Căn cứ vào vị trí pháp ]ý như vậy, chức năng cơ bản của Chính phù là: “Chính phủ thống nhất việc quản lý việc thực hiện cá c nhiệm vụ chính trị, Theo nguyên tắc quyền lực nhà nước thốn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
N G UYỄ N DUY HOÀNG
MỘT SỐ VÂN ĐỂ PHÁP LÝ VỂ S ự Đ l Ể ư HÀNH
LU Ậ N V Ă N T H Ạ C s ì KHOA HỌC L U Ậ T H Ọ C
HÀ NỘI - 2000
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẴ HỘI VÀ NHẢN VÁN
NGUYỄN DUY HOÀNG
MỘT SỐ VÂN ĐỂ PHÁP LÝ VỀ SựĐ IE U HÀNH
C huyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nưóc và p háp luậl
Trang 3M U C L U C
P H Ầ N M Ở Đ Ắ U
C H U Ơ N G 1 T ÍN H T Â T y ê u k h á c h q u a n V Ể S ự Đ l Ề U H À N H
C U A C H ÍN H PH Ú Đ ỐI VỚI C H ÍN H Q U Y Ề N Đ ỊA PH Ư Ơ N G
1 1.2 M ục đ íc h và nhiệm vụ củ a qu ản lý Iihà nước
1.2 Vị trí, vai írò của C h ín h phủ tron g việc bảo đ ả m sự th ố n « nhắt
củ a (ỊUíin íỷ n h à nướe
1.2.1 C h ín h phù- cơ quan hành ch ín h nhà nước cao nhất
1.2.2 Sự thốp.ơ nhất q u yền hanh pháp từ phía C hính phủ trong bộ m áy
nhà nước
1.3 C h ín h r.uyền địa phương tro n g cư cấu hành c h ín h -c h ín h í rị
1.3 ] Vi Ití và tính ehiìí cua chính quyền đ ịa phương
1.3.2 T ín h đ ộ c lập tương dối của chính q u y ề n đ ịa phư ơng
! 3.3 N h iệm vụ quyển hạn củ a ch ín h q u y ền đ ịa phương
1.3.3.1 Hội đ ổ n g n h ân dân
! 3.3.2 u ỷ ban nhân dân
u23
2828
M
3838
40
46
46
6262
1.1 T í n h t h ú n g n h ấ t cúa hoạ t don g q u á n lý
I I I K hái n iệm quán lý nhà nước
5
Trang 42.2.2 Phíìn, giao m ột số CỊLiỵền hạn cụ thể ch o chính qu y ền đ ịa phương
C H U Ơ N G 3 H O À N T H IỆ N P H Á P L U Ậ T V Ề S ự Đ l Ề ư H À N H CU A 74
C H ÍN H PH U Đ Ố I V Ớ I C H ÍN H Q U Y Ề N đ ị a p h ư ờ n g
3.1.1 Q uan điểm đổi mới của Đ án g cộng sản V iệt N am 74
3.2.2 N guyên tắc kết hợp quản lý theo n g àn h với q u ản lý theo lãnh thổ 783.2.3 N guyên tắc m ở rộng q u v ển dân chủ ở cơ sở 7‘)3.2.4 N guyên tắc pháp c h ế xã hội chù n g h ĩa 803.2.5 N guyên tác tập q u yền xã hội chủ ng h ĩa tiên cơ sở p h ân còtm phân 80eàp m ột cách hợp lý
3.3 M ột số p h ư ơ n g h ư ớ n g h o à n th iệ n về sự đ iể u h à n h c u a C h ín h p h ú 85(lối với c h ín h q u y ể n (lịa p h ư ơ n g
3.3.1 Hoàn thiện p h á p luật vé tổ chức, tham quyền của Chính phu 8 6
Trang 5B Ả N G C Á C C H Ữ V IẾ T T Ắ T
U B TV Q H Uỷ ban thư ờng vụ Q uốc hội
3
Trang 6PHẨN M Ỏ Đ Ẩ U
1 rinh cấp thiết của đề tài
Q uá trình đổi mới toàn đ iệ n ở nước ta trong -những năm q u a đã íỉem lại nhiều ch u y ển biến sâu sắc, q u an trọng tro n g đời số n g xã hội K ẽt q u á bước đẩu c ủ a quá trìn h đổi m ới đó đ ặt ra yêu cầu tiếp tụ c p h ả i c ủ n g c ố và nâng cao hiệu q u ả hoạt đ ộ n g của các cơ q u an n h à nước từ tru n g ư ơ n g đêìì đ ịa phương
Cùng với cải cách kinh tế, chúng ta đang tiến hành một bước cái ciích nền hành chính, tổ chức lại các cơ quan quản lý ở trung ương, các tinh, tiên tới hợp Ịỷ hoá chê độ làm việc cửa các cơ quan quản lý, xây dựng chức íkmh và tiêu chuẩn công chức, viên chức nhà nước Nghị quyết Hội nghị trung ươn»! tám (Khoá Vi!) của Đáng đã nhấn mạnh cài cách một bước nền hành chính là
“ yen cần rất bức MIC và ỉà trọng tâm củ a việc xâ y dụng vầ h o à ỉì thiện Nhủ nước C ộ n g lìtíà x ã hội chủ n g h ĩa V iệt N am trong thời gian tới. '’[Tổ,29]; Văn kiện dại hội đại biểu toàn quốc lổn thứ VIII của Đảng cũng nhân mạnh: "Cài
cách nén hành chính nhà nước ìà trọng tâm củ a việc x â y d iỡ iiị hoàn thiện Nhá nước trong nhữììg nấm trư ớ c m ắ t ” [73,131]
M ột trong những vấn đề q u a n trọng n h ằ m triển k h ai thực h iện nghị quyết của T ru n g ương là việc xây tlựne và hoàn th iện tổ chức, h ọ at d ộ n g của chính quyền địa phương nhiìm “ tỉchn bào sự cỉiểit hành lập trung thống lìlìà ỉ, ỉh ò iỉỊi
sitổ ỉ, ( ó hiệu Ììíi lừ clỉính phú LỈéh chính quyền đ ịa phỉỉonq, co' su </<)’//ự thời pỉiát huy tính rh ú động, năn y (tộng củ a đ ịa phương, c ơ sớ X ác dinh chức nănạ, nhiệm vụ, quyên hành và trách nhiệm của m ồi cấ p ch ín h (Ịìtyén ÍỈỊ<1
p h ư ơ ỉ i g v x 131]
X u ất phát từ nhu cầu trên, đòi hỏi phải có sự n g h iê n cứu n h ằ m hoàn thiện hơn nữa trong việc điều h àn h , chỉ đ ạo c ủ a C h ính phủ đối vói ch ín h quyền đui phương bao gồm Hột đổ n g n h ân dâu và Uv ban n h ân d â n các cáp Bới lẽ nhu chun a ta đã biết, trong điều k iện cải cách nền hàiih c h ín h n h à nước Chính plui giữ vị trí, vai ì!Ò hết sức to lớn đối với các n g ành, lĩnh vục nói clunm và dổi
Trang 7với c h ín h q u y ề n địa phương nói riêng Sự tác độn g tro n g việc chỉ đạo, điều hành c ủ a C h ín h phủ đối với ch ín h qu y ền đ ịa phư ơng ỉà n h ân tố không thể thiếu đư ợc đ ối với việc định h ư ớ n g đúng đ ắn để ch ín h q u y ề n địa phương hoàn thành đ ư ợ c c á c m ục tiêu chiến lược của m ình, đ ồ n g th ờ i q u a đó c ũ n g xác định
rõ trách n h iệ m của ch ín h q u y ền địa phương tro n g việc thực h iện nhiệm vụ
q u y ền hạn th eo CỊUÌ định của p h áp íuật V ân đề trên ch o đ ến nay v;ìn được dể
c ậ p rất ít tro n g các cô n g trình n g h iên cứu k h o a h ọ c p h áp lý và n ếu có các túc
g ià cũ n g chỉ để c ập đ ến các k h ía cạnh q u ả n lý m an g tín h tác ng h iệp , tổ chức
c h ứ ch ư a n g h iê n cứu m ộ t cách to àn d iện nhữ ng vấn đề m an g tín h p h áp lý về
sự điều h à n h của C h ính phủ đối với chính q u y ền đ ịa phương
T ừ n h ữ n g lý đo trên, tôi đ ã chọn đề tài: “M ộ t s ố vấn đ é p h á p lx về s ự
đ ìé u h à n h c ủ a C h ín h p h ủ đ ố i với c h ín h qu yến địữ p h ư ơ n g” làm dề tài cho bản luận văn th ạc sĩ khoa học luột học của m ình,
