- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Đào Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần
thiết giúp tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các nhà nghiên cứu chuyên môn, cán bộ Ban quản lý dự án quận Kiến An đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn
thành luận văn
Do còn những hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như thời gian có hạn nên trong nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả
rất mong nhận được những lời chỉ bảo của các thầy, cô và đóng góp ý kiến của
các nhà chuyên môn, đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện hơn nữa kiến
thức của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hải Phòng, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Đồng Xuân Đức
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3
1.1 Dự án đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư 3
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của dự án đầu tư 5
1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Phân loại dự án 7
1.2.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 13
1.2.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 19
1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án 19
1.3.2 Trình tự và các công việc trong hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 19
1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 36
1.4 Hệ thống các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến hoạt động quản lý dự án 38
Kết luận chương 1 39
Trang 4CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN KIẾN
AN 41
2.1 Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội quận Kiến An – TP Hải Phòng 41
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình 41
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng 42
2.2 Tình hình thực hiện dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Kiến An những năm gần đây 44
2.2.1 Thống kê tình hình thực hiện một số dự án, hạng mục công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn Kiến An trong những năm gần đây 44
2.2.2 Nhận xét chung về các dự án thực hiện tại quận Kiến An 50
2.3 Công tác quản lý dự án với dự án “Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh, phường Tràng Minh ” 50 2.3.1 Giới thiệu chung về dự án 50
2.3.2 Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải khu vực dự án 56
2.3.3 Phương án kết cấu công trình 60
2.3.4 Tình hình thực hiện dự án 66
Kết luận chương 2 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNGTÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 71
3.1 Tình hình thực trạng Ban quản lý dự án quận Kiến An 71
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý dự án quận Kiến An 72
3.2.1 Xây dựng hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án 72
3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 82
3.2.3 Nâng cao chất lượng trong công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, lập 84
Trang 5thiết kế bản vẽ thi công – dự toán xây dựng công trình
3.2.4 Nâng cao công tác kiểm soát tổng tiến độ thực hiện dự án, tiến độ từng nội dung công việc của dự án 86
3.2.5 Quản lý công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 88
3.2.6 Quản lý rủi ro của dự án 90
3.2.7 Nâng cao kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo an toàn lao động 93
3.2.8 Nâng cao giám sát công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 94
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đối với Dự án “Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề Tràng Minh, phường Tràng Minh” 96
3.3.1 Thực hiện điều chỉnh dự án 96
3.3.2 Nâng cao giám sát công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng 96
3.3.3 Xây dựng hoàn thiện quy trình vận hành dự án 97
Kết luận chương 3 98
Kết luận và kiến nghị 99
Các tài liệu tham khảo 102
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
và đang được thực hiện trên địa bàn quận Kiến An
2.2 Giá trị nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô
Trang 7tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 20
1.4 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 36 1.5 Hình thức Ban quản lý dự án ĐTXD chuyên ngành,
1.6 Hình thức Ban quản lý dự án ĐTXD một dự án 37 2.1 Thoát nước và xử lý cho làng nghề Tràng Minh 56
3.1 Mô hình hoạt động ban quản lý dự án cấp huyện 73
3.3 Hoạt động chức năng chuyên môncủa Phòng Dự án 78 3.4 Hoạt động chức năng chuyên môn của Phòng Kế
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Kiến An là địa phương có lợi thế là cửa vào của thành phố, là nhịp cầu nối liền giữa nông thôn và thành thị, là điểm nút nối liền giao thông từ các tỉnh
Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình với trung tâm thành phố Hải Phòng Trong
những năm gần đây, được sự quan tâm của thành phố, quận Kiến An đã được
đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng như nâng cấp các tuyến đường Trường
Chinh, Trần Nhân Tông, Phan Đăng Lưu, xây dựng phát triển trường Đại học
Hải Phòng và nâng cấp cải tạo một số trường học, trung tâm y tế trên địa bàn
quận Cùng với việc được quan tâm đầu tư xây dựng thì việc nâng cao năng lực,
hiệu quả trong công tác quản lý dự án là rất quan trọng; dự án có thành công,
công trình được đưa vào sử dụng đúng tiến độ hay tiết kiệm, tránh lãng phí vốn
đầu tư được hay không thì công tác quản lý dự án đóng vai trò chính trong việc
mang lại thành công của dự án Chính vì vậy, để nắm bắt sâu sắc hơn về công
