sở các mục tiêu của đề tài đã cơ bản hoàn tất Một kết qủa khả quan của để tài là xác định được

tên các loài nấm tạo trầm mà trước đây chưa có, đã xác định được không chỉ I1 loài nấm mà có tới 3 loài nấm tham gia tạo trầm Biên độ về độ cao của phân

Trang 13

-12- BCdé tai dó

bố cây đó từ độ cao vài mét so với mặt nước biển lên đến độ cao hơn 500m, mở

ra triển vọng trồng được cây đó trên nhiều khu vực

Đối với những cây tác động cơ giới theo cách trước đây, qua theo

dõi và lấy mẫu cho thấy rằng kết qủa tạo trầm hầu như không kết qủa

1U- tồn tai:

Từ kết quá nghiệm thu thực địa và quá trình thực hiện để tài trong

2 năm “Nghiên cu, xác định phương pháp tạo trầm bằng tác nhân vi sinh” là đề tài đầu tiên của tỉnh, ngành lâm nghiệp thực hiện để tài mang tính vừa học vừa

làm Chúng tôi rút ra được những mặt tổn tại khi thực hiện để tài như sau:

- Lượng trầm tạo được còn chậm so với mong muốn trước khi thực

hiện để tài

- Khả năng chống xâm nhiễm của cây dó lớn, nên một số cây có hiện tượng cây phát triển bao kín lấy vết khoan

- Khi lấy mẫu tự nhiên về phân tích, có tới 4 loại nấm trong mẫu

nền có khó khăn trong việc lựa chọn nấm để cấy vào cây

- Tài liệu tham khảo về cây dó còn ít nên cũng gây trở ngại cho

việc thực hiện để tài

IH/- Kiến nghị:

- Cây dó bầu nên đưa vào các cây trồng rừng, lập vườn trong các

chương trình trồng rừng và các chương trình khác của ngành và tỉnh

- Phổ biến trong dân các vùng núi, ven núi có các điểu kiện phù hợp Ngành có thể hỗ trợ giống để dân trồng trong vườn Ngành lâm nghiệp trợ giúp kỹ thuật và nấm cấy

- Ngoài việc cấy nấm, có thể áp dụng phương pháp khác như hóa học, các chất vô cơ để tạo trầm nhân tạo Cần nghiên cứu về các phương pháp

này

- Một vài thông tin hiện nay là có 2 loài đó, đó là: đó bầu và đó

me Nhưng cơ sở về phân loại chưa rõ ràng Để nghị ngành có hướng để phân loại 2 loài cây dó này cho thống nhất

- Nên tiếp tục theo dõi kết quả tạo trầm ở những cây đã tác động trong đề tài này và những cây đã lấy mẫu trong đợt nghiệm thu thực địa vừa

qua để lấy kết qủa

- Để tiếp tục thực hiện chương trình về cây dó nên mở ra theo hướng dùng chất hòa tan vô cơ để nghiên cứu tạo trầm nhân tạo như ở Quảng Nam dân đã

thực hiện có kết qủa Mặt khác, có thể dùng 1 trong 3 loài nấm đã xác định tham

gia vào quá trình tạo trầm, để tiếp tục cấy vào những cây đã tác động rồi theo dõi trong một thời gian nữa, xem kết qủa tạo trầm có khả quan hơn lần này không.

Trang 14

Chúng tôi chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học kỹ thuật ngành, Sở

