Quản lý tiến độ dự án, đầu tư xây dựng công trình
Trang 2TT Giỏ xõy dựng 2 03/24/24
Nội dung chớnh của chuyờn đề
1 L p k ho ch d ập kế hoạch dự ế hoạch dự ạch dự ự ỏn
Nội dung kế hoạch dự án và trách nhiệm lập
Công cụ lập kế hoạch DA
Một số chú ý trong lập kế hoạch DA
2 Dự trự thời gian và nguồn lực của dự ỏn
Xỏc định TG thực hiện CV dự kiến và TG thực hiện DA
Dự trự nguồn lực cần thiết để thực hiện cỏc CV
3 Thời gian dự trữ của CV
4 Xác định ph ơng án rút ngắn thời gian thực hiện dự án
5 Lập, phờ duyệt tiến độ DA
6 Quản lý tiến độ thi cụng của cỏc nhà thầu thi cụng
Trang 4TT Giỏ xõy dựng 4 03/24/24
(1) Nội dung kế hoạch dự án và trách nhiệm lập
Lập kế hoạch dự án = Xác định các công việc và sắp xếp trình
tự thực hiện các công việc của dự án
Nội dung cơ bản của một kế hoạch dự án bao gồm:
(1) Xác định đầy đủ các công việc cần phải thực hiện
(2) Xác định "mạch liên kết các công việc"
Lập kế hoạch dự án nhằm tới 2 mục đích:
- Không bỏ sót công việc dù là nhỏ nhất cần phải làm để hoàn thành dự án.
- Đảm bảo trình tự thực hiện các công việc của dự án.
Giám đốc lập dự án là ng ời có trách nhiệm chính trong việc lập
kế hoạch dự án.
Trang 5TT Giỏ xõy dựng 5 03/24/24
(2) Công cụ lập kế hoạch dự án
"Biểu đồ tổ chức các công việc" / “Cây công việc”
Mô tả toàn bộ các công việc cần làm, kể cả những công việc có tính chất kỹ thuật và các công việc có tính chất quản lý
Phân chia nhỏ dần theo các nhóm công việc lớn Nhóm công
việc nhỏ hơn Nhóm công việc / công việc nhỏ hơn nữa,
Xác định trình tự tr ớc sau của các công việc để hình thành một
"mạch liên kết các công việc" của DA
Tập hợp tất cả những ng ời có trách nhiệm trong nhóm nhân viên lập
DA hình thành một "ê kíp dự án" để thảo luận kỹ từng công việc cần làm tr ớc, làm sau Tạo nên một "mạch liên kết các công
việc"
Có thể diễn đạt "mạch liên kết các công việc" d ới dạng bảng / dạng sơ đồ mạng l ới
Trang 6TT Giỏ xõy dựng 6 03/24/24
(3) Một số chú ý trong lập kế hoạch dự án
Với mỗi DA khác nhau sẽ có các cách phân chia công việc trong
biểu đồ tổ chức các công việc một cách khác nhau
Điểm chung đối với mọi DA là phải đảm bảo tính logic hợp lý
trong ph ơng án phân chia các công việc.
Các mặt phân giới giữa các công việc càng đơn giản và càng
rõ ràng càng tốt
Không nên chia nhỏ quá các công việc vì sẽ tạo nên quá nhiều
ng ời liên quan đến việc QL thực hiện DA sau này
Cũng không nên xác định quy mô các công việc quá lớn sẽ gây
ra những khó khăn về năng lực đáp ứng trong QL thực hiện
Lập một danh mục công việc, trong đó mỗi công việc đều đ ợc mã
hoá (mỗi công việc đ ợc gán bằng một mã số) để dễ truy tìm)
Trang 7(2) Dự trù thời gian và nguồn lực của dự án
Trang 8(2.1) Xác định thời gian thực hiện công việc dự kiến và thời gian thực hiện dự án
Dù kiÕn thêi gian thùc hiÖn c«ng viÖc
Dù kiÕn thêi gian thùc hiÖn dù ¸n
Trang 9TT Giỏ xõy dựng 9 03/24/24
(1) Dự kiến thời gian thực hiện cụng việc
TG dự kiến để hoàn thành một công việc nào đó có thể xác định
bằng nhiều cách khác nhau:
Dựa vào TG hoàn thành thực tế của các công việc t ơng tự đã thực hiện trong các dự án t ơng tự
Dựa vào các định mức TG thực hiện công việc (nếu có)
Giả thiết TG thực hiện công việc tuân theo quy luật phân phối xác suất để xác dịnh thời gian thực hiện dự kiến cho công việc (te) theo công thức: te = (to + 4tm + tp) / 6
+ t o là TG lạc quan: TG ngắn nhất của công việc dự kiến hao phí;
+ t p là TG bi quan: TG dài nhất của công việc dự kiến hao phí;
+ t m là TG th ờng gặp: TG phổ biến xảy ra của công việc dự kiến
hao phí
Các đại l ợng TG trong công thức trên có thể xác định theo kinh
nghiệm hoặc số liệu thống kê.