2 Phạm vỉ, m ục đích nghiên cứu và nhỉệni vụ của luận vãn.
Đ âv là vân đề có phạm vi rộng và hết sức khó cả về lý luận vò thực liễn, với sự Mồ lực cùa ban thân và trong điểu kiện ch o p h ép , tuân vãn chí íộp nghiên cứu nh ữ n g qui định cụ thể c ủ a p h áp lu ật về sự đ iều h à n h cùa Chính phù đối với ch ín h quyềĩi đ ịa phư ơng trên phư ơng đ iện p h áp lu ật th ự c định, qua
đó đưa ra c á c hạn chế, bất cập , tồn tại cần khắc phục và nh ữ n g k iên nghị nhằm hoàn th iệ n các quí định pháp luật về vấn đề này M ặt k h ác, ch ín h quyền địa phương ở đ ây theo cách h iểu củ a luật h àn h ch ín h , ch ú n g tôi c ũ n g chỉ nghiên cứu định c h ế Hội đ ồ n g n h ân d ăn và u ỷ ban n h ân d ân các cấp, cò n dối, với Toà
án nha» d ân và V iện kiểm sát nhân dân các cấp k h ô n g phải là phạm vi cún luận văn, và do đó, T oà án và V iện kiểm sát n h ân dân chỉ được xem xét trong quá trình so sán h với m ột số chứ c năng củ a H Đ N D và ƯBND
3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
X u ấ t p h át từ đối tư ợng và m ục đ ích n g h iên cím c ủ a lu ận văn Tác già sử dụng c á c phưoìig p h áp !uộn và phư ơng p h ẩp ng h iên cứu chù yếu sau:
8
Trang 8Chư nghĩa d uy vật biện chứ ng và chủ nghía d uy vật lịch sử, phép biện
c h ứ n g d uy vật ch ủ n g h ĩa M ác - L ênin
* Phương ph áp trừu tượng k hoa học
* P hư ơng pháp phân tích và tổ n g hợp
• Phương p háp th ố n g kê so sánh pháp luật, phân tíc h qui phạm pháp luật.
♦ Phương p h áp xã hội học pháp luật
4 Cái mứi và ỷ nghĩa của iuận văn.
L u ậ n VÍU) c ó n h ữ n g đ i ể m m ớ i s a u đ â y :
- Đ ây là c ô n g trình ch u y ên khảo trong khoa h ọ c p h á p lỷ nước tí» đánh giá
m ộ t c á c h khái q u át và phân tích m ột cách c ó h ệ th ố n g cá c qui định cun pháp luật hiện hành về sự điều h àn h củ a C hính p hủ đối với ch ín h q u y ền địa phương
- C hỉ rõ thực trạn g về việc chỉ đ ạo và điều hành c ủ a C hính phủ dối với
c h ín h quyển đ ịa phương, (trên cơ sở phê phán đ án h g iá m ộ t rá c h khoa học)
- T ừ nlìững phân tích về m ặt lý luận và thực tiễn, ìu ận văn rút ra những
đ iểm bấí cệp cần th áo EỮ và trên CƯ sờ đó đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện về
m ăt p h áp lÝ về sự chỉ đạo điều hành cun C hính p hủ đ ố i với chính quyền địa phư ơng trong điều kiện đổi mới hiện nay
N h ữ ng kết q uả nghiên cứu củ a luận vãn c ó th ể được thcim kháo và vận
d ụ n g vào việc xâv dựng các biện pháp hoàn thiện p h áp ỉuật về sự chỉ đạo điều
h àn h củ a Chính phủ đối với chính q u y ền đ ịa phương
5 C ơ cấu luận văn.
L uận vãn bao gồm : N goài lời nói đầu, kết lu ận và d anh m ục tòi liệu tham
k h ảo , L uận văn có 3 chương
C hương 1 T ín h tất yêu kh ách quan về sự điều h à n h củ a C hính phú đối vói
c h ín h quyển địa phương
C hương 2 T hự c trạn g các qui định pháp !ý về vị trí, vai trò cún C hính phu tro n g việc điều hàn h ch ín h q u y ề n địa phương
C hư ơng 3 H oàn thiện pháp luật về sự điều h àn h c ủ a ơ i í n h phũ đối với
c h ín h quyền địa phương
Trang 9Chương 1.
TÍNH TẤT YẾU KHÁDH QUAN VÊ s ự ĐIỂU HÀNH CỬA CHỈNH PHỦ
OỐK với OHỈNH QUYỂN ĐỊA PHUtMG
1.1 Tính thống nhất của quản lý nhà nước.
1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước.
Khái niệm quản lý nhà nước gắn liền với khái niệm quản lý xã hội bời
vì quản lý nhà nước là một dạng của quản ỉý xẵ h ộ i
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nhưng quan niệm chung
về quản lý !ằ do điều khiển học đưa ra, đó là sự tác động đinh hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướnu Ỉ 1 Ó phát triển phù hợp
với nhữns quĩ định nhất định Hệ thống được hiểu là tổng thể những yếu tố cấu thành có những đạc trưng riêng mà những đặc trung đó không phải là thuộc tính của mỗi yếu tố rièng rẽ nằm trong hệ thống
Ọ u à n lý xâ hội (lói ch u n g với tư cách là m ột chúc nâng xã hội độc biệt
tổ n tai rrước khi có n h à nư ớc, x u ất h iện song SOIÌÌÍ với quá trìn h xã hội hóa lao
độ n g C ác - M á c k h ẳ n g đ ịn h rằ n g , quản lý x ã h ộ i là m ộ t chứ c n ă n g đặc b iệt nảy sinh trư ớc h ế t từ c h ín h b ả n ch ất củ a q u á trình ỉao đ ộng Ô n g đ ã viết: “ b ấ t
kỳ ỉao độn g x ã h ộ i trự c tiếp h a y la o động chung náo đó mà đ ư ợ c tiến hành trẽn m ột q u i m ô tươnq d ố i lớn đểu cán có s ự quản / v ớ m ức ă ộ nhiều hay ít nhằm p h ố i họp nhữỉĩíỊ h o ạ i dộn g cá nhản và thực hiện những ch ứ c năng chung
ph á t sin h từ s ự vận dộng củ a toàn bộ c ơ th ế sâ n x u ấ t "[4 ,3 4 2 ]
M ọi xã hội đều có qui tắc cùa nó, những qui tắc này được xây dựng và
áp dụng dựa trên cơ sờ mối quan hệ quyền lực- phục tùrì 2 giữa chủ thể quản lý
với đối tượng quản lý Mối quan hệ nàv chính là bàn chất của phương thức quàn lý xã hội, ỉà nội dung của quyền iực quán lý và là đặc trưng của phưcmg pháp quản iý xã hội Khi xà hội chưa có nhà nước thì quyền lực đó mang tính
xã hội được bảo đảm thực hiện bằn 2 sự tôn tronu -ác qui phạm xã hội của các
10
Trang 10th àn h viên tro n g cộ n g đồng: "Quản lý x ã h ộ i ỉà thực hiện cá c ch ứ c nâng tò
ch ứ c nhơ nỉ tạo nhữỉỉg diều kiện cần thiết d ể đạt được những mục tĩính iỉặt ra (rong q u á trình hoạt dộng chung của con người ở ỉớ iắ p m ọi n ơ i, m ọi lế h à o ỉ 0 1 }
n h ò cùa xã /?Ộ/"[77,85J N hư vộv, dù ỏ' xã hội nào thì m ục đ ích cuòi cùng cún
sự thực h iện q u yền lực xã hội đều nhằm q u ả n lý x ẵ hội m ộ t cách có hiệu qua nhất
N hà nước ra đời với tất cả dấu h iệu c ủ a n ó trờ th à n h m ột p h áp nhân
cô n g q u y ền iớn nhất, nắm chủ q u y ề n q u ố c gia Nhà nước vừa là cơ q u an quyền lực ch ín h trị, vừa ì à cơ q u an tổ ch ứ c đ iều h à n h công cuộc x ây đựng, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, và là tổ chứ c q u ản lý toàn bộ đất nước
