Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nếu có; lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo k
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Vui
Lớp: 23QLXD12
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Tên đề tài nghiên cứu luận văn: “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình do UBND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định làm chủ đầu tư”
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm Những kết quả nghiên cứu là trung thực.Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào, nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà N ội, ngày 16 tháng 8 năm 2016
H ọc viên
Nguy ễn Thị Vui
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế và Ts Tạ Văn Phấn cùng những ý kiến về chuyên môn quý báu của các giảng viên trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và
Quản lý xây dựng trường Đại học Thủy lợi
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường Xin cảm ơn gia đình đã
là nguồn động lực tinh thần to lớn đối với tác giả Xin cảm ơn bạn bè, anh em đồng nghiệp cùng cơ quan đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đầy đủ số liệu để hoàn thành luận văn
Do trình độ, kinh nghiệm, năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác gi ả
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DƯNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Dự án ĐTXDCT và quản lý dự án ĐTXDCT 4
1.1.1 Đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta và một số nước phát triển 15
1.2.1 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 15
1.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở một số nước phát triển 18 Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 22
2.1 Hệ thống văn bản pháp lý trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam 22
2.2 Nội dung và nguyên tắc trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay 24
2.2.1 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 24
2.2.2 Nội dung công tác QLDA ĐTXDCT 25
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam 33
2.3.1 Hệ thống các văn bản pháp luật 33
Trang 42.3.2 Môi trường dự án 35
2.3.3 Sự quan tâm của các cấp chính quyền đến công tác QLDA 36
2.3.4 Cơ cấu tổ chức và con người trong công tác QLDA 37
2.3.5 Nhân tố tài chính – kinh tế 38
2.4 Lựa chọn các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 39
2.4.1 Chức năng của Ban QLDA đầu tư xây dựng 40
2.4.2 Quyền và nghĩa vụ của Ban QLDA đầu tư xây dựng: 41
2.4.3 Điều kiện năng lực đối với Ban QLDA đầu tư xây dựng 42
2.4.4 Tổ chức và hoạt động của Ban QLDA đầu tư xây dựng: 43
Kết luận chương 2 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 46
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN DO UBND HUYỆN Ý YÊN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 46
3.1 Thực trạng công tác QLDA ĐTXDCT do UBND huyện Ý Yên làm CĐT 46
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Chủ đầu tư- UBND huyện Ý Yên, Nam Định 46
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của ban quản lý dự án 47
Trưởng ban 48
3.1.3 Công tác quản lý dự án ĐTXDCT do UBND huyện Ý Yên làm chủ đầu tư 53
3.1.4 Những tồn tại hạn chế 62
3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của huyện 70
3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện Ý Yên Làm chủ đầu tư 72
3.3.1 Đề xuất thành lập Ban quản lý dự án huyện Ý Yên 72
3.3.2 Nâng cao năng lực quản lý dự án trong từng giai đoạn 79
Kết luận chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 5TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
Sơ đồ 1.2: Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án xây dựng 14
Sơ đồ 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 16
Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án 17
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của ban quản lý một dự án 47
Sơ đồ 3.2: Hệ thống các giải pháp 72
Sơ đồ 3.3: Đề xuất cơ cấu bộ máy tổ chức của BQLDA huyện Ý Yên: 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp nguồn nhân lực của UBND huyện Ý Yên 46
Bảng 3.2 : Tổng hợp trình độ chuyên môn cán bộ, chuyên viên kỹ thuật 47
Bảng 3.3: Một số dự án tiêu biểu trong thời gian gần đây trên địa bàn huyện Ý Yên 53
Bảng 3.4: Bảng thống kê vốn dành cho xây dựng cơ bản giai đoạn 2010- 2015 69
Bảng 3.5: Phương án điều động các cán bộ nhân viên của các đơn vị trực thuộc UBND huyện để thành lập BQLDA 75Bảng 3.6: Danh mục thiết bị, phần mềm của Ban QLDA xây dựng huyện Ý Yên 78
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình từng bước hội nhập quốc tế sâu rộng của nước ta hiện nay thì vấn đề
về xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản là hết sức cấp thiết và được đặt lên hàng đầu Bất cứ
một ngành, một lĩnh vực nào để có thể đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ
sở vật chất, tài sản thì mới có thể phát triển một cách hoàn thiện nhất, vì thế xây dựng
cơ sở hạ tầng chính là nền móng quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước và
là tiền đề để thu hút đầu tư từ nước ngoài đến thị trường Việt Nam
Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là
họat động đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là lĩnh vực quan
trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh
mẽ cả về số lượng và chất lượng, nhiều công trình lớn đã hoàn thành và đưa vào sử
dụng đem lại những hiệu quả kình tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu đổi mới chung của đất nước trong những năm qua., góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Nam Định là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Hồng, Nông nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi để sớm đưa công trình vào sử dụng lâu dài và để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu
Hiện nay huyện Ý Yên chưa thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, khi các công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư được triển khai trên hình thức kiêm nhiệm sẽ gặp một số khó khăn cũng như hạn chế nhất định dẫn đến ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Xuất phát từ các vấn đề đó cùng với sự đồng ý của khoa Công trình trường đại học
Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế và Ts
Tạ Văn Phấn, tác giả đã lựa chọn luận văn: “Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý
Trang 10d ự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định làm chủ đầu tư” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ của mình
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết: Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về quy trình quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong nước cũng như ngoài nước
Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực: xem xét các yếu tố phát triển khi nghiên cứu
đề tài gồm các lĩnh vực kinh tế xã hội, môi trường sinh thái…
b, Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các tài liệu, kết quả tính toán của các nghiên cứu đã
thực hiện trước đó
- Phương pháp điều tra, thu thập: Tiến hành điều tra, thu thập các tài liệu bao gồm các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các hồ sơ, quyết định, báo cáo của ban quản lý dự
- Phương pháp ứng dụng các mô hình hiện đại: Ứng dụng các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của các nước phát triển
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện Ý Yên làm chủ đầu tư
b) Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý các
dự án đầu tư xây dựng công trình của huyện dựa trên tính cấp thiết của đề tài
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn hiện nay để làm cơ sở khoa
học cho việc nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
b ) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu hoàn thiện hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện Ý Yên làm chủ đầu tư là những gợi ý thiết thực có thể vận
dụng vào các dự án đầu tư xây dựng công trình của huyện trong thời gian tới
6 K ết quả dự kiến đạt được:
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện làm chủ đầu tư
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 D ự án ĐTXDCT và quản lý dự án ĐTXDCT
1.1.1 Đầu tư xây dựng công trình
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong 1 thời gian dự án nhằm thu về
lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội
Đầu tư xây dựng công trình là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào Nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững
chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại;
tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển
của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt: kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc phòng
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng, nhằm tránh gây ra lãng phí, thất thoát những nguồn lực
vốn đã rất hạn hẹp
1.1.2 D ự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 D ự án
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu
tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để xem xét, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 thì Dự
án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được
kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu
Trang 13phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Hay nói theo cách khác dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực
hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể
là một sản phẩm hay một dịch vụ
Dù theo cách hiểu nào thì ta cũng có thể biểu diễn dự án theo công thức sau:
Dự án = Kế hoạch + chi phí + thời gian → sản phẩm
1.1.2.2 D ự án đầu tư xây dựng công trình
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 định nghĩaDự án đầu tư xây dựng là
tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây
dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
D ự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng
loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân như các tác nhân từ bên trong (nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất.) hay bên ngoài (như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật ) và thậm chí cả điều
kiện kinh tế xã hội
D ự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt, lại được thực hiện
trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
D ự án có han chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu, kết thúc rõ
ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định
một cách tuỳ ý nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án Điểm trọng tâm đó
Trang 14có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế
bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó, trong quá trình triển khai thực hiện,
nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của QLDA thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự
án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án
Dư án có liên quan đến nhiều nguồn lưc khác nhau: Triển khai dự án là quá trình thực
hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định Chính vì vậy,
để thực hiện được điều đó, chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau Việc
kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.1.2.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất
(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
Gi ai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các
công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Trang 15Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ cơ hữu với nhau Mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giao đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng chủ đầu tư luôn đóng vai trò và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.1.3 Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với
nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội
nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ
hết
