nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo tại địa bàn huyện Xín Mần (Hà Giang) và Đà Bắc (Hòa Bình)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-LƯU THỊ THO
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÍN MẦN (HÀ GIANG) VÀ ĐÀ BẮC (HÒA BÌNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM BẢO DƯƠNG
TS BÙI THỊ NGỌC DUNG
Trang 2HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được tổng hợp từ quá trình thu thậpđiều tra, khảo sát và sao chép tại địa phương Những số liệu này tôi đảm bảochưa có bất kỳ tác giả nào sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Những tài liệu, thông tin, số liệu mà tôi tham khảo, số liệu dẫn chứng đều cótrích dẫn và được sự đồng ý của các tác giả cũng như địa phương khảo sát, hoặc
là các sách báo, công trình được đăng tải, phát hành phổ biến, tôi sử dụng cótrích dẫn rõ nguồn gốc
Nếu có bất kỳ vi phạm quyền tác giả hay có tranh chấp nào xảy ra tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Người cam đoan
Lưu Thị Tho
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè ngườithân, đặc biệt là sự tận tình giúp đỡ chỉ bảo của hai giảng viên hướng dẫn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới TS Phạm Bảo Dương giảngviên bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát triểnNông thôn trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội TS Bùi Thị Ngọc Dung, ViệnQuy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trongsuốt thời gian tôi học tập cũng như hoàn thành Luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô trongKhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô ở viện Đào tạo Sau đại họctrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi kiến thức quý báutrong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới bạn bè, người thân, giađình, đồng nghiệp đã hết sức giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và hoànthành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới: UBND huyệnXín Mần, UBND xã Bản Ngò, UBND xã Nấm Dẩn huyện Xín Mần, UBNDhuyện Đà Bắc, UBND xã Tu Lý, UBND xã Toàn Sơn huyện Đà Bắc đã hết sứcgiúp đỡ chúng tôi trong thời gian tôi thực tập, thu thập số liệu và điều tra khảosát tại địa phương
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Lưu Thị Tho
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC BẢNG BIỂU VI DANH MỤC HỘP XI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XII
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu – giả thuyết nghiên cứu 4
1.5 Khung phân tích 5
2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO 6
2.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Vai trò của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 10
2.1.3 Nội dung tham gia của cộng đồng về các HĐPTKT trong CT giảm nghèo 11
Trang 62.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động
PTKT trong các chương trình giảm nghèo 17
2.2 Một số vấn đề cơ sở thực tiễn sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo 24
2.2.1 Kinh nghiệm về huy động sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 24
2.2.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các HĐPTKT trong các CT giảm nghèo 31
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 32
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN, HUYỆN ĐÀ BẮC 34
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện Xín Mần và huyện Đà Bắc 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 44
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 46
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin 48
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự nghèo đói 49
3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự phát triển kinh tế của cộng đồng 49
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế để xóa đói giảm nghèo 49
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế trong chương trình giảm nghèo 51
4.1.1 Thành phần dân tộc, thực trạng đói nghèo và các hoạt động phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo chính tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 51
4.1.2 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế để xóa đói giảm nghèo tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 58
4.1.2.1 Cộng đồng các dân tộc tham gia về hoạt động phát triển kinh tế hộ 58
4.1.2.2 Cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động phát triển kinh tế trong chính sách giảm nghèo do địa phương phát động 62
4.1.2.3 Cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo đã và đang thực hiện ở hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 65
Trang 7a) Mức độ biết đến các chương trình giảm nghèo của thành viên cộng đồng và cán bộ thôn bản,
xã, huyện tại Xín Mần và Đà Bắc năm 2012 65
b) Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng đồng các dân tộc về hoạt động hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương 69
c) Thực trạng tham gia của thành viên cộng đồng các dân tộc về hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng đồng 72
d) Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng đồng các dân tộc về hoạt động hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo 75
e) Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các lớp tập huấn khuyến nông, xây dựng mô hình và phát triển ngành nghề nông lâm ngư nghiệp 78
f) Thực trạng cộng đồng các dân tộc được hỗ trợ đầu vào sản xuất NN, LN, TS 83
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các CTGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 90
4.1.4 Các giải pháp đã, đang thực hiện, thuận lợi và khó khăn trong việc huy động cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động phát triển kinh tế trong các CTGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 104
4.2 Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các CTGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 108
4.2.1 Quan điểm, định hướng huy động cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động PTKT, giảm nghèo của 2 huyện Xín Mần, Đà Bắc đến năm 2020 108
4.2.2 Giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của cộng đồng các dân tộc tham gia vào phát triển kinh tế để giảm nghèo áp dụng cho hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 109
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 121
5.1 Kết Luận 121
5.2 Khuyến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 132
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC BẢNG BIỂU VI DANH MỤC HỘP XI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XII
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu – giả thuyết nghiên cứu 4
1.5 Khung phân tích 5
2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO 6
2.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Vai trò của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 10
2.1.3 Nội dung tham gia của cộng đồng về các HĐPTKT trong CT giảm nghèo 11
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 17
Trang 92.2 Một số vấn đề cơ sở thực tiễn sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát
triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo 24
2.2.1 Kinh nghiệm về huy động sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo 24
2.2.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các HĐPTKT trong các CT giảm nghèo 31
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 32
3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN XÍN MẦN, HUYỆN ĐÀ BẮC 34
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm địa bàn huyện Xín Mần và huyện Đà Bắc 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 44
Bảng 3.1: Tiêu chí chọn thành viên cộng đồng 46
Bảng 3.2: Căn cứ chọn thành viên cộng đồng nghèo và cận nghèo 46
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 46
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin 48
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự nghèo đói 49
3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự phát triển kinh tế của cộng đồng 49
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế để xóa đói giảm nghèo 49
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế trong chương trình giảm nghèo 51
4.1.1 Thành phần dân tộc, thực trạng đói nghèo và các hoạt động phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo chính tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 51
Bảng 4.1: Cơ cấu dân tộc huyện Xín Mần năm 2010 51
Bảng 4.2: Cơ cấu dân tộc huyện Đà Bắc năm 2010 52
Bảng 4.3: Tỷ lệ hộ nghèo huyện Xín Mần và Đà Bắc qua 3 năm 2009 - 2011 53
Trang 10Bảng 4.4: Cộng đồng các dân tộc tham gia các hoạt động phát triển kinh tế nằm trong các CTMTQG thực hiện tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 57
4.1.2 Thực trạng về sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế để xóa đói giảm nghèo tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 58
4.1.2.1 Cộng đồng các dân tộc tham gia về hoạt động phát triển kinh tế hộ 58
Bảng 4.5: Hoạt động PTKT chính của hộ tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 59
Bảng 4.6: Thực trạng hoạt động phát triển kinh tế hộ tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 61
4.1.2.2 Cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động phát triển kinh tế trong chính sách giảm nghèo do địa phương phát động 62
Bảng 4.7: Cộng đồng các dân tộc tham gia vào các hoạt động PTKT do địa phương phát động 63
tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 63
4.1.2.3 Cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo đã và đang thực hiện ở hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 65
a) Mức độ biết đến các chương trình giảm nghèo của thành viên cộng đồng và cán bộ thôn bản,
xã, huyện tại Xín Mần và Đà Bắc năm 2012 65
Bảng 4.8: Tỷ lệ cán bộ biết đến các CTMTQG về XĐGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 66
Bảng 4.9: Tỷ lệ thành viên cộng đồng biết các CTMTQG về XĐGN tại hai huyện Xín Mần, Đà Bắc năm – 2012 (n = 100, ĐVT: %) 68
b) Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng đồng các dân tộc về hoạt động hỗ trợ xây dựng cơ
sở hạ tầng tại địa phương 69
Bảng 4.10: Thực trạng tham gia hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng của thành viên cộng đồng các dân tộc 70
tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 70
c) Thực trạng tham gia của thành viên cộng đồng các dân tộc về hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng đồng 72
d) Thực trạng sự tham gia của thành viên cộng đồng các dân tộc về hoạt động hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo 75
Bảng 4.11: Thực trạng cộng đồng các dân tộc tham gia hoạt động vay vốn tín dụng ưu đãi dành cho người nghèo tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 76
e) Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các lớp tập huấn khuyến nông, xây dựng mô hình
và phát triển ngành nghề nông lâm ngư nghiệp 78
Bảng 4.12: Thực trạng cộng đồng các dân tộc tham gia học các lớp tập huấn khuyến nông, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 80
Trang 11Bảng 4.13: Thực trạng các thành viên cộng đồng được hỗ trợ đầu xây dựng mô hình sản xuất
nông nghiệp tại huyện Xín Mần – 2011 82
f) Thực trạng cộng đồng các dân tộc được hỗ trợ đầu vào sản xuất NN, LN, TS 83
Bảng 4.14: Thực trạng cộng đồng các dân tộc được hỗ trợ đầu vào sản xuất nông nghiệp tại hai 84
huyện Xín Mần và Đà Bắc năm – 2012 84
Bảng 4.15: Đánh giá mức độ thành viên cộng đồng tham gia vào phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo của cán bộ xã tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 88
Bảng 4.16: Đánh giá mức độ thành viên cộng đồng tham gia về PTKT, XĐGN của cán bộ huyện hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 89
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các CTGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 90
Bảng 4.17: Các phong tục tập quán chủ yếu và sự ảnh hưởng tới sự tham gia vào hoạt động phát triển kinh tế tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 90
Bảng 4.18: Trình độ học vấn của các thành viên cộng đồng 93
Bảng 4.19: Nguồn vốn có khả năng tiếp cận của cộng đồng 95
Bảng 4.20: Năng lực cán bộ cộng đồng tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 101
4.1.4 Các giải pháp đã, đang thực hiện, thuận lợi và khó khăn trong việc huy động cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động phát triển kinh tế trong các CTGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 104
4.2 Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các CTGN tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 108
4.2.1 Quan điểm, định hướng huy động cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động PTKT, giảm nghèo của 2 huyện Xín Mần, Đà Bắc đến năm 2020 108
4.2.2 Giải pháp chủ yếu phát huy vai trò của cộng đồng các dân tộc tham gia vào phát triển kinh tế để giảm nghèo áp dụng cho hai huyện Xín Mần và Đà Bắc 109
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 121
5.1 Kết Luận 121
5.2 Khuyến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 132
Trang 121.Bảng 3.1: Khí tượng thủy văn của hai huyện Xín Mần và Đà Bắc năm 2011 132
2.Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở hai huyện Xín Mần và Đà Bắc qua 3 năm 2009 - 2011 133
3.Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động hai huyện Xín Mần và Đà Bắc qua 3 năm 2009 – 2011 134
4.Bảng 3.4: Hiện trạng CSHT hai huyện Xín Mần và Đà Bắc qua 3 năm 135
5.Bảng 3.5: Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Xín Mần 3 năm 2009 - 2011 136
6.Bảng 3.6: Dự kiến mẫu và đối tượng điều tra hai huyện Xín Mần, Đà Bắc 136
Trang 13DANH MỤC HỘP
HỘP 1: Ý KIẾN CỦA TRƯỞNG THÔN TÂN SƠN 55
HỘP 2: Ý KIẾN CỦA PHÓ CHỦ TỊCH UBND HUYỆN XÍN MẦN HUYỆN ĐÀ BẮC 67
HỘP 3: Ý KIẾN CỦA CÁN BỘ VP XÃ TOÀN SƠN 67
HỘP 4: Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN XÃ TU LÝ – ĐÀ BẮC 72
HỘP 5: Ý KIẾN CỦA PHÓ TRƯỞNG PHÒNG LĐTB&XH 96
HỘP 6: Ý KIẾN CỦA ANH THƯƠNG VÀ CHỊ TIÊU 96
HỘP 7: Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN CỘNG ĐỒNG 97
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KHCN : Khoa học công nghệ
CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia
XĐGN :Xóa đói giảm nghèo
TB&XH :Thương binh xã hội
Trang 151 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 25 năm đổi mới, những thành tựu to lớn của Việt Nam được kểđến không thể thiếu thành tựu về xóa đói giảm nghèo (XĐGN) Theo báo cáoQuốc gia năm 2008, Việt Nam đã hoàn thành trước một số chỉ tiêu thiên niên kỷ,trước thời gian (năm 2015) so với mục tiêu đề ra, trong đó có thành tựu XĐGN
Tỷ lệ nghèo chung của Việt Nam đã giảm từ 58,1% (1993) xuống 13,4% năm2008; năm 2010(1) là 14,2% và đến năm 2011(2) con số này là 12,6% Tại Hội nghịcông bố kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2010: tỷ lệ hộ nghèo là14,20%, tỷ lệ cận nghèo là 7,49%[1.3] Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo này chưathực sự bền vững, số hộ có mức thu nhập sát gần chuẩn nghèo còn rất lớn (chiếm
70 - 80%), tỷ lệ tái nghèo còn ở mức 7 - 10%, đời sống người nghèo còn rất khókhăn nhất là khu vực: miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn Những nămgần đây, Đảng và Nhà nước ta có nhiều chương trình (CT), dự án (DA) chính sáchphát triển kinh tế - XĐGN như: CT134, CT135, CT167, NQ30a , tuy nhiên sựtham gia của người dân vào các hoạt động phát triển kinh tế trong các chính sáchXĐGN rất hạn chế, chủ yếu người dân đóng vai trò thụ hưởng, vị trí của họ trongcác CT, DA này thật sự mờ nhạt, điều đó làm giảm hiệu quả của CT, DA [4.5]
Hà Giang là một tỉnh nằm ở vùng biên giới phía Đông Bắc Việt Nam Phầnlớn dân cư trong tỉnh là dân tộc thiểu số (chiếm 98%), là tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo caothứ 3 của cả nước (sau Lai Châu và Điện Biên)(3) Năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo trongtỉnh là 50%, năm 2011 con số này là 45,5%, tỉnh còn có 6 huyện nằm trong danhsách 62 huyện nghèo nhất, trong đó có huyện Xín Mần [4.1] Tính đến cuối năm
2008, huyện Xín Mần còn 3.881 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 37,36% dân số toàn huyện.Sau nhiều năm nỗ lực giảm nghèo và hơn một năm thực hiện NQ30a, đến tháng12/2009 toàn huyện chỉ còn 28% hộ nghèo Đến hết năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo củahuyện là 63.55%(1), năm 2011 số hộ nghèo là 6.494 hộ chiếm 55,16%(2) So với tỷ lệ
cả nước tỷ lệ này là một con số cao (năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo cả nước 14,2%) [4.1]
Tỉnh Hòa Bình là một tỉnh miền núi nằm phía Tây Bắc Việt Nam, cách HàNội khoảng 70km về phía Tây Bắc, cũng là tỉnh tập trung nhiều đồng bào dântộc thiểu số, trong đó đông nhất là người Mường, Nùng, Thái, Dao, Tày, Mông,
Trang 16Kinh tế xã hội ở Hòa Bình những năm gần đây đã có nhiều khởi sắc, tuy nhiênnhiều huyện còn có tỷ lệ hộ nghèo rất cao, đặc biệt là các huyện miền núi Tỷ lệ hộnghèo năm 2010(1) là 30,8%, năm 2011 là 27,7%(2), con số này đã giảm so với năm
2006 (là 32,5%) Trong tỉnh còn nhiều huyện nghèo, trong đó có huyện Đà Bắc.Nếu năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo ở huyện là 48,76% thì đến năm 2010 tỷ lệ này là53,57%(1), và năm 2011 là 48,2%(2), không thuộc 62 huyện nghèo nhất nhưng so với
cả nước tỷ lệ hộ nghèo của huyện rất cao Huyện Đà Bắc có tới 11/20 xã thị trấn là
xã đặc biệt khó khăn, là một trong những huyện khó khăn nhất của Hòa Bình
Đã có nhiều CT, DA, hoạt động, chính sách phát triển kinh tế (PTKT) hỗ trợgiảm nghèo được triển khai tại huyện Xín Mần như: CT134, CT135-I, CT135-II,30a, ; và các CT, DA ở huyện Đà Bắc như: Dự án 747, CT167, CT134, CT135,…Cùng với các hoạt động PTKT của các CT, DA đó và sự nỗ lực giảm nghèo của địaphương, các CT, DA này cũng đã có những kết quả nhất định trong XĐGN Tuynhiên, vai trò của người dân tại các CT, DA này vẫn chủ yếu là những đối tượng thụhưởng, sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào các hoạt động phát triển kinh tế đểXĐGN ở địa phương lại rất hạn chế, khiến cho vai trò của người dân trong các chínhsách thật sự mờ nhạt, hiệu quả giảm nghèo không như mong muốn [4.1, 4.2]
Nguyên nhân sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động PTKT trongcác CT, DA còn hạn chế là: tính chủ động của người dân rất thấp, các chính sáchchưa khuyến khích người dân tham gia, trình độ dân trí thấp, nhận thức kém,phong tục tập quán các dân tộc còn nhiều cản trở, tâm lý ỷ lại của người dân lớn,lợi ích từ hỗ trợ cho hộ nghèo tạo tâm lý không muốn vươn lên thoát nghèo, kinh
tế kém phát triển dẫn tới việc ít tiếp xúc với các thông tin, kỹ năng giao tiếp vàtruyền đạt hạn chế của cán bộ và nhiều nguyên nhân khác dẫn đến cộng đồngcác dân tộc ít tham gia vào các hoạt động PTKT để nỗ lực XĐGN
XĐGN trở thành việc cấp bách, vấn đề đặt ra là phải XĐGN nhanh và bềnvững, phát huy nội lực vào XĐGN Vậy mức độ tham gia của cộng đồng về các hoạtđộng PTKT để XĐGN như thế nào? Giải pháp nào phát huy sức mạnh của cộngđồng vào các hoạt động PTKT trong CT, DA? Việc tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo: trường hợp nghiên cứu tại Xín Mần (Hà Giang) và Đà Bắc (Hòa Bình)” góp phần trả lời những câu hỏi trên.
Trang 171.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng đồng các nhóm dân tộc về các hoạtđộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo ở hai huyện Xín Mần (tỉnh HàGiang) và Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình) Từ đó đề xuất giải pháp phát huy sự tham giacủa cộng đồng các dân tộc về các HĐPTKT trong các chương trình giảm nghèo
- Đề xuất giải pháp huy động sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vềcác HĐPTKT trong các chương trình giảm nghèo tại hai huyện nghiên cứu
1.3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vấn đề: sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạtđộng PTKT trong các chương trình giảm nghèo tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc
Trong đó: Chủ thể nghiên cứu là thành viên cộng đồng các dân tộc đang sinh sống
tại hai huyện, các cán bộ cơ quan lãnh đạo, quản lý và thực thi các chính sách giảmnghèo hai huyện nghiên cứu, các bên liên quan (chính quyền địa phương, đoàn thể xã
hội) tới chính sách giảm nghèo tại địa phương Khách thể nghiên cứu là sự tham gia
của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong khuôn khổ các CT,DA giảmnghèo đang được thực hiện tại địa phương và các giải pháp đang thực thi
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các
nhóm dân tộc đang sinh sống tại hai huyện Xín Mần và Đà Bắc về các hoạt động
Trang 18PTKT trong các CT, DA, các chính sách giảm nghèo tại địa phương và các hoạtđộng PTKT hộ tại hai huyện Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnhhưởng và đề xuất giải pháp phát huy sức mạnh cộng đồng các nhóm dân tộctham gia về các hoạt động PTKT để nỗ lực XĐGN.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu – giả thuyết nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu cụ thể của đề tài đề tài xây dựng các câu hỏi nghiêncứu và giả thuyết nghiên cứu như sau:
Đã có những sách, báo cáo, bài báo
và công trình nghiên cứu liên quantới vấn đề sự tham gia về các hoạtđộng PTKT nhằm xóa đói giảmnghèo dựa vào sức mạnh cộng đồng
Tại Xín Mần và Đà Bắc sự tham giacủa cộng đồng các dân tộc về cáchoạt động PTKT trong các CT giảmnghèo chưa hiệu quả, vai trò củathành viên mờ nhạt Các yếu tố bêntrong và bên ngoài ảnh hưởng sâusắc tới sự tham gia của cộng đồng vềcác hoạt động PTKT trong các CTgiảm nghèo
Kết quả đạt được là gì? Còn tồntại vấn đề gì? Nguyên nhân?
