Bài tập Kinh tế và đầu tư Bài 1: Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện đầu tư như sau: Nguồn đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từng nguồn Nguồn 2 350 tỷ đồng 6 tháng 1,2% tháng K
Trang 1Bài tập Kinh tế và đầu tư
Bài 1:
Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện đầu tư như sau:
Nguồn đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từng nguồn
Nguồn 2 350 tỷ đồng 6 tháng 1,2% tháng
Khi vay vốn dự án đi vào hoạt động, doanh thu dự kiến hàng năm là 340 tỷ đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên là 65 tỷ đồng (chưa tính khấu hao và lãi vay) Ngoài ra cứ 5 năm lại sửa chữa lớn một lần, mỗi lần hết 80 tỷ đồng Tuổi thọ dự án
là 20 năm.Giá trị còn lại dự kiến bằng 250 tỷ đồng
Tính thu nhập hiện tại thuần NPV?
Giải:
- Chọn năm gốc là năm dự án đi vào hoạt động: kể từ khi vay vốn
- n=20 năm, cứ 5 năm sửa chữa lớn 1 lần => sửa chữa lớn 3 lần
- Xét nguồn 1: PV1 = 400 (tỷ đồng), rtháng = 1,3% tháng => rquí = 1,3%*3 = 3,9% => rnăm = (1+0,039)4 – 1 = 16,54%
- Xét nguồn 2: PV2 = 350 (tỷ đồng), rtháng = 1,2% tháng => r6 tháng = 1,2%*6 = 7,2% => rnăm = (1+0,072)2 - 1 = 14,92%
- Xét nguồn 3: PV3 = 250 (tỷ đồng), rtháng = 1,1% năm
=> rnăm = 1,1%*12 = 13,2%
- IVo = 400 + 350 + 250 = 1000 (tỷ đồng)
- Tính tỷ suất chiết khấu: r = (400.16,54% + 350.14,92% + 250.13,2%)/1000 =
15,14%
- NPV = -IVo + (340-65) [ (1+0.1514)20 - 1] / [ 0.1514.(1+0.1514)20] -
80/(1+0.1514)5 – 80/(1+0.1514)10 – 80/(1+0.1514)15 + 250/(1+0.1514)20 = 654,2526
tỷ đồng
Bài 2:
Một doanh nghiệp vay vốn để thực hiện đầu tư như sau:
Nguồn đầu tư Số tiền vay Kỳ hạn Lãi suất vay từng nguồn
Nguồn 2 550 tỷ đồng 6 tháng 1,7% tháng
Trang 2Giả sử khi dự án đi vào hoạt động, doanh thu thu được hàng năm là 540 tỷ đồng và chi phí các loại hàng năm để tạo ra doanh thu trên là 75 tỷ đồng ( chưa tính khấu hao và lãi vay) Ngoài ra cứ 6 năm lại sửa chữa lớn một lần, mỗi lần hết 100 tỷ đồng Thời gian vận hành, khai thác dự án là 24 năm.Giá trị còn lại dự kiến bằng 150 tỷ đồng Đánh giá tính khả thi của
dự án theo chỉ tiêu (NPV)
Giải:
- Giả sử lúc vay vốn cũng là lúc dự án di vào hoạt động
- Xét nguồn vốn 1: rtháng = 1.5% => rquí, kỳ hạn quý = 1.5%*3 = 4.5%
ð rnăm = (1 + rquý)4 – 1 = 19.25%
- Xét nguồn vốn 2: rtháng = 1.7% => r6 tháng = 1.7%*6 = 10.2%
ð rnăm = (1 + r6 tháng)2 -1 = 21.44%
- Xét nguồn vốn 3: rtháng = 1.3% => rnăm = 1.3%*12 = 15.6%
- Tính tỷ suất chiết khấu bình quân: r = (480.0,1925 + 550.0,2144 +
330.0,156)/1360=19.25%
- Có: NPV = -1360 + (540-75).[(1+0.1925)24 -1]/[0,1925.(1+0,1925)24] – 100/(1+0.1925)6
– 100/(1+0,1925)12 – 100/(1+0.1925)18 + 150/(1+0.1925)24 = 971,387 (tỷ đồng)
Bài 3:
Có số liệu về các dự án như sau:
Tên
dự án
Tăng NNVA
(1000$)
Tăng số việc làm (người)
Vốn đầu tư (1000$)
Lao động kỹ thuật (người)
Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng dự án và chọn dự án tốt nhất Biết rằng:
+ Trọng số tầm quan trọng của tăng NNVA là 0,6
+ Trọng số tầm quan trọng của vốn đầu tư là 0,8
Giải:
- Có: a1 = 0,6 => a2 = 0,4; b1 = 0,8 => b2 = 0,2;
- Có: U1 = 6000; U2 = 960; R1 = 4800; R2 = 240
- Xác định mức độ đáp ứng tương đối các mục tiêu của dự án và mức độ đáp ứng tương đối nguồn lực của dự án:
