Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu t bao gồm: a Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của dự án; b Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án của chủ đầu t theo các nội dung đ
Trang 2I lËp dù ¸n
XDCT
3. C¸c b íc lËp dù ¸n ®Çu t XDCT
4. §iÒu chØnh dù ¸n ®Çu t XDCT
Trang 31 Một số khái niệm chung Khái niệm dự án đầu t
Nghĩa hiểu thông th ờng: dự án là “điềuưmàưngườiưtaưcóưýưđịnhưlàm ”.
Theo Cẩm nang các kiến thức cơ bản về QLDA của Viện nghiên cứu
QLDA quốc tế thì: “dựưánưlàưmộtưnỗưlựcưtạmưthờiưđượcưthựcưhiệnưđểưtạoưraư mộtưsảnưphẩmưhoặcưdịchưvụưđộcưnhất”.
ưưưưư Dựưánưlàưtậpưhợpưnhữngưđềưxuấtưđểưthựcưhiệnưmộtưphầnưhayưtoànư bộưcôngưviệc,ưmụcưtiêuưhoặcưyêuưcầuưnàoưđó.ưDựưánưbaoưgồmưdựưánưđầuưtưư vàưdựưánưkhôngưcóưtínhưchấtưđầuưtư.
Dự án đầu t XDCT (Luật Xây dựng):
ưưưDựưánưđầuưtưưXDCTưlàưtậpưhợpưnhữngưđềưxuấtưvềưviệcưbỏưvốnưđểưtạoư mới,ưmởưrộngưhoặcưcảiưtạoưnhữngưcôngưtrìnhưxâyưdựngưnhằmưphátưtriển,ư duyư trì,ư nângư caoư chấtư lượngư côngư trìnhư hoặcư sảnư phẩm,ư dịchư vụư trongư thờiưhạnưnhấtưđịnh
Trang 5Theo quy m« vµ tÝnh chÊt
Theo nguån vèn
vèn tÝn dông
do Nhµ n íc b¶o l·nh
vèn ®Çu t ph¸t triÓn cña DNNN
vèn kh¸c
Trang 6Phân loại dự án đầu t (theo NĐ 12)
Các dự án đầu t xây dựng công trình đ ợc phân loại nh sau:
a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc
hội xem xét, quyết định về chủ tr ơng đầu t ; các dự án còn lại
đ ợc phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định;
b) Theo nguồn vốn đầu t :
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà n ớc;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà n ớc bảo lãnh, vốn tín
dụng đầu t phát triển của Nhà n ớc;
- Dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà n
ớc;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử
dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Trang 7Chủ đầu t (NĐ 12)
1 Các DA vốn NSNN: CĐT do ng ời QĐ ĐT quyết định tr ớc khi lập DA.
a) Đối với dự án do TTCP quyết định đầu t , CĐT là: Bộ, CQ ngang
Bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;
b) Dự án do Bộ tr ởng, Thủ tr ởng CQ cấp Bộ, Chủ tịch UBND các cấp
QĐ ĐT, chủ đầu t là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.
Tr ờng hợp ch a xác định đ ợc đơn vị quản lý, sử dụng CT hoặc đơn vị này không đủ điều kiện làm CĐT thì ng ời QĐ ĐT có thể giao cho
đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT, đơn vị quản lý, sử dụng CT có
trách nhiệm cử ng ời tham gia với CĐT trong việc tổ chức lập DA, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đ a CT vào khai thác, sử dụng;
c) Tr ờng hợp không xác định đ ợc CĐT thì ng ời QĐ ĐT có thể uỷ
thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm CĐT hoặc đồng thời làm CĐT
2 Đối với các DA sử dụng vốn tín dụng, ng ời vay vốn là CĐT.