1.1.3.1 Các ch ủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia QLDAĐT như sau:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Người có thẩm quyền quyết
Trang 16Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ
chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xây
dựng Việt Nam
Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng: Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ Xây
dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư: Điều 60 Luật Xây dựng 2014 quy định thẩm
quyền quyết định đầu tư xây dựng
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính
thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công [1]
- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm
bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây
dựng được quy định:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia
+ Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu
tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật
Ch ủ đầu tư: Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây
dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau: [1]
Trang 17- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ
chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan,
tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với
dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu
tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn
để đầu tư xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn
hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư
- Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan: Chủ đầu tư là chủ thể chịu
trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản lý dự án đầu tư xây dựng,
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý
của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư
- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định chủ đầu tư và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo chủ đầu tư trong quá trình quản lý Chủ đầu tư có
Trang 18trách nhiệm báo cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình;
- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà chủ đầu tư giao thông qua hợp đồng;
- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ chủ đầu tư điều hành quản lý, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết;
- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: chủ đầu tư chịu sự quản lý giám sát về
việc cấp phát theo kế hoạch
Nhà th ầu tư vấn: Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh
về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự
kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước
Nhà th ầu xây lắp: là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực
hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng Có các
loại nhà thầu xây dựng
1.1.3.2 N ội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn
của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây
dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào 9 nội dung chính như sau:
Qu ản lý tổng hợp dự án: Là việc quản lý 6 quy trình của dự án đó là :
- Xây dựng điều lệ dự án: là quy trình xây dựng tài liệu chính thức cho phép sự tồn tại của dự án và cho phép nhà quản lý dự án có quyền sử dụng các nguồn lực của tổ chức vào các hoạt động của dự án Lợi ích của quy trình này là xác nhận rõ ràng ngày bắt đầu dự án và các ranh giới dự án, tạo ra hồ sơ dự án và có được sự thừa nhận cũng như cam kết chính thức của quản lý cấp cao với dự án
Trang 19- Xây dựng kế hoạch quản lý dự án: là quy trình xác định, chuẩn bị và phối hợp tất cả các kế hoạch con của 9 lĩnh vực kiến thức (phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng, giao tiếp, nhân sự, rủi ro, mua sắm, các bên liên quan) và tích hợp chúng vào một kế hoạch quản lý dự án toàn diện Lợi ích của quy trình này là cung cấp một tài liệu tập trung làm cơ sở cho tất cả các công việc dự án
- Chỉ đạo và quản lý công việc dự án: là quy trình lãnh đạo và thực hiện công việc được xác định trong kế hoạch quản lý dự án và thực hiện các thay đổi đã được phê duyệt để đạt được mục tiêu của dự án Lợi ích của quy trình này là quản lý toàn bộ công việc của dự án
- Theo dõi và kiểm soát công việc dự án: là quy trình theo dõi, rà soát và báo cáo tiến
độ để đáp ứng các mục tiêu được xác định trong kế hoạch quản lý dự án Lợi ích của quy trình này là cho phép các bên liên quan hiểu được trạng thái hiện tại của dự án, các bước thực hiện, và dự báo về ngân sách, lịch trình và phạm vi dự án
- Thực hiện kiểm soát thay đổi tích hợp: là quy trình xem xét tất cả các yêu cầu thay đổi; phê duyệt những thay đổi và quản lý thay đổi liên quan đến sản phẩm bàn giao, tài sản quy trình tổ chức, tài liệu dự án và kế hoạch quản lý dự án; và truyền thông quyết định cuối cùng đối với các yêu cầu thay đổi Quy trình này xem xét tất cả các yêu cầu liên quan đến thay đổi hay sửa đổi tài liệu dự án, sản phẩm bàn giao, đường cơ sở dự
án, hay kế hoạch dự án, và phê duyệt hoặc từ chối các yêu cầu đó Lợi ích của quy trình này là cho phép lập tài liệu các thay đổi trong dự án, xem xét ở 1 các nhìn tích hợp tất cả các lĩnh vực kiến thức, giảm thiểu rủi ro dự án do thay đổi gây ra [11]
- Kết thúc dự án hay giai đoạn: là quy trình hoàn thiện tất cả các hoạt động của tất cả các nhóm quy trình quản lý dự án nhằm chính thức hoàn thành dự án hoặc giai đoạn
Lợi ích của quy trình này là cung cấp bài học kinh nghiệm, kết thúc chính thức của công việc dự án, và trả các nguồn lực dự án về cho tổ chức để phục vụ các dự án hay công việc khác
Qu ản lý phạm vi dự án:
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm
việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
Trang 20Qu ản lý thời gian của dự án:
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự
hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian
nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Qu ản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán);
quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây
dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành
dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm
việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc
sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu
quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù
vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư
Trang 21Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng
mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội,
cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ
tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng đực nâng cao
Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý
chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về
bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng
Qu ản lý nguồn nhân lực:
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm việc quy
hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
Qu ản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo
tiến độ dự án
Trang 22Qu ản lý rủi ro trong dự án: [6]
+ Những ý tưởng và khái niệm về mục đích dự án, nhu cầu, đối tượng, chiphí, phân
phối thể hiện nghèo nàn và khó hiểu
+ Không kiểm soát được nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên
+ Đồng thời quản lý quá nhiều 5 dự án
+ Các bên tư vấn hoặc nhà thầu chậm trễ
+ Bản dự toán và / hoặc tiến độ thực hiện không đúng
+ Quản lý thông tin những nét chính của dự án không đúng
+ Thiếu sự phối hợp / quản lý thông tin của dự án
+ Lực lượng lao động thiếu kinh nghiệm / cán bộ yếu không đủ năng lực /nguồn lực chưa đáp ứng yêu cầu Điều quan trọng là để nắm bắt tất cả các rủi ro tiềm ẩn trong
một dự án và thực hiện tất cả các hành động cần thiết hoặc làm cho các quy định để
loại trừ hoặc ngăn chặn chúng xảy ra Ngoài ra, những ảnh hưởng của rủi ro có thể được giảm và phân bổ cho các bên chuẩn bị tốt nhất để quản lý chúng Điều này đòi
hỏi một cách tiếp cận có hệ thống để quản lý rủi ro Đối với mỗi dự án XD, mọi tình
huống đều có thể xảy ra với rất nhiều các rủi ro khác nhau đe doạ đến quá trình thực
hiện dự án Các rủi ro đó có thể nhận dạng dưới 1 số nguyên nhân sau:
Sơ đồ 1.2: Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án xây dựng
Trang 23Hiện nay một số nước như Úc, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế , bắt đầu hình thành những tiêu chuẩn trong lĩnh vực rủi ro
Những tiêu chuẩn này đưa ra những khuyến nghị các biện pháp phòng chống rủi ro, một số tiêu chuẩn định hướng phòng ngừa rủi ro trong thiết kế công trình hoặc quản lý thi công, nhất là về an toàn lao động
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế giới thiệu :
ISO 31000:2009 – Nguyên tắc và chỉ dẫn về công cụ này
ISO/IEC 31010:2009 – Quản lý rủi ro – Kỹ thuật xác định rủi ro
ISO Chỉ dẫn 70:2009 – Quản lý rủi ro – Ngữ vựng
ISO cũng thiết lập ISO 21500 Chỉ dẫn về tiêu chuẩn quản lý dự án phù hợp với ISO 31000:2009
Để đối phó với rủi ro, theo quy trình thực hiện dự án, từng bước, làm rõ các rủi ro khả
dĩ xảy ra, phân loại nó, lượng hóa nó và lập kế hoạch đối phó
Qu ản lý hồ sơ dự án: là việc quản lý tất cả các giấy tờ, tài liệu liên quan đến quá trình
hoạt động của dự án
1.2 Các hình th ức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta và một số nước phát triển
1.2.1 Hình th ức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án
để giúp chủ đầu tư quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
Trang 24Sơ đồ 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Ưu điểm: Chủ đầu tư quản lý công việc của dự án do đó có thể cho phép giải quyết nhanh chóng các vướng mắc trong quá trình thực hiện mà không cần phải thông qua các tổ chức khác, chi phí chi trả cho hoạt động quản lý dự án không lớn
Nhược điểm: Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án không cao, trang thiết bị cho
hoạt động quản lý dự án hạn chế, vai trò giám sát trong quản lý dự án không được mở
rộng
Ch ủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án: Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn
phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự
án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, Chủ đầu tư vẫn
phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để
kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
……
Trang 25Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án
Ưu điểm: Tính chuyên nghiệp trong QLDA cao, kinh nghiệm quản lý được đúc kết qua nhiều dự án, góp phần mở rộng khả năng giám sát xã hội trong thực hiện dự án Nhược điểm: Kinh phí hoạt động cho QLDA phải chi trả nhiều
Hình thức chìa khóa trao tay
Chủ đầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án đầu tư đến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng
Hình thức tự thực hiện dự án:
Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình và tiến hành nghiệm thu quyết toán khi công trình hoàn thành thông qua các loại hợp đồng xây dựng cơ bản, hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư có năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư
Trang 261.2.2 Hình th ức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở một số nước phát triển
Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triển từ những ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng Ở Hoa Kỳ, hai ông tổ
của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và
kiểm soát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu đồ Gantt như là một công cụ quản lý dự án và Henri Fayol, người tìm ra 5 chức năng của
quản lý, là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản lý chương trình
Cả hai ông Gantt và Fayol đều được biết đến như là những học trò, theo trường phái lý thuyết quản lý theo khoa học, của Frederick Winslow Taylor Thuyết Taylor là nguyên
mẫu đầu tiên cho các công cụ quản lý dự án hiện đại, bao gồm cả cấu trúc phân chia công việc (WBS) và phân bổ nguồn lực
Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại QLDA
đã được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từ ngành khoa học phát sinh từ ngành khoa học quản lý Một lần nữa tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án đã được quản lý trên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là
biểu đồ Gantt Charts, cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức, tại thời điểm
đó, hai mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển Tại thời điểm đó, hai mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển “Phương pháp đường găng” (CPM) phát triển ở liên doanh giữa công ty Dupont và công tu Remington Rand
để quản lý các dự án bảo vệ thực vật và dầu hóa Và “ Kỹ thuật đánh giá và xem xét chương trình dự án” (PERT) được phát triển bởi hãng Booz-Allen & Hamilton thuộc thành phần của Hải quân Hoa Kỹ trong chương trình chế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàu ngầm Năm 1969, viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho
lợi ích của kỹ nghệ quản lý dự án Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là
những công cụ và kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng
phổ biến trong những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xây dựng Trong năm 1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển hệ lý thuyết, tạo thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOK Guide) Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên
Trang 27tắc chỉ đạo về thực hành được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp
1.2.2.1 Mô hình qu ản lý dự án đầu tư xây dựng tại Liên bang Nga
Ở Liên Xô trước đây và Liên bang Nga ngày nay, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay
mặt Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng, giúp Bộ trưởng Chủ nhiệm
Ủy ban Nhà nước về xây dựng; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là Tổng Cục quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban nhà nước về xây dựng đã xây dựng một mô hình
hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý xây dựng chuyên nghiệp Đã xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát thống nhất cho toàn Liên bang và cho phép 18 trường đại học, viện nghiên cứu được tổ chức đào
tạo Ủy ban cũng ủy quyền cho các nước cộng hòa xét cấp giấy phép hành nghề, đăng
ký kinh doanh cho các kỹ sư tư vấn giám sát và các doanh nghiệp tư vấn xây dựng Liên bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát chuyên nghiệp cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Vì vậy, họ rất chặt chẽ trong việc đào tạo Các kỹ sư xây dựng tham gia hành nghề tư vấn giám sát phải qua một khóa học với một chương trình bắt buộc, nếu thi đạt mới được cấp thẻ có giá trị trong 3 năm, hết thời gian nếu tiếp tục làm việc lại
phải sát hạch lại, kỳ thi thực hiện rất nghiêm túc và khó, nếu thi trượt có thể được thi
lại sau 3 tháng Nếu bị trượt tiếp thì vĩnh viễn không được thi để làm nghề tư vấn giám sát, phải chuyển ngành khác
1.2.2.2 Mô hình qu ản lý dự án đầu tư xây dựng tại Mỹ
Trong các dự án xây dựng tại Mỹ, luôn luôn có 3 bên tham gia vào hoạt động quản lý
dự án: Nghiệp chủ (chủ đầu tư), Tư vấn, Nhà thầu Trong đó, bên tư vấn thường là các công ty tư vấn xây dựng, được chủ đầu tư thuê để tư vấn cho chủ đầu tư trong việc
thực hiện dự án cũng như trong việc xây dựng công trình Ngành tư vấn xây dựng của
Mỹ đã có từ đầu thế kỷ XX đến nay đã hình thành một ngành tư vấn xây dựng độc lập
có trình độ phát triển cao
1.2.2.3 Mô hình qu ản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trung Quốc
Trang 28Ngày 01/11/1997, Luật xây dựng Trung Quốc đã được Quốc vụ viện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thông qua và Chủ tịch nước đã ký lệnh ban hành ngày 03/11/1997, sau 13 năm nghiên cứu và soạn thảo
Ở Trung Quốc, ngành xây dựng phát triển rất nhanh, đã tạo ra rất nhiều công trình xây
dựng làm thay đổi diện mạo các thành phố, nhưng đồng thời cũng bộc lộ những mặt trái của nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp xây dựng có tư tưởng coi thường
quản lý, chỉ nặng chạy theo khối lượng để lấy thành tích, ép tiến độ, chia nhỏ công trình để giao thầu, chỉ định thầu, những hành vi này đã làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình xây dựng, thậm chí nhiều công trình còn gây ra sự cố hư hỏng, gây thiệt hại về kinh tế Vì vậy, Luật xây dựng đã soạn thảo rất chặt chẽ các điều mục, để
có thể quản lý các hoạt động xây dựng bằng pháp luật Trung Quốc đã cử hàng trăm kỹ
sư sang Mỹ và Canada để học về quản lý dự án và kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng Vì
vậy, chỉ trong một thời gian ngắn, Trung Quốc đã có một đội ngũ đông đảo các kỹ sư
Quản lý dự án và kỹ sư Tư vấn giám sát, nhiều Công ty tư vấn chuyên nghiệp đủ sức
quản lý các dự án lớn, nhanh chóng hội nhập với yêu cầu quốc tế
1.2.2.4 Đánh giá chung về các mô hình quản lý dự án trên thế giới
Qua các đánh giá, phân tích tổng quan như trên có thể thấy rằng, hầu hết các nước có
nền kinh tế phát triển, có kỹ thuật xây dựng tiên tiến hiện vẫn áp dụng mô hình quản lý theo hình thức thuê tư vấn quản lý dự án chuyên nghiệp Mô hình này được các nước
áp dụng nhiều, đặc biệt là các nước có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Bởi lẽ, dễ dàng
nhận thấy rằng đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thì rất cần có một sự minh bạch, độc lập trong vấn đề sử dụng nguồn vốn Hơn nữa, khi thực hiện theo hình thức thuê
tư vấn quản lý dự án chuyên nghiệp sẽ làm giảm chi phí phải nuôi một bộ máy cồng
kềnh trong các BQL, trong khi lại mang lại hiệu quả cao hơn nhiều Vậy có thể nhận
thấy, xu hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa trong lĩnh vực xây dựng sẽ là xu hướng tất yếu của tương lai
Trang 29Trong chương này, luận văn đã nêu và phân tích một số khái niệm cơ bản nhất về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng như đánh giá tổng quan về các mô hình quản