T ừ đủy, bộ phện q u an hệ q u ản ỉý q u an trọng n h ất do n h à nước thực hiện bằng q u y ền lực m an g tính nhà nước Tuy lứìiên, trê n thực tế ,n h à nước không
th ể và cô n g k h ô n g cẩn thiết q u ả n lý toàn bộ cô n g v iệc c ủ a xã hội N hư vậy luôn luôn có m ột phần cô n g việc trong xã hội được thực h iện bởi tÁí cà các cơ
q u an, tổ chức xã hội, gia đình và các đoàn thể k h ác D o vai trò đặc biệt cún nhà mrớc trong hệ thống chính trị nên q u ản lý n h à nước là hoạt đ ộ n g cơ bàn trong to àn bộ hoạt đ ộ n g quản iý xã hội
Q u àn lý nhà nước ở đây được hiểu: " không p h ả i ỉà quẩn lý r á i lổ chứ c
chính trị qụị ỉ à Nhà nước mà ỉà sự quản lý có tính chất nhà nước, do Nlìà
nước íỉìự c hiện ĩhônq qua bộ m áy nhà nước, trên c ơ s ỏ quyền lự c nhà nước nhổm thực hiện cá c nhiệm vụ ch ứ c năng củ a N hà nước” \ l l $ 6 ]
H iểu th eo nghĩa rộng thì hoạt động q u ả n lý n h à n ư ổc bao trù m lên toàĩ)
bộ hoạt động của bộ m áy nhà nước, bao gồm hoạt đ ộ n g tổ chứ c nội bộ của các
cơ quan nhà nước khác: T òa án , V iện kiểm sát và các cơ q u an q u yền lực,"XéW
dó Ịà hoạt dộng ĩoồn th ể bộ m áy nhà nước nhằm điều chỉnh quan hệ xã h ội (ở
(íây khôn ạ p h ủ nhận tính d ộ c lậ p ỉươỉìg đ ố i của các c ơ quan ch ấp hành vò
Trang 11T ro n g lình vực hành c h ín h và luật h àn h ch ín h , q u ản lý n h à nước chính
là hoạt đ ộ n g c h ấ p h àn h và đ iều hành đư ợc thực h iện chù yếu bằng hệ thống
c á c c ơ q u a n hành ch ín h n hà nước đứng đ ầu là Chính phủ và hệ th ố n g các cơ
q u a n củ a C hính phủ, thư ờng được gọi là cơ q u an q u ản ỉý n h ằ nước (hoạt động
q u ả n lý th eo n g h ĩa hẹp)
N h ư vậy, q u ản lý n h à nước là sự tác đ ộ n g cổ đin h h ư ớng và có tổ chức
c ủ a chủ thể q u ản lý (N hà nước) vào đối tư ợ n g qu ản ]ý- là các m ối qunn hệ xã hội n h ằm đạt dược nhữ ng m ục đích nhất địn h , thự c h iện các chức nũng cùa
n h à nước
N g h iên cứii vể q u ản lý n h à nước V iệt N a m dưới g ó c độ hẹp (qua bốn
b án hiến p háp và những văn bản pháp luật c ó ỉiên q u a n ), g iáo trìn h "L uật hành
c h ín h V iệt N am " c ủ a khoa L u ậ t trường Đ ại h ọ c K h o a h ọ c X ã hội và N hũn văn
Đ ại học Q u ố c g ia H à Nội đ ã đưa ra đ ịn h n g h ĩa: "Q u ả n ỉý nhà nước V iệt Nom
là hoạ t dộng ch ấ p hànlî và đ iều hành củ a cá c c ơ quan nhà nước V iệt Nơm (h o ặ c c á c tổ ch ứ c x ã h ộ i nếu tỉnực nhổ nước ủy qu yền) đư ợc tiến hòỉìh trên c ơ sỏ' và l ì ể thi hành luật nhằm thực hiện trotiíỊ cu ộ c sổng hàng ngùx c á c chức nỡììỌ củ a nhờ nước trên m ọi lĩnh vực hành chín h - chín h trị, kinh tẽ vân hóa -
Q u ản !ý là tác đ ộ n g c ó hư ớng, có m ụ c đíchy V ì vậy, q u ản lý xã hội I1ÓÍ
ch u n g cũ n g n h ư q u ản lý nhà nước Iiói riê n g đ ều có m ụ c đ ích và nhiệm vụ của
m ình M ục đích củ a q u ản iý n h à nước là hoạt đ ộ n g m a n g tín h định hướng cua
c ác c ơ quan nhà nước M ục đích c h u n e củ a h o ạt đ ộ n g q u ả n lý nhà nước, của tất cả các co' q u an quản lý n h à nước ỉà th ố n g nhất T uy n h iê n , mỏi cơ quan nhà nước có m ục đích hoạt đ ộ n g riên g được qui đ ịn h tro n g pháp [uột, so với
m ục dich ch u n g thì m ục đ ích riê n g là bộ p h ậ n hợp th à n h để đạt m ục đích
12
Trang 12ch u n g M ục đích ch u n g cù a h o ạt động q u ản !ý nhà nước !à xây dựng một nhà nước Việt Nam giàu m ạnh, phồn vinh, dộc Ịệp, tự đo, h ạn h phúc vì) dân chu.
N hiệm vụ của quàn !ý nhà nước là cái đích cụ th ể cần ct.1t đirơc với
n h ũ n g nội d u n g được vạch ra tương ứng vói quản ỉỹ n g àn h , lình vực cụ thể
N hư vậy, để đạt được m ục đ ích quản iý, phải thực h iện n h iều n hiệm vụ khác
n h au ở nhiều cấp độ khác n h au N hiệm vụ c ủ a q u ả n lý n h à nước có thể phan
th àn h những nhiệm vụ cơ bản, thường x u yên được q ui định tro n g các văn bà?]
p h á p luật, và n h iệm vụ m ang tín h tạm thời, k h ô n g c ơ b ản chí tổn tại trong
từ ng giai đ o ạn, từng thời điểm nhất định Các m ụ c đ ích và n h iệ m vụ quán lý
đ ạt được là n h ờ các chức n ă n g quản lý, tức là các loại, phương d iên hoạt động
q u à n lý Vì vậy, chức năng q u àn lý là phương tiện thực hiện n h iê m vụ quàn K
C ác chức năim q u an lý nằm trong m ột thể thống n h ấ t liên quan chặ! chẽ với
nh au, Chức năng này có thể là khách thể c u a chức n ă n g k h ác và ngược lọi
T ín h thống nhất này xuất p h át từ sự th ố n g n h ất các nhiệm vụ VĨ1 m ục đích
ch u n g cùa quàn lý ^Hệ th ố n g các chức n ă n g c ủ a q u ả n lý n h à nưức được thực
h iện thông q u a các cơ quan q u ản ỉý n h à nirớc (còn gọí là cơ q u an hành chính)
C ác cư q u an hành ch ín h nhà nước tạo thành m ột c h in h thể th ố n g nhất, toàn vẹn, có q u an hệ ràng buộc chặt chẽ vói nhau M ỗi cơ q u an h àn h chính l.ì một
k h âu , m ột m ắt xích không thể thiếu được tro n g h ệ th ố n g các cơ q u an quán lý nhà nước Tính th ố n g nhất cao của nó được th ể h iện b ằn g sự bền ch ặt, liên tục thường xuvên hơn bất kỳ m ột hệ thống cơ q u an k h ác tro n g bộ m áy nhà imớe (cơ CỊimn q u v ền lực nhỉ) nước, toà án, viện k iểm sát) T ín h th ố n2 nhât cún hệ
th ô n g các cơ q u an hành chính nhà nước được q u y ế t định bởi tín h thống Iiluìt
về n g h iệ ^ v ụ , chứ c năng q u ản lý nhà nước - chức năng ch ấp hành và điểu hành
đo các cơ q u an đó thực hiện Hệ th ố n g cơ quan h à n h chính n h à nước hoạt
đ ộ n g dưới sự lãnh đ ạo , đ iều k h iển ch ung từ m ộ t tru n g tâm là Chính phủ người đứng đầu Chính phủ là Thủ tư ớng Chính phủ C ơ sở tổ chứ c, hoạt dộng cua các
cơ quan đó được quy định tro n g H iến pháp
T heo H iên pháp 1992, hệ thống các cơ quan hành ch ín h nhà nước lỉổm:
Trang 13- C ơ quan hành ch ín h n h à nước cao n h ất (C hính phủ)- Điều 109.
