1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX

114 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Tác giả Nguyễn Thị Xiêm
Người hướng dẫn CN. Đoàn Bích Hạnh
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX, chỉ ra những thành công, hạn chế chủ yếu trong vấn đề này, từ đó đưa ra những quan điểm và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của nơi thực tập.

Sinh viên

Nguyễn Thị Xiêm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhàtrường, Ban chủ nhiệm Khoa KT&PTNT, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạtcho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình rèn luyện và học tậptại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướngdẫn, chỉ bảo tận tình của CN Đoàn Bích Hạnh – Bộ môn Kinh tế - khoa Kinh tế vàPTNT, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gianthực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần VIX,các cô chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực tập tại Công ty

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích lệ, cổ

vũ tôi hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Xiêm

TÓM TẮT

Trang 3

Trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng, cũng như các nước khác Việt Namphải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Kinh tế thị trường với việc cácdoanh nghiệp được đặt trong sự cạnh tranh quyết liệt Vì vậy để tồn tại và phát triểndoanh nghiệp phải thường xuyên tìm cách nâng cao hiệu quả SXKD Trong đó côngviệc phải quan tâm hàng đầu là quản lý và sử dụng lao động sao cho đạt hiệu qủa.Một doanh nghiệp dù có điều kiện thuận lợi trong kinh doanh, có đầy đủ điều kiệnvật chất kĩ thuật để kinh doanh có lãi, một đội ngũ công nhân viên đủ mạnh nhưngkhoa học quản lý không được áp dụng một cách có hiệu quả thì doanh nghiệp đócũng không vững mạnh Những việc làm khác sẽ trở nên vô nghĩa nếu công tácquản lý và sử dụng lao động không được chú ý đúng mức, không được thườngxuyên củng cố.

Đối với Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bưu chính Viễn thông – VIX do

đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng lao động với sựphát triển của Công ty, Công ty đã chú trọng hơn vào việc quản lý và sử dụng laođộng, có những biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý lao động tại đơn vịmình Tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIXdiễn ra như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụnglao động tại Công ty? Có những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và

sử dụng lao động tại Công ty? tôi tiến hành chọn và nghiên cứu đề tài : “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX”.

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận vàthực tiễn hiệu quả quản lý và sử dụng lao động, đồng thời phân tích thực trạng vềhiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX trong những nămgần đây( 2010 – 2012), cùng với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng lao động để tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sửdụng lao động của Công ty Cổ phần VIX Trên cơ sở đó, phân tích để tìm ra giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của Công ty Cổ phần VIXtrong thời gian sắp tới

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu

để điều tra thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX, những

ý kiến đánh giá khách quan của lao động trực tiếp trong Công ty cũng như ý kiến

Trang 4

đánh giá của cán bộ quản lý Công ty đối với vấn đề quản lý và sử dụng lao động;phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp tại Công ty Cổ phần VIX; phươngpháp xử lý số liệu, dữ liệu để tổng hợp, phân tích đánh giá đưa ra nhận xét đảm bảomục tiêu nghiên cứu; phương pháp thống kê mô tả để mô tả, phản ánh thực trạng,các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX;phương pháp phân tổ thống kê, phân tổ lao động theo tính chất và lĩnh vực côngviệc; phương pháp so sánh số lượng, chất lượng lao động qua các năm, cơ cấu, sựbiến động của nguồn lao động tại Công ty; phương pháp chuyên gia chuyên khảo đểlấy ý kiến tham khảo của các cán bộ thuộc các phòng ban, nhận định được thựctrạng của công tác quản lý, sử dụng lao động từ đó đưa ra được những giải phápnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động cho Công ty.

Qua việc nghiên cứu về công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổphần VIX :

Lực lượng lao động trong Công ty giảm dần qua các năm nghiên cứu, chỉ giữlại đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và những công nhân có tay nghề, có CMKT Tỷ

lệ lao động có HĐLĐ không xác định thời hạn chỉ chiểm phần nhỏ, còn lại là laođộng thời vụ, ngắn hạn Trong khi đó việc quản lý và sử dụng lao động tại Công tychưa khoa học để đáp ứng hết những khó khăn thách thức đặt ra

Việc quản lý và sử dụng lao động vẫn còn nhiều điểm bất hợp lý: công tácphân công lao động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm chủ quan của người quản lý,chưa được tổ chức một cách khoa học Tổ chức điều hành và thực hiện tổ chức laođộng sản xuất cũng như một số điểm phục vụ còn chưa tốt Việc hiệp tác lao độngtại Công ty thống nhất từ trên xuống, cấp trên chỉ đạo, cấp dưới thực hiện và phảnhồi Tuy nhiên, chưa thấy sự phối hợp giữa các phòng ban, hay sự phối hợp giữacác phòng ban còn yếu Các phòng ban chưa thường xuyên trao đổi thông tin với

nhau Việc phân chia nguồn lao động của Công ty cổ phần VIX giữa lao động quản

lý và lao động trực tiếp chưa hợp lý cho lắm Lao động quản lý chiếm tới 31,5%trong khi đó lao động sản xuất chiếm 68,5% Số lượng lao động quản lý của Công

ty khá lớn so với lượng lao động sản xuất của Công ty

Theo kết quả tổng hợp số liệu điều tra, có nhiều ý kiến nhận xét khác nhau về

số lượng lao động hiện có của Công ty Có 40% số ý kiến cho rằng số lao lao độngcủa Công ty hiện đang thừa; 35% số ý kiến là Công ty đang thiếu lao động; 25% nói

là đủ Nhìn chung số ý kiến đưa ra đều có lý do cụ thể Số quản lý cho rằng thừa lao

Trang 5

động là do số lao động này có trình độ thấp không đủ năng lực trình độ, hầu hết làcác lao động phổ thông chưa qua đào tạo, không thể làm được những công việcthuộc về kỹ thuật và công việc có sự sáng tạo.

Lượng lao động được đào tạo của Công ty năm 2011 tăng 12,5% so với năm

2010, năm 2012 tăng 11,1% so với năm 2011 Doanh nghiệp có xu hướng đào tạo,nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho cán bộ nhiều hơn so với lượng đào tạocho bộ phận lao động trực tiếp

Việc giám sát, quản lý, chấm công người lao động làm việc tại một số bộphận vẫn chưa thật sự nghiêm túc và việc giám sát thời gian làm việc chưa hợp lýdẫn đến lãng phí nhiều chi phí lao động cho dự án Việc đôn đốc thực hiện, tuyêntruyền về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp chưa thật sự sátsao Vẫn xuất hiện tình trạng người lao động không mang, sử dụng các loại cụng cụ bảo hộlao động khi làm việc Người lao động nhiều khi làm việc một cách chống chế, tìm cáchtrốn, bỏ việc khi không có người giám sát

Tiền thưởng còn quá ít và không có kế hoạch cụ thể (nhất là tiền thưởng chođội ngũ lao động trực tiếp sản xuất)

Nhận thức được những vấn đề trên, Công ty Cổ phần VIX đã và đang cốgắng tích cực thực hiện giải pháp nhằm hạn chế những bất hợp lý và ngày cànghoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý và sử dụng lao động trong thờigian tới Đề tài đưa ra những định hướng, giải pháp như: Hoàn thiện công tác phâncông và bố trí lao động Thực hiện công tác tuyển chọn đáp ứng yêu cầu SXKDthực tế Đánh giá thực hiện công việc một cách định kì Hoàn thiện việc phân công

và hiệp tác lao động; tăng cường kỷ luật lao động Cải thiện điều kiện việc làm và

an toàn lao động cho người lao động

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ix

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP MINH HỌA x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lí luận về vấn đề quản lý và sử dụng lao động 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 8

2.1.3 Phân loại lao động hiện có trong doanh nghiệp 10

2.1.4 Nội dung của quản lý và sử dụng lao động 11

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động 14

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 18

2.2.1 Thực tiễn quản lý và sử dụng lao động tại Việt Nam 18

2.2.2 Kinh nghiệm cuả một số nước trên thế giới 23

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 27

Trang 7

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 29

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần VIX 29

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần VIX 30

3.1.3 Đặc điểm về tổ chức lao động 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 39

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 39

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu 40

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 40

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty 45

4.1.1 Khái quát đội ngũ lao động Công ty Cổ phần VIX 45

4.1.2 Thực hiện công tác tổ chức lao động 49

4.1.3 Công tác phát triển lao động của Công ty 57

4.1.4 Thực hiện chế độ và chính sách với người lao động 61

4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX 68

4.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu/ lợi nhuận 68

4.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian làm việc thực tế 69

4.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động theo quỹ tiền lương và thu nhập 70

4.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động theo kết cấu lao động 71

4.3 Đánh giá chung về hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX 71

4.3.1 Những kết quả đạt được 71

4.3.2 Những tồn tại cần giải quyết 72

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động của Công ty 74

Trang 8

4.4.1 Yếu tố bên trong 74

4.4.2 Yếu tố bên ngoài 76

4.5 Phương hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần VIX trong thời gian tới 79

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động của Công ty 81

4.6.1 Hoàn thiện công tác phân công và bố trí lao động 81

4.6.2 Thực hiện công tác tuyển chọn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh thực tế 82

4.6.3 Đánh giá thực hiện công việc một cách định kì 83

4.6.4 Hoàn thiện việc phân công và hiệp tác lao động 85

4.6.5 Tăng cường kỷ luật lao động 86

4.6.6 Cải thiện điều kiện làm việc và an toàn lao động cho người lao động 86

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Kiến nghị 89

5.2.1 Đối với Nhà nước 89

5.2.2 Đối với Công ty 90

5.2.3 Đối với người lao động 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1 Danh mục các thiết bị, máy móc của Công ty Cổ phần VIX 31

Bảng 3.2 Hồ sơ kinh nghiệm của Cổ phần VIX 32

Bảng 3.3 Danh mục một số hợp đồng trong ba năm gần đây 33

Bảng 3.4 Số liệu tài chính trong 3 năm( 2010 -2012) của Công ty 34

Bảng 3.5 Quy mô lao động của Công ty Cổ phần VIX 37

Bảng 3.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo một số chỉ tiêu 38

Bảng 4.1 Thực trạng lao động Công ty theo một số tiêu chí 47

Bảng 4.2 Ý kiên của người quản lý và sử dụng lao động về công tác tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX 58