lý dự án ở Việt Nam và một số nước trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nga Đây là
những nền tảng cơ bản để có thể nhìn nhận, đánh giá được vấn đề mà tác giả muốn tìm
hiểu trong luận văn
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 H ệ thống văn bản pháp lý trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam
Những văn bản pháp quy hiện hành liên quan đến quản lý nhà nước về DAĐT XDCT
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, có hiệu lực thi hành từngày
01/01/2015 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu
tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 Thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12) Luật có nội dung chính quy định quản lý Nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, hiện là Luật Đấu thầu mới nhất
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 quy định việc quản lý, sử dụng vốn, quản lý Nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công Luật đầu tư công mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (có hiệu lực thi hành từ ngày
Trang 3115/8/2014 Thay thế Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09/11/2012 của
Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực thi hành)
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 và thay thế Nghị định
số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình)
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2015 thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013)
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015 thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013)
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (hiệu lực từ ngày 05/8/2015 thay thế Nghị định 12/2009/NĐ-CP, 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009)
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân
cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây
dựng
- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản
lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/3/2016
- Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về hình
thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2016)
Trang 32Hệ thống văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng công trình hiện tại tương đối hoàn chỉnh Việc ban hành và thay thế một cách thường xuyên các Luật; Nghị định trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và các thông tư, hướng dẫn thi hành các Luật, Nghị định trong lĩnh vực này thể hiện sự chuyển biến trong quá trình hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật của nước ta, tuy nhiên điều đó lại gây rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện của các bên tham gia vào quá trình quản lý dự án
2.2 N ội dung và nguyên tắc trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Nguyên t ắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với Pháp luật, với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo môi trường phát triển bền vững
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập
dự án, quy định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đến khi đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quy định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, 5 năm đối với dự án nhóm B Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước
Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng cho Nhà nước bảo lãnh, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện và quản lý dự án theo các quy định của pháp luật có liên quan
Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, CĐT tự quyết định hình
thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối
với các vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư
Trang 33Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A gồm nhiều
dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc
thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo đầu tư thì mỗi
dự án thành phần được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập
2.2.2 N ội dung công tác QLDA ĐTXDCT
Quy trình quản lý các dự án đầu tư đã được nhà nước quy định cụ thể bằng các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn bao quát cả 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư và vận hành khai thác dự án Mỗi giai đoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau được tiến hành một cách liên tục do nhiều cơ quan, đơn vị và cá nhân cùng thực
hiện Với chức năng nhiệm vụ của các cơ quan đơn vị tham gia quá trình đầu tư, việc triển khai thực hiện đúng quy trình và hoàn thiện năng lực cho các cá nhân, đơn vị là
một nhiệm vụ thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của từng dự án
QLDA là nhiệm vụ cơ bản của Chủ đầu tư, là trung tâm các mối quan hệ tác động
Thực chất QLDA của CĐT bao gồm các hoạt động quản lý của CĐT (hoặc của một tổ
chức được CĐT ủy quyền, ví dụ: Ban QLDA) Đó là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
quản lý các nhiệm vụ, các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra trong phạm vi ràng buộc về thời gian, nguồn lực và chi phí Những chức năng, nhiệm vụ cơ bản của
Chủ đầu tư là:
2.2.2.1 Quy trình qu ản lý dự án
Qu ản lý lập kế hoạch dự án: Lập kế hoạch dự án là tổng thể những dự định được sắp
xếp theo trình tự về thời gian và không gian nhằm thực thi dự án đảm bảo về tiến độ
thời gian với chất lượng và chi phí đã được xây dựng theo dự án đã lựa chọn và phê duyệt Về thực chất, kế hoạch dự án là kế hoạch triển khai dự án Bản chất của lập kế
hoạch dự án là việc tổ chức dự án theo một trình tự logic, các định mục tiêu và các phương pháp đạt được mục tiêu dự án Đó là quá trình chi tiết hóa những mục tiêu của
dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định các chương trình, biện pháp thực hiện các công việc đó Kế hoạch dự án là cơ sở để tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực dự
án, là căn cứ để dự toán tổng ngân sách, chi phí thực hiện công việc dự án, là cơ sở