- C ơ q u an hành chính n h à nước của C hính phủ, Gơ q u an quàn K ớ
T rung ương (Bộ, cơ q u an n g an g Bộ, cơ q u an trực th u ộ c Chíiửi p lu u - Đ icu [ 16
- C ơ quan hành chính n h à nước ớ địa phư ơng- Đ iều 123
T ính thống nhất cũa q u à n lý nhà nước cò n được th ể hiện ớ hệ (hong
thẩỊVỊ3 Íp cùa bộ m áy quán lý Q uán lý lĩnh vực nào , cơ quan nào có thum
quyên quán lý, ớ trung ương hay địa phương, cấp tinh, cấp h m ệ n h;iy ciìp
xã M ỗi m ột cấp q u ản lý đ ều được trao m ộ t th ẩm q u y ền nhất định theo qui
định cùa pháp luật Hệ th ố n g th ẩ m cấ p này là m ôt tiêu c h í đặc biệt, chỉ lổn tại
trong hệ thống các cơ q u an q u ản ỉý, “ t ạo thành m ột c ơ c h ế đ ộ c lập và tn>ỉĩỉ>
nhiều trườỉĩg hop nó (hệ thống c ơ quan quản lý ) c h i p h ố i c á c h o ạ i ííộtiỊĩ inaniỉ
tính hành chính của cá c bộ m áy nhở /W'ór” [8 1,278]
X uát phát từ đặc tín h p h áp lý- q u y ền lực củ a q u ản lý nhà nước, mục
dich của q u ản lý nhà mrớc, bước đầu có th ể k h ẳn g đ ịn h h o ạ t đ ộim Cịuán lý nh.ì
nước là thống nhất, tập tru n g vào m ột đrtu mối cao n h ất đó ]à C hính phú- cơ
quan hành chính nhà nước cao nhát
N hư vậy, q u àn ỉý nhà nước ỉà m ột h o ạt đ ộ n g đòi h ỏ i tính thống nhât
cao T ính th ố n g nhất này được qui định và cũ n g là đ iểu k iện đảm báo cho việc
{hực hiện chính các chức năng và nhiệm vụ c ủ a q u ả n lý n h à nước
1.2 Vị t r í, vai tr ò c ủ a C h ín h p h ủ tr o n g việc b ả o đ ả m s ự {hống nlưit
c ủ a q u ả n !Ý n h à nư ớc
1.2.1 C hính pliti- CƯ q u a n hành chính n h à nước cao nhat
Chính phủ tiếng Anh là “ G o v ern m en t” , có n g h ĩa là “cai trị" T rong n ì
điển tiens, V iệt !à '"'cơ quan hành pháp ca o nhất quản lí cá c còtìi> việc hành
p h á p ''[5 \ ). Tươiig tự, trong c á c từ đ iển tiếng Pháp» tiến g Đ ức khái niệm
Chính phủ cũ n g có m ột n g h ía ch u n g là cơ q u an thực h iện quyền hành pháp
cao nhất ở m ột đất nước, là “ c ơ quan hiện thực hoá hiến ph áp rà cá c dạo luật
cùa c ơ quan lậ p p h á p và báo đâm c á c quyền, tự do củ a cá c chủ thê ịtỉìâ nhân,
Trang 14pháp nhân) theo khuôn k h ổ của ph á p ỉuật, và trong chừnẹ mực nào dỏ, Chính
chính ///" [2 1 ,6 8 ] N hà khai sáng người Pháp J.J.R o u sseau ờ thê kỉ 18 viêí:
“ Chính phủ là m ột c ơ t h ể trung gian giữa cá c thần dân và c ơ quan quyến lực tối cao d ể h ơ i bên tương ứng với nhau thi hành p h á p luật, qỉữ ẹìn quyền lự do dân sư cũng n h ư tự dơ chính r ậ ” [55,92J
T ro n g m ột nhà nước hiện đại, Chính p hủ là cơ quan hành pháp cao iihíìt của qu y ển lực nhà nước T ừ những quan niệm khác Iihau về sự th ò n g nhất hay
sự phản lập các q u y ền , trong các thiết c h ế Iihà nước khác nhau có CÍÍC mô hình
tổ chức Chính phủ k h ác nhau Có những nưó'c, n g u y ê n thù quốc gia là Chính phủ, là người đứng đầu Chính phủ m à không có T hủ tướng; có nước có nguyên
th ủ q u ố c gia và có C hính phủ, tro n g đó C hính phủ gồm có n g u y ên thủ quốc
g ia và nội các, n ộ i cốc gồ m có T hủ tướng và các Bộ trưởng; có nước có
n g u y ên th ủ q u ố c gia riên g , C hính phủ riên g , n g u y ên th ủ q u ố c g ia không tham
d ự C hính phủ ở V iệt N am , q u a các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980 và ghi
n h ân c ủ a H iến pháp 1992 về C hính phủ là kết quả củ a q uá trình tìm kiếm m ột
m ô hình tổ chức Chính p hủ gọn nhẹ, nhầm nâng cao hiệu lực, hiệu quà hoại
đ ộ n g của Chĩnh phủ C h ế định Chĩnh phủ trong hiến pháp là sự (hể ch ế hoá đường lối đổi mới của Đ ản g , được khẳng định tro n g vãn kiện Đ ại hội đại biểu toàn q u ố c lần thứ VII: cải cách hệ thống hành ch ín h nhằm xây dựng m ột hệ thống hành p h áp và q u ả n lý hành chính n hà nước vững m ạnh t ừ ftru n g ương đến cơ sở; thể hiện quan điểm củ a Đ ản g về qu y ền lực n h à nước là thống nhất
có sự phân c ô n g ràn h m ạch giữa ba q u y ền lập pháp, h àn h pháp, tư pháp
Đ ổng thòi, c h ế đ ịn h C hính phủ q u y địn h trong H iến pháp 1992 thể hiện tính k ế thừa và phát triển các c h ế định về C hính phủ ư o n g các Hiến pháp 1946,
1959 và H iến p h áp 1980, bên canh đó có tính đ êh các tư tưởng về phAn công, phân nhiệm m ột cách hợp lí giữa 3 loại quyền trong giai đoạn h iện nay
N ội đung cơ bản c ủ a c h ế định Chíiih phủ tro n g H iên pháp và ừ o n g
L uật tổ chức C hính phủ d o Q uốc hội thông q ua tại kỳ họp thứ n h ất, Q uốc hội
15
Trang 15khoá IX, ngày 10-9-1992 là nhằm phát huy hơn nữa vai trò cua Chính phũ
trong hê thống các cơ quan nhà nước, tăng cường chức năn g quản lý toài) diện, tâp trung, thống nhất củ a Chính phủ trong phạm vi cả nước đối với nển kinh tê quốc dãn và các m ặt củ a đời sống xẵ hội Đ ổ n g thời, n êu cao vai trò người lãnh đạo, điều h àn h c ủ a người đứng đầu C hính phủ, các Bộ trưởng, những người đứng đầu cơ q u an thuộc C hính phủ
Đ ể hiểu m ột cách có hệ th ố n g về c h ế định C hính phủ, cần xem xét khái
q u át sự hình th àn h , p h át triển của c h ế định này q u a các bản hiến pháp nước ta
T h eo Đ iều 43 H iến pháp 1946: "Chính phủ là c ơ quan hành chính cao nhất của Ịoàn q u ố c". N hư vậy, Chính phủ được xác đinh là cơ q u an cao nh.1t
cù a q u y ền hành phấp Q uy định này có tính tới n g u y ên lý cơ bần của thuyết
"Phân lập các q u y ề n ” N hưng vì "N ghị viện nhân dân ỉả c ư quan c ó quyền ca o
nhứĩ của nước Việĩ N am Dân chủ Cộng hoà" (Đ iều 22- H iến pháp 1946), do
đó quyền hành pháp ch ịu sự kiểm tra và g iám sát củ a q u y ền lập pháp Đó là đặc điểm của việc áp đ ụ n g tư tưởng phân q u y ền vào điều kiện V iệt Natn
T heo Hiến pháp 1946, các cơ q u an hành chính n hà nước tạo thành một
hệ thống thông nhất từ tru n g ương xuống địa phương, đứng đầu là Chính phu thực hiện toàn bộ chức n ăn g quản lý nhà nước C hính phu là cơ q u an (hi hành các dạo luật và nghị q u y ết của Nghị viện, để nghị n h ũ n g dự án luật ra trước Nghị viên bổ nhiệm hoặc cách chức các n h ân viên tro n g các cơ quan hành chính hoặc chuyên m ôn (Đ iểu 52) Người đứng đầu C hính phu !à Chu tịch nước (Đ iểu 44)
H iến pháp 1959 có nhiều thay đổi vể chế định Chính phủ, quy định:
"Hội lĩồnq C hính phủ là c ơ quan ch ấ p hành của c ơ quan quyền lự c N hà nước cao nhất, Ví} ỉà c ơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam Dân chủ CỘIÌÍỊ hoa'' (Đ iều 71) Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng
Q uyền hạn, nhiệm vụ củ a C hính phủ chủ yếu được quy định tại Đ iều 74 C hế định Chủ tịch nước tách thành m ột c h ế định độc lập Chủ tịch nước k h ô n s đứng đầu C hính phủ, nhưng nhiều q u y ền hạn của Chủ (ịch nước m ang tính