Bảng 4.3 Số lượng lao động được đào tạo qua các năm 60

Bảng 4.4 Thang lương 7 bậc 63

Bảng 4.5 Tình hình cấp phát bảo hộ lao động cho công nhân qua các năm 67

Bảng 4.6 Tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu và lợi nhuận 68 Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá về thời gian làm việc của bộ phận lao động trực tiếp 69

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp thu nhập bình quân 70

Bảng 4.9 Bảng tổng hợp lao động theo hình thức sản xuất 71

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2012 46

Trang 10

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1 Biến động lao động qua 3 năm( 2010- 2012) 45

Đồ thị 4.2 Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc tại Công ty 56 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP MINH HỌA Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần VIX 34

Hộp 4.1 Ý kiến của ban giám đốc Công ty Cổ phần VIX 46

Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ quản lý Công ty về công tác ATVSLĐ 65

Hộp 4.3 Ý kiến của một nhà quản lý về “ văn hóa doanh nghiệp” 75

Hộp 4.4 Ảnh hưởng của việc thay đổi Bộ luật lao động 2012 dưới con mắt nhà quản lý 77

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

Trang 12

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những nhận thức rõ ràng về lý luận cũng như từ thực tế rằng, laođộng là yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố có tính quyết định đến sự thành bại, uy thế,địa vị, khả năng phát triển bền vững của tổ chức, của doanh nghiệp Một Công ty,hay một tổ chức nào đó dù có nguồn tài chính phong phú, nguồn tài nguyên dồi dàovới hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, kèm theo các công thức KHKT thần kỳ đichăng nữa, cũng sẽ trở nên vô ích nếu thiếu yếu tố con người

Trong quá trình SXKD các nhà kinh tế, các nhà quản lý doanh nghiệp phảiquản lý nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm yếu tố con người, nhà xưởng và máy mócthiết bị, tình trạng tài chính, thị trường hàng hóa dịch vụ, Trong đó yếu tố conngười tham gia vào quá trình SXKD có thể được xem xét ở hai khía cạnh, thứ nhất

đó là sức lao động của con người – một trong những yếu tố chi phí được tính vàogiá thành sản phẩm thông qua việc chi trả tiền lương, tiền thưởng và các khoản chiphí vật chất khác liên quan đến người lao động Thứ hai, đó là khả năng quản lý quátrình SXKD mà yếu tố con người đóng vai trò là trung tâm, là yếu tố mang lại lợiích kinh tế Nếu quản lý tốt, doanh nghiệp sẽ phát huy được những ưu điểm, hạnchế được những nhược điểm của mình để từ đó đạt được lợi nhuận cao nhất

Nếu quá trình SX - KD được coi là quá trình khép kín bởi ba bộ phận hợp thành( các nguồn lực, quá trình SX, phân phối hàng hóa) thì nguồn nhân lực là một trong nhữngnguồn lực khởi đầu để tạo ra các sản phẩm

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quátrình SX - KD Việc tính đúng, tính đủ chi phí của các yếu tố đầu vào nói chung đầuvào nguồn nhân lực nói riêng là hết sức cần thiết trong nền kinh tế thj trường Tuynhiên không giống những yếu tố đầu vào khác như nhà xưởng, máy móc thiết bị,tiền vốn, nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, sinh lý, xã hội vàcác yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau, đồng thời lại tác động đến kết quả, hiệuquả của quá trình SXKD Vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động không đơn thuầnchỉ là việc sử dụng lao động mà còn vừa phải là nhà tổ chức, quản lý, vừa là nhà

Trang 13

tâm lý, vừa là nhà xã hội học, để có thể huy động tối đa sự đóng góp của mỗingười lao động, phát huy tối đa tiềm năng của mỗi người nhằm đạt được mục đíchcủa đơn vị, của tổ chức.

Việt nam đang thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ

2011-2020, chiến lược phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, chú trọng vào đổi mới môhình phát triển, thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả, chất lượng, và bềnvững hơn Trong chiến lược phát triển này, phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao được xem là một trong những trọng tâm chiến lược Chỉ có nâng cao chất lượngnguồn nhân lực mới bảo đảm sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quảcủa doanh nghiệp và nâng cao chất lượng sống của người lao động.Trong đó việcnâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động trong từng doanh nghiệp là vấn đềrất quan trọng Tuy nhiên, những bất cập về mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chấtlượng đào tạo, quản lý và sử dụng lao động đang đặt ra những thách thức rất lớn

Đặc biệt, trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu đang khủng hoảng như hiệnnay, tất cả các doanh nghiệp đều đang phải đối mặt với những khó khăn và tháchthức rất lớn của nền kinh tế, hoạt động SXKD của số đông các doanh nghiệp ViệtNam chao đảo Đó chỉ là một phần, phải chăng nguyên nhân chủ yếu phát sinh từhoạt động quản trị nhân sự hay chính là do công tác quản lý và sử dụng lao động tạinhững doanh nghiệp này chưa được tốt

Việc quản lý và sử dụng lao động sao cho khoa học, phù hợp với khả năngcủa người lao động, làm cho người lao động phấn khởi, hăng hái , yên tâm công tác

và đạt năng suất cao, đóng góp lớn cho doanh nghiệp, cho xã hội là việc làm ưu tiênhàng đầu của mỗi doanh nghiệp nếu muốn cải thiện tình hình SXKD Công ty cổphần Vật liệu Xây dựng Bưu chính Viễn thông – VIX cũng không phải là ngoại lệ.Đòi hỏi Công ty cần phải có những quyết định về quy trình công nghệ chặt chẽ vàmột nguồn lực dồi dào với hướng quản lý và sử dụng lao động khoa học Thực trạngquản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX diễn ra như thế nào? Nhữngyếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động tại Công ty? Cónhững giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Côngty?để Công ty có thể đứng vững trong giai đoạn khó khăn như hiện nay, đồng thời

Trang 14

có thể nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, làm tốt công tácquản lý lao động và sử dụng lao động có hiệu quả là việc hết sức quan trọng Đâycũng là nền tảng vững chắc góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước.

Với những lý do trên, đề tài thực hiện nghiên cứu : “ Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổphần VIX, chỉ ra những thành công, hạn chế chủ yếu trong vấn đề này, từ đó đưa ranhững quan điểm và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng lao động tại Công ty cổ phần VIX

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác quản lý

và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX

Chủ thể nghiên cứu: Tất cả lao động tại Công ty và các phòng ban chuyên môn.Khách thể nghiên cứu : các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sửdụng lao động, các vấn đề về kinh tế, phân bổ, sử dụng lao động tại Công ty

Trang 15

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng, đánh giá về công tác quản lý

và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần VIX, các giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng lao động tại Công ty

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần

Vật liệu xây dựng Bưu chính viễn thông – VIX, số 257, đường Giáp Bát, phườngGiáp Bát, Quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập qua các năm 2010 – 2012 Đề tài tiến

hành nghiên cứu bắt đầu từ ngày 6 tháng 9 năm 2012 đến ngày 06 tháng 1 năm 2013

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận về vấn đề quản lý và sử dụng lao động

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Lao động trong doanh nghiệp

Lao động là hoạt động có mục đích chỉ có ở con người, thông qua hoạt động

đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có íchnhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.[1,10]

Như vậy, lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra củacải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội, đó là hoạt động giữa con người với giới

tự nhiên Trong quá trình lao động con người sử dụng công cụ lao động tác độngvào giới tự nhiên tạo ra của cải vật chất nhằm phục vụ cho cuộc sống của mình Cóthể nói lao động là yếu tố cần thiết trong cuộc sống của con người cũng như sự pháttriển của toàn xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tốquyết định sự phát triển của đất nước nói chung và mỗi doanh nghiệp – đơn vị kinh

tế Chính vì vậy, mỗi một quốc gia, mỗi đơn vị kinh tế muốn phát triển thì lao động

và quản lý sử dụng lao động hiệu quả luôn là một vấn đề được quan tâm hàng đầu.Quản lý và sử dụng lao động cũng chính là quản lý và sử dụng con người trongSXKD sao cho hợp lý nhất, hiệu quả nhất

Nguồn lao động (Lực lượng lao động ): là một bộ phận dân số trong độ tuổiquy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người chưa cóviệc làm nhưng đang tích cực tham gia tìm việc làm [1,58] Nguồn lao động đượcthể hiện ở hai mặt chất lượng và số lượng:

- Về mặt số lượng: Theo Bộ luật Lao động ở Việt Nam, số lượng lao động làtoàn bộ số người nằm trong độ tuổi quy định Tuổi lao động quy định là đủ 15-60tuổi đối với nam và đủ 15-55 tuổi đối với nữ Những người không thuộc lực lượnglao động bao gồm các đối tượng từ đủ 15-60 tuổi đang đi học, làm nội trợ, không cónhu cầu làm việc, những người mất khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật

Trang 17

- Về mặt chất lượng: chất lượng lao động chính là sức lao động của bản thânngười lao động thể hiện ở sức khỏe, trình độ lành nghề, trình độ văn hóa, nhận thứchiểu biết khoa học kỹ thuật và trình độ kinh tế tổ chức

* Năng suất lao động:

Kết quả so sánh giữa khối lượng hay giá trị sản phẩm SX ra với các yếu tốđầu vào sử dụng được gọi là năng suất

Kết quả so sánh giữa khối lượng hay giá trị sản phẩm được SX ra với sốlượng lao động được sử dụng trong quá trình SX được gọi là năng suất lao động

Như vậy, năng suất lao động là sức SX của lao động cụ thể có ích, nó chobiết kết quả hoạt động SX có mục đích của con người trong một đơn vị thời giannhất định Năng suất lao động được đo bằng số lượng hay giá trị sản phẩm SX ratrong một đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian hao phí để SX ra một đơn vịsản phẩm.[1,211]

2.1.1.2 Quản lý lao động, hiệu quả quản lý lao động

Mỗi tổ chức đối xử với người lao động theo một cách riêng của mình tuỳthuộc vào triết lý về quản trị nhân sự của bộ phận quản lý doanh nghiệp Trong đó

có thể hiểu quản lý lao động là những tư tưởng, quan điểm của người lãnh đạo,người quản lý về cách thức quản lý con người trong tổ chức Từ đó mà tổ chức đề racác biện pháp, chính sách về quản lý lao động trong đơn vị, doanh nghiệp mình vàchính các biện pháp, chính sách đó sẽ có tác dụng nhất định tới hiệu quả sử dụnglao động

Hiệu quả quản lý lao động là việc quản lý tập thể người, các mối quan hệgiữa người với người, giữa người với các tổ chức mà họ làm việc sao cho tạo đượcnhững điều kiện để người lao động làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảoyêu cầu của doanh nghiệp,quan tâm đến nhu cầu vật chất, văn hóa tinh thần đặc biệt

là tâm lý – xã hội con người

Hiệu quả quản lý lao động là phải đảm bảo chính sách quản lý con người:

- Tôn trọng và quý mến người lao động

- Tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảmbảo yêu cầu của doanh nghiệp

Trang 18

- Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần đặc biệt là quantâm đến những nhu cầu về mặt tâm lý – xã hội con người.

- Làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội

- Thấy rõ được các mối quan hệ tác động qua lại giữa kỹ thuật, kinh tế, luậtpháp, xã hội khi giải quyết các vấn đề liên quan đến con người

- Quản lý con người một cách văn minh, nhân đạo, làm cho con người ngàycàng có hạnh phúc trong lao động và trong cuộc sống

Đó là những điểm không dễ dàng thực hiện nhưng vẫn là những đòi hỏi đốivới các nhà quản lý doanh nghiệp trong thời đại ngày nay

Như vậy: Quản lý lao động là quản lý tập thể người và các mối quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với các tổ chức mà họ làm việc

2.1.1.3 Sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng lao động

Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trongquá trình SXKD Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắn liền với laođộng, là điều kiện tất yếu để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời làquá trình sử dụng sức lao động Sức lao động là năng lực lao động của con người, làtoàn bộ thể lực và trí lực của con người Sử dụng lao động chính là quá trình vậndụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu SXKD Làm thế nào để sửdụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của các nhà quản lý và sử dụnglao động

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động

và những khái niệm này chưa thống nhất với nhau về mặt nội dung

- Thứ nhất: có quan điểm cho rằng hiệu quả sử dụng lao động được thể hiện

ở các chỉ tiêu kết quả SXKD như tổng doanh thu, tổng lợi nhuận mà doanh nghiệpđạt được từ các chi phí kinh doanh, cách tổ chức quản lý lao động hay thể hiện ởtiền lương bình quân một lao động

Như vậy, theo quan điểm này thì hiệu quả sử dụng lao động được lượng hoámột cách cụ thể và doanh nghiệp nào có tổng doanh thu, tổng lợi nhuận cao chứng

tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

Trang 19

- Thứ hai: cũng có người cho rằng hiệu quả sử dụng lao động không phải

được thể hiện ở những chỉ tiêu kết quả SXKD mà hiệu quả sử dụng nguồn nhân lựcđược thể hiện ở khả năng sử dụng nguồn nhân lực đúng ngành nghề, đảm bảo sứckhoẻ, an toàn cho người lao động, mức độ chấp hành kỷ luật của mỗi người laođộng, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, ở bầu không khítập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, mối quan hệ thân mật giữa nhà quản lý vớingười lao động và khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động Tức là theoquan điểm này thì không quan tâm đến các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận

- Thứ ba: Theo quan điểm này, hiệu quả sử dụng lao động không những chỉ

thể hiện ở các chỉ tiêu kết quả SXKD mà hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực còn thểhiện ở khả năng sử dụng nguồn nhân lực đúng ngành nghề, đảm bảo sức khoẻ, antoàn cho người lao động, mức độ chấp hành kỷ luật của mỗi người lao động, khảnăng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, ở bầu không khí tập thể đoànkết, giúp đỡ lẫn nhau, mối quan hệ thân mật giữa nhà quản lý với người lao động vàkhả năng đảm bảo công bằng cho người lao động

Như vậy, hiệu quả sử dụng lao động không chỉ là kết quả mang lại từ các môhình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động mà còn bao hàm thêm khả năng

sử dụng lao động đúng ngành, đúng nghề đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn chongười lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sángkiến cải tiến kỹ thuật của mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằngcho người lao động

2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động không những có ý nghĩatrực tiếp đến doanh nghiệp và người lao động mà nó còn có ý nghĩa đối với xã hội

Ý nghĩa cụ thể của nó được thể hiện ở các nội dung chính như sau:

* Đối với doanh nghiệp

Các tổ chức thường cần có máy móc, trang thiết bị và tài chính, thế nhưng laođộng trong các tổ chức có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Lao động của con người đảmbảo sức sáng tạo trong mọi tổ chức Con người thiết kế và SX ra sản phẩm hàng hoá

Trang 20

và dịch vụ, kiểm tra chất lượng và đưa chúng ra bán trên thị trường, phân bổ nguồntài chính, xác định những chiến lược kinh doanh và mục tiêu của tổ chức đó Không

có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi doanh nghiệp đều không thể nào đạttới mục tiêu của mình

Những đặc điểm của các tổ chức có hiệu quả có thể bao gồm khả năng sinhlợi, lợi nhuận trên vốn đầu tư, thị phần, mức tăng trưởng, khả năng thích ứng và đổimới, và có thể là cả mục tiêu tối thượng: sống sót Một tổ chức hoạt động có hiệuquả, nếu nó cung cấp cho người tiêu dùng những dịch vụ và sản phẩm mong muốnmột cách kịp thời với giá cả phải chăng và chất lượng hợp lý

Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra bằng cách kết hợp các nguồn tàinguyên và cung cấp giá trị gia tăng cho khách hàng Nếu ta nghĩ tất cả các nguồn tàinguyên của tổ chức đó – NVL, các dữ liệu, công nghệ, vốn và nguồn nhân lực – như

là đầu vào và các sản phẩm cũng như dịch vụ được tạo ra là đầu ra, thì các tổ chứcđều tìm cách tăng tối đa đầu ra đồng thời giảm đến mức tối thiểu đầu vào Nhữngquyết định trong quản lý lao động sẽ giúp tổ chức quản lý hiệu suất của các laođộng của mình, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí không cần thiết Và bởi vìnhững người lao động này lại ra các quyết định về quản lý tất cả các nguồn tàinguyên khác, nên hiệu quả của lao động là một nhân tố quan trọng quyết định hiệuquả của tổ doanh nghiệp Đó sẽ là điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp có sứccạnh tranh lớn với các đối thủ và có thể đứng vững trên thương trường

Quản lý lao động và sử dụng lao động là hai mặt khác nhau nhưng lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời

* Đối với người lao động.

Khi nâng cao hiệu quả quản lý là nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tức là

tổ chức đã giảm được chi phí đầu vào, phát huy được hết khả năng của người laođộng trong tổ chức nhờ vào việc bố trí họ đúng vị trí làm việc, đúng ngành nghề vàđối xử với họ một cách công bằng để tạo động lực thúc đẩy họ ngày càng hoàn thiệnbản thân và công hiến hết khả năng của mình cho tổ chức Từ đó, người lao động cóđiều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, ổn định và nâng cao đời sống sinh hoạt,các nhu cầu khác của họ được đáp ứng tốt hơn

Trang 21

Khi người lao động có đủ các điều kiện trên họ lại tác động trở lại doanhnghiệp, họ sẽ hăng say hơn trong quá trình làm việc, đóng góp hết khả năng củamình vào công việc, tăng năng suất lao động, giảm chi phí SX Và doanh nghiệp từ

đó sẽ đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của người lao động

* Đối với xã hội.

Hiệu quả sử dụng lao động được nâng cao nó sẽ thúc đẩy nhu cầu học tập,nhu cầu sinh hoạt, có nhiều phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật Từ đó thúc đẩy sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật, đưa xã hội phát triển

Xã hội phát triển lại tác động trở lại con người và nhu cầu phát triển lại cóđiều kiện để thúc đẩy Doanh nghiệp cũng tăng các nhu cầu về SX đáp ứng nhu cầucủa xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng

Khi hiệu quả sử dụng lao động được nâng cao, mức sống của người lao độngcũng tăng lên và được đảm bảo Những người cần khoản trợ cấp của chính phủ cũnggiảm đi dẫn đến việc giảm chi ngân sách cho người lao động có cuộc sống khókhăn, giảm được các ảnh hưởng xấu đến xã hội,…

2.1.3 Phân loại lao động hiện có trong doanh nghiệp

Số lượng lao động của doanh nghiệp có thể phân loại theo nhiều tiêu thứckhác nhau phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau

* Căn cứ vào quan hệ sản xuất: chia 2 loại

- Lao động trực tiếp SX: Lao động trực tiếp SX chính tức là bộ phận côngnhân trực tiếp tham gia vào quá trình SX: người điều khiển máy móc thiết bị, ngườiphục vụ quy trình SX

- Lao động gián tiếpSX: Tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, bao gồm:cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế, hành chính, các phòng ban của doanhnghiệp như kế toán, thống kê, tổ chức nhân sự

* Căn cứ vào việc quản lý lao động và trả lương: chia ra 2 loại

- Lao động trong danh sách: Là lực lượng chủ yếu trong doanh nghiệp, baogồm những người do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và trả lương và được ghi vào

sổ lao động của doanh nghiệp

Trang 22

- Lao động ngoài danh sách: Là những người không thuộc quyền quản lý sửdụng và trả lương của doanh nghiệp.

* Căn cứ vào mục đích tuyển dụng và thời gian sử dụng: chia ra làm 2 loại

- Lao động thường xuyên: Là lực lượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệpbao gồm những người được tuyển dụng chính thức và làm những công việc lâu dàithuộc chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Lao động tạm thời: Là những người làm việc theo các hợp đồng tạm tuyểnngắn hạn để thực hiện các công tác tạm thời, theo thời vụ

* Căn cứ vào phạm vi hoạt động: chia làm 2 loại

- Công nhân viên SXKD chính: Là số lượng lao động tham gia vào các hoạtđộng chủ yếu của doanh nghiệp, mà kết quả của hoạt động này chiếm tỷ trọng lớntrong kết quả SXKD của doanh nghiệp

- Công nhân viên SXKD khác: Là những người làm việc trong các lĩnh vực

SX khác

* Căn cứ vào chức năng của người lao động trong quá trình sản xuất

- Công nhân: là người trực tiếp tác động vào đối tượng lao động để làm ra sảnphẩm hay là những người phục vụ trực tiếp cho quá trình SX

- Thợ học nghề: Là những người học tập kỹ thuật SX sản phẩm dưới sự hướngdẫn của công nhân lành nghề

- Nhân viên kỹ thuật: Là những người đã tốt nghiệp ở các trường lớp kỹ thuật

từ trung cấp trở lên, đang làm công tác kỹ thuật và hướng theo thang lương kỹ thuật

- Nhân viên quản lý kinh tế: Là những người đã tốt nghiệp ở các trường lớpkinh tế, đang làm công việc điều hành hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Nhân viên quản lý hành chính: Là những người đang làm công tác tổ chứcquản lý

2.1.4 Nội dung của quản lý và sử dụng lao động

2.1.4.1 Nội dung của quản lý lao động.

Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản lý doanh nghiệpquản lý lao động gồm việc hoạch định (kế hoạch hoá), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát

Trang 23

các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt đượcmục tiêu của tổ chức [2,8].