Trang 34điều phối nguồn nhân lực và quản lý tiến độ dự án, là cơ sở để giảm thiểu rủi ro, tránh
lãng phí và là căn cứ giám sát đánh giá tiến trình thực thi dự án
Đơn vị QLDA đầu tư xây dựng phải lập được các kế hoạch:
- Kế hoạch phạm vi: Chỉ rõ phạm vi của dự án từ mục tiêu đến phương diện tài chính,
thời gian, nguồn lực của dự án
- Kế hoạch thời gian (Tiến độ): Xác định thời gian bắt đầu, kết thúc, độ dài thời gian
thực hiện toàn bộ dự án, cũng như từng công việc
- Kế hoạch chi phí: Dự tính tổng vốn đầu tư, chi phí cho các công việc trực tiếp và gián tiếp cho từng thời gian
- Kế hoạch nhân lực: dự tính số lao động các loại của dự án, kế hoạch tuyển dụng, đào
tạo, tiền lương, thưởng
- Kế hoạch quản lý chất lượng: Làm rõ những chất lượng cần đạt đối với từng hạng
mục, công việc, các biện pháp và công cụ kiểm soát chất lượng dự án…
Công tác lập kế hoạch dự án phải đảm bảo những nội dung cơ bản như sau: Lập danh
mục và mã hóa công việc; phân tách các công việc hay chia nhỏ các công việc của dự
án để dễ dàng kiểm soát và quản lý; xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án, biểu diễn mối quan hệ giữa các công việc bằng các phương pháp theo thứ tự công việc và theo mũi tên; lập lịch trình thực hiện dự án, thực chất là lập kế hoạch tiến độ dự án, chỉ rõ khi nào bắt đầu; khi nào kết thúc, độ dài thời gian thực hiện từng công việc…; lập kế
hoạch kinh phí và phân bổ nguồn lực
Qu ản lý lập kế hoạch đấu thầu, trình phê duyệt và tổ chức lựa chọn nhà thầu: Sau khi
dự án được phê duyệt, lúc này đã có thiết kế cơ sở của dự án được phân chia thành các
hạng mục, nội dung công việc Dựa vào thiết kế và sự phân chia thành các hạng mục công trình này, Ban QLDA sẽ đại diện cho chủ đầu tư tổ chức đấu thầu từng hạng mục cho các nhà thầu thi công có đủ năng lực triển khai (Năng lực tài chính, năng lực thi
công…)
Trang 35Tùy tính chất, mức độ quan trọng của dự án, tổng mức đầu tư của dự án mà Ban QLDA có thể áp dụng hình thức đấu thầu công khai, hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của pháp luật Công tác đấu
thầu phải đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện dự án; coi
trọng chất lượng kỹ thuật, tiến độ thời gian và chi phí dự án Trong trường hợp Ban QLDA hạn chế về trình độ, chuyên môn và nguồn lực tổ chức đấu thầu thì trước mắt
có thể thuê đơn vị tư vấn đấu thầu thực hiện tổ chức đấu thầu dưới sự giám sát của CĐT và Ban QLDA, từng bước nâng cao năng lực để chủ động trong tổ chức đấu thầu Công tác đấu thầu phải thực hiện đúng theo Luật đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26/10/2013 của Quốc Hội và Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 12/05 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Qu ản lý thực hiện hợp đồng: Sau khi ký hợp đồng, quản lý thực hiện hợp đồng là
nhiệm vụ tiếp theo của CĐT Các công việc chủ yếu là: Lập kế hoạch; lập tiến độ; tổ
chức thực hiện; bố trí vốn cho dự án; xin phép xây dựng; xin giấy phép khai thác tài nguyên; thực hiện đền bù giải phóng và bàn giao mặt bằng; tổ chức theo dõi việc thực
hiện hợp đồng mua sắm, khảo sát thiết kế và thi công xây lắp; kiểm tra các bản vẽ thi công, các kết quả thí nghiệm; giám sát chất lượng thi công theo các tiêu chuẩn kỹ thuật; điều phối và đôn đốc các chủ thể khác thực hiện hợp đồng nhằm đưa dự án đến đích
CĐT, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình
Nếu xem xét ở một khía cạnh khác, chủ yếu là công tác giám sát của CĐT và các chủ
thể khác Có thể gọi chung các công tác giám sát là giám sát xây dựng Nội dung công tác giám sát và tự giám sát của các chủ thể thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ
Nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng là:
Trang 36- Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây
dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;
- Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu
- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và
tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của CĐT; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây
Để thực hiện được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong QLDA, CĐT có quyền chấp
nhận hoặc không chấp nhận ý kiến của nhà thầu đối với các hạng mục được giao cho nhà thầu; ra thông báo ngày khởi công; đòi hỏi nhà thầu phải cung cấp các thông tin theo quy định
Nghi ệm thu từng phần, từng hạng mục và bàn giao công trình: Khi dự án kết thúc, sau
khi nhận được yêu cầu bàn giao của nhà thầu, CĐT phải thành lập Hội đồng nghiệm thu Thành phần Hội đồng nghiệm thu bàn giao bao gồm: Tư vấn giám sát, đại diện CĐT và đơn vị quản lý khai thác, đơn vị thi công Hội đồng nghiệm thu trực tiếp xem xét kiểm tra đánh giá ý kiến sơ bộ của tư vấn giám sát và kiểm tra hiện trường rồi báo cáo cho CĐT Từ đây CĐT phải thực hiện các xác nhận để nhà thầu có cơ sở được thanh toán khối lượng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây
Trang 37dựng phải được CĐT lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành Hồ sơ hoàn thành công trình được lập một lần chung cho toàn
bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc
dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm
Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác,
sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng
từng công trình (hạng mục công trình đó) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình, hạng mục công trình Cụ thể: [2]
+ Kiểm tra công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kiểm tra sự tuân thủ quy định
của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi nhận được báo cáo của CĐT; kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan
trọng của công trình khi cần thiết;
+ Yêu cầu CĐT và các bên có liên quan giải trình và khắc phục các tồn tại (nếu có); + Yêu cầu CĐT và các bên có liên quan kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình khi cần thiết;