uik = Uik / Ui rjk = Rjk / Rj
Trang 3dự án Tăng NNVA Tăng số việc làm Vốn đầu tư Lao động kỹ thuật
- Xác định lợi ích tương đối của các dự án (uk) và nguồn lực sử dụng tương đối của các
dự án (rk)
uk = Tổng ai.ui
k rk = Tổng bj.rj
k
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của các dự án và ra quyết định:
EA = uA/rA = 0,83/0,55 = 1,509
EB = uB/rB = 0,76/0,8 = 0,95
EA = uC/rC = 0,9/0,9 = 1
à Vậy chọn dự án A
Bài 4:
Có số liệu về các dự án như sau:
Tên
dự án
Mục tiêu Các nguồn lực khan hiếm Tăng NNVA
(1000$) Tăng số việc làm
(người)
Vốn đầu tư (1000$)
Lao động kỹ thuật (người)
Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng dự án và chọn dự án tốt nhất Biết rằng:
+ Trọng số tầm quan trọng của tăng NNVA là 0,7
+ Trọng số tầm quan trọng của vốn đầu tư là 0,6
Giải:
- Có: a1 = 0,7 => a2 = 0,3; b1 = 0,6 => b2 = 0,4;
- Có: U1 = 3500; U2 = 800; R1 = 1000; R2 = 200
- Xác định mức độ đáp ứng tương đối các mục tiêu của dự án và mức độ đáp ứng tương đối nguồn lực của dự án:
uik = Uik / Ui rjk = Rjk / Rj
Trang 4Tên
dự án
Tăng NNVA Tăng số việc làm Vốn đầu tư Lao động kỹ thuật
- Xác định lợi ích tương đối của các dự án (uk) và nguồn lực sử dụng tương đối của các
dự án (rk)
uk = Tổng ai.ui
k rk = Tổng bj.rj
k
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của các dự án và ra quyết định:
EA = uA/rA = 0,5628/0,9 = 0,6253
EB = uB/rB = 0,7998/0,88 = 0,9088
EA = uC/rC = 0,925/0,56 = 1,652
à Vậy chọn dự án C
Bài 5:
Có số liệu về các dự án như sau:
Tên
dự
án
Tăng NNVA
(1000$)
Tăng số việc làm (người)
Vốn đầu tư (1000$)
Lao động kỹ thuật (người)
Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng dự án và chọn dự án tốt nhất Biết rằng:
+ Trọng số tầm quan trọng của tăng NNVA là 0,7
+ Trọng số tầm quan trọng của vốn đầu tư là 0,8
Giải:
- Có: a1 = 0,7 => a2 = 0,3; b1 = 0,8 => b2 = 0,2;
- Có: U1 = 6000; U2 = 960; R1 = 5400; R2 = 240
- Xác định mức độ đáp ứng tương đối các mục tiêu của dự án và mức độ đáp ứng tương đối nguồn lực của dự án:
ui
k = Ui
k / Ui rj
k = Rj
k / Rj
Trang 5Tên
dự án
Tăng NNVA Tăng số việc làm Vốn đầu tư Lao động kỹ thuật
- Xác định lợi ích tương đối của các dự án (uk) và nguồn lực sử dụng tương đối của các
dự án (rk)
uk = Tổng ai.ui
k rk = Tổng bj.rj
k
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của các dự án và ra quyết định:
EA = uA/rA = 0,874/0,628 = 1,392
EB = uB/rB = 0,8369/0,7776 = 1,076
EA = uC/rC = 0,925/0,925 = 1
à Vậy chọn dự án A
Bài 6:
Có số liệu về các dự án như sau:
Tên
dự án
Tăng NNVA
(1000$)
Tăng số việc làm (người)
Vốn đầu tư (1000$)
Lao động kỹ thuật (người)
Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng dự án và chọn dự án tốt nhất Biết rằng:
+ Trọng số tầm quan trọng của tăng NNVA là 0,8
+ Trọng số tầm quan trọng của vốn đầu tư là 0,7
Giải:
- Có: a1 = 0,8 => a2 = 0,2; b1 = 0,7 => b2 = 0,3;
- Có: U1 = 6000; U2 = 1100; R1 = 5400; R2 = 240
- Xác định mức độ đáp ứng tương đối các mục tiêu của dự án và mức độ đáp ứng tương đối nguồn lực của dự án:
ui
k = Ui
k / Ui rj
k = Rj
k / Rj
Trang 6Tên
dự án
Tăng NNVA Tăng số việc làm Vốn đầu tư Lao động kỹ thuật