tác quản lý dự án, góp phần mang lại thành công và nâng cao năng lực quản lý
các dự án đầu tư xây dựng, em chọn đề tài: “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án quận Kiến An”
2 Mục đích nghiên cứu:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các dự
án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án
quận Kiến An” mục đích nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác
quản lý dự án, tiết kiệm chi phí đầu tư, giúp dự án nhanh chóng được đưa vào
sử dụng phát huy hiệu quả cao nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Các dự án do Ủy ban nhân dân quận Kiến An làm chủ đầu tư với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, được thực hiện trong những năm gần đây tại
quận Kiến An
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: tổng hợp, thu thập tài liệu về các dự án
Trang 9được thực hiện trên địa bàn quận Kiến An trong những năm gần đây
- Phương pháp phân tích: Đánh giá kết quả thực hiện các dự án, đi sâu vào phân tích nghiên cứu một số nội dung công việc trong công tác quản lý dự án
để từ đó đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của dự án
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay còn nhiều bất cập, tình trạng đầu tư dàn trải dẫn đến kéo dài dự án, hiệu quả thấp Bên cạnh
đó những hiện tượng tiêu cực trong công tác đấu thầu, tình trạng chất lượng
công trình, thất thoát lãng phí đã gây ra những bức xúc trong xã hội Từ thực
tiễn đó, việc phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một đơn vị
ban quản lý dự án cấp huyện và nghiên cứu đưa ra những giải pháp nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý dự án nói chung, và tại Ban quản lý dự án quận
Kiến An là rất cần thiết
Việc nghiên cứu đề tài góp phần nâng cao nhận thức, năng lực quản lý dự
án đầu tư xây dựng, đạt được hiệu quả tốt hơn trong một số công việc của từng
giai đoạn thực hiện dự án, từ đó mang lại hiệu quả tốt nhất và thành công cho
dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Kiến An Từ đó là cơ sở để
nghiên cứu áp dụng cho mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quận
huyện nói chung
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư:
Một số khái niệm về dự án đầu tư:
Có nhiều quan điểm định nghĩa về dự án đầu tư, tuỳ theo cách hiểu và cách nhấn mạnh về một phương diện nào đó
Thứ nhất: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến
hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả
các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”.[10]
Qua định nghĩa trên cho thấy, yêu cầu cơ bản của dự án là phải làm rõ:
+ Mục tiêu của dự án
+ Xác định các kết quả phải đạt được của dự án
+ Các nguồn lực vật chất, tài chính, lao động để thực hiện dự án
Thứ hai: Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ: [9]
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt
được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong
một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế
xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự
án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch
hóa nền kinh tế nói chung
Trang 11- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.[9]
Thứ ba: “Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khoảng thời gian xác định”.[11]
Qua các khái niệm nêu trên cho ta thấy: Do cách nhấn mạnh khác nhau dẫn đến cách nêu khái niệm khác nhau, song xét về nội dung và bản chất của dự án
thì đều giống nhau
Đặc trưng cơ bản của dự án:
Dự án đầu tư bao gồm các đặc trưng cơ bản sau: [10]
- “Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một
nhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên có thể được chia thành
nhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảm
bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng”
- “Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc”
- “Dự án “liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của
nhiều bên hữu quan như: Chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà thầu, các
cơ quan quản lý nhà nước… Tuỳ theo tính chất dự án và yêu cầu của chủ đầu tư
mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Ngoài ra, giữa các bộ
phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường phát sinh các công việc
yêu cầu sự phối hợp thực hiện nhưng mức độ tham gia của các bộ phận là
không giống nhau” Vì mục tiêu của dự án, bộ phận quản lý dự án cần duy trì
mối quan hệ với các bộ phận có liên quan khác”
Trang 12- “Dự án “luôn có tính bất định và rủi ro Một dự án bất kỳ nào cũng có thời điểm bắt đầu và kết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thời
gian Mặt khác, việc thực hiện dự án luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực Hai
vấn đề trên là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự án”
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của dự án đầu tư:
“Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, khai thác, kinh doanh, dịch vụ là nhằm tạo ra lợi nhuận, tạo ra của cải vật chất và dịch vụ góp phần phát triển kinh tế quốc
dân và cải thiện đời sống nhân dân Để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự án
đầu tư Do đó, dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng với nhà đầu tư, nhà nước,
các bên hữu quan” và đặc biệt là bên bỏ vốn đầu tư
Vai trò của dự án “đầu tư được thể hiện: Là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư; là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính
trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư; là cơ sở để xây dựng kế hoạch
đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự
án, là văn kiện chủ yếu để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt,
cấp giấy phép đầu tư; là căn cứ quan trọng để theo dõi, đánh giá và có những
điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện, khai
thác công trình; là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham
gia liên doanh đầu tư; là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh”,
soạn thảo điều lệ liên doanh
Do vai trò quan trọng như trên của “dự án đầu tư nên không thể coi việc xây dựng dự án đầu tư là một việc làm chiếu lệ để tìm đối tác, để xin cấp vốn, vay
vốn, xin giấy phép mà phải coi đó là công việc quan trọng, nghiêm túc vì nó
xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ của chính bản thân các đơn vị lập dự án” trước
đối tác nước ngoài, trước nhà nước, trước nhân dân
Soạn thảo dự án đầu tư là “công việc hết sức phức tạp, mang tính tổng hợp cao, đòi hỏi nhiều kiến thức sâu, rộng trên nhiều lĩnh vực tổ chức - kinh tế - kỹ
thuật Vì vậy, khi xây dựng dự án đầu tư đòi hỏi phải có những chuyên gia am
hiểu trong từng lĩnh vực cụ thể của dự án, trong những trường hợp cần thiết có
thể có sự giúp đỡ và tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư
Trang 13Trong điều kiện hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi dự án đầu tư phát triển chỉ có tính thuyết phục khi nó chứng
minh được: đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận nhất định về lợi ích kinh tế-xã hội cho
người bỏ vốn đầu tư Vì vậy, một dự án đầu tư có tính thuyết phục phải đảm
bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học và tính hệ thống
Yêu cầu này của dự án đầu tư được thể hiện trên các mặt:
+ Về số liệu thông tin: Phải đảm bảo trung thực, tức là phải chứng minh nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những số liệu thu thập được
+ Về phương pháp tính toán: Phải đảm bảo được tính chính xác của các số liệu tính toán Việc sử dụng các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính
nước Để đáp ứng đầy đủ tính pháp lý đòi hỏi trước tiên phải nghiên cứu đầy đủ
hệ thống luật pháp có liên quan đến lĩnh vực dự án đầu tư như Luật đầu tư
công, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, các văn bản pháp lý dưới luật”,
các chính sách, chế độ…
- Tính khả thi: “Tính khả thi của dự án đầu tư thể hiện ở chỗ nó có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế Một dự án mang tính thực tiễn” cho phép
giảm bớt những yếu tố “không lường trước được” Muốn vậy, dự án phải được
xây dựng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể: về mặt bằng, thị trường,vốn,
điều kiện cung ứng vật tư…
- Tính chuẩn mực (tính thống nhất): “Đối với các dự án cần huy động nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài: Để tạo điều kiện cho các bên
đối tác nước ngoài hiểu và quyết định lựa chọn dự án đầu tư, các tổ chức tài
Trang 14chính quốc tế quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án”; Nhà nước Việt
Nam xem xét cấp giấy phép hoạt động cho dự án đầu tư thì việc xây dựng dự án
từ các bước tiến hành đến nội dung, hình thức, cách trình bày dự án đều phải
tuân thủ theo những quy định chung mang tính quốc tế Đối với các dự án huy
động nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong nước hay vốn ngân sách nhà nước thì
cách trình bày dự án phải tuân thủ những quy định chung của pháp luật
Dự án đầu tư đảm bảo các yêu cầu cơ bản trên, một mặt giúp cho nhà đầu
tư giảm đến mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện;
mặt khác, giúp cho cơ quan thẩm định dễ dàng chấp nhận ra quyết định cấp
công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình”
hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định” [2]
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2.2 Phân loại dự án:
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18/6/2015 về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng, quy định: [2]
* Dự án “đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án
nhóm B, dự án nhóm C”
* Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Trang 15b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu
tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
* Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
- Dự án sử dụng vốn khác
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ phân loại dự án như sau:[5]
Bảng 1.1 – Dự án quan trọng quốc gia
1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có “ yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường
từ 500 héc ta trở lên ” ; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) “ Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô
Trang 16Bảng 1.2 – “ Dự án nhóm A ”
TƯ
I 1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 “ Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
về quốc phòng, an ninh ”
3 “ Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia ”
4 “ Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ ”
5 “ Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất ”
Không phân biệt tổng mức đầu tư
II 1 “ Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ ”
2 “ Công nghiệp điện ”
3 “ Khai thác dầu khí ”
4 “ Hóa chất, phân bón, xi măng ”
5 “ Chế tạo máy, luyện kim ”
6 “ Khai thác, chế biến khoáng sản ”
Trang 17IV 1 “ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản ”
2 “ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ”