Hoạt động SXKD ngày nay đặt ra cho quản lý rất nhiều vấn đề cần giải quyếtbao gồm từ việc đối phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, những biếnđộng không ngừng của thị trường lao động hay những thay đổi của pháp luật về laođộng,… Tuy nhiên có thể tổng hợp các nội dung chính của quản trị nhân lực theocác hoạt động sau:

- Lập kế hoạch nguồn nhân lực: nghiên cứu các hoạt động dự báo nhu cầu vềnguồn nhân lực của doanh nghiệp và hoạch định các bước tiếp theo để tiến hành đápứng đủ số lượng, chất lượng lao động theo yêu cầu của hoạt động SXKD

- Thiết kế và phân tích công việc: mô tả những nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc

về công việc và mối quan hệ của nó đối với những công việc khác, các yêu cầu vềtrình độ chuyên môn, kỹ năng, những điều kiện làm việc cần thiết để hoàn thành nó

- Tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí lao động: nghiên cứu việc thu hút, sắp xếp, bố tríngười lao động vào các vị trí làm việc khác nhau trong doanh nghiệp

- Tạo động lực trong lao động: vạch rõ các yếu tố tạo động lực về phía nội tạingười lao động cũng như phía tổ chức, xã hội và phương hướng tạo động lực cầnquan tâm

- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi của người lao động: Xây dựng chế độ làm việc và nghỉngơi hợp lý phải đạt được các mục đích kéo dài khả năng làm việc trong trạng thái ổn định

và năng suất, chống mệt mỏi, tăng năng suất lao động, bảo vệ sức khoẻ cho người laođộng, tính liên tục của hoạt động kinh doanh

- Đánh giá thực hiện công việc: đo lường mức độ thực hiện công việc làm cơ sởcho việc thuê mướn, sa thải, trả thù lao lao động cho người lao động và các chínhsách nhân sự khác

- Đào tạo và phát triển: để đáp ứng theo yêu cầu SXKD, đồng thời đáp ứng nhucầu học tập của người lao động

- Thực hiện chế độ đãi ngộ và phúc lợi: có tác dụng thu hút các người tài giỏi vềvới doanh nghiệp, củng cố lòng trung thành của nhân viên và giảm tối đa số ngườirời bỏ doanh nghiệp

Trang 24

- Quan hệ lao động: nghiên cứu những vấn đề về quyền, quyền lợi nghĩa vụ củangười sử dụng lao động và người lao động thông qua HĐLĐ và thoả ước lao độngtập thể.

- Kỷ luật lao động và nội quy lao động: thủ tục giải quyết các bất bình có hiệuquả để bảo vệ người lao động cũng như các nguyên tắc, hình thức tiến hành kỷ luậtđối với người lao động

- An toàn và sức khoẻ cho người lao động: Xây dựng chương trình an toàn để loại trừcác tai nạn xảy ra và các chương trình sức khoẻ cho người lao động

- Tổ chức hệ thống chức năng quản trị nguồn nhân lực: Xây dựng chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận quản lý nguồn nhân lực

Các nội dung trên có mối quan hệ và tác động qua lại với nhau Mỗi nội dungđòi hỏi những hình thức và phương pháp tiếp cận khoa học, linh hoạt Tổng thể đólàm thành hệ thống, cơ chế bảo đảm mối quan hệ tác động qua lại giữa những ngườilàm việc trong tổ chức, tạo nên các đòn bẩy, các kích thích phát triển tiềm năngsáng tạo của từng người, nối kết những cố gắng của từng người thành những cốgắng chung cho mục tiêu chất lượng và hiệu quả làm việc của tổ chức

2.1.4.2 Nội dung của sử dụng lao động

Tuyển chọn những nhân viên có năng lực, đào tạo và nâng cao trình độ lànhnghề cho họ mới chỉ là những yếu tố quan trọng ban đầu, là điều kiện cần thiếtnhưng chưa đủ để bộ máy quản trị của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Nhânviên có năng lực không có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt Từng cá nhân tốt không cónghĩa là hoạt động của tập thể doanh nghiệp chắc chắn làm tốt Làm thế nào để pháthuy được các khả năng tiềm tàng trong mỗi nhân viên và tạo thành sức mạnh tập thểcủa doanh nghiệp để đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn Vấn đề sửdụng lao động như thế nào? Và sử dụng làm sao để hiệu quả là khoa học và nghệthuật của quản trị nhân sự, hay chính các nhà quản lý trong mỗi một đơn vị Sửdụng lao động bao gồm những nội dung cụ thể sau:

- Sử dụng lao động theo trình độ, chuyên môn: Nắm được số lượng lao động cótrình độ, CMKT và bố trí sao cho hợp lý với từng công việc nhằm đạt hiệu quả năng

Trang 25

suất cao Đảm bảo làm sao không làm lẵng phí nhân tài, hay việc sử dụng ngườikhông đúng chuyên môn Ưu đãi hơn đối với những lao động có trình độ chuyên môn.

- Sử dụng lao động theo ngành nghề được đào tạo: Phân nhóm những lao động

đã qua đào tạo, những lao động chưa qua đào tạo để sử dụng, phân công công việchợp lý, đúng người đúng việc Cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ thuật, cán bộ kế hoạchphải là những người đã qua đào tạo và có chuyên môn nghiệp vụ để có khả năngquản lý nhân viên cấp dưới

- Sử dụng lao động theo thời gian: Quy định về thời gian làm việc, thời giannghỉ ngơi cho người lao động phải hợp lý để đảm bảo hiệu quả năng suất lao độngnói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung

- Sử dụng lao động trên cơ sở đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho ngườilao động, khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động

- Sử dụng lao động theo khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật của mỗi người lao động

- Sử dụng lao động với mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động:nghiêm khắc, công bằng,

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng lao động

2.1.5.1 Yếu tố bên trong

Số lượng và chất lượng lao động

Đây là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng sâu sắc nhất tới công tác quản lý và

sử dụng lao động Số lượng lao động là toàn bộ số lao động chính thức và phi chínhthức của Công ty, lao động có hợp đồng và lao động thời vụ…Chất lượng lao động

là trình độ, chuyên môn, tay nghề, đạo đức, ý thức của người lao động Có nguồnlao động dồi dào, ổn định; trình độ cũng như tay nghề lao động cao thì chủ doanhnghiệp sẽ dễ dàng thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả hơn Nóicách khác, công tác quản lý công và sử dụng lao động sẽ được đảm bảo tốt nếu Công ty

có đủ số lượng lao động, lao động gắn bó với Công ty, trình độ chuyên môn, năng lựccủa người lao động cao Bên cạnh đó, việc thiếu hụt lao động hoặc dư thừa lao động đềuđem lại những tác hại to lớn cho Công ty Đủ lao động nhưng chất lượng lao động khôngđảm bảo thậm chí còn gây tác hại to lớn hơn cho Công ty

Trang 26

Quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của đơn vị quyết định quy mô của nguồn lực sử dụng, quy mô củađơn vị lớn thì nhu cầu về lao động lớn, việc quản lý và sử dụng lao động sẽ khókhăn, ngược lại quy mô đơn vị nhỏ thì công tác quản lý và sử dụng lao động sẽ đơngiản hơn rất nhiều Quy mô đơn vị quyết định số lượng của đối tượng cần được nângcao năng lực và nhận thức, việc bồi dưỡng, đào tạo cho người lao động Một đơn vị với

50 nhân viên sẽ có biện pháp bồi dưỡng và đào tạo khác hơn rất nhiều so với một đơn

vị có 5.000 nhân viên Khi quy mô của doanh nghiệp thay đổi tất yếu dẫn đến bộ máyquản lý thay đổi, cách thức quản lý và sử dụng lao động sẽ thay đổi cho phù hợp

Điều kiện cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Điều kiện làm việc, điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ônhiễm môi trường đã trở thành một nhu cầu quan trọng cho các nhà quản trị, và toànthể lao động trong doanh nghiệp Cơ sở hạ tầng tốt: các phòng làm việc thoáng mátsạch sẽ, an toàn, chống tiếng ồn tốt,… sẽ tạo môi trường thuận lợi cho lao động làmviệc hiệu quả, tăng năng suất lao động Ngược lại điều kiện làm việc ồn ào, môitrường làm việc kém sẽ gây ức chế, tâm trạng người lao động kém, không hoàn toàntrú tâm làm việc, làm giảm hiệu quả sử dụng lao động

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ta thấy có các cấp quản lý, ví dụ cấp Công ty,cấp đơn vị, cấp chức năng Các cấp quản lý này phản ánh sự phân chia chức năng quản

lý theo chiều dọc (trực tuyến) thể hiện sự tập trung hoá trong quản lý

Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức tốt, ổn định sẽ góp phần thúc đẩy việcđiều hành đội ngũ lao động ngày một tốt lên, tạo điều kiện cho doanh nghiệp pháttriển bền vững lâu dài Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý sẽ tạo cho người laođộng hứng thú làm việc, tăng năng suất lao động Nếu như bộ máy tổ chức cồngkềnh, khó kiểm soát sẽ gây trở ngại cho việc điều hành SX và SX làm cho hiệu quả

sử dụng lao động kém đi

Trình độ của nhà quản lý

Không kém phần quan trọng trong các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnhhưởng tới công tác phân công và sử dụng lao động là trình độ của nhà quản lý Nhà

Trang 27

quản lý là những người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, điềuhành và quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp phụ thuộc vào các quyết định của họ Khi đánh giá bộ máy lãnh đạothì chúng ta quan tâm đến các tiêu thức như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lýdoanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh và điều này giúp xây dựng một tập thể đoànkết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người trong doanh nghiệp hết mình cho công việc.Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh tranh.Doanh nghiệp thông qua tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp sử dụng lao động, nên bắtbuộc nhà quản lý phải có trình độ, phải giỏi Một nhà quản lý giỏi sẽ làm tốt côngtác này và ngược lại, sẽ ảnh hưởng tiêu cực với mức độ rất lớn tới Công ty.

Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là nhân tố được thể hiện qua Hồ sơ năng lực của doanh nghiệp, nhìn vào

đó ta biết được doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực nào, ngành nghề chính

là gì?loại hình doanh nghiệp? Một doanh nghiệp sản xuất thì công tác phân công và

sử dụng lao động sẽ khác với một doanh nghiệp thương mại hay một tổ chức phi lợinhuận Phân công và sử dụng lao động của một doanh nghiệp kinh doanh trongngành công nghiệp sẽ khác với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành nông nghiệp,

… Sản phẩm của doanh nghiệp là gì cũng quyết định ai làm gì?làm như thế nào?chất lượng ra làm sao?

2.1.5.2 Yếu tố bên ngoài

Môi trường kinh tế

Các yếu tố kinh tế bao gồm : Sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu SX

và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, cácchính sách tiền tệ tín dụng Việc đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh, có ảnhhưởng tới việc gia tăng số lượng lao động, yêu cầu chất lượng lao động tăng, laođộng kỹ thuật chuyên môn cao

Môi trường chính trị - pháp luật

Chính trị - pháp luật là một trong những nhân tố ảnh hướng gián tiếp đến côngtác quản lý và sử dụng lao động

Trang 28

Sự bất ổn định về chính trị trong một quốc gia hoặc nhiều quốc gia sẽ làm thayđổi, phá vỡ những hoạt động kinh doanh truyền thống, chuyển hướng SXKD phục

vụ tiêu dùng sang SXKD phục vụ chiến tranh Do đó, vô hình chung ảnh hưởng đếncông tác phân công , sắp xếp sử dụng lao động trong Công ty để có thể thích nghiđược với hoàn cảnh mới

Luật lao động cũng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý và sử dụng lao độngcủa doanh nghiệp Luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động,người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn, các nguyên tắc quản lý,sử dụng lao động

Môi trường văn hóa xã hội

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộc sống của mỗi con người.Một đất nước, một doanh nghiệp có môi trường văn hóa tốt sẽ tạo tiền đề kích thíchngười lao động làm việc tốt hơn, tích cực hơn và ngược lại Nói đến môi trường vănhóa xã hội là nói đến dân số, mật độ dân số, tỷ lệ nam nữ, các yếu tố văn hóa vùng,địa phương… Những yếu tố này ảnh hưởng khá lớn tới quản lý và sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp Dân số tăng nhanh tạo cơ hội tuyển chọn lao động, với việcchọn lựa đa dạng hơn, chất lượng hơn

Môi trường tự nhiên

Với sự phát triển của khoa học, con người càng nhận thức ra rằng họ là một

bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọngtrong hoạt động sống của con người Môi trường tự nhiên ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng SX của con người, và đồng nghĩa với điều đó ảnh hưởng đến công tác quản lý

và sử dụng lao động của các doanh nghiệp, đặc biệt khi thời tiết thay đổi

Môi trường kỹ thuật và công nghệ

Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đến nhiều lĩnh vực kinhdoanh, các ngành nghề cũng như đến các doanh nghiệp Sự phát triển của công nghệ

đã làm thay đổi nhiều lĩnh vực nhưng cũng làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanhmới, hoàn thiện hơn Sự thay đổi công nghệ dẫn tới thay đổi chu kỳ sống của sảnphẩm, ảnh hưởng tới phương pháp sản xuất, NVL cũng như thái độ của người laođộng Do đó làm cho cơ cấu Công ty, cách thức quản lý phải thay đổi cho phù hợp.Công nghệ thay đổi, đòi hỏi người lao động phải thay đổi để bắt kịp theo nếu không

Trang 29

muốn bị đào thải Điều này cũng dẫn tới sự thay đổi trong việc quản lý và sử dụnglao động.

Các chính sách về công nghệ, công nghệ SX trong từng lĩnh vực, đặc biệt làlĩnh vực xây dựng sẽ quy định loại công nghệ mà Công ty được phép sử dụng Tiếpthu nhanh các tiến bộ về khoa học kỹ thuật thúc đẩy nhu cầu đội ngũ lao độngchuyên môn hóa, kỹ thuật cao vào làm việc tại Công ty

Tính cạnh tranh về nhân lực giữa các doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có đội ngũ lao động tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất laođộng, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngày nay, các doanh nghiệp, các Công tyluôn luôn lựa chọn cho mình những nhân viên có năng lực và trình độ, đặc biệt là

bộ phận lao động sáng tạo, giỏi, CMKT để đáp ứng nhu cầu khoa học công nghệphát triển Vì thế tạo ra tính cạnh tranh về nhân lực giữa các doanh nghiệp Đòi hỏibản thân từng doanh nghiệp phải có những chính sách thu hút lao động tài giỏi vềCông ty mình

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Thực tiễn quản lý và sử dụng lao động tại Việt Nam

2.2.1.1 Vấn đề lao động việc làm Việt Nam

Dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người Điều nàycho thấy nước ta có một nguồn lao động dồi dào, nếu biết tận dụng được lợi thế này

sẽ góp phần rất lớn đến lợi ích của từng đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nói riêng vàcủa cả nước nói chung Đây cũng là ưu thế rất quan trọng đối với các doanh nghiệpđặc biệt trong giai đoạn chung như hiện nay Các doanh nghiệp sẽ phải nắm bắt ưuthế đó để phần nào góp phần gỡ bỏ tình trạng khó khăn của mình

Theo Con số sự kiện- Tổng cục Thống kê năm thứ 51- số 6/2012, 22-25 thìlực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2012 cả nước ước tính 52,7 triệu người,tăng 1,3 triệu người so với năm 2011, trong đó lao động nam chiếm 52,6%; laođộng nữ chiếm 48,4% Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 47,1 triệungười, tăng 0,6 triệu người trong đó nam chiếm 53,7%; nữ chiếm 46,3% Lao động

từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế năm 2012 ước tính 52,6 triệungười, tăng 1,3 triệu người so với năm 2011, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và

Trang 30

thủy sản chiếm 48,0%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 20,9%;khu vựcdịch vụ chiếm 31,1% Điều này đã thể hiện một tiềm năng lực lượng lao động nước

ta là rất dồi dào, số lao động đã và đang lao động trên cả nước khá đông, lao động trẻ.Đây là một ưu thế về số lượng lao động ở nước ta Chúng ta vừa có một lực lượng laođộng hung hậu vừa là đội ngũ lao động trẻ đem lại nhiều lợi thế cho đất nước

Nhận thấy lực lượng lao động ngày càng tăng song một thực tế vẫn đang tồntại là tình trạng nhân viên kĩ thuật có tay nghề trình độ thì thiếu, đội ngũ lao động cóchuyên môn kĩ thuật cao còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Trong khi đónhân viên quản lý thì lại được đào tạo khá ồ ạt đẫn đến tình trạng thừa thầy thiếuthợ Với nguồn lực dồi dào nhưng vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa đượcquy hoạch, đào tạo đúng hướng, chưa khoa học, đặc biệt là đội ngũ nhân viên kĩthuật Vì vậy việc quan tâm vừa nâng cao chất lượng lao động vừa nâng cao hiệuquả quản lý và sử dụng lao động là việc làm cần thiết, một yêu cầu bức xúc tronggiai đoạn hiện nay

2.2.1.2 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam

Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê tại tạp chí con số sự kiện5/2012 điều tra của 9.331 doanh nghiệp cho thấy, tính chung sau 01 năm 3 thánghoạt động, số doanh nghiệp thực tế còn hoạt động chiếm 91,6%; số doanh nghiệpphá sản, giải thể và doanh nghiệp ngừng SXKD, đanh hoàn thành thủ tục phá sản,giải thể ( gọi chung là doanh nghiệp giải thể, phá sản) chiếm 8,4%

Trong tổng số 784 (8,4%) doanh nghiệp phá sản, giải thể thuộc mẫu điều tra,

có đến 69,9% doanh nghiệp phản ánh nguyên nhân là do SXKD thua lỗ, 28,2%doanh nghiệp thiếu vốn để SXKD, 14,7% doanh nghiệp không tiêu thụ được sảnphẩm; 11,7% doanh nghiệp về địa điểm SXKD; 4,6% doanh nghiệp phải đóng đểthành lập doanh nghiệp mới/ chuyển đổi ngành nghề SXKD và 4.6% đóng cửa đểsáp nhập với doanh nghiệp khác

Từ thực trạng chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam, ta có thể thấyvấn đề khó khăn, cấp bách của mỗi doanh nghiệp , để đưa doanh nghiệp mình rakhỏi tình trạng rơi vào phá sản, giải thể thì đòi hỏi các nhà quản lý phải có nhữngchiến lược, chiến thuật, trong đó nghệ thuật dùng người càng phải được quan tâmhơn nữa Việc nâng cao quản lý và sử dụng lao động nhằm tiết kiệm chi phí, thờigian, tăng năng suất lao động,… là nhiệm vụ quan trọng trong thời gian này

Trang 31

2.2.1.3.Thực trạng quản lý và sử dụng lao động trong các doanh ngiệp Việt Nam

Trong tổng số doanh nghiệp được điều tra, có 80% doanh nghiệp khẳng định

số lao động doanh nghiệp đang sử dụng là đủ( không thừa, không thiếu) cho nhucầu SXKD; 8,1% doanh nghiệp đang dư thừa lao động và 11,9% số doanh nghiệpthiếu lao động Trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng thì ngành xây dựng có sốdoanh nghiệp dư thừa lao động là 13,5% Tình trạng dư thừa lao động của cácdoanh nghiệp phía Bắc cao hơn phía Nam, trong đó khu vực đồng bằng sông Hồng

có tỷ lệ doanh nghiệp dư thừa lao động cao nhất với10,3% ngược lại với tỷ lệdoanh nghiệp tạm ngừng SXKD

Trái với xu hướng thừa lao động, có tới 11,9% số doanh nghiệp vẫn đangthiếu người làm, trong đó 40,7% số doanh nghiệp cho rằng tình trạng thiếu laođộng là do không có đủ lao động đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, 34,8% số doanh nghiệpcho rằng người lao động yêu cầu lương/thu nhập quá cao nên doanh nghiệp khôngđáp ứng được và 31,5% số doanh nghiệp cho rằng doanh nghiệp đang kinh doanhtheo mùa vụ nên không tuyển được lao động