Đã có những CT, DA, chính sách đểPTKT và xóa đói giảm nghèo nhưngchưa thực sự huy động được sựtham gia của chính cộng đồng tại địaphương Còn tồn tại nhiều vấn đềcản trở, nguyên nhân nội tại vànguyên nhân này có thể tháo gỡ.Giải pháp nào có thể phát huy tốt
sức mạnh của cộng đồng dân tộctham gia về các hoạt động PTKTtrong các CT giảm nghèo tại haihuyện Xín Mần và Đà Bắc?
Giải pháp đang áp dụng tại địa điểmnghiên cứu chưa huy động được sựtham gia của cộng đồng các dân tộc
về các hoạt động PTKT trong các
CT giảm nghèo Cần có các giảipháp khác phù hợp hơn
Trang 191.5 Khung phân tích
THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG
Sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
về các hoạt động phát triển kinh
tế trong các chương trình nghèo
Xóa đói giảm nghèo dựa vào Cộng đồng
Giảm nghèo nhanh – bền vững
Nghèo đói Nhà nước Thị trường
Trang 202 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO
2.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm dân tộc, cộng đồng, cộng đồng các dân tộc
Dân tộc
Theo A.M.Ru-mi-an-txép, 1986, dân tộc là một cộng đồng vững chắc
về mặt lịch sử của những con người, là hình thức phát triển xã hội được hìnhthành trên cơ sở cùng có chung đời sống kinh tế, ngôn ngữ, lãnh thổ và nhữngđặc điểm về văn hóa, ý thức, tâm lý xã hội [1.7]
Theo Sách triết học (2010), khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau, trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất là; Thứ nhất: Dân tộc
chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạt kinh tếriêng, có ngôn ngữ riêng, văn hoá có những đặc thù; kế thừa, phát triển cao hơnnhững nhân tố tộc người ở bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc
người của dân cư cộng đồng đó Thứ hai: Dân tộc chỉ cộng đồng người ổn định
làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, nên kinh tế thống nhất, quốcngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyềnlợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá và đấu tranh chung Nghĩa thứ nhất,dân tộc là một bộ phận của quốc gia, ví dụ: dân tộc Kinh, Tày… Với nghĩa thứhai, dân tộc là toàn bộ nhân dân quốc gia đó, ví dụ: dân tộc Ấn Độ, Việt Nam…
Một số học thuyết khác cho rằng dân tộc là được phân chia theo vùng,biên giới, phong tục… Người dân cùng tộc có chung lối sống, quy tắc, có tráchnhiệm với các thành viên khác và hành động của những người cùng tộc Một dântộc trải qua nhiều thế hệ, cả những người đã chết và các thế hệ tương lai cũngđược tính là cùng tộc Không xác định rõ thời gian nhưng dân tộc có cả trămtuổi Như vậy tộc người xác định dựa trên quan hệ huyết thống, ngôn ngữ, lãnhthổ và phong tục [1.2] Tuy nhiên, thuật ngữ "dân tộc" cũng thường chỉ "ngườithiểu số" hay "thiểu dân" Dân tộc là nhân tố quan trọng xác định đặc trưng vănhóa, xã hội của thành viên
Trang 21Ở trong nước cũng có nhiều khái niệm cộng đồng được đưa ra mang đặctrưng “là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau gắn
bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội” như: cộng đồng làng xã, cộng đồngngười Việt Nam ở nước ngoài, cộng đồng kinh tế ASEAN, Cộng đồng Châu Âu(EU),… Như vậy các thành phần trong cộng đồng sẽ có một hoặc nhiều đặcđiểm chung nào đó gắn bó các thành viên thành một khối, thành viên có thể là cánhân, tổ chức hay quốc gia, dân tộc
Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng đồng là tập hợp công dân cư trú trongmột khu vực địa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trịvăn hóa chung Có thể được đại diện bởi các tổ chức chính trị xã hội như: ĐoànThanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân [6.10]
Còn theo PGS.TS Phạm Hồng Tung, dấu hiệu để nhận biết một cộng đồngbao gồm: là tập hợp của nhóm đông người; mỗi cộng đồng có một bản sắc riêng;các thành viên có mối gắn kết với cộng đồng; sự thống nhất, chia sẻ tình cảm;quy tắc chung và cách ứng xử tương đồng nhau [6.7] Như vậy khái niệm cộngđồng được hiểu là: một nhóm người có những đặc điểm chung, có liên kết vớinhau bằng một cấu trúc nội tại Cộng đồng được nhận biết qua các sinh hoạt xãhội của nhóm người đó với nhau Để xác định một cộng đồng chúng ta có thểdựa vào: Lãnh thổ (Cộng đồng khu vực, quốc gia…), mục đích (kinh tế, chínhtrị…), ngôn ngữ, huyết thống và nhiều hoạt động xã hội khác…
Cộng đồng các dân tộc
Các cộng đồng mang tính tộc người; họ có sự liên kết gắn bó, chung bảnsắc văn hóa, nguồn gốc sắc tộc, ngôn ngữ, trang phục và sự tương đồng về
Trang 22phong tục tập quán gọi chung là cộng đồng các dân tộc Những cộng đồng tộcngười có thể có hoặc không có chung địa bàn, nhưng dù sinh sống cách xa, họvẫn chia sẻ đặc trưng văn hóa, phong tục tập và các yếu tố khác với nhau [6.7].
Cộng đồng các dân tộc có thể được hiểu là: Tập hợp các dân tộc trongcùng một quốc gia hay bao gồm các quốc gia dân tộc khác nhau trong một vùnglãnh thổ nào đó, hoặc cũng có thể hiểu là toàn thể các dân tộc trong một nướchay các dân tộc trên toàn thế giới Cộng đồng các dân tộc được xem như một tổchức xã hội, hoặc tập hợp nhiều tổ chức xã hội khác nhau Cộng đồng cũng cóvai trò rất quan trọng trong các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội và môi trườngđối với quốc gia đó và toàn thế giới Phát huy sức mạnh của cộng đồng tham giacác hoạt động PTKT trong các chương trình, dự án chính sách PTKT cũng nhưcác mục tiêu khác là vấn đề mang tính nhạy bén, và nhanh đạt mục đích nhất
Như vậy: cộng đồng các dân tộc là một tập thể có tổ chức, ngôn ngữ, đặcđiểm văn hóa riêng, có ý thức dân tộc và sống trong một môi trường mà trong đóquan hệ xã hội và chuẩn mực phản ánh những đặc trưng cơ bản của dân tộc đó
2.1.1.2 Các hoạt động PTKT và sự tham gia của cộng đồng các dân tộc
1) Khái niệm hoạt động PTKT, các HĐPTKT trong các CT giảm nghèo
Hoạt động PTKT: Là một hoạt động của tập thể cả hướng nội và hướng
ngoại nhằm cải tạo tự nhiên và con người tạo ra của cải vật chất Tác độngvào các khách thể của nền kinh tế làm cho nó lớn lên, tăng tiến mọi mặt củanền kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chấtlượng cuộc sống và bảo đảm công bằng xã hội Đảm bảo yêu cầu: tất cả cácthành viên đều nỗ lực thực hiện mục đích kinh tế chung, thống nhất của hoạtđộng PTKT; có sự phân công lao động, số lượng, chất lượng rõ ràng; giữa cácthành viên có quan hệ tài chính, kinh tế, trách nhiệm về tài sản và phụ thuộclẫn nhau về mặt tài chính, phúc lợi; mỗi thành viên của tập thể kiểm tra từngphần của hoạt động PTKT [1.4]
Hoạt động PTKT trong CT giảm nghèo: Là các hoạt động của các tập
thể, tổ chức nằm trong các CT giảm nghèo đã xác định từ trước nhằm tácđộng vào tự nhiên, con người, các hoạt động khác trực tiếp hoặc gián tiếp tạo
ra của cải vật chất và tương đương cho một bộ phận hoặc toàn bộ đối tượnghưởng lợi của CT, DA đó làm cho nền kinh tế tăng lên và phát triển hơn
Trang 23Các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo hiện có là:
- Các hoạt động PTKT ở quy mô kinh tế hộ, bao gồm các hoạt động: sảnxuất nông lâm thủy sản, tiêu thụ, kinh doanh, buôn bán, đa dạng hóa thu nhậpbằng các ngành nghề phi nông nghiệp khác, tiết kiệm… Các hoạt động này do hộ
tự quyết và thực hiện, đôi khi có sự đầu tư từ bên ngoài vào hộ như: vay vốn,mua chịu, ứng trước vật tư, ứng tiền hàng…, nhưng số lượng ít, thời gian ngắn;
- Các hoạt động PTKT trong chính sách giảm nghèo của địa phương phátđộng đó là: áp dụng sản xuất giống mới, tăng vụ, luân canh, áp dụng mô hìnhmới, cung cấp sản phẩm dịch vụ mới, tập huấn khuyến nông, đào tạo ngànhnghề, thành lập hiệp hội sản xuất, HTX, cho vay vốn tín dụng, phát động quỹ sảnxuất, phong trào sản xuất, quỹ vì người nghèo … các hoạt động này được chínhquyền địa phương phát động nhằm thúc đẩy PTKT cho hộ và địa phương;
- Các hoạt động PTKT trong các CT, DA giảm nghèo cụ thể như: CT134,CT135 giai đoạn I&II, CT167, NQ30a… là: hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng,hoạt động hỗ trợ đất sản xuất, cho vay vốn tín dụng, đào tạo khuyến nông, hỗ trợxây dựng mô hình, hỗ trợ đầu vào sản xuất, đào tạo nghề cho người nghèo, nângcao năng lực cho cán bộ và cộng đồng… các hoạt động này đã và đang đượcthực hiện, đã có nhiều kết quả trong chiến lược giảm nghèo
2) Sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động PTKT
Đây là một khái niệm còn khá mới, khởi đầu người ta xem sự tham giacủa người dân chỉ đơn thuần là việc đóng góp sức lao động vào việc thực hiệncác hoạt động của dự án Theo Okamura (1986), hình thức tham gia của ngườidân chỉ đơn giản giới hạn trong thực thi các quyết định, kế hoạch, mục tiêu, vàhoạt động được chính phủ hoặc các tổ chức khác xây dựng Nhưng các thất bạicủa hàng loạt CT, DA trong thực tế đã thay đổi cách suy nghĩ của các nhà hoạchđịnh chính sách Nghiên cứu có sự tham gia bắt đầu phát triển mạnh, các kháiniệm khác nhau được đưa ra, có thể hiểu: sự tham gia của cộng đồng là một quátrình qua đó có thể tạo những ảnh hưởng của mình đóng góp vào quá trình raquyết định khi lập kế hoạch, chính sách, quy hoạch ở quy mô quốc gia, khu vực
“Sự tham gia của cộng đồng” là một phương tiện nhằm thu hút các bên có quyền
lợi tham gia vào việc quyết định về loại hình và quá trình phát triển Có thể ápdụng ở quy mô dự án, những phát triển có tầm quan trọng ở khu vực và quốc gia
và cao hơn nữa là những quyết định chiến lược về phương hướng phát triển
Trang 24OECD cho rằng “sự phát triển có người dân tham gia là việc xây dựng cácmối quan hệ đối tác trên cơ sở thảo luận giữa các bên liên quan”, chương trình sẽđược các bên cùng thiết lập và ý kiến kiến của địa phương được tôn trọng Điều nàycho thấy kế hoạch của CT, DA sẽ được đàm phán qua lại hơn là bị áp đặt từ bênngoài Nhờ vậy, người dân trở thành “các nghệ sĩ thực thụ” - những người tham giatích cực, thay vì chỉ là những người hưởng lợi” – tham gia một cách thụ động.