+ Kết luận bằng văn bản về các nội dung kiểm tra trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối
với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I và cấp II) kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định
Nếu quá thời hạn nêu trên mà CĐT chưa nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì CĐT được quyền tổ
chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Qu ản lý quyết toán hợp đồng và quyết toán vốn đầu tư : Khi nhà thầu thực hiện xong
hợp đồng và được nghiệm thu, CĐT phải làm các thủ tục để quyết toán hợp đồng đã
ký kết với nhà thầu Khi dự án kết thúc, CĐT phải làm các thủ tục và thực hiện quyết toán vốn đầu tư
- Quyết toán hợp đồng quyết toán giữa Chủ đầu tư với các nhà thầu sau khi kết thúc
hợp đồng;
Trang 38Nội dung quyết toán hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu bao gồm: Hồ sơ hoàn công đã được các bên xác nhận; các biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành; biên bản xác nhận khối lượng phát sinh; biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây
dựng; biên bản nghiệm thu thiết kế bao gồm cả những phần bổ sung sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận; biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng;
bản xác định giá trị quyết toán hợp đồng đã được các bên xác nhận; các tài liệu liên quan đính kèm
- Quyết toán vốn đầu tư là quá trình quyết toán giữa CĐT và cấp quyết định đầu tư (là
cấp quản lý vốn ngân sách nhà nước) hoặc quyết toán vốn đầu tư đối với Chủ đầu tư (đối với các nguồn vốn khác) sau khi dự án đầu tư xây dựng hoàn thành Tuân thủ theo các quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC ban hành ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính về việc quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước
2.2.2.2 Quản lý thời gian dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc
chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian,
tiến độ dự án Thời gian tổ chức triển khai dự án phải thể hiện cụ thể trong kế hoạch
quản trị dự án bao gồm: Hoạch định, lập thời gian biểu cụ thể cho từng công việc, triển khai, kiểm soát, đánh giá
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian
nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà
thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát, các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp
tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ dự án
Đơn vị QLDA căn cứ theo tiến độ thi công để triển khai công việc, kiểm tra, giám sát quá trình thi công, có biện pháp đôn đốc, nhắc nhở kịp thời để dự án hoàn thành đúng
Trang 39kế hoạch Tìm ra nguyên nhân của sự chậm trễ thực hiện dự án để có biện pháp khắc
phục hợp lý, hiệu quả Đồng thời tìm ra cách rút ngắn thời gian thi công nhất có thể nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện đúng, đủ, mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình
2.2.2.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (Dự toán);
quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng, quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây
dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành
dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm
việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Đơn vị QLDA phải luôn nắm rõ chi phí dự toán cho từng hạng mục, từng kết cấu công trình Nếu công trình được đưa ra đấu thầu công khai thì cần so sánh giữa giá dự thầu
và giá dự toán Lựa chọn giá dự thầu thấp nhất và thấp hơn giá dự toán nhưng phải khả thi Tránh trường hợp nhà thầu đưa ra giá thấp hơn nhiều so với thực tế để có thể trúng
thầu nhưng sau đó lại thi công đình trệ, không đủ năng lực để thực hiện dự án cả về tài chính và kỹ thuật
Trong suốt thời gian thực hiện dự án, Đơn vị QLDA cần đảm bảo chi phí cho các khâu được thực hiện đúng, tránh lãng phí Chi phí thực tế luôn phải thấp hơn chi phí dự toán, nếu vượt dự toán thì cần có giải trình hợp lý với chủ đầu tư để chủ đầu tư cân
nhắc có chi thêm dự toán bổ sung hay không ?
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu
quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ
Trang 402.2.2.4 Q uản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà dự án đặt ra Nó bao gồm việc quy
hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng
mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, phải tuân thủ các quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng của chính phủ
Công tác QLDA có tốt hay không được thể hiện ở việc tổ chức giám sát chất lượng từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình Trong giai đoạn khảo sát, chuẩn bị đầu tư, cần giám sát
để đảm bảo chất lượng của nguồn thông tin, số liệu thu thập được để lập báo cáo tiền
khả thi, báo cáo khả thi có độ chính xác cao Đây là khâu rất quan trọng, là tiền đề cho
những khâu đầu tư tiếp theo Nếu thông tin không chính xác thì có thể dẫn đến ra quyết định đầu tư sai, đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí Đối với dự án quy mô lớn gây thiệt hại lớn đối với vốn đầu tư và sự phát triển kinh tế xã hội Cần phải kiểm tra
và giám sát chặt chẽ trong các giai đoạn:
- Trong giai đoạn thiết kế, giám sát chất lượng về mặt thiết kế kỹ thuật, đảm bảo độ
bền vững của công trình, phù hợp với yêu cầu, mục đích sử dụng
- Trong giai đoạn thi công, luôn luôn giám sát tại hiện trường để đảm bảo các kết cấu,
hạng mục được xây dựng theo đúng bản thiết kế, các biện pháp xử lý kịp thời nếu chất lượng công tình chưa được như thiết kế hoặc không phù hợp với thực tế Điều chỉnh thi công đảm bảo chất lượng và kịp thời tránh gây thiệt hại lớn, không để đến khi công trình đã hoàn thành mới phát hiện sai sót thì lúc đấy đã không thể sửa chữa được hoặc
sửa chữa tốn kém chi phí
- Khi nghiệm thu công trình cần kiểm tra chất lượng của từng kết cấu hạng mục, chất lượng tổng thể của công trình thì mới tiến hành bàn giao và đưa công trình vào sử
dụng