Tình trạng thiếu lao động do không đáp ứng yêu cầu kĩ thuật của khu vựcdoanh nghiệp công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5% Đánh giá vềchất lượng lao động hiện nay trong khu vực doanh nghiệp, 63,2% số doanh nghiệpcho rằng chất lượng lao động là bình thường 14,8% cho rằng chất lượng tốt và 14%cho rằng chất lượng thấp

Như vậy theo kết quả điều tra thì chất lượng lao động trong các doanh nghiệpcòn chưa cao, có tới 40,7% số doanh nghiệp thiếu lao động do nguyên nhân số laođộng không đáp ứng yêu cầu kĩ thuật cao bên cạnh đó doanh nghiệp còn gặp rấtnhiều những vấn đề khó khăn đòi hỏi nghệ thuật quản lý và dùng người một cáchkhoa học Việc nâng cao chất hiệu quả quản lý và sử dụng lao động như thế nàotrong tình trạng khó khăn chung như hiện nay là vấn đề không một nhà quản lý nàothờ ơ

Xét trên cấp dộ doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình hội nhập đặc biệttrong tình trạng nền kinh tế khó khăn chung như hiện nay thì các doanh nghiệp phảinâng cao trình độ năng lực và chất lượng nguồn lực điều đó đòi hỏi các nhà quản lý

Trang 32

phải có sự sáng tạo và nghệ thuật trong công cuộc dùng người Phải giải quyết tốtmột số hạn chế còn tồn đọng:

- Hạn chế về trình độ năng lực, tay nghề và phong cách làm việc Vì người laođộng ít được đào tạo bải bản, kiến thức nghề nghiệp và kĩ năng làm việc của đaphần người lao động chưa đáp ứng kịp nhu cầu thực tế, trong khi thực tế trong tất cảcác đơn vị, tổ chức doanh nghiệp yêu cầu về nguồn nhân lực chuyên môn kĩ thuậtcao chống lại những khó khăn đang phải đối mặt

- Chi phí lao động ngày càng tăng: đó là tiền lương đòi hỏi tăng lên do tácđộng của đời sống xã hội bên ngoài doanh nghiệp Từ sự cạnh tranh của các doanhnghiệp, do sự suy thoái kinh tế toàn cầu Mức chi phí tăng lên còn do phải đào tạolại lao động

- Đối mặt với những thay đổi về lực lượng lao động Việc lựa chọn cơ hội chomình đối với những người lao động giỏi sẽ diễn ra mạnh mẽ gây nên biến động lớn

Và nguy cơ mất việc cũng lớn

- Thiếu điều kiện nâng cao khả năng làm việc

- Điều kiện và môi trường làm việc hạn chế phát huy khả năng cá nhân Điều này

do cơ sở vật chất kỹ thuật chưa phát triển, những yếu kém trong hoạt động quản lý

2.2.1.4 Kinh nghiệm nâng cao quản lý và sử dụng lao động của doanh nghiệp Việt Nam

Kinh nghiệm dùng người của tập đoàn Viễn Đông

Thành lập năm 1996, chỉ có 10 nhân viên thương mại, hoạt động chủ yếu lànhập khẩu uỷ thác một số sản phẩm của Hàn Quốc, Ấn Độ để phân phối tại ViệtNam; sau 10 năm, Công ty này đã phát triển thành tập đoàn Viễn Đông với trên 300nhân viên thương mại, hệ thống phân phối sản phẩm rộng nhất trong ngành dượcViệt Nam, là một trong những Công ty tiên phong trong việc mua bản quyền sảnphẩm của các Công ty nước ngoài chuyển giao vào trong nước Trong những thànhcông đó, yếu tố nhân lực được cho là đóng vai trò then chốt

Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng số một mà Viễn Đông luôn nhấn mạnh vớinhân viên là sự công bằng Đó không phải là sự “cào bằng” mà là giao việc đúngngười, chọn đúng việc Hàng năm, Viễn Đông đều rà soát lại khả năng hoàn thànhcông việc của nhân viên, kể cả cấp lãnh đạo xem họ còn thiếu điều gì để tái đào tạo

Trang 33

và quan trọng nhất là phát hiện những nhân tố tiềm năng, có triển vọng để cất nhắc.Nhờ đó, cán bộ, nhân viên ở Viễn Đông được hưởng những chế độ rõ ràng, tươngxứng, mỗi người đều thoả mãn với mức quyền lợi của mình.

Viễn Đông đã dày công xây dựng một hệ thống những quy chế chặt chẽ, minhbạch, chỉ rõ ai làm ở những vị trí nào thì có trách nhiệm gì, quyền lợi ra làm sao.Cách thức của Viễn Đông là quy định rõ ràng ngay từ đầu, giúp họ nhanh chóng bắtnhịp với cả guồng máy, như thế vừa tránh được những hệ luỵ do làm không hếttrách nhiệm, không đúng quyền hạn, vừa giúp nhân viên phát huy hết khả năng đểnhận được quyền lợi cao nhất

Kinh nghiệm giữ người của tập đoàn Viễn Thông

Có lẽ đó là sự nâng cao thu nhập, chăm lo đời sống của cán bộ nhân viên Từmức thu nhập bình quân 1 triệu rưỡi/tháng đến nay nhân viên của Công ty đạtkhoảng hơn 4,5 triệu đồng/tháng, có những vị trí được trả 30 triệu đồng/tháng.Viễn Đông đã thực hiện chương trình “Cổ phiếu hạt giống”, bán cổ phiếu ưuđãi cho toàn thể cán bộ, nhân viên với mục đích tất cả chung tay xây dựng tương laitập đoàn Viễn Đông vững mạnh Mỗi cán bộ, nhân viên đăng ký tham gia chươngtrình “Cổ phiếu hạt giống” được nhận một trái phiếu ghi danh với các mệnh giá từ

20 triệu đồng đến 250 triệu đồng, tương ứng với các vị trí mà họ giữ trong Công ty.Nhân viên chỉ phải đóng góp 40% trái phiếu, tập đoàn tặng 60% giá trị còn lại.Chương trình này giúp nhân viên được hưởng những khoản thu nhập chính đáng vàgắn bó với doanh nghiệp hơn Ngoài ra, Viễn Đông đã triển khai chương trình bán

cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ, nhân viên của tập đoàn

Nhưng đó chỉ mới là một phần của cách giữ người ở Viễn Đông Bởi vì trongthực tế ở nhiều nơi, nhân viên có thể ra đi không vì sức hút của tiền bạc mà vì muốnkhẳng định bản thân khi năng lực đã phát triển lên một tầm cao hơn nhưng vị trícông việc hiện tại không được đáp ứng Chính vì thế, ngoài quyền lợi kinh tế, banlãnh đạo luôn tạo những cơ hội phát triển cho tất cả các nhân viên Viễn Đông vẫntrả tiền để nhân viên được tham gia các khoá học do người nước ngoài hướng dẫn.Nếu có nhu cầu học nâng cao trình độ chuyên môn họ cũng sẽ được hỗ trợ 100%kinh phí mà không phải thực hiện một cam kết nào Công ty xem đó như là một

Trang 34

phần thưởng xứng đáng cho những người có năng lực Viễn Đông hy vọng sau khihọc họ sẽ làm tốt công việc của Công ty, còn làm tốt đến bao giờ lại là chuyện khác.Song chính sự thoải mái đó lại ràng buộc những “nhân viên hữu ích” Hiếm có nhânviên bỏ sang làm việc cho các Công ty khác mặc dù họ “chào” mức lương hấp dẫnhơn, vị trí cao hơn.

Cuối mỗi năm Viễn Đông đều tổng kết đánh giá năng lực của từng nhân viên để cấtnhắc hoặc tái đào tạo Các cán bộ quản lý phải được bỏ phiếu tín nhiệm Nếu trên 60%nhân viên không tín nhiệm thì cán bộ quản lý đó sẽ phải trải qua cuộc sát hạch gắt gaocủa ban giám đốc Đó là sự tôn trọng của ban lãnh đạo đối với cấp dưới

Mọi chiến lược phát triển của Công ty đều được ban lãnh đạo công khai vàhọp bàn dân chủ với tất cả nhân viên Thực tế, có nhiều Công ty mời chào nhân sựcao cấp của Viễn Đông với mức lương cao hơn hẳn nhưng họ vẫn gắn bó vì ở đây

có một văn hoá doanh nghiệp được coi là “lý tưởng”: mức lương thoả đáng, sự côngbằng trong công việc và cuộc sống, sự chăm lo của lãnh đạo tới đời sống tinh thầncủa nhân viên

2.2.2 Kinh nghiệm cuả một số nước trên thế giới

2.2.2.1 Các nước công nghiệp mới ( NICs) châu Á

Với các nước công nghiệp mới, thì họ đều nhận thức được rằng con người làvốn quý nhất của xã hội, là yếu tố quyết định của quá trình tăng trưởng và phát triểnkinh tế Các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, tài chính hạn hẹp khiến chotừng người dân của quốc gia này phải luôn khắc nghi một điều muốn phát triển phảichịu khó học hỏi và làm việc cật lực, phát huy hết khả năng của bàn tay và khối óc.Chính vì vậy, chính sách phát triển nguồn nhân lực, mọi công tác quản lý đội ngũlao động của các nước thuộc khối này thông qua giáo dục – đào tạo luôn được xâydựng trên việc tận dụng và khai thác các thế mạnh vốn có của mình, trước hết là vềcon người

Việc nâng cao chất lượng nguồn lực, việc phát triển nguồn lực thông quagiáo dục – đào tạo không chỉ là công việc của các quan chức chính phủ, Bộ Giáodục và các Bộ liên quan mà còn có sự cộng tác chặt chẽ, sự tham gia rộng rãi củacác chính quyền địa phương, các doanh nghiệp Khát vọng đuổi kịp các nước phát