Với các hoạt động PTKT cụ thể, sự tham gia của người dân là quá trìnhngười dân tạo ra những ảnh hưởng của mình đến sự PTKT chung của cộng đồng,hay kinh tế của chính hộ gia đình người dân đó Ảnh hưởng được hình thành khi:
họ biết các hoạt động PTKT, tham gia xác định nhu cầu để PTKT, lập kế hoạchhành động, triển khai thực hiện, giam sát đánh giá, sử dụng hưởng lợi, quản lý…
Tóm lại, sự tham gia của người dân vào các hoạt động PTKT là một quátrình bàn bạc cởi mở, bình đẳng giữa người thực hiện, các nhà hoạch định chínhsách với người dân, trong đó kiến thức, ý kiến của người dân được khám phá vàtôn trọng, họ cần được xem là chủ thể của sự bàn bạc này Kết luận cuối cùngcủa hoạt động PTKT hoặc kế hoạch phải được thành viên cộng đồng đồng ý
2.1.2 Vai trò của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo
Một khi đã nâng cao năng lực và trao quyền cho người dân trong cộngđồng các dân tộc thì cộng đồng hoàn toàn có khả năng huy động tất cả các nănglực và tài sản của mình vào các hoạt động PTKT mang lại lợi ích cho họ, pháthuy lợi thế linh hoạt, có thể chịu đựng và vượt qua các áp lực tốt để có thể giảmnghèo, tiến tới cuộc sống tốt đẹp hơn Sự kết hợp hài hòa giữa thị trường – Nhànước và cộng đồng để thực hiên các hoạt động PTKT, XĐGN bền vững sẽ chothấy kết quả đạt được là tốt nhất [6.9]
Lịch sử phát triển cho thấy cơ chế kinh tế thị trường có những thất bại nhấtđịnh Các thất bại này dẫn đến chỗ người ta thừa nhận sự can thiệp của Chính phủ
- bàn tay hữu hình là cần thiết Tuy nhiên, sự can thiệp của Chính phủ cũng khôngphải là chìa khoá vạn năng để giải quyết các thất bại của thị trường Chính phủcũng có thể gặp các thất bại như: can thiệp không đúng mức đến hoạt động củanhững tổ chức cung ứng hàng hóa - dịch vụ công cộng Mặc dù sự can thiệp là cầnthiết song sự can thiệp này có thê làm cho các đơn vị này hoạt động kém hiệu quả
Trang 25hoặc triệt tiêu động lực phát triển của chúng Muốn PTKT của một vùng đểXĐGN thì sự cản thiệp của chính phủ được xem như điều kiện cần và điều kiện đủ
phải là sự nỗ lực của chính những thành viên trong cộng đồng đó [6.12].
Trong các hoạt động PTKT của các CT giảm nghèo, cộng đồng các dântộc là đối tượng thụ hưởng, là mục tiêu nhắm tới của các CT giảm nghèo do Nhànước, địa phương thực hiện Khi thực thi thì cộng đồng các dân tộc có vai tròchủ yếu thực hiện và thụ hưởng Cũng là yếu tố quan trọng, quyết định trongthực hiện hiệu quả và thành công của các CT hay chính sách đó Nếu không có
sự tham gia của cộng đồng hoặc họ chỉ đóng vai trò thụ hưởng trong CT, DA haycác chính sách đó thì sẽ thiếu đi mục đích hỗ trợ, lực lượng để thực hiện, và cũngkhông thể có kết quả cao, hoặc hỗ trợ có thể sai lệch Các hoạt động CT, DAnhằm vào những người nghèo trong cộng đồng các dân tộc, do vậy cộng đồngcác dân tộc vừa đóng vai trò là khách thể vừa đóng vai trò là chủ thể để các hoạtđộng này “tấn công” vào đó nhằm tạo điều kiện cho họ đạt được các điều kiệnsống về vật chất và tinh thần ở mức tối thiểu Như vậy, đối với các hoạt độngphát triển kinh tế trong các CT, cộng đồng là đối tượng không thể thiếu và lànhân tố quan trọng trong quá trình thực hiện [6.12]
2.1.3 Nội dung tham gia của cộng đồng về các HĐPTKT trong CT giảm nghèo
2.1.3.1 Cộng đồng các dân tộc tham gia vào PTKT hộ gia đình
Thành viên cộng đồng vừa là người sản xuất vừa là người tiêu thụ sản phẩmchính ở cộng đồng đó và cộng đồng khác, họ là người tổ chức sản xuất và họ cũng làlao động trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó họ cũng có thể tự đa dạng hóa thunhập bằng các ngành nghề khác, hay buôn bán kinh doanh, tăng vụ, luân canh, thayđổi tập quán canh tác, áp dụng TBKT Trong gia đình họ cũng thực hiện tiết kiệm,đầu tư linh hoạt khả năng vốn của họ và khả năng huy động vốn từ bên ngoài hộ
Hoạt động sản xuất nông lâm thủy sản: tại hộ có thể phát huy và sử dụnghiệu quả các nguồn lực sẵn có để tiến hành sản xuất nông lâm nghư nghiệp Họ
có thể sản xuất nông nghiệp: trồng trọt lương thực, hoa màu, chăn nuôi gia súc,gia cầm; sản xuất lâm nghiệp: trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm; sản xuấtngư nghiệp: thủy sản, khai thác đánh bắt, chăn nuôi thủy sản… hộ là đơn vị kinh
tế tự chủ, có khả năng tự đảm bảo an ninh lương thực cho chính hộ gia đình Hộcũng có thể kinh doanh buôn bán, hay các hoạt động phát triển kinh tế bằng các
Trang 26ngành nghề phi nông nghiệp khác như: CN, TTCN, DV, TM… Hộ có thể đadạng hóa thu nhập một cách linh hoạt, ngoài các công việc chính thời gian nhànrỗi các thành viên trong hộ có thể làm các công việc khác, hoặc có thể ở các mùa
vụ khác nhau, điều kiện khác nhau hộ có thể linh hoạt thay đổi phương thức sảnxuất kinh doanh nhằm cải thiện thu nhập và đời sống Trong kinh tế hộ có thể tựtích lũy, tiết kiệm và tái đầu tư linh hoạt trong khả năng nguồn vốn họ có, hộcũng có thể huy động các nguồn vốn ngắn, dài hạn khác nhau từ bên ngoài hộnhư: vay hộ khác, vay ngân hàng, các tổ chức, cửa hàng, doanh nghiệp; bằng tiềnmặt, hiện vật, mua chịu, ứng trước hợp đồng Hộ có khả năng tái đầu tư linh hoạtvào vụ sau, có thể tận dụng các nguồn lực hiệu quả nên hộ có khả năng tự vượtqua khủng hoảng mà thành phần kinh tế khác khó làm được Vì vậy, phát triểnkinh tế hộ là việc đầu tiên cần làm, hiệu quả nhất trong tất cả các hoạt độngPTKT nhằm XĐGN Cần nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của họ đốivới nghèo đói của chính mình, trao quyền cho họ để họ tự bứt phá rút ra khỏi cáivòng luẩn quẩn đói nghèo Cần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, tiếtkiệm, tái đầu tư, hỗ trợ kinh tế hộ có điều kiện sản xuất, buôn bán, cung cấp dịch
vụ, từ đó sẽ lôi kéo họ nỗ lực PTKT kinh tế hộ gia đình để họ tự lực XĐGN
2.1.3.2 Cộng đồng các dân tộc tham gia vào các hoạt động PTKT trong chương trình giảm nghèo do chính quyền địa phương phát động
Chính quyền địa phương hàng năm cũng phát động không ít các hoạt độngPTKT nhằm giúp cộng đồng nỗ lực thoát khỏi đói nghèo Các hoạt động PTKT
do địa phương phát động phổ biến là: áp dụng giống mới, tăng vụ, luân canh, ápdụng mô hình mới, cung cấp sản phẩm dịch vụ mới, tập huấn khuyến nông, đàotạo ngành nghề, thành lập hiệp hội sản xuất, HTX, vay vốn tín dụng, quỹ sảnxuất, các phong trào, quỹ vì người nghèo … Muốn cộng đồng tham gia nhiềuhơn các hoạt động đó thì địa phương cần tạo môi trường thuận lợi nhiều hơn nhưthế họ sẽ tự tin hơn, nhiệt tình hơn, trách nhiệm hơn và có nhiều kiến thức xã hộihơn, góp phần nâng cao nhận thức, tạo động lực để họ PTKT, XĐGN cải thiệnmức sống dân cư Tuy nhiên quy định chế tài, cũng như cách thức thực hiện phải
đảm bảo cộng đồng được: biết, bàn, làm, đóng góp, kiểm tra, sử dụng hưởng
lợi, quản lý sản phẩm… đảm bảo công bằng cho mọi thành viên tham gia thì
hoạt động mới lâu dài và bền vững, phát huy hiệu quả PTKT tốt nhất Ở các hoạtđộng này cộng đồng có thể tham gia vào tất cả các bước: xác định nhu cầu PTKT
Trang 27thiết yếu; lập kế hoạch triển khai thực hiện; phân cấp cộng đồng thực hiện; trựctiếp thực hiện và đóng góp các nguồn lực thực hiện; tham gia theo dõi, giám sátđánh giá; quản lý và sử dụng các sản phẩm… hoặc tham gia một vài bước trong
đó, nhưng không ai phủ nhận được rằng sự tham gia của cộng đồng sẽ đem lạihiệu quả cao hơn, ý nghĩa hơn
Kinh tế thị trường càng phát triển, công nghệ càng tiên tiến, dân số tăng,nhu cầu tài nguyên lớn … thì hậu quả ắt là ô nhiễm môi trường, chênh lệch giàunghèo Địa phương cộng đồng sinh sống phát động các hoạt động PTKT lồngghép với vấn đề bảo vệ môi trường, tài nguyên và giảm thiểu suy thoái môitrường sẽ dễ đạt mục đích hơn chương trình bảo vệ môi trường đơn phương
2.1.3.3 Cộng đồng các dân tộc tham gia về các hoạt động phát triển kinh tế trong các CTMTQG, DA, chính sách giảm nghèo của Nhà nước thực hiện
a) Các hoạt động PTKT trong các CT giảm nghèo chính của nhà nước
Đây là các hoạt động PTKT trong CTMTQG của Nhà nước, đó là các CT
đã thực hiện ở hai huyện nghiên cứu như: CT134, CT135 –I, CT135 – II, CT167,CT30a và một số CT, DA chính sách khác đã tiến hành thực hiện
Các hoạt động PTKT trong CT134 là: hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bàodân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
Các hoạt động PTKT trong CT135: xây dựng CSHT (điện, đường, trường,trạm, thủy lợi, nhà văn hóa, chợ); hỗ trợ phát triển sản xuất (vay vốn, khuyếnnông, vật tư, kỹ thuật); đất sản xuất; nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng
CTMTQG giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 được phê duyệt theo Quyếtđịnh 20/2007/QĐ-TTg ngày 5/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cáchoạt động PTKT là: hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập thông qua cung tíndụng ưu đãi hộ nghèo; thực hiện các dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợphát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu; dạy nghề cho người nghèo, nhân rộng mô hìnhgiảm nghèo; nhóm chính sách tiếp cận các dịch vụ: như y tế, giáo dục, nhà ở vànước sinh hoạt cho người nghèo; nâng cao năng lực và nhận thức giảm
Các hoạt động PTKT trong Nghị quyết 30a là: hỗ trợ sản xuất, tạo việclàm cho lao động (bao gồm cả xuất khẩu lao động); đào tạo, dạy nghề, nâng caodân trí; bổ sung nguồn lực con người ở các cấp quản lý và các tổ công tác; đầu tư
cơ sở hạ tầng ở cả cấp thôn/bản, xã, huyện
Trang 28b) Các bước tham gia của cộng đồng các dân tộc vào các hoạt động PTKT trong các CT, DA, chính sách giảm nghèo của Nhà nước.