Khoa học công nghệ và môi trường, Viện Hải dương học, Sở Tài chính vật giá, Sở

Kế hoạch & đầu tư và các ban ngành đã tạo điểu kiện để chúng tôi thực hiện để

tài

XÍ NGHIỆP ĐTTK LÂM-NÔNG NGHIỆP Miu Trang, ngay © lhing 3 nam 2002

Giám đốc - Chủ nhiệm đê tài

Daiug Ugec Chau

Levee Lin Phirrrgy,

Trang 15

Biểu |

Thống kê nhóm cây tức động uà cấy nấm

Địa điểm : TK 339 - xã Đại Lãnh

Ban Quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh

Nhóm Tên cây Huớóng phơi | D gốc (cm) Số lượng Ghi chú

(thứ tự) tác động lỗ khoan

Trang 16

42 cay

Trang 18

Biểu 3

Thu thập kết qủa những cây tác động

Địa điểm : TK 339 - xã Đại Lãnh

Ban Quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh

J1 | 8 _8,2 {Ld khoan đều đen do nấm X nhiễm

Am 2 | Đ | 8,8 - lỗ khoan đều đen do nấm x nhiém

[Miu | 3 |B | 94 [Ld khoan aéu den do nam Xnhểm _

Pe fA | UT | 79 |Lỗ khoan đẹn do nấm X nhiễm nơi lỗ khoan còn ẩm |

|—_ | 5 | T | - 67 |LBehaandend năm x nhiễm ngi khoan con dm |

| _ | 6 | T | 10,1 JLễ khoan đen do nấm X nhiễm nơi lỗ khoan còn ẩm

- 7 N | 9,9 |Chỗ đục bóc đốt có mùi thơm của trầm

| NaLạ | 22 Đ 6,9 Nấm X nhiễm nhạt hơn

[1929| 23 | T | 7,1 [Nam x nhiém den

| | 22 | T | 8/6 |NấmXx nhiễm lan rộng và lên xuống

_25 T 94 |Nấm x nhiém den

, 26 NO T73 Nấm X nhiễm đen

27- N 5,0- [Nam X nhiém den

28 N 6,0 | Vết nấm X nhiễm lan rộng 4 bên

|_ |] 29 | N 6,0 Vết nấm X nhiễm lan rộng 4 bên

Trang 19

+ Tổng cộng cây tác động : 38 cây + Cây tác động tổng hợp : _ 4 cây

32 cây

Trang 20

Thu thập hết qủa những cây tác động

Địa điểm : TK 339 - xã Đại Lãnh

Ban Quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh

Biểu 3a

1 - Đ | 6,8 - Lan rộng, nối các vết khoan với nhau

| l 2 | _Đ 9.3 lvết cấy lan rộng ra 4 bên

Nil, 3 Ð I 9,4 JVết cấy lan rộng ra 4 bên

re [4 | ot | 76 |veteay tan rong ra 4 bén

MA `

| _ 6 , T | 10,3 |Lan rộng, nối các vết khoan với nhau

7 N 10,3 Lan rộng, nối các vết khoan với nhau

| 8 | N | 66 l|Vết cấy lan rộng ít hơn những cây trên

J9 1N | 7/5 _ |Vết cấy lan rộng ít hơn những cây trên

fj : 10 BD to 58 / Vết cấy lan rộng t hơn những cây trên - cóc

11 B 11,8 Lan rộng, nối các lỗ khoan với nhau

12 B 11,9 [Lan rộng, nối các lỗ khoan với nhau Neale | 13 T 18,0 |Vết cấy lan rộng ít hơn những cây trên

10-18 1 14 T I 13,2, |Vết cấy lan rộng it hơn những cây trên

15 T 10,1 |Vếtcấy lan rộng ít hơn những cây trên

16 BD 77 |Vết cấy lan rộng ra 4 bên

17 Đ ; 12,0 |Lan rộng, nối các lỗ khoan với nhau

_ [18 | P| 70 _[Lan réng, ndi các lỗ khoan với nhau

—-| 19.,| Ð | 78 |Lanrông nốicáelỗkhoanvớinhau _ - 20 | Ð j 83

flan rộng, nối các lỗ khoan với nhau /

21 Đ 7,8 Lan rộng, nối các lỗ khoan với nhau

NaLạ 22 Đ 7,3 |Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

19-29 23 T 7,8 Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

24 T 7,5 |Vất nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên [25 | wM 10,1 |Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

| |_ 26 [| N T7 _ JVết nấm x nhiém lan rộng ra 4 bên

27 N 5,2 Vấết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

28 N 65 |Vết nấm x nhiễm lan rộng ra 4 bên

| _ —N | 66 _|Vết nấm X nhiém lan rộng ra 4 bên

Trang 21

30 Đ 6,0 Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên ¬ “SỈ

81 Be 5,0 Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên ˆ ˆ

- 32 Đ 7,3 |Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

“Ng La 33 T 84 Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

30-38 34 T 5,5 Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên - |

35 T 5,3 Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên _

: — 36 —B 55 - Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên - |

37 B 5,6 Vết nấm X nhiễm lan rộng ta 4 bên -

38 B 5,4 'Vết nấm X nhiễm lan rộng ra 4 bên

+ Tổng cộng cây tác động : + Cây tác động tổng hợp :

Trang 22

Thu thập hết qủa những cây tác động

Địa điểm : TK 339 - xã Đại Lãnh

Ban Quản lý rừng phòng hộ Vạn Ninh

Biểu 4

1 Đ 7,5 Lấy mẫu, bóc đốt thơm chỗ tạo trầm |

2 2) 9,8 Lay mau, tram tạo ít, bóc đốt thơm _ ae | — 7

Niky Sf 8 | 95 |Vếtaotrẩmrõ,câyST Piiểnbình thường | — —

po ~ | - 5 ˆ / T 7,1 Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

_ 6 TT 10,7 [Lay mau, vét tao trầm rõ, trầm ăn xuống

i | 7 - | ON 10,5 |Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

pt s | 77 — |Vếttao trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

— - m3 |B —.—Z s _ |Vếttạo trầm rõ, cây ST P triển bình thường

ẹ | 12 BO | 12,0 _|Vết trầm tạo rõ, cây ST P.triển bình thường _

|Vết trầm ăn sâu, cây ST P.triển bình thường | _ / _ 15° T 10,8 Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

16 Đ 11,6 |Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

¬" Ô.ÔỎ 125 JVếttạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

| 18- Bp 76 | Vét tao trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

— | 19 Đ — 9T Vết tạo trầm rõ, cây ST P-triển bình thường | -

LÔ} 29 | Bo | 92 - JVết trầm lan rộng ra 4 bên /

| — Naka at 22 , Đ Đ 7,8 |Vét tao tam 16, cay ST P.tiển bình thường | 7,5

Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

18-29 23 T 8,4 vet tao tram rõ, cây ST P.triển bình thường

[ _ 24 TO 7,9 _ |Vếttạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

| 25 - T | 10,6 |Vếttao trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

| 26 N 8,8 Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển bình thường

| 27 N | 5,4 _ |Vết tạo trầm rõ, cây ST P.triển binh thường

28 N 6,6 |Vết khoan có hiện tượng bít

29 N 71 - Vết khoan có hiện tượng bít

Ngày đăng: 24/03/2018, 02:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w