3 “ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới ”
4 Công nghiệp
Từ 1.000 tỷ đồng trở
lên
V 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 “ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình ” ;
4 “ Hóa chất, phân bón, xi măng ”
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 “ Khai thác, chế biến khoáng sản ”
Trang 189 Bưu chính, viễn thông
III 1 “ Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản ”
2 “ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên ”
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp
Từ 60 đến 1.000 tỷ
đồng
IV 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 “ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình ” ;
4 “ Hóa chất, phân bón, xi măng ”
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 “ Khai thác, chế biến khoáng sản ”
7 Xây dựng khu nhà ở
Dưới 120 tỷ đồng
Trang 19II 1 “ Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục I ”
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới”
4 Công nghiệp
Dưới 60 tỷ đồng
IV
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 “ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
Trang 20GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƢ
GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƢ ĐƢA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU
TƢ
1.2.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
Theo “Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014, quy định trình tự đầu tƣ xây dựng có 03 giai đoạn gồm: chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án và kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng”
Sơ đồ 1.1- Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trang 21Bảng 1.5 –Nội dung công việc trong các giai đoạn của dự án
CHUẨN BỊ DỰ ÁN
- Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ( nếu có)
- Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế
- Khảo sát, lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với những công trình yêu cầu phải
có GPXD)
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu, kí kết hợp đồng xây dựng
- Thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng
- Nghiệm thu, thanh toán khối lƣợng hoàn thành
- Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành
KẾT THÖC XÂY DỰNG ĐƢA CÔNG TRÌNH CỦA
DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG
- Quyết toán hợp đồng xây dựng
- Bảo hành công trình xây dựng
Trang 22Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, phải tuân thủ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014, trước khi thực hiện giai đoạn
chuẩn bị dự án phải thực hiện lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định,
phê duyệt chủ trương đầu tư
- “Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư: là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình
đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư”.[1]
- Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án: [1]
1 “Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây”: a) Chương trình mục tiêu quốc gia;
b) Dự án quan trọng quốc gia
2 Chính phủ quyết định “chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ,
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa
vào cân đối ngân sách nhà nước”
3 Thủ tướng Chính phủ “quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây”:
a) Dự án nhóm A;
b) “Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chức
khác quản lý”;
c) Dự án khẩn cấp sử dụng vốn ngân sách trung ương;
d) “Chương trình đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu
quy định tại mục 1 và mục 2”;
đ) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ
Trang 234 Người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu
tư dự án sau đây:
a) “Dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân
sách nhà nước do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c mục 3”;
b) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm đ mục 3
5 Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án sau đây:
a) “Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư
nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sách
địa phương để đầu tư”;
b) “Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý, trừ các dự án quy định tại điểm đ mục 3 Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của
địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với mục tiêu,
định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương”
6 Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý, trừ các dự án quy định tại các mục 1, 2, 3, 4 và 5
1.2.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình:
1.2.4.1 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng( đối với các
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A):[2]
- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật
và thiết bị phù hợp
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án
Trang 24- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả
nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác
động của dự án
1.2.4.2 Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng( dự án đầu tư
xây dựng công trình): [2]
Bảng 1.6 – Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
TT Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;
- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;
- Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình
“Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ”
“Tổng mức đầu tư của dự án và phương án huy động vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế -
Trang 25xã hội của dự án”
Phần bản vẽ
thiết kế cơ
sở
Phần thuyết minh bản vẽ bao gồm:
- Đặc điểm mặt bằng, hiện trạng vùng thực hiện dự án;
- Đặc điểm tải trọng và các loại tác động trực tiếp đối với công trình, từ đó đưa ra các tính toán dẫn đến các chỉ tiêu kỹ thuật của công trình;
- Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
- Chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có);
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
- Bản vẽ tổng mặt bằng hiện trạng, tổng mặt bằng hoàn thiện
dự án;
- Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
- Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
- “Các bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính, các hình dạng đặc trưng chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cơ sở tính khối lượng của dự
Trang 261.2.4.3 Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: [2]
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
- “Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện
tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây
dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ
môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây
dựng công trình”
1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án:
“Quản lý “dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các
yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những
phương pháp và điều kiện tốt nhất” cho phép”.[8]
Công tác quản lý dự án nói chung bao gồm hai giai đoạn chủ yếu:
- Thứ nhất là lập kế hoạch thực hiện dự án, giai đoạn này yêu cầu phải sơ
bộ được các yếu tố chính của dự án như mục tiêu của dự án, tổng mức đầu tư,
tiến độ thực hiện dự án, sản phẩm, thị trường của dự án, khả năng huy động vốn
và thu hồi vốn của dự án cũng như đánh giá sơ bộ hiệu quả của dự án
- Thứ hai là thực hiện dự án, “giai đoạn này yêu cầu người làm công tác quản lý dự án phải biết điều phối thời gian và nguồn lực thực hiện dự án, cũng
như tổ chức giám sát quá trình phát triển thực hiện dự án nhằm đảm bảo dự án
hoàn thành đúng thời hạn”
1.3.2 Trình tự và nội dung các công việc trong hoạt động quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình
Trong phạm vi của đề tài, tác giả xin trình bày trình tự và các công việc người làm quản lý dự án phải thực hiện trong công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh
Trang 27Sơ đồ 1.2- Trình tự thực hiện các công việc chính trong công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình thẩm định, quyết định phê duyệt
chủ trương đầu tư
Lập và phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật ( thiết kế bản vẽ thi công – dự toán )
Lập và phê duyệt
dự án ( báo cáo nghiên cứu khả thi và bản vẽ TKCS )
Lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế - lập dự toán giai đoạn TKBVTC
Giám sát, nghiệm thu khảo sát, thiết kế - lập
dự toán giai đoạn TKBVTC trình thẩm định, phê duyệt
Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Tổ chức thi công, giám sát kiểm tra chất lượng thi công – tiến
độ thực hiện
Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình XD
Giám sát việc thực hiện
bảo hành, thanh quyết toán công trình
Trang 281.3.2.1 Lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trình thẩm định, phê duyệt chủ
trương đầu tư:
“Ban quản lý dự án được chủ chương trình giao nhiệm vụ phối hợp cùng đơn vị tư vấn lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư”
Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư bao gồm:[1]
- Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;
- “Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án hoặc đối tượng đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư
công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác”;
- “Dự kiến tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập
trung, có hiệu quả”;
- Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;
- “Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của
nhiệm giải trình, làm rõ các yêu cầu của đơn vị thẩm định và hoàn thiện Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
đầu tư
Trang 291.3.2.2 Giai đoạn lập dự án đầu tư:
Sau khi có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Ban quản lý dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn được giao nhiệm vụ tiến hành khảo sát, lập báo cáo
nghiên cứu khả thi ( đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có thiết kế 2 bước); lập
báo cáo kinh tế kỹ thuật ( đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ)
Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật như đã trình
bày tại mục 1.2.4.2 và 1.2.4.3
“Sau khi hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật ban quản lý dự án báo cáo chủ đầu tư trình Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành thẩm định dự án Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công
tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu chủ đầu
tư trực tiếp lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện năng lực thực hiện công tác thẩm
tra dự án” Ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết
kế giải trình các ý kiến tham gia nhận xét, yêu cầu làm rõ của các Sở, phòng
chức năng chuyên môn có liên quan Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành tổng hợp các ý kiến tham gia nhận xét, ý kiến giải trình của ban quản lý
dự án và tư vấn thiết kế, báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét
Sau khi có kết quả thẩm định, ban quản lý dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn lập dự án tiến hành hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ
thuật trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án
1.3.2.3 Giai đoạn thực hiện dự án:
Giai đoạn “thực hiện dự án là một giai đoạn hết sức quan trọng, có tính chất quyết định đối với kết quả thành công hay không của dự án Đây là giai đoạn
mà người làm công tác quản lý dự án phải thực hiện rất nhiều công việc và tất
cả các công việc đều là một nhân tố quan trọng đóng góp vào sự thành công của
dự án như là những mắt xích nối liền nhau trong cả một băng truyền Giai đoạn
này yêu cầu người làm công tác quản lý dự án phải bao quát, tổng hợp được tất
cả các công việc phải thực hiện của dự án để điều phối, giám sát, quản lý việc
thực hiện dự án đúng tiến độ, quản lý chi phí dự án đảm bảo dự án hoàn thành
không vượt tổng mức đầu tư được duyệt”
Trang 301.3.2.3.1 Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Căn cứ theo kế hoạch vốn được bố trí, ban quản lý dự án lập kế hoạch đấu thầu và báo cáo chủ đầu tư trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch
đấu thầu; sau khi có kết quả thẩm định, chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án
Căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:[3]
- Quyết định phê duyệt dự án;
- Nguồn vốn cho dự án;
- Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
- Các văn bản pháp lý có liên quan
Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu: [3]
- Tên gói thầu;
- Giá gói thầu;
- Nguồn vốn;
- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu;
- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu ( ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm);
- Loại hợp đồng;
- Thời gian thực hiện hợp đồng
Ban quản lý dự án tự lập hồ sơ mời thầu khi có đủ năng lực hoặc có thể thuê tổ chức, đơn vị có đủ năng lực lập hồ sơ mời thầu trình chủ đầu tư phê
duyệt Thông báo mời quan tâm, sơ tuyển, mời thầu trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia, báo đấu thầu Phát hành hồ sơ mời thầu, mời sơ tuyển sau 03
ngày làm việc kể từ ngày thông báo mời thầu, mời sơ tuyển Tổ chức đấu thầu,
lựa chọn nhà thầu các gói thầu tư vấn khảo sát thiết kế bản vẽ thi công, xây lắp,
tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình Ban quản lý dự án có thể tự
đánh giá hồ sơ dự thầu khi có đủ năng lực hoặc thuê tổ chức, đơn vị có đủ năng
lực đánh giá hồ sơ dự thầu sau đó trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu
Trang 31 Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:
Thông thường gói thầu dịch vụ tư vấn như tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng áp dụng phương
thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Quy trình chi tiết:[7]
a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);
b) Lập hồ sơ mời thầu;
c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
a) Mời thầu;
b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;
c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;
d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt;
b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;
c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;
d) Xếp hạng nhà thầu
* Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn:
Thông thường gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Trang 32Quy trình chi tiết: [7]
a) Lập hồ sơ mời thầu;
b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
a) Mời thầu;
b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;
c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;
d) Mở thầu
a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;
c) Xếp hạng nhà thầu
1.3.2.3.2 Giải phóng mặt bằng thi công:
Ban quản lý dự án đại diện cho chủ đầu tư gửi thông báo kế hoạch triển khai thực hiện dự án tới chính quyền địa phương cấp quận, huyện vùng thực
hiện dự án Đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo các phòng ban chức
năng trực thuộc quận, huyện cùng Ủy ban nhân dân cấp phường, xã vùng dự án
thông báo tới nhân dân ở khu vực dự án, phối hợp cùng ban quản lý dự án thực
hiện công tác kiểm kê, lên phương án hỗ trợ, bồi thường, tái định cư ( nếu có)
Ban quản lý dự án phối hợp cùng các phòng, ban có chức năng quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp phường, xã trên địa bàn vùng thực hiện dự án
tổ chức thông báo tới nhân dân có tài sản nằm trong phạm vi dự án, lập tổ công
tác giải phóng mặt bằng thực hiện công tác kiểm kê, lên phương án hỗ trợ, bồi
thường, tái định cư ( nếu có) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Sau khi có quyết định về việc hỗ trợ, bồi thường, tái định cư ban quản lý
dự án tổ chức chi trả tiền hỗ trợ, bồi thường, tái định cư ( nếu có) cho nhân dân
Trang 33có tài sản nằm trong khu vực thực hiện dự án và ký kết biên bản bàn giao mặt
bằng với từng hộ dân
Sau khi mặt bằng phục vụ thi công dự án được bàn giao toàn bộ hoặc từng phần, ban quản lý dự án tiếp nhận mặt bằng và thực hiện bàn giao cho nhà thầu
xây lắp khi triển khai thực hiện gói thầu xây lắp
1.3.2.3.3 Triển khai thực hiện các gói thầu thuộc dự án và quản lý, giám sát
kiểm tra chất lượng:
Các lĩnh vực trong công tác giám sát, quản lý chi phí, tiến độ, chất lượng thi công công trình mà người làm công tác quản lý dự án phải tham gia cùng
các bên liên quan thực hiện:
- Quản lý, giám sát kiểm tra chất lượng, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng:
Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