1) Cộng đồng các dân tộc được biết các hoạt động PTKT trong CT, DA
Chủ trương PTKT từ khi thực hiện đổi mới của Việt Nam luôn chú trọngviệc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Biết các hoạt động PTKT trongcác CT, DA là bước đầu tiên giúp cho cộng đồng hình dung được các CT, DA cóhoạt động gì, hoạt động đó thực hiện như thế nào, liên quan gì đến cộng đồng,được nhận gì, phải đóng góp bao nhiêu Ngoài ra biết hoạt động PTKT để cácthành viên có thể chuẩn bị tâm lý, đưa ra quyết định có hay không tham gia.Cung cấp thông tin cho cộng đồng về các hoạt động PTKT là bước cần thiết đểgiúp cộng đồng biết, hiểu hoạt động PTKT cũng như nhận biết quyền lợi vànghĩa vụ của mình trong đó Thông tin ở bước này cần: cụ thể hóa từng chi tiết,
dễ hiểu, địa phương hóa ngôn ngữ, thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời rõ ràng
về ngôn ngữ, nội dung Bên cạnh đó nên giải thích nếu như thành viên cộngđồng có thắc mắc, để họ đưa ra quyết định đúng đắn về hoạt động PTKT mà họđang được biết, và có thể sẽ tham gia
2) Tham gia xác định các nhu cầu hoạt động PTKT thiết yếu từ CT, DA
Mọi hỗ trợ của Nhà nước là dành cho cộng đồng, giúp đỡ họ về mặt này haymặt khác để họ có điều kiện PTKT, văn hóa, xã hội, giúp họ cải thiện đời sống, nângcao mức sống hay giúp họ thoát khỏi đói nghèo Tuy vậy các hỗ trợ cần phải dựa trênnhu cầu của các thành viên cộng đồng nơi được thụ hưởng các CT, DA
Nhưng hiện nay ở hầu hết các địa phương, khi triển khai CT, DA thì việcxác định nhu cầu còn dựa chủ yếu vào quan điểm, định hướng của cán bộ lãnhđạo, thậm chí là ý kiến chủ quan của một số cán bộ lập kế hoạch Sự tham giacủa người dân chỉ đóng vai trò nhận, thụ hưởng Kiểu tiếp cận top-dow này vôtình hạn chế sự tham gia và đóng góp của cộng đồng khiến cho các thành viêncộng đồng thờ ơ, và thiếu trách nhiệm, việc hỗ trợ có thể sẽ sai lệch Nhu cầungười dân cần mới là điều nên cho họ, cộng đồng tham gia xác định nhu cầu làđiều trở nên tất yếu và cần thiết giúp CT, DA hỗ trợ kịp thời chính xác cái cần hỗtrợ, thể hiện tính đúng đắn của chính sách Họ được hưởng cái họ cần, họ thamgia thực hiện thì tất yếu họ có tinh thần trách nhiệm và dốc hết năng lực vật chất
để thực hiện thành công CT, DA
Trang 293) Tham gia vào lập kế hoạch thực hiện các hoạt động PTKT
Hoạt động PTKT nào cũng cần được cụ thể hóa thành kế hoạch của cáccấp, các ngành địa phương và người hưởng lợi Kế hoạch cần được xây dựngtheo xu hướng có sự tham gia của cộng đồng, họ xác định nhu cầu rồi tự họ lập
kế hoạch thực hiện, họ có trách nhiệm đóng góp và được sử dụng cũng như quản
lý sản phẩm Kế hoạch được lập nên cân đối giữa nguồn lực có thể huy động vànhu cầu cần hỗ trợ để giảm nghèo, đảm bảo hài hòa đầu tư của Nhà nước với sựđóng góp của cộng đồng Kế hoạch của các cấp và các ngành cần có sự thốngnhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống đánh giá (Đỗ Kim Chung, 2011) Vì vậy,
sự tham gia lập kế hoạch triển khai thực hiện các hoạt động PTKT của cộngđồng là đúng đắn hợp lý đảm bảo tính công bằng xã hội, phát huy sự nỗ lực củacộng đồng trong XĐGN
4) Được phân cấp, phân quyền thực hiện các hoạt động PTKT
Kinh nghiệm triển khai các hoạt động PTKT, các CT, DA về XĐGN ởViệt Nam cho thấy càng phân cấp cho các cấp có thẩm quyền gần sát với cộngđồng bao nhiêu thì hiệu quả đầu tư cho XĐGN càng cao bấy nhiêu Các hạngmục CSHT được phân cấp cho cấp huyện thẩm định phê duyệt, một số côngtrình do cấp xã làm chủ đầu tư đã nâng cao hiệu quả của CT135 - II Việc phâncấp cũng phát huy được tính tự chủ ở cơ sở địa phương, phát huy sự tham giacủa cộng đồng, giảm thời gian chờ đợi, giảm chi phí hành chính, nâng cao đượchiệu lực và hiệu quả của việc hỗ trợ giảm nghèo Các cấp càng nhỏ làm chủ đầu
tư càng dễ dàng huy động được sự đóng góp của cộng đồng, bằng tiền, hiện vật,sức lao động… hiệu quả sẽ tốt hơn
5) Tham gia đóng góp nguồn lực và trực tiếp thực hiện các HĐPTKT
Các hoạt động PTKT trong các CT, DA hỗ trợ XĐGN thông thường sẽ cómột nguồn tài chính từ ngân sách, ngân sách địa phương, hoặc ngân sách khác.Nhưng như đã nói, các CT, DA không phải là chìa khóa vạn năng để giải quyếtđói nghèo Cần phát huy được sức dân đóng góp vào các hoạt động PTKT, sự nỗlực từ họ mới đem lại hiệu quả cao và kết quả bền vững nhất Trong kế hoạchthực hiện cần xác định được khả năng đóng góp của cộng đồng, huy động nguồnlực đó tham gia Ở điều kiện cộng đồng còn nghèo đói, sự đóng góp không nhấtthiết phải bằng tiền, có thể bằng sức lao động, hiện vật ở giới hạn họ có và sẵn
Trang 30sàng, việc đó làm cho họ quý trọng, giữ gìn sản phẩm, kết quả hơn bởi có mộtphần công sức của họ.
Tổ chức thực hiện các CT, DA, các hoạt động PTKT ở Việt Nam đã từng
có hiệu quả cao khi giao cho cộng đồng thực hiện tất cả hoặc một phần Do vậynếu các công trình phát triển CSHT, các hoạt động PTKT nhằm giảm nghèokhác mà phạm vi cộng đồng thôn bản, chính quyền xã làm được thì nên tạo điều
kiện cho cộng đồng nơi đó tham gia, hoặc giao cho họ thực hiện Mặt khác chìa khóa thành công là việc giao kế hoạch thực hiện và cấp vốn thực hiện phải đồng
bộ Do vậy huy động sự đóng góp từ cộng đồng là vô cùng quan trọng.