- Xác định lợi ích tương đối của các dự án (uk) và nguồn lực sử dụng tương đối của các
dự án (rk)
uk = Tổng ai.ui
k rk = Tổng bj.rj
k
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của các dự án và ra quyết định:
EA = uA/rA = 1,00/0,975 = 1,026
EB = uB/rB = 0,85/0,883 = 0,963
EA = uC/rC = 0,7446/0,667 = 1,116
à Vậy chọn dự án C
Bài 7:
Có số liệu về các dự án như sau:
Tên
dự
án
Mục tiêu Các nguồn lực khan hiếm Tăng NNVA
(1000$)
Tăng số việc làm (người)
Vốn đầu tư (1000$)
Lao động kỹ thuật (người)
Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng dự án và chọn dự án tốt nhất Biết rằng:
+ Trọng số tầm quan trọng của tăng NNVA là 0,65
+ Trọng số tầm quan trọng của vốn đầu tư là 0,75
Giải:
- Có: a1 = 0,65 => a2 = 0,35; b1 = 0,75 => b2 = 0,25;
- Có: U1 = 5200; U2 = 840; R1 = 5100; R2 = 250
- Xác định mức độ đáp ứng tương đối các mục tiêu của dự án và mức độ đáp ứng tương đối nguồn lực của dự án:
ui
k = Ui
k / Ui rj
k = Rj
k / Rj
Trang 7Tên
dự án
Tăng NNVA Tăng số việc làm Vốn đầu tư Lao động kỹ thuật
- Xác định lợi ích tương đối của các dự án (uk) và nguồn lực sử dụng tương đối của các
dự án (rk)
uk = Tổng ai.ui
k rk = Tổng bj.rj
k
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của các dự án và ra quyết định:
EA = uA/rA = 0,9748/0,827 = 1,179
EB = uB/rB = 0,8375/1,0 = 0,8375
EA = uC/rC = 0,82/0,87 = 0,942
à Vậy chọn dự án A
Bài 8:
Có số liệu về các dự án như sau:
Tên
dự án
Mục tiêu Các nguồn lực khan hiếm Tăng NNVA
(1000$)
Tăng số việc làm (người)
Vốn đầu tư (1000$)
Lao động kỹ thuật (người)
Tính chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của từng dự án và chọn dự án tốt nhất Biết rằng:
+ Trọng số tầm quan trọng của tăng NNVA là 0,65
+ Trọng số tầm quan trọng của vốn đầu tư là 0,85
Giải:
- Có: a1 = 0,65 => a2 = 0,35; b1 = 0,85 => b2 = 0,15;
- Có: U1 = 6700; U2 = 960; R1 = 2200; R2 = 240
- Xác định mức độ đáp ứng tương đối các mục tiêu của dự án và mức độ đáp ứng tương đối nguồn lực của dự án:
ui
k = Ui
k / Ui rj
k = Rj
k / Rj
Trang 8Tên
dự án
Tăng NNVA Tăng số việc làm Vốn đầu tư Lao động kỹ thuật
- Xác định lợi ích tương đối của các dự án (uk) và nguồn lực sử dụng tương đối của các
dự án (rk)
uk = Tổng ai.ui
k rk = Tổng bj.rj
k
- Xác định chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp của các dự án và ra quyết định:
EA = uA/rA = 0,7235/0,6531 = 1,1078
EB = uB/rB = 0,8934/0,613 = 1,457
EA = uC/rC = 0,9125/0,925 = 0,986
à Vậy chọn dự án B
Bài tập 9: 1 chủ đầu tư dự đinh xd 1 của hàng kinh doanh đồ điẹn tử Chi phí đtư ban đầu
gồm chi phí xd là 3tỷ và chi phí mua đồ điện tử là 4tỷ Cứ vào cuối mỗi năm, phải bỏ ra chi phí 60tr
Doanh thu cuối năm 1 400tr
Doanh thu cuối năm 2 650tr
Doanh thu kể từ cuối năm 3 đến hêt đời dự án đều đặn liên tục 1800tr mỗi năm Thời gian hoạt động là 20năm kể từ khi đ.tư xd Giá trị thanh lý là 1tỷ tỷ suất chiết khấu 10%/năm
a, có nên đtư dự án này hay không
b, Nếu chủ đầu tư góp toàn bộ vốn ( 7 tỷ ) cho cty xd A thì đc lãi 8%/năm Vậy nên xd kinh doanh hay góp vốn
Giải:
0 _1 _2 _3 _19 _20
- Chọn năm dự án đi vào hoạt động là năm gốc
- Có: NPV = -7000 + (400-60)/1,1 + (650-60)/1,12 + (1800 - 60).(1,118-1)/(0,1 1,118 1,12 )