Trang 10TT Giỏ xõy dựng 10 03/24/24
(2) Dự kiến thời gian thực hiện dự án
Để xác định TG thực hiện DA có nhiều cách, ví dụ: xác định trên
biểu đồ Gantt, xác định TG tiến trình găng trên sơ đồ PERT
Biểu đồ Gantt (Sơ đồ ngang):
Trên lịch trình TG biểu diễn TG thực hiện công việc bằng một đoạn thẳng nằm ngang, chiều dài t ơng ứng với TG thực hiện công việc đã
dự kiến
Sơ đồ ngang có thể lập theo 2 cấp độ: cấp độ 1 và cấp độ 2
+ Cấp độ 1: Biểu diễn tiến trình thực hiện các công việc một cách
"thô", nhằm tạo nên một "Hệ thống qui chiếu", thang thời gian trên lịch trình th ờng lấy theo khoảng 3 - 6 tháng
+ Cấp độ 2: Biểu diễn tiến trình thực hiện các công việc một cách
"tinh (biểu diễn chi tiết hơn thời gian để thực hiện các công việc vi “
mô thuộc một công việc) nhằm tạo nên một "Kế hoạch tác nghiệp", thang thời gian trên lịch trình th ờng lấy theo khoảng 1 tháng hay
tuần kỳ 10 ngày một
Trang 11TT Giỏ xõy dựng 11 03/24/24
(2) Dự kiến thời gian thực hiện dự án
Các b ớc lập Biểu đồ Gantt (Sơ đồ ngang):
Dựng một hệ trục toạ độ vuông góc, trục tung biểu diễn tên các
công việc của DA (đã đ ợc xác định trong kế hoạch DA), trục hoành biểu diễn TG (ngày hoặc tuần lễ)
Xác định TG thực hiện từng công việc và thời điểm bắt đầu, thời
điểm kết thúc của từng công việc, trong đó có chú ý đến mối liên quan giữa các công việc về mặt TG (phụ thuộc vào yêu cầu kỹ
thuật công nghệ hoặc tổ chức)
Biểu diễn các công việc bằng những đ ờng kẻ ngang theo đúng thời gian thực hiện, thời điểm bắt đầu và kết thúc của các công việc
Trang 12TT Giỏ xõy dựng 12 03/24/24
(2) Dự kiến thời gian thực hiện dự án
Ưu điểm của sơ đồ ngang:
- Có thể hình dung dễ dàng các công việc của DA sẽ bắt đầu khi nào và kết thúc khi nào
- Có thể hình dung đ ợc TG cần thiết để thực hiện toàn bộ DA
- Có thể theo dõi tiến trình thực hiện thực tế các công việc của DA (bằng cách ghi chú thêm các ký hiệu biểu thị tình hình thực hiện
thực tế các công việc về mặt đảm bảo thời gian)
Nh ợc điểm của sơ đồ ngang:
- Không biểu thị đ ợc các mối liên hệ bắt buộc về mặt TG giữa các công việc
- Khi tiến độ thực hiện DA có nguy cơ không đạt đ ợc nh dự kiến,
các nhà quản lý thực hiện dự án khó có cơ sở để xác định các công việc cần điều chỉnh rút ngắn thời gian thực hiện
- Khó tối u hóa TG thực hiện DA
Trang 13TT Giỏ xõy dựng 13 03/24/24
(2) Dự kiến thời gian thực hiện dự án
Sơ đồ PERT-Thời gian:
Các công việc có mối liên hệ chặt chẽ về mặt thời gian
Công việc thực: biểu diễn bằng mũi tên liền nét và đ ợc giới hạn bởi
các vòng tròn (gọi là sự kiện),
Công việc giả đ ợc biểu diễn bằng mũi tên đứt nét
Các mũi tên có xu h ớng về phía phải
Có thể xác định đ ợc các thời hạn (bắt đầu, kết thúc) sớm nhất và muộn nhất cũng nh dự trữ thời gian đối với mỗi công việc
Công việc không có dự trữ TG gọi là các "công việc găng".