16
Trang 16ch ất hoạt đ ộng c h ấ p hàiih và điều hành So với H iến p h áp 1946, H iến pháp
1959 đã q uy địn h C hính phủ có khối ỉượng q u yền h ạn b a o hàm nhiều lĩnh vực tro n g đó có cả lĩnh vực q u ản ỉý kinh tế
H iến phdp 19 8 0 đ a có những thay đổi căn bàn tro n g quy định về tổ chứ c bộ m áy N hà nước C h ế địn h Chú tịch nước h o à n h ậ p với c h ế định ú y ban
T hư ờ ng vụ Q u ố c hội thành c h ế địn h Hội đ ồ n g Nhà nước Hội đ ồ n g C hính phũ đổi tên th àn h " H ộ i LỈồng b ộ trư ở n g ". N hư ng k h ông chi th u ần tuý đổi tên, mà
cò n thay đổi cách thành lập, c h ế độ làm việc, v ề m ặt p h á p lỵ , vai trò cá nhân người đứ ng đầu H ội đ ổ n g Bộ trư ởng bị h ạn c h ế so với q u y ển hạn củ a Tliỉi tướng Chĩnh phủ q u y địn h tro n g H iến p h á p 1959 Hiến p h áp 1980, cũng nhu hai bản hiến p h á p trước nó, q uy địn h chứ c năng h à n h pháp chủ yếu do hệ
th ố n g c ác c ơ q u a n hành ch ín h nhà nước thực hiện Vì Q uốc hội vẫn ỉà 'Ví/
(Ịitan du y nhất vó quyền lậ p hiến và lập p h á p ". Đ iều cần lưu ý là Ọ u ố c hội có
th ể định ra nh ữ n g quyền hạn ch o m ìn h , c ó thể q u y địrứi th êm q u y ền hạn cho Hội đ ồ n g Bộ trư ở ng khi cần th iế t Có Iìghĩa Q u ố c hội có thể quy đ ịn h cho
m ìn h cả những q u y ền h àn h p h áp và tư pháp
H iến ph áp 1980 q u y định: "H ộ i ẩồnq B ộ trưởng là C h ín h phú a ĩơ nước
C ộ n g hoà X H C N V iệ t N am , ỉà c ơ quan ch ấ p hành vổ hành chính nhà nước
ca o nhất của CƯ quan quyển lực N hà nước cao nhất" (Đ iều 104) Các quyền hạn và nghía vụ c ủ a Hội đ ồ n g Bộ trưởng đư ợc quy đ ịn h k h á cụ th ể (Đ iểu 107)
N hư vộỵ, cả 3 bản H iến p h áp 1946, 1959 và Ì9 8 0 đ ều thể hiện tinh thiìn
ch u n g là hoạt đ ộ n g hành ch ín h nhà nước (h o ạt đ ộ n g c h ấ p hành và diếu hành) chủ yếu được tra o ch o h ệ th ố n g các CO' qu an h à n h chítiỉi cao n h ấ t ctìa nhà nước, (Đ iểu 109)
T ro n g H iến pháp 1992, C hính phủ được th ay th ế H ội đ ổng Bộ tm ờ ng
đứ ng đ ẩu C hính p hủ là T h ủ tướng (thay ch o Chủ tịch H ội đ ồ n g Bộ trưởng)
Đ iều 109, H iến p h áp 1992 và Đ iều I, L u ậ t Tổ chứ c C h ín h phú (1992) quy
định: “ C hính p h ủ ỉà c ơ quan chấp hành củ a Q uốc h ộ i, c ơ quan hành chính nhà nước cao nhất củ a nước C ộn g h o à x ã h ộ i chủ nghĩa V iệt N cuỉỉ". V iệc thay
M-lo/íi
Trang 17đổi tên gọi Iihư váy thể hiện sự tăng cường ch ế độ thủ trường, chế độ trách
nhiệm cu a cá nhân cùa T hủ tướng, của các Bộ trưởng cũng như những người
đứng đầu cơ quan ngang Bộ Mặt khác, xác định vị trí chính trị - phấp lý cùa
C hính phù, Thủ tướng trong cơ cấu quyền iực như Hiến pháp ỉ 992 cũng thể
hiện quan điểm “hành pháp đó là nơi cần hành động hơn ỉà bàn luận"
Căn cứ vào vị trí pháp ]ý như vậy, chức năng cơ bản của Chính phù là:
“Chính phủ thống nhất việc quản lý việc thực hiện cá c nhiệm vụ chính trị,
Theo nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất không phân chia,
nhưng có phân công rạch ròi giữa ba quyền và theo vị trí pháp ỉý và chức năng
nói trên, C hính phủ là m ột thiết ch ế chính trị - hành chính nắm quyển hành
pháp, với chức năng cụ thể là có quyền “ lập quy” để thực hiện các luật do cơ
quan Q uốc hội ban hành; quyền quản lý công việc hàng ngày của Nhà nước để
thực hiện những nhiệm vụ chính trị của N hà nước: quyền tổ chức bộ máy hành
chính nhà nước và quản lv nhân sự cùa bộ m áy đó, ngoài ra nó còn có chúc
năng tham gia quá trình lập pháp,
Theo quy định cùa Điều 112, Hiến pháp 1992 và Chương II Luât Tổ
chức Chính phú 1992, C hính phủ có toàn quyền giải quyết các víín đề liên
quan đến quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước, trừ các công việc thuộc thắm
quyền của Q uốc hội và Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội Với vị trí trên, Chính
phủ là cơ quan điều hành cao nhất của quyền lực nhà nước trong hệ thống các
cơ quan quản lý nhà nước (theo ý nghĩa quản lý trực tiếp của Nhà nước, không
bao gồm các cơ quan lạp pháp và tư pháp”; nó chỉ đạo tập trung, thống nhíu
các Bộ và các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, các ciíp chính
quyền địa phương
họp Q uốc hội Trong kv họp này, Q uốc hội bầu Thủ tướng Chính phũ theo dề
nshị của Chù tịch nước và giao cho Thủ tướng đề nghị danh sách của Bộ
18
Trang 18trưởng và thành viên khác của Chính phủ để Q uốc hội phê chuấii Quy tlịnh
pháp lý này vừa xác định vai trò và trách nhiệm tập thể của Chính phủ tnrức
Qtiốc hội; vừa xác định vai trò cá nhân của Thủ tướng !à người liình đạo toàn
bộ công việc của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Q uốc hội, đổng thời
cũng chính !à xác định vai trò và trách nhiệm của Bộ trường trong tập thể cùa
Chính phủ và trách nhiệm của cá nhân Bộ trưởng về Enh vực m ình phụ trách,
C hính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước
Quốc hội, Ưỷ ban Thường vụ Q uốc hội và Chủ tịch nước
- Chính phủ và các Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ chịu sự
giám sát của Quốc hội và u ỷ ban Thường vụ Quốc hội trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua các uỷ ban của Q uốc hội C h ít VỔÍ1 của đại biểu Q uốc hộỉ đối với
Chính phủ ỉà một hình thức giám sát của Q uốc hội đối với Chính phủ; Chính
phủ và các thành viên phải trả ỉời các chất vấh của đại biểu Quốc hội trong các
kỳ họp của Q uốc hội
^ Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành pháp cao nhát cua
đất nước, Chính phủ trực tiếp tổ chức mọi chức năng quản lý của nhà 11 ƯỚC VÍ1
điều hoà trong các ỉĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc
phòng, đối ngoại
Thẩm quyền của Chính phủ được quy định tại Chương VIỈI (Điều I !2h
Hiến pháp 1992 và Chương II, LuẠt tổ chức Chính phủ Cộng hoà XHCN Việt
Nam , bao gồm:
- Q uyền kiến níịlỉị ỉập pháp: dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội và
dự thảo Pháp lênh trình ú y ban Thưòng vụ Quốc hôi (sáng kiến lập pháp), dự
thảo trìiih Q uốc hội dự án k ế hoạch N hà nước và ngân sách N hà nước, đự thảo
trình Q uốc hội các chính sách IỚĨ1 về đối nội và đối ngoại của N hà nước trên
cơ sở đường lối chính sách của Đ ảng và pháp luật của N hà nước
phạm pháp luật, quyết định các chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện chính
Trang 19sách, pháp luật, bảo vệ lợi ích Nhà nước, bảo đảm trật tự xã hôi, bào vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công đân.