3 Đối với các DA sử dụng vốn khác, CĐT là chủ sở hữu vốn hoặc là ng ời
đại diện theo quy định
Trang 8Giám sát, đánh giá đầu t (NĐ 12)
Dự án sử dụng vốn NN trên 50% TM T thì phải đ ợc giám sát, ĐT thì phải được giám sát,
đánh giá đầu t
Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu t bao gồm:
a) Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của dự án;
b) Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án của chủ đầu t theo các nội
dung đã đ ợc phê duyệt và việc chấp hành các quy định của Nhà n ớc về
đầu t xây dựng;
c) Qua giám sát, đánh giá đầu t , phát hiện các nội dung phát sinh, điều
chỉnh và đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án
Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu t :
Ng ời quyết định đầu t hoặc ng ời đ ợc uỷ quyền có trách nhiệm tổ chức
thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu t Đối với dự án do TTCP quyết
định đầu t : Bộ quản lý ngành tổ chức thực hiện; Đối với dự án do Bộ tr ởng, Thủ tr ởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh tổ chức giám sát, đánh giá đầu t thì phải báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu t gửi Bộ KH&ĐT để tổng hợp, báo cáo TTCP
Trang 92 Nguyên tắc quản lý các DAĐT XDCT
Việc đầu t XDCT phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo
đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi tr ờng, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác
có liên quan:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN kể cả các dự án thành
phần, Nhà n ớc quản lý toàn bộ quá trình đầu t xây dựng Ng
ời QĐ ĐT có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, không quá 3 năm đối với DA nhóm C, không quá 5 năm đối với DA nhóm B (NĐ 83)
b) Đối với dự án của DN sử dụng vốn tín dụng do Nhà n ớc bảo
lãnh, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà n ớc và vốn ĐTPT của DNNN thì NN chỉ quản lý về chủ tr ơng và quy mô đầu t
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân,
chủ đầu t tự quyết định hình thức và nội dung QLDA
Trang 10- Công trình XD cho mục đích tôn giáo
- Công trình XD mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có TMĐT < 15 tỉ đồng, trừ tr ờng hợp ng ời quyết định đầu t thấy cần thiết và yêu cầu phải lập DA ĐT XDCT.
Trang 11Nội dung Báo cáo đầu t XDCT
a) Sự cần thiết phải đầu t XDCT, các điều kiện thuận lợi, khó
khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu
có;
b) Dự kiến quy mô đầu t : công suất, diện tích XD; các hạng
mục thuộc dự án; dự kiến về địa điểm và nhu cầu sử dụng
đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật;
các điều kiện cung cấp vật t thiết bị, nguyên liệu, năng l ợng,
dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; ph ơng án GPMB, tái định c nếu
có; các ảnh h ởng của dự án đối với môi tr ờng, sinh thái,
phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu t , xác định sơ bộ tổng mức đầu t , thời hạn
thực hiện dự án, ph ơng án huy động vốn theo tiến độ và hiệu
quảưkinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu t nếu có
Trang 12Ph ơng pháp lập
Báo cáo đầu t XDCT
* Ph ơng pháp thực hiện về cơ bản ở giai đoạn lập Báo
cáo đầu t XDCT chủ yếu chỉ dựa vào bản đồ tỷ lệ nhỏ có sẵn và các tài liệu thu thập đ ợc ở trong phòng, kết hợp với việc thị sát trên thực địa để tính toán, nghiên cứu, thiết kế các nội dung theo yêu cầu.
Trang 13Đặc điểm của việc lập B/c đầu t XDCT
Sử dụng thông tin về công nghệ, giá cả ở mức thô,
độ chính xác không cao.
Không đi sâu vào các nội dung kỹ thuật, tài chính.
Trong quá trình phân tích tài chính không xét từng năm mà chỉ nghiên cứu một năm bình th ờng làm đại diện.
Phân tích mang bản chất tĩnh (không xét đến yếu tố thời gian)
Trang 14Lập Dự án đầu t XDCT
(Báo cáo NCKT)
Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành thì chủ
đầu t phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa ph ơng theo
phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung hoặc trình TTCP
chấp thuận bổ sung tr ớc khi lập dự án.
Vị trí, quy mô XDCT phải phù hợp với quy hoạch Tr ờng hợp dự án ch a có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy
mô xây dựng phải đ ợc UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C.
Trang 15Thuyết minh của Dự án đầu t XDCT
1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu t ; đánh giá nhu cầu thị
tr ờng, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án SXKD; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa ph ơng, khu vực (nếu có); hình thức đầu t ; địa điểm xây dựng,
nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu,
nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
2 Mô tả về quy mô và diện tích, các hạng mục; phân tích lựa chọn ph ơng án kỹ thuật, công nghệ và công
suất.