Tập hợp các "công việc găng" hình thành một "đ ờng găng" của
"mạch liên kết các công việc"
Tổng TG của "đ ờng găng" biểu thị TG thực hiện DA.
Vớ dụ về tớnh toỏn thời gian thực hiện DA
Trang 14(2.2) Dự trù nguồn lực cần thiết để thực hiện các CV
Trang 15TT Giá xây dựng 15 03/24/24
Để tiến hành các CV của DA cần sử dụng nguồn lực nhất định
Nguồn lực cần thiết để thực hiện các CV của DA bao gồm lao động (trực tiếp và quản lý), máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
Việc dự trù nguồn lực cần thiết để thực hiện từng CV của DA
thường dựa vào các ĐM kinh tế - kỹ thuật hoặc mức tiêu hao
nguồn lực ở các DA tương tự đã thực hiện.
Tùy theo từng DA và điều kiện cung ứng nguồn lực cụ thể mà cần
tập trung vào các nguồn lực quan trọng, khan hiếm.
Trong trường hợp nguồn lực bị hạn chế hoặc DA buộc phải hoàn thành đúng hạn, cần áp dụng các biện pháp tối ưu hóa việc phân
phối nguồn lực, ưu tiên nguồn lực cho các CV găng, các CV có
thời gian dự trữ ngắn, TG thực hiện ngắn.
Trang 16(3) Thêi gian dù tr÷ cña CV (Ts)
Trang 17TT Giỏ xõy dựng 17 03/24/24
Thời gian dự trữ của một công việc của dự án đ ợc hiểu là khoảng thời gian cho phép điều chỉnh thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của công việc đó
Chú ý:
Chỉ các CV không thuộc tiến trình găng mới có TG dự trữ (Ts > 0)
Các CV không có TG dự trữ (Ts = 0) đều thuộc tiến trình găng và
gọi là công việc găng.
Đ ờng biểu diễn tiến trình găng: "đ ờng găng",
7 bước xỏc định thời gian dự trữ của cụng việc
Trang 18(4) Xác định ph ơng án rút ngắn
thời gian thực hiện dự án
Trang 19TT Giỏ xõy dựng 19 03/24/24
(1) Thời gian tăng tốc và chi phí tăng tốc
Định nghĩa thời gian tăng tốc (t tt )
TG tăng tốc (thời gian đ ợc rút ngắn là hiệu số giữa TG thực hiện
dự kiến ban đầu và TG thực hiện mong muốn ngắn nhất
Ph ơng pháp xác định thời gian tăng tốc: ttt = te - tn
te: thời gian thực hiện dự kiến ban đầu
tn: thời gian thực hiện mong muốn ngắn nhất
Định nghĩa chi phí tăng tốc (C tt )
CP tăng tốc (CP hoàn thành tr ớc thời hạn) là CP phải bỏ thêm để
rút ngắn một đơn vị TG thực hiện mong muốn đối với từng CV
trong DA
Đơn vị tính CP tăng tốc: Giá trị/ 1 đơn vị thời gian đ ợc rút ngắn
Trang 20TT Giỏ xõy dựng 20 03/24/24
(6) Tính tổng chi phí tăng tốc của các PA rút ngắn TG thực hiện DA (rút ngắn TG tiến trình găng TCP)
(7) Chọn PA có tổng chi phí tăng tốc thấp nhất
(8) Kiểm tra lại các tiến trình sau khi rút ngằn TG và xác định tiến trình găng (yêu cầu: Tiến trình sau khi đ ợc rút ngắn vẫn còn là tiến trình găng của dự án)
Trang 21(5) Lập, phê duyệt tiến độ DA
Trang 22TT Giá xây dựng 22 03/24/24
Tiến độ của DA do CĐT / tư vấn lập DA lập cùng với việc lập và
thuyết minh DA trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Người QĐĐT thẩm định và phê duyệt tiến độ của DA cùng với
phê duyệt DA (DA được phê duyệt có nghĩa là tiến độ của DA đã được phê duyệt)
Khi triển khai thực hiện DA, CĐT / tư vấn cần lập tiến độ chi tiết
thực hiện DA trên cơ sở tiến độ của DA đã được phê duyệt.