Các văn bản quy phạm pháp luật cùa Chính phủ có giá trị pháp lý trong phạm vi cá nước Nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chí thị cún Thù tướng ban hành dưới ctonh nghĩa của tạp thể Chính phù hoặc cua Thù lirớns Chính phủ: kiểm tra việc chấp hành các văn bản đó ớ mọi cơ quan cua trung ương và chính quyền địa phương
hon - xã hội theo đúng đường lối chính sách của Đ ảng, luật pháp củn Nhn nước và hệ thống văn bản q u y phạm pháp luật của Chính phủ
- Quyền xây diơìịị và lãnh dạo toàn bộ hệ thống các tổ chức, các CƯ quan quan !ý nhà nước, thành lập các cơ quan quan trực thuộc Chính phu và
cơ quan giúp việc Thủ tướng, lãnh đạo các ƯBND tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương do Hội đổng nhân dân báu ra; chl đạo việc tổ chức các cơ quan chuyên mòn ở địa phưoìig
- Quyền tổ chức các đơn vị sản xuất, kinh doanh, theo những hình thức thích hợp, lãnh đạo các đơn vị ấy kinh doanh theo định hướng k ế hoạch, đúng
cơ chế, đúng pháp luật (H iện nay Thủ tướng Chính phù trực tiệp quán lý !7 Tổng công tỵ 91),
- Chính phù lãnh đạo hoạt động của các Bộ, của chính quyền địa phương Sự lãnh đạo đó thể hiện trên hai mật:
ị ^ T ỉ ì ứ n ỉ ì ấ í , Chính phù với tư cách là cơ qtian chấp hành CÍIO nhât cún cơ quan quyển lực nhà nước cao nhất thực hiện quyền ban hành cấc văn bàn quy phạm pháp luật (nghị quyết, nghị định) có tính bắt buộc trên phạm vi cà nước,
dể thực hiện các đạo luật, các pháp lệnh và các nghị quyết của Quốc hội vn UBTV Q uốc hội Các Bộ và chính quyền địa phương có nghĩa vụ thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó Căn cứ vào tình hình của địa phương, Hội đổng nhân dân địiìh ra các biện pháp thực hiện các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Q uốc hội, ủ y ban Thường vụ Q uốc hội và các nghị quyết, Iighị định cùa
20
Trang 20Chính phủ, đồng thời ban hành các nghị quyết cho ủ y ban nhân dân cùng cáp
thực hiện
Thứ hai, Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước CÍIO
nhất của Cộng hoà XHCN V iệt Nam, là cấp ư ên cao nhất cím toàn bộ hê
nhan dâu các cấp, các cơ quan, công sở hành chíiứi, sự nghiệp trong cá nước
Chính phú hình đạo u ỷ ban nhân dân các cấp m ột cách trực tiẻp trong việc
thực hiện các nhiệm vụ chì đạo, điểu hành của mình Uỷ ban nhíhi dân các cáp
có nhiệm vụ chấp hành các quyết định quản lý của cơ quan nhà nước cAp trên;
u ỷ ban nhíìn dân các cấp không được quyết định những vấn đề trái với luật,
pháp lệnh/và những quyết định cùa các cơ quan nhà nước cấp trên, cùn Chính
phù, Thủ tướng và các Bộ trưởng.
- Quyển hướng dần, kiểm tra HĐND; Thủ tướng có quyền đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trái với hiến pháp, luật và c ấ c văn bản của cơ quan nhà n ư ớ c cỉìip trên,
đổng thời để nghị Uy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ các nghị quỵêt đó Thú
tướng có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyét định, chi thị,
thông tư của Bộ trướng, thú trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trường cơ quan trực
phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp, luật và các vàn bản của các cơ
quan nhà mrớc cấp trên
Theo pháp luật hiện hành, cơ cấu tổ chức của Chính phú gồm các Bộ,
các cơ quan ngang Bộ, do Q uốc hội quyết định thành lập theo các để nghị cua
Thủ tướng Chính phủ
Chính phủ gồm có Thù tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ
trương và các thành viên khác Nhằm tách dần chức năng lập phỉip và giám sái
khỏi chức năng hành pháp, Hiến pháp 1992 qui định: "Ngoài Thù tướììg, cóc
thành viên khác cùa Chính phủ không nhất thiết phải là đại biêu Quốc hội"
Trang 21(Điểu 1 ỈO); các “thànlì viển của u ỷ ban thường vụ Quốc hội khỏtìịi ỉhè (ỈỐHỊÌ ỉhời là íhàiììì viên của Chính p ỉìír (Điều 90).
T heo Luật Tổ chức Chính phủ (1992) thì không có cơ quan thường trực của Chính phủ (trước đây ỉà Thường vụ Hội đồng Bộ trường gồm : Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng Tổng
thư ký Hội đồng Bộ trưởng) Hiến pháp 1980 quy đinh việc thành lập Thường
vụ Hội đồng Bộ trưởng nhằm m ục đích đảm bảo tính tập thể khỉ giải quyết những vấn đề quan trọng trong thời gian C hính phủ không họp Tuy nhiều, thực tiễn hoạt động nàv không có hiệu quả và nhiều khi biến tập thể thành một
tổ chức m ang tính chất hình thức Bên cạnh đó, nhằm tă n s cườim va! trò ỉĩính dạo cùa Thủ tướng Chính phú và phát huy Víù trò cùa các thành viên Chính phủ, trong Hiến pháp 1992 các chức đanh “Phó Thủ tướỉĩg thường trực" và
"Bộ ỉncỏìiạ- Tổng thư kỷ Hội lì ổng Bộ trưởng” cũng không còn
C hính phủ hoạt động bằng các hình thức căn bản như sau:
+ Hình thức hoạt động của tập thể Chính phủ là phiên họp Chính phủ
+ Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những người giúp T hủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng; khi Thủ tướng vắng mật thì một phó Thủ tướng được Thủ tướng uỷ nhiệm thay m ặt lãnh đạo công tác của Chính phủ
4- Hoạt động của cấc Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công việc chung của Chính phú và với tư cách là người đứng đáu một Bộ hay cơ quan ngang Bộ,
H iệu lực của C hính phủ là kết quả tổng hợp của cả ba hình thức hoạt động trên
V iệc thực hiện ch ế độ làm việc phải bảo đảm nguyên tắc Chứih phú hoạt động với hai đanh nghía: tập thể Chính phủ và Thù tướng Chính phủ
C hính phủ là cơ quan làm việc theo ch ế độ tập thể, những vấn tỉề quan írọ n s thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (Đ iều ỉ 9, Luật Tổ chức Chính phủ 1992)
22
Trang 22Các vấn đề đưa ra Chính phủ thảo luận phải là những vấn để trọng yếu
nhất có ý nghĩa quốc gia, có tầm chiến ỉược về kinh tế, xã hội, khoa học - kỹ
thuật chung của cả nước, cho các ngành và địa phương cụ thể, đó là: chưưng
trình hoạt động hàng năm của Chính phủ; những dự án luật trình Q uốc hội và
dự án pháp lệnh trình Uy ban Thường vụ Quốc hội; những dự án và kế hoạch
ngân sách; những chính sách cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội; các văn để
quan trọng về quốc phòng, an ninh, đối ngoại; các đề án trình Quốc hội về
việc thành lạp, sáp nhập, giải thể các Bộ, các cơ quan ngaiìg Bộ; việc thành lộp
mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hav
đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải
thể cơ quan thuộc Chính phủ; các báo cáo cùa Chính phủ trước Quốc hội,
UBTV Q uốc hội, Chủ tịch nước
1.2.2 S ự th ố n g n h ấ t q u y ề n h à n h p h á p từ p h ía C h ín h p h ũ (ru n g b ọ
m áy n h à nước
lồ quyển lộp pháp, quyền thi hành những điều hợp với quốc tếcôiìịị pluíp vờ
quyền thi hành nhữnẹ điểu trơnq luật dân ^ ’[43,100], hay nói cách khác, mỏi
m ột nhà nước đều tất yếu phải tồn tại ba thứ quyền hay ba chức năng của nhà
nước !à: lập pháp, hành pháp và tư pháp Tức là trong hoạt động cứa bất cứ nhà
nước nào cũng phải thực hiện ba ioại hoạt động đó N hư vậy, quyền lực thống
nhất (quyền lực chính trị) của nhà nước được phân công cho các cơ quan, tổ
chức nhà nước để thực hiện ba quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp Phũn
quyền xác định được thực hiện trong sự phối hợp với các cơ quan khác là
phương thức tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, Hay nói cách khác, việc
phân công quyền ỉực nhằm trả lời câu hỏi tổ chức quyền lực như th ế nào chứ
không hướng tới vấn đề quyền lực đó thuộc về ai? K hông nên nhầm ỉẫn giữa
bản chất nhân dân của quyền lực được biểu hiện trong sự thiết lạp quyền lực
nhân dân thông qua chế độ bầu cử phổ thông đầu phiếu vói việc tổ chức thục
Trang 23hiện qưyền lực đó bởi các cơ qua khác nhau trong bộ m áy nhà nước, sự plìAn công đó chỉ nhằm m ục đích nâng cao hiêu quả của viêc thưc hiện quyền lưc
- Q uyền ỉập pháp là thẩm quyền ban hành các quy phạm pháp luật được thực hiện bằng hoạt đông quyết định về ]uật của Q uốc hội và uỷ quvền của
Q uốc hội cho Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội ra pháp lệnh T rong quá trình lộp pháp có nhiều cơ quan nhà nước tham gia, phối hợp bằng việc thực hiện các thẩm quyền: kiến nghị về luật, soạn thảo và trinh dự án luật, thẩm tra dự án luât, thông qua và ký ban hành luật