6) Tham gia theo dõi, giám sát đánh giá quá trình thực hiện các HĐPTKT
Công tác theo dõi, giảm sát đánh giá quá trình thực hiện các hoạt độngPTKT trong các CT, DA về XĐGN đảm bảo cho mục đích của hoạt động PTKTđược thành công hơn Hoạt động PTKT nào cũng có những nhóm người thựchiện theo dõi, giám sát đánh giá, báo cáo bằng văn bản Nhưng với hoạt độngPTKT hỗ trợ XĐGN cho cộng đồng, phải đảm bảo cơ chế giám sát đánh giá có
sự tham gia, để cộng đồng giám sát đánh giá và có ý kiến phản hồi về các lợi ích
mà họ nhận được cũng như hạn chế của các hoạt động PTKT trong các CT, DA
Từ đó cộng đồng hiểu được sự tham gia của mình có ý nghĩa, trách nhiệm và cókết quả tốt nhất
7) Tham gia sử dụng, hưởng lợi các sản phẩm, kết quả của các HĐPTKT
Bản chất của các CT, DA về XĐGN là để hỗ trợ người nghèo, là mục đíchhướng đến của mọi CT, DA cũng như các hoạt động PTKT Khi được đóng gópthực hiện và sử dụng, hưởng lợi các sản phẩm của hoạt động thì người dân sẽthấy được ý nghĩa thực sự và tầm quan trọng của sản phẩm đó đối với cuộc sống.Vấn đề đặt ra là: người dân đã được hưởng lợi đúng với nhu cầu của họ chưa?Hưởng lợi gì? Bao nhiêu từ sản phẩm, kết quả của hoạt động? Đạt bao nhiêu %nhu cầu? Lập kế hoạch chương trình thực hiện các hoạt động PTKT cần đề cậpđến: người dân cần gì, đóng góp bao nhiêu, lợi ích họ được hưởng là gì? Đã cânđối với nguồn lực họ đóng góp chưa? Có thể lợi ích họ nhận được mang tínhchất lợi ích công là chủ yếu, nhưng việc quyết định tỷ lệ % đầu tư từ ngân sách
và % đóng góp từ dân nên được chú ý Có thể lợi ích người dân nhận được mangtính chất lợi tích tư, cần tính toán hiệu quả của nguồn vốn ngân sách sao cho
Trang 31phát huy tốt nhất sự hỗ trợ Lợi ích cộng đồng nhận được chính là động lực lớnthúc đẩy họ tham gia thực hiện các hoạt động PTKT đó, cần phải cụ thể hóanhững lợi ích mà hoạt động mang lại.
8) Cộng đồng quản lý, bảo vệ các sản phẩm, kết quả của các HĐPTKT
Thông thường sau khi bàn giao, nghiệm thu các sản phẩm của CT, DA sẽgiao lại cho chính cộng đồng đó quản lý, bảo vệ và sửa chữa Với một số hoạtđộng hỗ trợ trực tiếp thì người được thụ hưởng trực tiếp là người quản lý, bảo vệ,sửa chữa như: hỗ trợ mô hình, cho vay vốn, hỗ trợ đầu vào sản xuất, hỗ trợ đấtsản xuất… Với một số hạng mục, hoạt động mang tính đầu tư công thì thườnggiao lại cho một nhóm người quản lý Thông qua các tổ chức cộng đồng để xâydựng quy chế, điều kiện, phạm vi chung trong đó vai trò của cộng đồng cần biểuhiện ở các nội dung cụ thể như: hướng dẫn người dân sử dụng đúng; bảo vệ côngtrình đúng quy định; cử đại diện cộng đồng quản lý; giám sát các hoạt động của
tổ chức được giao quản lý; giám sát công tác sửa chữa, duy tu công trình; huyđộng sự đóng góp của cộng đồng trong sửa chữa, duy tu công trình;
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo
2.1.4.1 Nhóm yếu tố bên trong
1) Thành phần dân tộc hiện tại đang có tại cộng đồng
Thành phần cộng đồng các dân tộc trong địa phương là yếu tố rất quantrọng góp phần tạo nên sự liên kết, gắn bó trong cộng đồng địa phương đó Nếumột cộng đồng có nhiều thành phần dân tộc thì sự đa dạng về văn hóa và phongtục tập quán của họ cũng làm cho sự phát triển đa dạng Thành phần dân tộccũng ảnh hưởng mạnh tới sự phân hóa kinh tế, văn hóa xã hội, tạo nên sự khácnhau về điều kiện, cách sống, sản xuất, sinh hoạt, là điều kiện để họ tiếp xúc,giao lưu và thay đổi các quan niệm lạc hậu về sản xuất, kinh doanh, các văn hóa
hủ tục Từ đó họ có điều kiện phát triển về kinh tế, văn hóa … sự nỗ lực và sẵnsàng đóng góp của các dân tộc khác nhau cũng có thể khác nhau Dựa vào yếu tốthành phần dân tộc này, các hoạt động PTKT để XĐGN cũng cần có hành độngkhác nhau, “tấn công” thẳng vào từng thành phần dân tộc lôi kéo họ tham giaPTKT, tìm ra nguyên nhân họ chưa tham gia và giải quyết vấn đề tồn tại thì cáchoạt động đó sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn, kết quả cao hơn
Trang 322) Phong tục tập quán và đặc điểm kinh tế của cộng đồng các dân tộc
Phong tục tập quán và đặc điểm văn hóa riêng của mỗi dân tộc là nét
văn hóa làm nên sự khác biệt giữa dân tộc này với dân tộc khác Các dân tộckhác nhau thường có những phong tục tập quán trong sản xuất khác nhau, buônbán, kinh doanh, dịch vụ khác nhau, sở thích và thói quen khác nhau dẫn tớicông việc và hướng phát triển khác nhau Ngoài ra ảnh hưởng của tín ngưỡng màdân tộc họ tôn sùng cũng rất lớn tới việc họ có tham gia các hoạt động PTKT haykhông, ảnh hưởng trực tiếp tới nỗ lực giảm nghèo của họ VD: kiêng đi làm, nghỉ
đi lễ… Vì vậy để đạt được kết quả cao các hoạt động PTKT để giảm nghèocũng cần phải nghiên cứu văn hóa, phong tục tập quán và đặc điểm riêng của dântộc đó, tránh những điều đi ngược với chẩn mực, thói quen, phong tục và tínngưỡng của họ Phát huy chính sức mạnh của họ trong thói quen, tập quán canhtác để PTKT nhằm XĐGN nhanh và bền vững
Đặc điểm kinh tế của cộng đồng các dân tộc được thể hiện qua các yếu tố
như: quy mô về vốn, về lao động, đất đai, mức sống và sức tiêu thụ của thànhviên và cả cộng đồng dân tộc đó Mỗi cộng đồng dân tộc có tập quán canh tác,chiến lược sinh kế khác nhau nhưng có một xu hướng chung là đa dạng hóa sinh
kế, đa dạng hóa ngành nghề và tăng thu nhập Ví dụ: người Mông thích canh tác
ở vùng núi cao, sản xuất chính là trồng ngô, chăn nuôi bò, dê… Trái với ngườiMông, người Nùng và người Tày thường canh tác ở vùng thấp, nơi có nguồnnước thuận lợi cho cày cấy, phát triển sản xuất cây lúa nước Người Nùng sinhsống chủ yếu bằng nghề làm ruộng với kỹ thuật canh tác, tưới tiêu khá cao,nguồn sống chính của người Nùng là lúa và ngô, họ kết hợp làm lúa nước ở cácvùng khe dọc với trồng lúa cạn trên các sườn đồi, chăn nuôi gia súc cũng kháphát triển Người dân tộc Kinh thường có đời sống kinh tế, điều kiện khá hơn sovới các dân tộc thiểu số khác, họ nhiều sinh kế, ngành nghề hơn, chọn con đườngPTKT tri thức nhiều ít dựa vào tự nhiên hơn
3) Năng lực, ý thức và sự nỗ lực của các thành viên cộng đồng
Năng lực của các thành viên trong cộng đồng là yếu tố góp phần lớn vàokhả năng PTKT và thoát nghèo của mỗi gia đình, nó cũng góp phần đánh giánăng lực của cộng đồng dân tộc đó Cộng đồng nào có năng lực trong tổ chứcquản lý sản xuất, năng lực về nguồn lực, năng lực chuyên môn, năng lực về trình
Trang 33độ nhận thức … cao hơn thì cộng đồng dân tộc đó càng có sức mạnh lớn hơn đểPTKT và XĐGN Năng lực, ý thức, sự nỗ lực của các thành viên cộng đồng làyếu tố quyết định sự tham gia, trách nhiệm và kết quả mà cộng đồng đạt đượctrong các hoạt động PTKT ở các CT, DA hỗ trợ XĐGN.
4) Nguồn lực sẵn có và khả năng tiếp cận nguồn lực của cộng đồng
Đó là các nguồn lực về đất đai, lao động, vật chất và tinh thần của mỗithành viên và cộng đồng dân tộc đó sẵn có Nó thể hiện khả năng về kinh tế củamỗi thành viên và cả cộng đồng, biểu hiện khả năng đóng góp của mỗi thànhviên và cộng đồng đó khi họ tham gia các hoạt động PTKT ở CT, DA giảmnghèo Một khi họ có khả năng về kinh tế, đất đai, lao động thì họ có thể đónggóp nhiều hơn từ đó sự tham gia của họ sẽ có tinh thần trách nhiệm cao hơn vàmang lại kết quả tốt hơn, họ cũng thoát khỏi vị trí của người thụ hưởng trong cáchoạt động PTKT Ngoài ra khả năng tiếp cận nguồn lực của họ và của hoạt độngPTKT cũng là vấn đề đáng bàn, nếu có sẵn nguồn lực mà không thể tiếp cậnđược, thì vô tình sẽ bỏ phí đi một nguồn lực quan trọng cho PTKT, XĐGN
5) Vai trò của giới trong việc tham gia các HĐPTKT của cộng đồng
Các thành viên trong cộng đồng có thể là nữ, có thể là nam, giới tính cũng
có quan hệ không nhỏ tới sự tham gia của mỗi thành viên trong các hoạt độngPTKT nhằm XĐGN Sự tham gia vào các hoạt động PTKT của nam và nữ cókhác nhau, sự nỗ lực cũng khác nhau nên hiệu quả cũng khác nhau Nhiều tưtưởng trọng nam như: nam giới làm chủ hộ, nam giới tham gia các cuộc họp, lớptập huấn, quyết định mọi việc quan trọng; hay sự vướng bận gia đình, con cái vànhiều phong tục mang tính gia trưởng khác cũng hạn chế sự tham gia của phụ
nữ Vai trò của nữ giới trong từng việc làm cụ thể chưa được quan tâm, xem xétnhiều, trong khi ở tại gia đình phần lớn họ là lực lượng chính sản xuất ra của cảivật chất, giữ gìn và tái đầu tư hiệu quả đồng vốn Do vậy, phát huy sự tham giacủa nữ giới trong triển khai thực hiện các công việc, CT, DA nhất là các hoạtđộng PTKT nhằm XĐGN là rất quan trọng Ở các địa phương đã có nhiều tổchức đoàn thể dành riêng cho nữ, các tổ chức này đôi khi có những phát độngcho vay, hụi họ … đối với phụ nữ nghèo hoạt động khá hiệu quả Nhiều nghiêncứu cũng cho thấy mặc dù nước ta đã có nhiều tiến bộ trong bình đẳng giớinhưng sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động cộng đồng vẫn còn rất hạn chế
Trang 34Tiếp cận giới để đưa ra giải pháp huy động phụ nữ là yếu tố quan trọng để pháthuy vai trò của nữ giới trong PTKT và XĐGN.