Trang 16Thuyết minh của Dự án đầu t XDCT
3 Các giải pháp thực hiện:
a) Ph ơng án chung về GPMB, tái định c và ph ơng án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các ph ơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong
đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Ph ơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức
QLDA
4 ĐTM, các giải pháp PCCC và các yêu cầu về ANQP
5 TMĐT của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; ph ơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài
chính, hiệu quả xã hội của dự án
Trang 17Thiết kế cơ sở của Dự án đầu t XDCT
Thuyết minh thiết kế cơ sở:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, ph ơng án thiết kế;
tổng mặt bằng công trình, hoặc ph ơng án tuyến; vị trí, quy mô
xây dựng các hạng mục; việc kết nối giữa các hạng mục thuộc dự
án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Ph ơng án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công
trình có yêu cầu công nghệ;
c) Ph ơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Ph ơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;
đ) Ph ơng án bảo vệ môi tr ờng, PCCC;
e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu đ ợc áp dụng
Trang 18ThiÕt kÕ c¬ së cña Dù ¸n ®Çu t XDCT
Trang 19Thẩm định Dự án
Ng ời QĐ ĐT có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án tr ớc khi
phê duyệt
Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp
quyết định đầu t Đơn vị đầu mối có trách nhiệm gửi hồ sơ DA để
lấy ý kiến của CQ quản lý ngành; cơ quan quản lý nhà n ớc về xây
dựng và các CQ liên quan khác Ng ời QĐ ĐT có thể thuê t vấn để
thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung theo quy định.
DA trong phạm vi đô thị do CQ NN có thẩm quyền phê duyệt thì
ng ời QĐ ĐT phải lấy ý kiến về TKCS của CQNN có thẩm quyền tr
ớc khi phê duyệt DA Đối với các DA khác, việc lấy ý kiến về
TKCS do ng ời QĐ ĐT quyết định khi thấy cần thiết.
Đơn vị đầu mối có trách nhiệm gửi hồ sơ DA để lấy ý kiến về
TKCS của CQ quản lý CT XD chuyên ngành CQưthamưgiaưýưkiếnư
vềưTKCSưđượcưhưởngư25%ưphíưthẩmưđịnhưDA (NĐ 83).
Trang 20Nội dung thẩm định Dự án
1 Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án:
sự cần thiết đầu t ; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công
suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện; phân tích tài
chính, TMĐT, hiệu quả KT-XH của dự án
2 Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án: sự
phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu
có); khả năng GPMB, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ
của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu t ; khả năng hoàn
trả vốn vay; giải pháp PCCC; các yếu tố ảnh h ởng đến dự án
nh quốc phòng, an ninh, môi tr ờng và các quy định khác
Trang 21Nội dung thẩm định Dự án
3 Xem xét thiết kế cơ sở:
a) Sự phù hợp của TKCS với quy hoạch chi tiết hoặc tổng
mặt bằng đ ợc duyệt; với ph ơng án tuyến; với vị trí, quy mô
xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã đ ợc chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực ch a có quy hoạch chi tiết;
b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực;c) Sự hợp lý của ph ơng án công nghệ, dây chuyền công
nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
d) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng,
môi tr ờng, PCCC;
đ) Điều kiện năng lực của tổ chức t vấn, cá nhân lập TKCS
Trang 22Ph ơng pháp lập dự án đầu t XDCT
* Ph ơng pháp thực hiện ngoài việc dựa vào bản đồ
và các tài liệu thu thập trong phòng, trong giai đoạn lập DA ĐT XDCT còn phải tiến hành các công tác khảo sát, thăm dò, điều tra thực địa (địa hình, địa chất, thuỷ văn, vật liệu xây dựng và sơ bộ cắm tuyến, định
vị công trình trên thực địa ) để lấy tài liệu nghiên cứu, lập dự án.
Trang 23Đặc điểm của lập dự án đầu t XDCT
Phân tích kỹ, chi tiết mọi mặt về kỹ thuật, tài chính, môi tr ờng,
kinh tế, thể chế và điều kiện xã hội
Phân tích mang tính chất động, xem xét đánh giá suốt cả đời dự
án, các tính toán đ ợc tiến hành cho từng năm hoạt động
Điều tra kỹ, xác định rõ tính hiệu quả của dự án.