- Q uyền tư pháp là quyền tài phán bằng hoạt động xét xử theo pháp luật
tố tụng của các toà án Đ ó ỉà sự phán x ét tính hợp hiến, hợp pháp của các quyết định pháp luật và sự phán q u y ết về hành vi tội phạm , traiih chấp dân sự kiiih tế, lao động và về tranh chấp hàn h chính T rong xét xử trước hết các ton
án nhân danh uhà nước, độc lập và chỉ tuân theo pháp luật phán quyết hành vi của công dân: định tội đối với người vi phạm lu ật hình sự, giai quyết tranh chấp dân sự trong nhân dân Cùng với việc “xử dân”, toà án CÒI1 cổ quyền “ xir
qu an ” , tức !à phán xét các văn bản vi hiến và các quyết định hàn h chính, hành
vị hành chính trái pháp luật gây thiệt hại cho dân, bị dân khiếu kiện ra toà án đòi bồi thường
Q uyền tư pháp được thực hiện có sự tham gia, phối hợp của các cơ cấu quyền lực bằng hoạt động hỗ trợ tư pháp: điều tra, giám định, p háp y, ỉuật sư, công chứng T hiếu những hoạt động hỗ írợ có tính chất độc lập về mặt thẩní quyền ấy thì hoạt động xét xử không có căn cứ, khổ có thể phán xử đúng đắn Tuy nhiên, những thẩm quyền đó khó có thể khẳng định dút khoát thuộc về quyền tư pháp
~ Q uyền hành pháp là quvền thi hành pháp luẠt và tổ chúc thực hiện pháp luật trong ctời sống xã hội Q uyền hành pháp được thực hiện bứt thủm quyền: ban hành chính sách quản lý, ra quyết định quy phạm pháp luẠl áp
24
Trang 24dụng pháp luật bằng việc ra quyết định hàiìh chính cá biệt cụ thể, tổ chức phục
vụ dời sống xã hội để đảm bào thực hiện lợi ích công cộng
Những thẩm quyền trên thực hiện bởi bộ m áy hành chính công và sự kết ước bằng họp đồng hành chính tạo thành hoạt động công vụ nhà nước, trong
đó nền hành chính có vai trò quyết định Vai trò quyết định ấy được thể hiện tuăn theo nguyên tắc pháp lý là: H ành chính được quyền hành động để quản lý
xã hội, nhưng phải tuân thủ pháp luật: H ành chính được quyền hành động vì ỉợi ích công, nhưng các công chirc, viên chức nhà nước và các cơ quan hành chính phải chịu trách nhiệm trong công vụ nếu gfty ra thiệt hại tới lợi ích hợp pháp của nhân dãn Nói cách khác, hành chính là hoạt động m aue tính quyển lực pháp lý
Quỵềsì hành pháp được thực hiện thông qua các đơn vị hành chính nhà
nước Sự phân chia dân cư trong quốc gia theo các đơn vị hành chính lãnh thổ (cốp tỉnh, huyện, xã) là m ột trong những dấu hiệu cơ bail cùa việc lổ chức thực hiện quyền hành pháp Từ sự phân chia ấy đòi hỏi trên mỗi cộng đổng lành thổ hành chính phải tổ chức các cơ cấu quyền iực để thực hiện chủ quyền nhà
nước và thôiìg qua cơ cấu quyền lực để dân clr ờ đó thể hiện V chí, nguyện
vọng, quyền lợi của m ình
Phân công các quyển cùa quyền lực nhà nước thống nhíìt theo các dơn
vị hành chính lãnh thổ được đặt ra như m ột tất yếu khách quan ờ tilt cá các nhà nước có c h ế độ chính trị khác nhau
V iệc tổ chức bộ m áy nhà nước của các nước trên th ế giới dựa theo hai thuyết: Tập quyền và phân quyền T huyết phân quyền có mẩm m ốtìg từ thời
cổ đại, điển hình là A ristote (384 - 332 TCN) và sau này được John Locke và
c.s, M ontesquieu phát triểĩi vào thời kỳ Cách m ạng tư sẳn Theo thuyết này, thì phải tổ chức bộ m áy nhà nước sao cho quyền lập pháp, quyển hành pháp và quyền tư pháp không tập trung vào trong tay m ột người hoặc một co' quan, vì
M ontesquieu thể hiện trong tác phẩm “Tinh thần pháp lu ật” cùn ông thì quyền
Trang 25lập pháp trao cho Nghị viện, quyền hành pháp trao cho Chính phủ, quyển tư pháp trao cho Toà án Ba hệ thống cơ quan này phải độc lập, chê ngự doi trọng và kiềm ch ế lẫn nhau Học thuyết này chủ yếu nhằm ctà phá 1 lén quân chú chuyên c h ế cùa nhà nước phong kiến Ngược lại với thuvêt phAn quyến, thuyết tập quyển cho ràng quyền lực nhà nước ỉà thống lứiất và thuộc về nhílti
dần. N hân dân là chủ thể duy nhất nắm chủ quyền nhà nước và do vậy nó không thể phân chia và không thể chuyển nhượng cho b ất kỳ ai Vì vậy, khi tổ chức q uyền iực cũng phải đảm bảo tính thống n hất cùa nó, tức là phải trao
toàn bộ quyền lực nhà nước cho m ột cơ quan do đân ừ ự c tiếp b;iu ra (thôn 2 thường là Nghị viện hoặc Q uốc hội) và cơ quan này thực hiện cả bíi quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Nhưng trên thực tế, vì nhiều lý íio mà cơ quan này không thể trực tiếp thực hiện được tất cả quyền lực củn m ình mà thành lộp
ra và trao q uyền cho các cơ quan khác, nó chỉ giữ lại quyển lập pháp còn trao quyền hành pháp cho Chính phủ và quyền tư pháp cho Toà án
Ớ nước la cũng như một số nước XHCN Đ ông Âu và Liên Xô trước
dĩiy, việc tổ chức bộ máy nhà nước theo thuyết tập quyền Quốc hội ià cơ quan đại biểu cao n h ất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Dưới quyền lực tối cao và thống nhất đó của Q uốc hội, có sự phân công là: Quốc hội nám q uyển lập pháp, C hính phủ nắm quyền hành pháp, Toà án nhốn ciần tối cao và V iện kiểm sát nhân dân tối cao nắm quyền tư pháp Cũng như Quốc hội, C hính phủ là một thiết c h ế hiến địiih chứ không phải thiết chế luật định
nhà nước cao nlìâĩ của nước Cộnq hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (Điều IQQjJK ien pháp 1992) Nếu so sánh cả 4 bản Hiến pháp cùa nước ta, chúng tôi thấy, quan niệm về Chính phủ có những thay đổi nhất định phù hợp với yêu cẩu về tổ chức bộ m áy íihà nước theo từng giai đoạn lịch sử Hiến pháp 1946 xfty dựng C hính phủ theo m ô hình chính phủ tư sản, nên không quỵ định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Nghị viện H ỉêh pháp 1980 xay đựng Chính phủ (HĐ BT) theo m ỏ hình chung của H iến pháp XH CN Nhưng với
26
Trang 26quan điểm tạp quyền “rắn” , nghĩa ỉà quyền lực n h à nước tập trung thống nhátvào Q uốc hội Quốc hội là cơ quan quyền lực N hà nước cao nhất, thống nhấtcác cơ quan lộp pháp, hành pháp, tư pháp Các cơ quan khác do Q uốc hội lộp
ra đều để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội Vì vây, Hiến pháp
1980 quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Q uốc hội, cơ quan hànhchính cao nhất của Quốc hội Như vậy, trong lĩnh vực hành chính thì Chínhphủ không phải là cơ quan hành chính cao nhất, m à đó là Quốc hội, Chính vì
th ế làm cho Chính phủ thiếu tính độc lạp tương đối trong hoạt động quàn lvnhà nước Khắc phục nhược điểm trên, H iến pháp 1992 được xây dựng theoquan điểm tập quyền “m ềm ” , nghĩa là quyền lực n h à nước vẫn tập trung thốngnhất nhưng phải có sự phân công rạch ròi giữa các cơ quan nhà nước trong các
phủ ì à cơ quan chấp hành của Quốc hội - Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất” (Đ iều 109, Hiến pháp 1992) Đ iều này khẳng đinh tư tưcmg đổi mới cua
Đ ảng và N hà nước ta khi xác dính tính độc Jâp cao củ a Chính phù trong cơcấu bộ m áy nhà nước Với quy định này, Chính phủ là cơ quan hí'mh chính nhànước cao nhất chứ không phải ià Quốc hội, có thể hoạt động một cách độc lậptương đối trong quản lí nhà nước T uy nhiên, khác với thiết chê theo thuyếtphân lập các quyền, ở đây Chính phủ phải chấp hành các nghị quyết của Quốchội, ch ịu sự giám sát của Q uốc hội: “Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, và báo cáo công tác với Quốc hội, u ỷ ban Thườỉig vụ Quốc hội, Chủ tịch nước". Hiến pháp quy định Q uốc hội (cơ quan quyền lực nhà cao nhất) bầu raThủ tướng (theo đề nghị của Chủ tịch nước) và phê chuẩn đề nghị của Thutướng ơ i ín h phủ về việc bổ nhiệm , cách chức các Phó Thủ tướng, các thànhviên c ủ a Chính phủ, tức là Q uốc hội phê chuẩn việc Thủ tướng thành lập
C hính phủ Chính phủ nắm quyền hành pháp cao nhất bao gồm quyền lạp quy(tức quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp ĩuật dưới luật đẻ thực hiệnluật) và quyền quản lý, điều hành công việc hằng ngày của N hà nước, tổ chức
và điều hành nền^nhà nước (hay gọi là nền hành chính quốc gia) Trong cơ cấu
h ã n h c h i n h
Trang 27Chính phù, theo Luậí Tổ chức Chính phủ 1992 còn có ' ch ế định líco (Ịium thuộc Chính phủ” cũng là cơ quan cùa Chính phủ, thực hiện một sỏ' mặt lĩnh vực công tác của Chính phủ (có nhũng cơ quan thuộc chính phú do một Bộ trưởng phụ trách) Đ ãy là m ột nét mới chứng tỏ sự phong phú, đa dạng trong hoạt động quản lý nhà nước và sự cẩn thiết phải đảm bảo tính độc lập sáng tạo của C hính phủ trong cơ cấu bộ m áy nhà nước.