+ Nhiệm vụ khảo sát xây dựng: [6]
“Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa,
cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác
có liên quan đến hoạt động xây dựng”
“Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được
thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng”
Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:
a) Mục đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm vi khảo sát xây dựng;
c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;
d) Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng;
đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng
Trang 34+ Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: [6]
Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp
dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt
Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:
a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;
d) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;
đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;
e) Tiến độ thực hiện;
g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện
pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi
hiện trường sau khi kết thúc khảo sát
Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt
+ Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng, nghiệm thu kết quả khảo sát công trình xây dựng: [6]
Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử
dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp
đồng xây dựng;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm:
Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí
Trang 35nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi
trường trong quá trình thực hiện khảo sát
Sau khi đơn vị tư vấn thực hiện xong công tác khảo sát, hoàn thiện hồ
sơ khảo sát, các thí nghiệm, báo cáo ban quản lý dự án tiến hành công tác
nghiệm thu và trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả khảo sát Kết quả khảo sát
được nghiệm thu, phê duyệt là cơ sở cho tư vấn thiết kế lên phương án, nhiệm
vụ thiết kế công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng, nghiệm thu khối lượng thiết kế công trình xây dựng, thẩm tra, thẩm định thiết kế - dự toán công trình xây dựng :
Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng
Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
+ Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình: [6]
Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
“Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công
trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê tổ
chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết”
Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;
b) Mục tiêu xây dựng công trình;
c) Địa điểm xây dựng công trình;
d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;
đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng
sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình
Trang 36+ Quản lý chất lượng công tác thiết kế, lập dự toán công trình xây dựng, nghiệm thu sản phẩm thiết kế:
Kiểm tra việc bố trí nhân sự thiết kế công trình xây dựng của nhà thầu thiết kế, phải bố trí người có đủ năng lực, kinh nghiệm và chuyên môn phù
hợp, cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì
thiết kế Phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết kế ngay trong quá trình thiết kế để
tránh khỏi những thiếu sót, cùng đơn vị tư vấn thiết kế đưa ra các giải pháp,
phương án thiết kế, biện pháp thi công công trình và so sánh, lựa chọn ra
phương án thiết kế tối ưu nhất đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế, chất lượng công
trình và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, kiểm soát chi phí dự án sao cho đảm
bảo dự án hoàn thành không vượt tổng mức đầu tư
Sau khi hoàn thiện hồ sơ thiết kế, lập dự toán ban quản lý dự án tiến hành nghiệm thu sản phẩm thiết kế và tiếp tục thực hiện các công tác thẩm tra,
thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng
+ Thẩm định, thẩm tra thiết kế - dự toán công trình xây dựng:
Sau khi đơn vị tư vấn thiết kế hoàn thiện hồ sơ thiết kế, dự toán công trình bàn giao hồ sơ cho ban quản lý dự án thực hiện công tác thẩm tra, thẩm
định hồ sơ thiết kế, dự toán Ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp cùng
đơn vị tư vấn giải trình các thắc mắc của đơn vị thẩm tra, thẩm định hồ sơ Sau
khi có kết quả thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng,
ban quản lý dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn thiết kế chỉnh sửa lại hồ sơ theo
ý kiến của đơn vị thẩm tra, thẩm định và thực hiện bước tiếp theo, trình phê
duyệt hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
“Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu
kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây
dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành
vào sử dụng”
Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau: [6]
Trang 37+ Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
+ Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
+ “Kiểm tra công tác giám sát thi công xây dựng công trình của đơn vị tư vấn giám sát độc lập được thuê Trường hợp ban quản lý dự án trực tiếp giám
sát thi công, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi
công xây dựng công trình”
+ Kiểm tra công tác giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình
+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng
+ Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào
khi kết thúc thời hạn bảo hành
- Quản lý thời gian, tiến độ thi công xây dựng công trình:
Quản lý thời gian là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Điều này đòi hỏi
người làm công tác quản lý dự án xác định và nắm vững từng công việc cụ thể,
sắp xếp trình tự các công việc một cách khoa học, hợp lý, khống chế thời gian
và tiến độ của từng công việc cụ thể
Trang 38Người làm công tác quản lý dự án có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến
độ thi công xây dựng công trình đã được chấp thuận và điều chỉnh tiến độ trong
trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng
không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của
dự án
- Quản lý, giám sát, nghiệm thu khối lượng xây dựng công trình:
Khối lượng xây dựng công trình được đơn vị tư vấn thiết kế tính toán và
đã được kiểm tra qua các công tác thẩm tra, thẩm định và được chấp nhận phê
duyệt cùng với hồ sơ bản vẽ thiết kế Tuy nhiên, với trách nhiệm của người làm
công tác quản lý dự án, đối với một số công trình có liên quan đến mặt bằng
hiện trạng như san lấp tôn cao hay nạo vét, trước khi triển khai thi công ban
quản lý dự án cần phối hợp với tư vấn giám sát và nhà thầu thi công kiểm tra lại
hiện trạng mặt bằng thi công, đối chiếu với hồ sơ bản vẽ thiết kế để kiểm soát
được khối lượng xây dựng Nếu có phát sinh tăng so với hồ sơ thiết kế thì có cơ
sở để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết; trường hợp phát sinh
giảm thì lập biên bản gồm các bên liên quan xác nhận để có cơ sở giảm trừ khối
lượng thực hiện
Ban quản lý dự án cùng các bên nhà thầu thi công, tư vấn giám sát kiểm tra, tính toán khối lượng thi công xây dựng chi tiết từng phần công việc,
nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện theo đúng quy định tại nghị định
46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 12/5/2015 về việc quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng, khối lượng nghiệm thu thực tế được đối
chiếu với khối lượng công trình đã được phê duyệt và là cơ sở thanh toán, quyết
toán giá trị thực hiện của nhà thầu theo hợp đồng
“Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì ban quản lý dự án phải phối hợp cùng các bên tư vấn thiết kế, thẩm
định, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát kiểm tra, xem xét tính toán khối lượng bổ
Trang 39sung và báo cáo chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt
khối lượng phát sinh để làm cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình”
Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, công tác phòng chống cháy, nổ:
Công tác an toàn trong lao động luôn là công tác nhận được rất nhiều sự quan tâm của dự án Đối với những công trình lớn có số lượng công nhân hoạt
động trên công trường nhiều, hay những công trình đặc thù như thi công trên
cao, nổ mìn phá đá thì yêu cầu phải có cán bộ chuyên gia quản lý công tác
đảm bảo an toàn lao động và cần phải có quy chế bắt buộc riêng để đảm bảo an
toàn cho người lao động và cả thiết bị thi công
“Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình, biện pháp phòng
chống cháy nổ và phương án xử lý chữa cháy khi xảy ra tại hiện trường trước
khi thi công xây dựng trình ban quản lý dự án xem xét và là cơ sở để kiểm tra
công tác đảm an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy, nổ trong quá trình
thi công của nhà thầu Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều
bên thì phải được các bên thỏa thuận”
Thường xuyên kiểm tra giám sát công tác đảm bảo an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn, cán bộ giám sát, ban quản lý dự án
phải yêu cầu nhà thầu tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong
mới được tiếp tục thi công
- Quản lý môi trường xây dựng:
Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải lập biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh,
bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện
trườngtrình ban quản lý dự án xem xét và giám sát trong quá trình thực hiện dự
án Đối với các công trình trong khu vực đô thị, phải thực hiện biện pháp bao
che quanh công trình xây dựng và thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà
Trang 40thầu thi công, tư vấn giám sát cùng ban quản lý dự án có trách nhiệm giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công
không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì tư vấn giám sát, ban quản
lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ thi công xây dựng và
yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng:
“Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán; quản lý định mức dự toán, đơn giá xây dựng công trình, thanh toán chi phí
đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác quản lý chi phí dự án là quản lý
chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng
mức đầu tư”
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng “Chi phí đầu tư xây
dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư
xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Việc lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu
tư, tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ,
hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường”
và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện”
a) Quản lý tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Tổng mức đầu tư bao gồm các chi phí:
Chi phí xây dựng;
Chi phí thiết bị;
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
Chi phí quản lý dự án;