Dự án đầu t XDCT là tài liệu đánh giá toàn diện, là cơ sở cho các cấp phê duyệt dự án Sau khi hoàn thành dự án đầu t XDCT
ng ời ta có thể hình dung đ ợc toàn cảnh về xây dựng và khai thác công trình trong suốt thời gian tồn tại hoặc vòng đời dự án
Trang 24Thi tuyển thiết kế kiến trúc CTXD
Các công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc
thù phải đ ợc ng ời QĐ ĐT quyết định lựa chọn hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc CT (NĐ 83):
a Các công trình công cộng có quy mô cấp I, cấp đặc biệt
b Các công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù:
CT mang tính biểu t ợng, điểm nhấn, tại vị trí ảnh h
ởng đến diện mạo, cảnh quan đô thị
CT có yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền
lực nh trụ sở CQ Đảng, TT hành chính-chính trị tỉnh trở lên
CT GT đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao
CT là biểu t ợng về truyền thống VH, LS có ý nghĩa
Trang 25Thi tuyển thiết kế kiến trúc CTXD
Tác giả của ph ơng án thiết kế kiến trúc đã lựa chọn đ ợc bảo hộ quyền tác giả và u tiên đàm phán, ký kết hợp đồng để lập dự án
và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy
định; tr ờng hợp tác giả không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với tổ chức t vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực để
ký kết hợp đồng với chủ đầu t
Nếu tác giả của ph ơng án thiết kế kiến trúc đ ợc lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án và thiết kế xây dựng thì chủ đầu t tổ chức lựa chọn nhà thầu khác
Trang 264 Điều chỉnh dự án đầu t XDCT
Dự án có sử dụng 30% vốn NN trở lên (NĐ83) đ ợc điều chỉnh khi:
a) Bị ảnh h ởng bởi thiên tai nh động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc
các sự kiện bất khả kháng khác;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh h ởng đến địa điểm, quy mô,
tính chất, mục tiêu của dự án;
d) Do biến động bất th ờng của giá nguyên, nhiên, vật liệu, tỷ giá hối đoái
(NĐ 83 bỏ mục này)
Khi điều chỉnh DA làm thay đổi đ/đ, quy mô, mục tiêu DA, v ợt TMĐT
đã đ ợc duyệt thì CĐT phải b/c ng ời QĐ ĐT quyết định; tr ờng hợp
điều chỉnh DA không làm thay đổi đ/đ, q/m, m/tiêu DA, không v ợt TMĐT thì CĐT đ ợc tự quyết định Những nội dung điều chỉnh phải
đ ợc thẩm định tr ớc khi quyết định Tr ờng hợp điều chỉnh DA không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch XD đã đ ợc CQ QLNN có
Trang 281 Thiết kế xây dựng
Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, việc thiết kế đ ợc thực hiện một b ớc, hai b ớc hoặc ba b ớc (do ng ời quyết định đầu t quyết định):
a) Thiết kế một b ớc là thiết kế bản vẽ thi công đ ợc áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: TKBVTC
Có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan NN
có thẩm quyền ban hành để triển khai TKBVTC
b) Thiết kế hai b ớc: TKCS và TKBVTC
c) Thiết kế ba b ớc: TKCS, TKKT và TKBVTC
Tr ờng hợp thực hiện thiết kế hai b ớc hoặc ba b ớc thì thiết kế b ớc tiếp theo phải phù hợp với thiết kế b ớc tr ớc đã đ ợc phê duyệt
Trang 29Thẩm định, phê duyệt TKKT, TKBVTC
a) Đối với thiết kế kỹ thuật:
CĐT tổ chức thẩm định, phê duyệt:
- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;
- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;
- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đ ợc áp dụng;
- Đánh giá mức độ an toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với
công trình có yêu cầu công nghệ;
- Sự tuân thủ các quy định về môi tr ờng, phòng cháy, chữa cháy.
CĐT có thể thuê TV thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định.
b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công:
TKBVTC phải đ ợc chủ đầu t hoặc đại diện uỷ quyền xác nhận bằng chữ
ký và đóng dấu phê duyệt vào bản vẽ tr ớc khi đ a ra thi công Chủ đầu t có thể thuê TVGS thi công xây dựng kiểm tra TKBVTC và ký xác nhận trong bản vẽ tr ớc khi phê duyệt.