6) Khả năng kinh tế hộ
Đi xa hơn, các nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng cũng cho thấyrằng khả năng kinh tế hộ của các gia đình cũng đóng một vai trò quyết địnhtrong việc tham gia của các hộ gia đình vào CT, DA Cụ thể, hộ gia đình có khảnăng kinh tế càng cao thì khả năng tham gia của họ vào CT, DA càng cao do họđáp ứng được những điều kiện bắt buộc của CT, DA Ngược lại, các hộ nghèokhó có khả năng tham gia vào CT, DA hơn [3.2]
2.1.4.2 Nhóm yếu tố bên ngoài
1) Cơ chế chính sách và giải pháp trong các HĐPTKT được thực hiện
Cơ chế, chính sách và giải pháp trong hoạt động PTKT để giảm nghèoliên quan nhiều đến sự thành bại của việc nỗ lực giảm nghèo của cả địa phương
và cộng đồng Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự tham giacủa người dân cho thấy rằng yếu tố chính sách CT, DA có tầm ảnh hưởng lớnnhất Nguyễn Vinh Quang (2003) đã chỉ ra rằng chính sách của CT, DA là yếu tốchính dẫn đến sự ủng hộ hoặc phản kháng của người dân về việc triển khai CT,
DA Đặng Hải Phương (2004) cũng chỉ ra rằng chính sách của CT, DA có tácđộng đến việc loại bỏ hoặc thiên vị sự tham gia của một nhóm người nhất địnhtrong cộng đồng vào CT, DA Cũng có nhiều cải cách và thay đổi, nhưng cơ chếchính sách hiện nay đang thể hiện ra nhiều hạn chế khiếm khuyết, không khuyếnkhích được sự tham gia của cộng đồng các dân tộc trong xóa đói, giảm nghèo,biến người dân trở thành đối tượng thụ hưởng, gây nên hiệu ứng quay lại nghèođói để được hưởng chính sách Hầu hết các chính sách xóa đói, giảm nghèo đềuđược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top- down) nên đã không thu thập đượctham vấn của cộng đồng Do đó mà chính sách không phù hợp với điều kiện thực
tế, không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính,nguồn lực (Đ.K Chung, P.B Dương, 2010) Việc tiếp cận từ trên xuống cũngtạo nên tâm lý ỷ lại của người dân, gây ra sự thiếu trách nhiệm của cộng đồngđối với các hỗ trợ và kết quả hoạt động Cần có sự tham gia của cộng đồng vàoxây dựng chính sách, đóng góp thực hiện thì sẽ nâng cao được tinh thần tráchnhiệm của họ, cũng sẽ không để sảy ra tình trạng này
Trang 352) Sự điều hành triển khai các chính sách của HĐPTKT của các cơ quan thực thi chính sách tại địa phương
Sự điều hành triển khai của các cơ quan thực thi chính sách của chínhquyền địa phương từ cấp tỉnh – huyện – xã cũng có tác động không nhỏ đối vớinhững nỗ lực của cộng đồng tham gia công tác XĐGN, họ góp phần vào tạo lập
và thực hiện chính sách của các hoạt động PTKT, cũng là thành phần quyết địnhđến việc có hay không sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động đó Ở đâuchính quyền các cấp nhận thức được vai trò quan trọng, không thể thiếu đượccủa cộng đồng trong các nỗ lực phát triển PTKT, thì ở đó cơ chế đối tác Nhànước – cộng đồng được tôn trọng, cộng đồng thực sự được làm chủ các hoạtđộng PTKT, các CT, DA hỗ trợ giảm nghèo, cộng đồng được tham gia hữu hiệuvào các nỗ lực giảm nghèo cùng địa phương (P.B Dương, 2010) Tuy nhiên việcđiều hành triển khai các hoạt động PTKT hiện nay phần lớn vẫn theo định hướngchủ trương, chưa có nhiều phản hồi từ người dân nảy sinh tình trạng: hỗ trợkhông đúng, không phù hợp lãng phí, nhiều người thiếu trách nhiệm, cộng đồngđứng ngoài việc hỗ trợ… Phát huy sức mạnh cộng đồng vào các hoạt độngPTKT nhằm XĐGN sẽ hạn chế khuyết điểm này
3) Năng lực của cán bộ thực thi các HĐPTKT được thực hiện
Năng lực cán bộ thực thi chính sách của các hoạt động PTKT ở các cấp,đặc biệt là cấp cơ sở địa phương cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến
sự tham gia của các thành viên cộng đồng và cả cộng đồng vào các hoạt độngPTKT trong các CT, DA, nhằm hỗ trợ XĐGN được thực hiện ở địa phương đó
Ở đâu năng lực thực thi chính sách của cán bộ tốt và ý thức về tầm quan trọngcủa sự huy động cộng đồng tham gia các hoạt động PTKT thì ở đó vai trò củacộng đồng được tôn trọng, họ có cơ hội tham gia nhiều hơn vào các hoạt độngPTKT Cán bộ thực thi chính sách có năng lực, nhận thức cao cũng có thể điềuhành tốt, sử dụng hiệu quả nguồn nhân, vật lực để chính sách hiệu quả hơn
4) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ HĐPTKT từ cán bộ cấp trên
Giám sát, kiểm tra, đánh giá từ cấp trên đối với các hoạt động PTKT trongcác CT, DA giàm nghề là điều rất quan trọng đảm bảo mọi việc diễn ra đúngtrình tự, phản ánh kịp thời bất hợp lý để có phương án sửa đổi bổ sung ngay,tránh tình trạng đã xong của một số hỗ trợ không hiệu quả Cộng đồng tham gia
Trang 36vào đó được hiện hữu theo nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra” và thực
hiện theo các quy định của quy chế dân chủ ở cơ sở Các CT, DA và các hoạtđộng PTKT có sự giám sát của cấp trên và sự tham gia của cộng đồng sẽ đảmbảo công bằng, huy động tối đa được nguồn lực, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụcủa mọi tầng lớp xã hội trong nỗ lực giảm nghèo
5) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của địa phương
Sản xuất nông nghiệp là sinh kế chủ yếu của các hộ nông dân trong cộngđồng các dân tộc, nó phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên Do đó nơi có điều kiện tự nhiên tốt, tài nguyên đất phong phú, chất đất tốtthì cộng đồng nơi đó có điều kiện tốt hơn để sản xuất, khai thác tài nguyên, cộngđồng sẽ có nhiều nguồn lực hơn cho các hoạt động PTKT trong CT giảm nghèocũng như các CT, DA khác và ngược lại điều kiện tự nhiên không thuận lợi, tàinguyên đất hạn chế, thiên tai lũ bão nhiều, cố gắng cũng mang tính chất đánh bạcvới thiên nhiên nên sự nỗ lực của họ phần nào bị hạn chế Điều kiện tự nhiênkhắc nghiện cũng làm cho họ dễ quay về với tình trạng đói nghèo, thậm chí canhbạc với thiên nhiên bị thua họ khó có thể thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn đó
Tài nguyên thiên nhiên có rất nhiều chủng loại nhưng ở đây chỉ xét đếnnhững tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp như: Đất, nước, rừng và các tàinguyên nông nghiệp khác Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, nó vừa làcông cụ sản xuất vừa là đối tượng sản xuất quan trọng để sản xuất Nước là yếu
tố quyết định đến sản phẩm cũng như năng suất của nông sản, sinh kế của nôngdân, nước không chỉ đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp của họ mà còn đảm bảocho sinh hoạt và đời sống của tất cả mọi người Rừng cũng là yếu tố rất quantrọng đối với kinh tế, xã hội và môi trường, nhiều cộng đồng dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng, họ không chỉ chăn thả gia súc, phá rừng khai hoang mà họcòn lấy sản phẩm như: gỗ, củi, măng, thú rừng,… làm kế sinh nhai Các hoạtđộng của họ đã ảnh hưởng lớn đến rừng, đất đai, khí hậu, môi trường đến đờisống của người dân cũng như toàn thể cộng đồng và cả xã hội Nâng cao kiếnthức, kỹ năng bảo vệ rừng cho cộng đồng dân tộc tại chỗ là điều rất quan trọng
và cần thiết để giữ gìn và bảo vệ môi trường, cũng cần tạo cho họ sinh kế khácphù hợp với họ, tách khỏi rừng, đồng thời khuyến khích họ bảo vệ rừng
Trang 37Ngoài ra còn nhiều các loại tài nguyên thiên nhiên khác nằm trong đất,nước rừng như: khoáng sản, than, đá các loại, thủy sản, lâm sản… cũng là nhữngyếu tố rất quan trọng, là sinh kế của nhiều hộ gia đình Khai thác các tài nguyênnày cần chú ý khai thác hợp lý và bảo vệ, tái sinh, đảm bảo cho phát triển tươnglai không bị ảnh hưởng Cần giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên của cộngđồng các dân tộc, lồng ghép vào hoạt động PTKT, và các hoạt động khác tại địaphương để đạt hiệu quả sử dụng tốt nhất.
6) Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương chi phối mạnh đến các vấn đềphát triển cộng đồng như: điều kiện cơ sở hạ tầng, các dịch vụ công, các phátđộng kinh tế xã hội khác dành cho cộng đồng nhằm PTKT Điều kiện kinh tế củađịa phương cũng chi phối khả năng hỗ trợ người nghèo và tổ chức các hoạt độngPTKT để XĐGN Nỗ lực XĐGN cần có các điều kiện: điện, đường, trường,trạm; phục vụ sản xuất, giao lưu buôn bán và PTKT Các hoạt động PTKT, nỗlực giảm nghèo dựa vào sức mạnh cộng đồng cũng cần chú ý tới điều kiện kinh
tế địa phương có thể đảm bảo đến đâu, để có chính sách hỗ trợ phù hợp, có thể
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản trước cho địa phương
7) Nguồn lực hỗ trợ bên ngoài cộng đồng cho HĐPTKT
Nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài bao gồm: hỗ trợ từ các tổ chức phi chínhphủ, các cá nhân, tổ chức bên ngoài cộng đồng nhằm hỗ trợ XĐGN Miền núiphía Bắc có tỷ lệ nghèo đói rất cao, nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số, điều kiệnkhó khăn nên đã nhận được nhiều hỗ trợ giảm nghèo của các tổ chức quốc tế nhưNgân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, các tổ chức phi chính phủnhư Oxfarm, CARE, SIDA, chương trình Chia sẻ Phương thức triển khai cáchoạt động giảm nghèo của các tổ chức này triệt để áp dụng nguyên tắc từ dướilên, phân cấp, trao quyền cho cộng đồng tổ chức thực hiện VD: chương trìnhChia sẻ (Thụy Điển) đã dành khoản ngân sách cho từng cộng đồng thôn bản(Quỹ phát triển thôn bản) trao quyền tối đa để cộng đồng phát huy sáng kiến,thực hiện các hoạt động giảm nghèo phù hợp Có thể nói ở những dự án giảmnghèo do quốc tế tài trợ vai trò của cộng đồng các dân tộc được phát huy khá tốt,huy động được tối đa sự tham gia của cộng đồng
Trang 382.2 Một số vấn đề cơ sở thực tiễn sự tham gia của cộng đồng các dân tộc về các hoạt động phát triển kinh tế trong các chương trình giảm nghèo
2.2.1 Kinh nghiệm về huy động sự tham gia của cộng đồng các dân tộc vào các hoạt động PTKT trong các chương trình giảm nghèo
2.2.1.1 Kinh nghiệm của nước ngoài
Trên thế giới cũng đã có nhiều nghiên cứu và thực tiễn về các hoạt độngPTKT, phát triển nông thôn dựa vào sức mạnh cộng đồng Phát triển theo địnhhướng cộng đồng cho rằng các cộng đồng khi có được quyền ra quyết định vàquản lý nguồn lực sẽ thực hiện việc PTKT tốt hơn Từ đó trên thế giới đã đặcbiệt quan tâm đến PTKT và XĐGN dựa vào cộng đồng, bằng chứng là có rấtnhiều tổ chức ra đời Ở Châu Âu có tổ chức EU, Châu Á có ASEAN… Các tổchức này hoạt động dựa trên nhiều mục đích mà mục đích chung là phát triểncộng đồng các quốc tham gia, phát huy tính cộng đồng trong giải quyết các vấn
đề y tế, giáo dục, môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội Đó là bằng chứng về sứcmạnh của cộng đồng trong PTKT, xã hội và nỗ lực giảm nghèo
Kinh nghiệm PTKT, XĐGN dựa vào cộng đồng của Hàn Quốc cho thấy:
vào những năm 1960 là giai đoạn đói và nghèo, người dân tuyệt vọng về tươnglai, phải phụ thuộc vào sự giúp đỡ của bên ngoài Năm 1967 tỷ lệ đói nghèo củaHàn Quốc là 34%, GDP/đầu người là 85 USD, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nôngnghiệp, hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra, sản lượng nông sản rất thấp Nỗi lolớn nhất của Chính phủ là làm sao thoát khỏi đói nghèo Tổng thống Park ChungHee đã tìm ra cách PTKT vùng nông thôn, ông nhận ra rằng sự trợ giúp củaChính phủ cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu người dân không tự giúp chính mình,hơn nữa khuyến khích nội lực trong cộng đồng nông thôn và mở rộng hợp tác làchìa khóa phát triển nông thôn, ý tưởng này là nền tảng của phong trào SaemaulUndong được bắt đầu từ các cộng đồng nông thôn và lan rộng trên toàn quốc.Quan điểm của Hàn Quốc là: chính phủ đầu tư hạ tầng, nông dân tự mình đứnglên, sản xuất, chế biến tại chỗ, nông dân được là người chủ đích thực, áp dụngmiễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giảm lãi suât, giá điện cho chế biếnnông sản Mỗi làng đều phải có doanh nghiệp gắn đầu vào và đầu ra cho nôngsản phẩm, Hàn Quốc đã đạt được thành tựu rất tốt trong PTKT nông nghiệp gắnvới cộng đồng, trao quyền và giúp cộng đồng tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo
Trang 39Ở Trung Quốc, trong gần 10 năm qua không ngừng hoàn thiện hệ thống
chiến lược và chính sách xóa nghèo cấp quốc gia, cơ bản họ đã giải quyết đượctình trạng đói nghèo ở các huyện trọng điểm Có được những thành quả như vậy
là do Trung Quốc có chính sách XĐGN tối ưu mà trong đó người dân tham gianhiệt tình vào quá trình thực hiện Như trong chính sách đưa khoa học công nghệvào XĐGN của Trung Quốc đã rất thành công, điểm cơ bản của chính sách là:
- Trong bước điều tra, xây dựng quy hoạch tổng thể: cử các đoàn chuyêngia xuống địa bàn cùng với người dân địa phương điều tra cơ bản (điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội,…) Chính sự tham gia của người dân đã giúp đoàn chuyêngia nắm bắt được thế mạnh cũng như những khó khăn mà địa phương gặp phải
- Các cơ quan nghiên cứu và các tập thể khoa học được cử tới địa phươngcùng với nhân dân khảo sát sâu và đề xuất các dự án cụ thể phù hợp với điềukiện thực tế của địa phương để trình lên Bộ KH&CN xem xét và chọn lựa
- Trong bước thực hiện đưa khoa học công nghệ vào phục vụ đời sống đãđược sự tham gia nhiệt tình của cộng đồng nói chung, đặc biệt là người nghèo
Ấn Độ cũng là một nước phát triển tốt mô hình này sau khi mở cửa thị
trường, cải cách kinh tế và đạt nhiều thành tựu đáng kể trong XĐGN Nhữngthành tựu này có được, bên cạnh những chính sách hợp lý của chính phủ Ấn Độcòn cần phải nói đến sự tham gia của cộng đồng và người dân trong quá trìnhthực hiện những chính sách này Điển hình là: chính sách tạo việc làm cho ngườinghèo, Ấn Độ ban hành Luật Bảo đảm việc làm cho nông dân, Luật này bảo đảm
về pháp lý để mỗi nông dân có đủ 100 ngày có việc làm/năm, với mức lương 1,5USD/ngày, không có việc làm, nông dân sẽ nhận được một khoản trợ cấp thấtnghiệp Để có thể đưa ra được đạo luật này, chính phủ Ấn Độ đã phải điều tramức sống cũng như thu nhập hằng ngày của nông dân Có như vậy, những con
số đưa ra mới phù hợp với yêu cầu sống của người nông dân
Tại Thái Lan, những năm 1990 trở lại đây, cách tiếp cận và kèm theo là
các nghiên cứu về phát triển dựa vào nội lực cộng đồng cũng được thực hiện.Năm 2001 chính phủ Thái Lan cũng đã thực hiện chương trình hỗ trợ mỗi bảnmột triệu bạt cho các hoạt động của cộng đồng địa phương Phương pháp tiếpcận phát triển dựa vào nội lực cộng đồng (ABCD) được áp dụng rộng ở Bắc Mỹ
Trang 40Tóm lại ở nhiều quốc gia, PTKT có sự tham gia của người dân rất được
chú trọng, các mô hình này được ứng dụng rất nhiều vào PTKT, XĐGN, vượtqua khủng hoảng Kết quả đã cho thấy, sự nỗ lực của cộng đồng là yếu tố đủ đểcác chính sách hỗ trợ từ chính phủ đạt được thành công cao nhất Bài học lớn về
sự phát triển này cho thấy, cộng đồng mang lại một nguồn nhân lực, vật lực lớngóp phần thành công cho các CT, DA bên cạnh đó cộng đồng cũng là đối tượngnhắm đến về lợi ích của chính sách, sự tham gia của cộng đồng là rất cần thiết
2.2.1.2 Kinh nghiệm trong nước
Phương pháp tiếp cận có sự tham gia ngày càng được ứng dụng rộng rãitrong các hoạt động PTKT nông thôn và XĐGN, nó đã trở thành kim chỉ namcho việc thực hiện các hoạt động PTKT tại địa phương Phương pháp tiếp cậnnày cũng phù hợp với quan điểm của Đảng, Nhà nước về dân chủ cơ sở “Dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Năm 2003, Nhà nước cũng đã ban hànhNghị định 79/2003/ND-CP về dân chủ cơ sở, tạo ra môi trường pháp lý thuận lợicho việc áp dụng phương pháp tiếp cận này vào thực tiễn
Thực hiện các hoạt động PTKT hay các CT, DA dựa vào cộng đồng cácdân tộc đã xuất hiện và phát triển ở nước ta từ rất lâu đời ở nước ta Sau cải cách,
sự tham gia của người dân và PTKT nỗ lực giảm nghèo ngày càng được chútrọng hơn Trong quá trình thực hiện các CT, DA, các hoạt động PTKT thì ngườidân vừa là đối tượng thực hiện vừa là chủ thể thực hiện, vị trí của họ ngày càngđược nâng cao, và dần dần cộng đồng các dân tộc trở thành tổ chức có sức mạnhlớn nhất trong thực hiện các hoạt động này, thông qua đóng góp nhân vật lực.Khái niệm PTKT dựa vào xuất hiện như một yêu cầu tất yếu trong thực hiện các
CT, DA cũng như công cuộc XĐGN Đã có rất nhiều các CT, DA dựa vào cộngđồng các dân tộc đem lại thành công lớn ở Việt Nam như:
1) Bài học kinh nghiệm từ hoạt động xây dựng nhà Gươl ở xã Thượng Long
Tổ chức ICCO (Hà Lan) tài trợ xây dựng dự án phát triển cộng đồng tổnghợp ở xã Thượng Long, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế, với mục tiêuchính là nâng cao chất lượng cuộc sống về mọi mặt cho người dân, trong đó cóhoạt động khôi phục lại nhà Gươl ở hợp phần khôi phục bản sắc văn hoá Tổng
số vốn là 17 triệu đồng, trong đó người dân địa phương đóng góp 40% bằng sức