PP lập tiến độ chi tiết thực hiện DA tương tự như PP lập tiến độ
của DA trong thuyêt minh DA theo hướng dự kiến nhân sự cụ thể
(thuộc đơn vị CĐT) phụ trách từng nhóm CV và từng CV cụ thể
phải thực hiện
Trong quá trình QLDA có thể phải điều chỉnh tiến độ các CV
găng khi có nguy cơ một CV găng nào đó bị kéo dài so với dự
kiến
Trang 23(6) Quản lý tiến độ thi công của
các nhà thầu thi công
Trang 24TT Giá xây dựng 24 03/24/24
(1) Nhà thầu XD có nghĩa vụ lập tiến độ thi công
CTXD trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công XD
Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
Đối với CTXD có quy mô lớn và TG thi công kéo dài thì tiến độ
XDCT phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công XDCT có nghĩa vụ lập tiến độ thi công XD chi
tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các CV cần thực hiện nhưng phải bảo
đảm phù hợp với tổng tiến độ của DA
Nhà thầu thi công khi lập tiến độ thi công XD chi tiết cần thiết xác định đầy đủ các CV phải thực hiện theo thiết kế XDCT trong phạm
vi hợp đồng đã ký kết với CĐT (hoặc tổng thầu)
Trang 25TT Giá xây dựng 25 03/24/24
(2) Nên lập tiến độ theo PP sơ đồ mạng PERT
Tiến độ thi công chi tiết có thể lập theo PP sơ đồ Gantt hay sơ đồ mạng PERT-Thời gian nhưng nên lập theo PP sơ đồ mạng
Trong tiến độ thi công XDCT cần thiết phải chỉ rõ các “công việc
găng” (công việc không có dự trữ thời gian)
Để có thể lập và quản lý thực hiện tiến độ theo PP sơ đồ mạng lưới đòi hỏi nhà thầu phải có những kiến thức nhất định về lĩnh vực này
CĐT, nhà thầu thi công XD, TVGS và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công XDCT và điều chỉnh tiến
độ nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của DA
Cần tập trung vào việc theo dõi, giám sát tiến độ của các “công
việc găng”
Trang 26TT Giá xây dựng 26 03/24/24
(3) Đi u ch nh ti n đ ều chỉnh tiến độ ỉnh tiến độ ế hoạch dự ộ
Khi tiến độ thi công bị kéo dài / có nguy cơ bị kéo dài thì CĐT, nhà thầu cần điều chỉnh tiến độ kịp thời theo hướng tìm mọi biện pháp rút ngắn thời gian thực hiện của các CV găng
Có nhiều biện pháp khác nhau trong việc rút ngắn TG thực hiện các CV găng: (1) Biện pháp kỹ thuật và (2) Biện pháp tổ chức
Khi rút ngắn TG thực hiện các CV găng thường liên quan đến việc làm tăng CP Người có thẩm quyền điều chỉnh tiến độ cần tính toán lựa chọn PA rút ngắn theo hướng tối thiểu hóa CP gia tăng
Xét thấy TTĐ của DA bị kéo dài thì CĐT phải báo cáo người QĐĐT
để đưa ra quyết định việc điều chỉnh TTĐ của DA
Trang 27TT Giỏ xõy dựng 27 03/24/24
Xin cám ơn và hẹn gặp lại quý vị trong những chuyên đề sau!
dinhdangquangnv@yahoo.com.vn
Tel 0913574497