Trang 35

triển đã thúc đẩy các nước này nhanh chóng nâng cao trình độ dân chúng và tạo rađội ngũ lao động có trình độ đồng đều và phù hợp để tiếp thu công nghệ tiêntiến.Trước tiên, chính phủ các nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục tiểu học, gần nhưmột nửa kinh phí giáo dục giành cho giáo dục tiểu học, nhờ đó mà hầu hết các nềnkinh tế thực hiện thành công quá trình phổ cập giáo dục tiểu học, tạo nền tảng choviệc dịch chuyển lao động giản đơn từ nông nghiệp sang công nghiệp cũng như choxây dựng và phát triển thành công các ngành công nghiệp xuất khẩu sử dụng nhiềulao động Yêu cầu của thời kì đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế là nguồn nhân lựcphải có trình độ cao hơn, do đó các nước phải nâng cao hiệu quả công tác quản lý

và phát triển nguồn lao động của mình.Việc đó được thể hiện ở việc đào tạo nguồnnhân lực ngay từ đầu, thông qua giáo dục và đào tạo Tại Hàn Quốc từ năm 1970đến năm 1999, số các trường đại học đã tăng rất nhanh, số giáo sư tăng hơn 7 lần, sốsinh viên trong các trường đại học đào tạo bốn năm đã nhảy vọt từ 146.000( năm

1970 lên tới 1.588.000( năm 1999)

Tại Singapore, chính phủ đầu tư thích đáng cho giáo dục đại học, ví dụtrường đại học quốc gia Singapore (NUS) với 13 trung tâm/viện nghiên cứu cấpquốc gia, 11 viện/trung tâm các trường và 70 viện/trung tâm cấp khoa, Chính phủcùng NUS quyết tâm đẩy mạnh khám phá kiến thức và phát minh mới, đào tạo sinhviên lỗi lạc và bồi dưỡng nhân tài phục vụ đất nước và xã hội Hàng trăm chươngtrình đào tạo được thiết kế với nền căn bản rộng liên ngành và liên khoa, với những

cố gắng đó NUS đã được quốc tế công nhận đứng vào danh sách 100 trường đại họcchất lượng nhất thế giới trong các bảng xếp hạng của Times hay Đại học giao thôngThượng Hải Năm 2004, NUS đã thu hút được 31.346 sinh viên, trong đó có 8.595sinh viên sau đại học Lực lượng cơ hữu của trường gồm 2.055 giảng viên (kể cảquốc tế), 1.151 nghiên cứu viên, 856 cán bộ quản lý hành chính và 2.569 cán bộphục vụ Hàng năm chính phủ Singapore đầu tư khoảng 990 triệu USD, nhà trườngtạo thêm được khoảng 360 triệu USD từ các hoạt động khoa học, công nghệ, đàotạo, dịch vụ

Bên cạnh việc mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục đại học, các nướcNICs cho rằng lực lượng lao động có tay nghề cao là cầu nối giữa các nhà khoa học

Trang 36

và sản xuất, là lực lượng chủ chốt trong SX Các nước này kết hợp phát triển giáodục nghề ban đầu ở cả trung học lẫn sau trung học, cả các trường công lẫn trường

tư, cả các hệ chính quy lẫn phi chính quy Trong nhiều phương thức giáo dục đào tạonghề ở các nền kinh tế, nổi trội nhất là đào tạo nghề ngay tại nơi làm việc, tức là đào tạongay tại Công ty Hình thức này đặc biệt phát triển ở Hàn Quốc, và phương thức này đãthu được thành công nhờ đào tạo lực lượng lao động có kỹ năng đáp ứng yêu cầu hội nhậpkinh tế quốc tế

Các nước NICs cũng rất tích cực đưa lao động tri thức ra nước ngoài họctập,sau khi tốt nghiệp hoặc mãn khóa đa số họ trở về nước và trở thành lực lượnglao động rất quý giá Hàn Quốc, Singapore và các vùng lãnh thổ Đài Loan, HồngKông đã rất thành công trong quá trình phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hiệu quảquản lý và sử dụng lao động của từng đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và của toàn nềnkinh tế Góp phần hội nhập kinh tế quốc tế do có đội ngũ lao động trí thức lớn cókhả năng tiếp thu và áp dụng hiệu quả vốn tri thức mới và công nghệ tiên tiến

2.2.2.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc tiến hành cải cách nền kinh tế vĩ mô gắn liền với cải cách thể chế,tính chủ động được thể hiênh mạnh mẽ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Vớidân số đông hơn 1,3 tỷ người, lực lượng lao động tồn dư trong nền kinh tế lớn domất cân đối giữa sự phát triển dân số và các chính sách cơ cấu ngành và khu vựctrước đây Sau khi đi vào cải cách, có sức ép về lao động và việc làm Để giải quyếtvấn đề này, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tuyển dụng nhiều công nhânhơn Từ những năm 1980 trở đi, do sức ép của toàn cầu hóa mạnh, chất lượng laođộng còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế hiện đại Trong tình hìnhmất cân đối rất lớn giữa như cầu việc làm và khả nang đáp ứng việc làm, xuất hiệnhiện tượng thất nghiệp mang tính cơ cấu, có người là lao động phổ thông không cóviệc làm, có những việc đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao rất thiếu người làm Đồngthời sự gia tăng lực lượng lao động mới hàng năm lớn, lực lượng lao động dư thừatồn đọng từ quá khứ nhiều, xu thế tăng trưởng làm giảm khả năng tạo việc làm sovới trước đây và trình độ lao động chưa đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lựccủa xu thế phát triển nền SX dựa trên tri thức và phát triển kinh tế hiện đại đã tạo ra

Trang 37

sức ép rất lớn đối với việc làm và lao động của Trung Quốc Để tham gia hội nhậpkinh tế quốc tế, trung quốc đã tạo ra được những bước tiến mới trong vấn đề việclàm và lao động Nhiều việc làm với chất lượng và năng suất lao động cao hơn đượctạo ra, các xu hướng tạo việc làm nói chung và cải cách các vấn đề thể chế liên quanđến lao động ngày càng diễn ra mạnh mẽ hơn, chính phủ phải đi tới giải pháp tự dohóa thị trường lao động, đặc biệt là tự do hóa việc dư lao động nông thôn – thành thịgóp phần thu hẹp khoảng cách phát triển nông thôn – thành thị, tạo cơ hội việc làmcho khu vực nông thôn và miền duyên hải, tiền lương cho lực lượng lao động phổthông có cơ hội ra tăng lớn

Trung Quốc đưa ra chính sách hình thành các tập đoàn kinh tế nhằm nầngcao sức cạnh tranh, và hoạch định chính sách thu hút nhân tài và xây dựng đội ngũcác nhà doanh nghiệp, doanh nhân Trung Quốc Chiến lược thu hút nhân tài quyếtđịnh sự phát triển của mỗi doanh nghiệp để trở thành doanh nghiệp hàng đầu phải

có đội ngũ quản lí giỏi và những người lao động giỏi tiếp thu được kinh nghiệm,chất xám của nước ngoài Điều này cho phép doanh nghiệp nói riêng hay TrungQuốc nói chung có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Để giữ được các lao động có trình độ trong doanh nghiệp, Trung Quốc xâydựng nền dân chủ, liên tục mở rộng và tạo ra các cơ sở cho lao động phát triển bảnthân Bên cạnh chế độ đãi ngộ về vật chất, danh vọng cũng là một biện pháp quantrọng để khuyến khích nguồn lao động cống hiến cho đất nước Ngoài ra, quan hệgiữa người làm công và người quản lý cho phép họ dự báo được tương lai của mình

và mức độ nhiệt tình đối với công việc

Nhà nước Trung Quốc đã tạo ra sức ép các nhà doanh nghiệp phải có phươngpháp quản lý và phát triển đúng đắn, phù hợp và góp phần vào sự phát triển chungcủa quốc gia, mặt khác phải khai thác những thuận lợi của thị trường trong nước,phải quan tâm tới việc tạo điều kiện để tái sử dụng lao động tạo công ăn việc làm và

có trách nhiệm với nhà nước

Trang 38

2.2.2.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản, quốc gia có nhiều điểm tương đồng về văn hóa so với nước ta, đã

có những thành công trong việc phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nhiều kinhnghiệm mà Việt Nam có thể học hỏi

Thành công lớn nhất của Nhật Bản trong quá trình phát triển nguồn lực làđào tạo lao động kỹ thuật tại các Công ty Ở Nhật Bản, phần lớn lao động được đàotạo theo kênh này Có thể nói, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty như là một địnhhướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Nhật Bản

Khi người lao động tham gia vào “Gia đình Công ty” họ sẽ được đào tạo đểtrở thành những con người thực sự của Công ty, tiếng Nhật gọi là “Kaishanin”, kể

cả về kỹ năng làm việc và lối sống Công ty Quá trình đào tạo của Công ty diễn ratheo hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Giáo dục tổng quát, với nội dung 3 hóa: tác phonghóa, thực tế hóa và tập đoàn hóa Giai đoạn 2: Đào tạo chuyên môn, thông qua hìnhthức đào tạo tại chỗ chính quy và không chính quy Trong đó, hình thức đào tạo tạichỗ chính quy đảm bảo đào tạo người lao động theo một chương trình chính thống

và đánh giá theo chuẩn mực thống nhất Tuy nhiên, hình thức đào tạo tại chỗ khôngchính quy được coi là quan trọng hơn chính quy vì cho phép đào tạo, bồi dưỡngnâng cao kỹ năng cho người lao động thường xuyên và suốt đời

Ngoài ra tại một số Công ty tại Nhật Bản họ khuyến khích sự hợp tác giữangười lao động và nhà quản trị bằng cách phân chia quyền lãnh đạo Nhân viênđược tham gia vào hoạt động quản trị của Công ty, tạo cho họ sự tự tin, tinh thầnlàm việc hết mình Làm việc theo nhóm cũng là một trong những kinh nghiệm quản

lý và sử dụng lao động tại đất nước này Khi làm việc theo nhóm sẽ thúc đẩy liênkết chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm, cùng nhau quan tâm đến nhiệm vụchung Tuy nhiên làm việc them nhóm cũng nảy sinh áp lực rằng mọi thành viênkhông được vắng mặt và phải cố gắng hết mình

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

Tất cả các quốc gia nói trên đều là các nước, vùng lãnh thổ tại khu vực Đông

Á, Đông Nam Á và đều có nhiều nét tương đồng về ván hóa, xã hội với Việt Nam

Từ các kinh nghiệm của các nước, vùng lãnh thổ nói trên có thể rút ra một số bàihọc như sau:

Trang 39

Chú trọng áp dụng các loại hình chính sách thị trường lao động chủ động:Việc lựa chọn áp dụng chính sách này hay chính sách khác phụ thuộc vào điều kiện

cụ thể của từng doanh nghiệp Tuy nhiên, cho đến nay, các chính sách thị trườngchủ động, nhất là chính sách đào tạo và đào tạo lại vẫn chưa được chú trọng Để đápứng đào tạo bồi dưỡng tay nghề với nhu cầu hiện có của thị trường lao động, buộcChính phủ, các nhà quản lý phải xác định rõ ràng các lĩnh vực, ngành nghề, bộ phậnhiện đang thiếu công nhân, thiếu người có tay nghề cao Đồng thời đầu tư cơ sở hạtầng, chế độ đãi ngộ cho người lao động

Tại các doanh nghiệp tại Việt Nam, thiếu chủ động trong việc tiếp cận thịtrường lao động, kế hoạch tuyển dụng chưa rõ, chưa thực sự phát triển đội ngũ laođộng về bề sâu, và về lâu về dài sẽ gặp phải những khó khăn, yêu cầu công việcchưa rõ ràng, chuyên môn – kỹ thuật bị chi phối bởi yếu tố thân quen, họ hàng làphần đông gây cản trở trong việc tìm chọn người giỏi, tài, chuyên môn phù hợp Vìthế, nên tập trung tăng cường các kỹ năng công nghiệp, cần nhiều hơn nữa nguồnlực để đào tạo các công nhân kỹ thuật có CMKT chứ không phải là đào tạo ra quánhiều những người có bằng đại học

Thu hút và trú trọng nhân tài là kinh nghiệm rất đáng để vận dụng vào cácdoanh nghiệp tại Việt Nam Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.Phát triển nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập

Đặt vấn đề đào tạo lao động lên trên hết, đào tạo lại tại các doanh nghiệpcũng phải được coi trọng hơn Doanh nghiệp nên có các chính sách tối ưu về tuyểndụng, đào tạo, khen thưởng, đãi ngộ người lao động phù hợp với yêu cầu hiện nay.Việc tuyển dụng tại các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo sốlượng và chất lượng lao động đảm bảo yêu cầu SX, sự phát triển của doanh nghiệpmình Luôn nâng cao tay nghề cho các lao động quản lý

Tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà quản lý với người lao động, giữa những ngườilao động với nhau Đối xử công bằng giữa các thành viên, tạo môi trường làm việc thoảimái, hiểu tâm lý người lao động, làm sao cho Công ty như ngôi nhà thứ hai của họ thì càngtạo được động lực cho họ làm việc hết mình

Trang 40

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần VIX

Công ty Cổ phần VIX được thành lâph ngày 8 tháng 3 năm 2002, các cổđông góp vốn vào Công ty là những người có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình BCVT Qua thời gian nghiên cứu thịtrường các cổ đông tại Công ty đã nhận ra rằng : mặc dù số lượng các doanh nghiệpđầu trong lĩnh vực xây dựng là khá lớn, song nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cáccông trình không phải là nhiều Xuất phát từ thực tế đó, Cổ đông sáng lập Công ty

đã huy động vốn để đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này Số vốn ban đầu Công tyđăng kí kinh doanh là 5.000.000.000 đồng ( Năm tỷ đồng) và hiện nay số vốn đãtăng lên là 10.500.000.000 đồng ( Mười tỷ năm trăm triệu đồng) Ngành nghề Công

ty Cổ phần VIX đăng kí kinh doanh tập trung vào các mảng lớn là : Xây dựng dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, BCVT; Xây dựng các công trình mạng nộihạt cáp đồng, cáp quang, cột anten đến 125m; và mua bán các thiết bị viễnthông,VLXD; In, SX thiết bị ngành in trong ngành Bưu điện, SX bê tông đúc sẵn,kinh doanh VLXD và thiết kế thông tin hữu tuyến: đối với các công trình thông tinliên lạc

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề đãtrưởng thành và có kinh nghiệm nhiều năm

Từ khi thành lập, Công ty đã không ngừng phát triển lực lượng SX, thu hútnguồn nhân lực có trình độ, tiếp thu nhanh các tiến bộ mới về KHKT để ứng dụngvào SXKD Với phương châm: Chất lượng – Tiến độ - Giá cả được khách hàngchấp nhận Công ty luôn mong muốn các đơn vị trong ngành Bưu điện giúp đỡ để

mở rộng SXKD

Tên Công ty : Công ty Cổ phần VIX

Tên giao dịch : VIX JONT STOCK COMPANY

Ngày đăng: 25/06/2014, 08:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Đức San, Nguyễn Văn Phấn (2002),Quản lý, sử dụng lao động trong doanh nghiệp, Tập 1, NXB- Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Đức San, Nguyễn Văn Phấn (2002),"Quản lý, sử dụng lao động trongdoanh nghiệp
Tác giả: Đặng Đức San, Nguyễn Văn Phấn
Nhà XB: NXB- Lao động xã hội
Năm: 2002
5. Ngô Thị Minh Hằng ( 1994), Tổ chức lao động xí nghiệp, NXB- ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thị Minh Hằng ( 1994), "Tổ chức lao động xí nghiệp
Nhà XB: NXB- ĐH Kinh tếquốc dân
6. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân. ( 2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB – Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân. ( 2004), "Quản lý nguồn nhân lực ở ViệtNam, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB – Khoa học xã hội
7. Nguyễn Tiệp ( 2007), “ Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 117, tháng 3/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Tiệp ( 2007), “ Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Namtrong quá trình hội nhập WTO
8. Trần Thị Thu ( 2008), “ Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 132, tháng 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thị Thu ( 2008), “ Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trongdoanh nghiệp
9. Ngô Trần Ánh ( 2004), Kinh tế quản lý doanh nghiệp NXB – Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Trần Ánh ( 2004), "Kinh tế quản lý doanh nghiệp
Nhà XB: NXB – Thống kê
10. Mai Quốc Chánh (1998), Nâng cao chất lượng quản trị nhân sự, NXB – Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Quốc Chánh (1998), "Nâng cao chất lượng quản trị nhân sự
Tác giả: Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB – Chínhtrị Quốc gia
Năm: 1998
11. Đặng Quốc Vương (2010) “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty cổ phần may II Hưng Yên” Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Vương (2010) “ "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụnglao động tại Công ty cổ phần may II Hưng Yên
12. Nguyễn Thị Hường (2011), “ Hiệu nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại Công ty TNHH May Phù Đổng” Khóa luận tốt nghiệp, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hường (2011), “ Hiệu nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng laođộng tại Công ty TNHH May Phù Đổng
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2011
13. Nguyễn Văn Huyền (2007) “ Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại Công ty khai thác công trình thủy lợi Sóc Sơn – Hà Nội, thực trạng và một số khuyến nghị” Luận văn tốt nghiệp đại học, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Huyền (2007) “ "Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại Côngty khai thác công trình thủy lợi Sóc Sơn – Hà Nội, thực trạng và một số khuyếnnghị
14. Trương Thị Vân Anh ( 2009) “ Thực trạng và giải pháp về tổ chức sử dụng lao động tại Công ty cổ phần Quốc tế Gia Linh – Hà Nội ” , Luận văn tốt nghiệp, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Thị Vân Anh ( 2009) “ "Thực trạng và giải pháp về tổ chức sử dụng laođộng tại Công ty cổ phần Quốc tế Gia Linh – Hà Nội
1. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2009), Kinh tế nguồn nhân lực, NXB – ĐH Kinh tế quốc dân Khác
2. Trần Kim Dung (2000), Quản trị nguồn nhân lực, NXB Đại học quốc gia Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Mậu Dũng, Vi Văn Năng, Lê Bá Chức (2011), Kinh tế nguồn nhân lực, NXB – ĐH Nông nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Danh mục các thiết bị, máy móc của Công ty Cổ phần VIX - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 3.1 Danh mục các thiết bị, máy móc của Công ty Cổ phần VIX (Trang 43)
Bảng 3.3 Danh mục một số hợp đồng trong ba năm gần đây - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 3.3 Danh mục một số hợp đồng trong ba năm gần đây (Trang 44)
Bảng 3.4 Số liệu tài chính trong 3 năm( 2010 -2012) của Công ty - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 3.4 Số liệu tài chính trong 3 năm( 2010 -2012) của Công ty (Trang 45)
Bảng 3.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo một số chỉ tiêu - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 3.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo một số chỉ tiêu (Trang 49)
Bảng 3.5 Quy mô lao động của Công ty Cổ phần VIX - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 3.5 Quy mô lao động của Công ty Cổ phần VIX (Trang 49)
Bảng 4.1. Thực trạng lao động Công ty theo một số tiêu chí - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 4.1. Thực trạng lao động Công ty theo một số tiêu chí (Trang 58)
Đồ thị 4.2 Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc tại Công ty - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
th ị 4.2 Đánh giá của người lao động về môi trường làm việc tại Công ty (Trang 68)
Bảng 4.2 Ý kiên của người quản lý và sử dụng lao động về công tác  tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 4.2 Ý kiên của người quản lý và sử dụng lao động về công tác tuyển dụng lao động tại Công ty cổ phần VIX (Trang 70)
Bảng 4.5 Tình hình cấp phát bảo hộ lao động cho công nhân qua các năm - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 4.5 Tình hình cấp phát bảo hộ lao động cho công nhân qua các năm (Trang 79)
Bảng 4.6  Tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu và lợi nhuận - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 4.6 Tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động theo doanh thu và lợi nhuận (Trang 80)
Bảng 4.7  Ý kiến đánh giá về thời gian làm việc của bộ phận lao động trực tiếp - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá về thời gian làm việc của bộ phận lao động trực tiếp (Trang 81)
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp thu nhập bình quân - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp thu nhập bình quân (Trang 82)
Hình thức đào tạo, phát triển nâng cao trình độ cho người lao động đã sử  dụng trong thời gian qua ( kèm cặp, đào tạo qua giao công việc, tự đào tạo, gửi đi đào tạo khóa ngắn hạn, tham gia hội thảo, tham quan, học hỏi kinh nghiệm,…)  hình thức nào phổ biế - nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng lao động tại công ty cổ phần VIX
Hình th ức đào tạo, phát triển nâng cao trình độ cho người lao động đã sử dụng trong thời gian qua ( kèm cặp, đào tạo qua giao công việc, tự đào tạo, gửi đi đào tạo khóa ngắn hạn, tham gia hội thảo, tham quan, học hỏi kinh nghiệm,…) hình thức nào phổ biế (Trang 110)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w