Cần nhận thức rõ chức năng “chấp hành của Quốc hội" và chức (lăng
“cơ quan hành chính nhà nước cao nhổt" của C hính phủ íằ thông nhất, túc là chức năng của quyền hành pháp cao nhất, Như vậy là, theo đúng nguyên tắc quyền lực thống nhất có phân công rành m ạch các quyền; Chính phú vùn có nghĩa ià châp hành Hiên pháp, luật, nghị quyết của Q uốc hội và chịu sự giám sát cua Q uốc hội trong việc thực thi quyền hành pháp; đồng thời, cũng cổ nghĩa là có sự phân biệt giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp, phù hợp với yêu cầu đề cao quyền lực chung, quyền lập pháp và quyền hành pháp, tạo điều kiện để cơ quan hành pháp có đủ quyền lực, quyền uy thực sự, chú động, năng động trong quản lý các công việc nhà nước đíễn ra hằng Iìgày về mọi mạt kể
cả thúc đẩy và phục vụ đắc lực công tác lập pháp (bằng cách trình dự án luẠt pháp lệnh trước Q uốc hội, Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội), ímg xử linh hoạt phù hợp với tình hình phát triển trong giai đoạn mới
Nlur vậy, qua những phân tích ớ trên chúng ta thấy quyển hành pháp ớ Việt Nam là tập trung thống nhất m à sự điều hành cao Iihất là Chíiứi phu- cơ quan chấp hành của Q uốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất cùa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.3 Chính quyền địa phương trong cơ cấu hành chính - chính trị 1.3.1 Vị trí và tính chất của chính quyền địa phương
Vấn đề tổ chức quyền lực nhà nước, hay còn được gọi khác hơn là tổ chức chính quyền nhà nước là một vấn đề hết sức phức tạp Q uyền [ực nhà nước không những chỉ được tổ chức, thực hiện ở cấp tran g ương, m à Stic mạnh
28
Trang 28cua quyền lực này có hiệu lực trên toàn bộ các vùng, các đơn vị hành chính cáp tỉnh, huyện, xã,
Việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước Ưong phạm vi lãnh ihổ - những đơn vị hành chính trực thuộc trung ương được thực hiện hù' theo bàn chỉít của mối nhà nước Đôi với Nhà nước chù nô, N hà nước phoi 12 kiên, Nhà mrớc tư bàn chủ nghĩa, v iệc phân chia lãnh thổ để tổ chức thực hiên quyền lực nhà nước trên từng vùng lãnh thổ nhằm m ục đích để thực hiện thuận tiện hơn các quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên, hay nói cách khác là để thực hiện chức năng cai trị của m ình tức là sự chỉ đạo, điều hành của trung ương đối với địa phương T rong Nhà nước xã hội chủ nghĩa, bản chất cùa nhà mrớc
là cùa dân, do dân và vì dân, cho nên việc tổ chức và thực hiện quvền lực nhà nước trên từng vùng lãnh thổ địa phương chính là nhằm mục đích lổ chức cho nliAn dân trên các vù ne lãnh thổ khác nhau của đất nước tham gia, trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện quyền lực nhà nước cua mình
Nhu cầu phải tổ chức và thực hiện quyền lực n h à nước trong từng phạm
vi kình thổ dất nước còn phụ thuộc vào nhiều lý do khách quan như: dan cư, địa lí, phong tục, tập quán đã được hình thành từ lâu đời Dù trong chê độ nào, nhà nước m uôn thực hiện sự cai trị thành công, quản lý đất nước có hiệu quà thì buộc phải tổ chức ra các cơ quan nhà nước hoạt động trên từng vùng lãnh thổ của đất nước
Vì vậy, mọi nhà nước,không kể bản chất khác nhau, đều phôi tổ chức tíi
cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương Việc tổ chức quyền lực nhà nước trong từng phạm vi vùng lãnh thổ địa phương đều phải được Í Ị 1 1 V định bằng pháp luật, vì càng ngày pháp !uạt càng trở thành phưong tiện chù yếu điều chỉnh các hoạt động của xã hội cũng như của nhà nước
Với sư phát triển của tiến bộ xã hội, việc tổ chức ra các cơ quan nhà nước ở địa phương còn đáp ứng đòi hỏi dân chủ của công dồng dân cu sống trong lãnh thổ địa phương theo nguyên tắc tự trị của c;íc (lơn vị hành chính
Trang 29ở các nhà nước liên bang, khái niệm nhà nước địa phương thường clược dùng để chỉ chính quyền tiểu bang Việc tổ chức quyền lực nhỉì mrớc (chính quyền nhà nước) của các chính quyển tiểu bang thường đươc quy địnlì bằng văn bản pháp luật có hiệu lực tối cao Đó là H iến pháp Liên bang Việc tổ chức chính quyền này (hể hiện mối tương quan qua lại giữa nhà nước tm nc Ương (liên b:\tig) và nhà nước địa phương (tiểu bang) Hiến pháp cua các nhà tnrức này thường chỉ ra ranh giới giữa quyền lực nhà nước ttimii ương (liên bang) và quyển lực nhà nước ¿ / l ỡ phsơrìý (HÚ bcf r>( j ), Còn thẩm quyền cun cát' vùng (đơn vị) lãnh thổ do phấp luật cùa các tiểu bang quy định
ở nhà ĩìitớc đơn nhất, khái niệm chính quyền nhà nước ở địa phương thường được dùng để chỉ hoạt động của các cơ quan nhí'! nước dược thành lộp
ta và hoạt động trong phạm vi m ột vùng lãnh thổ nhất định Các vùng lành tho đất nước được gọi là các đơn vị hành chính trực thuỏc trung ương Chính quyền nhà nước được tổ chức ra và hoạt động trong vùng lành thổ ctịíì phương ííy phải trực thuộc chín li quyển nhà nước trung ương Sở đĩ các vùng lành tho trên được aoi là các đơn vị híHih chính vì việc phản vùng này miíiv tù IÍHIƯ b;m đầu chỉ nhằm mục đích thoả m ãn nhu C ii u phải quản !ý nhìi nước ớ địa phương, tức là nhằm bno đảm việc thực hiện tốt tất cả biện pháp cai trị nhữne vùng lãnh thổ xa xôi của nhà nước
Nếu như mối quan hệ giữa nhà nước trung ương liên bang và nhà nưức địa phương tiểu bang, như trên đã nêu phải được quy định tron í? bản Hiên pháp thành văn, thì ở đây mối quan hệ giữa nhà mrớc đơn nhất và chính quyền địa phương có thể không được quy định trong Hiến pháp, m à chỉ được quỵ định trong các văn bản có hiệu lực pháp lý dưới Hiến pháp như luật, hoặc thậm chí là các văn bản pháp quv của Chính phù Việc quy định trong Hién pháp mối quan hệ này của nhà nước liên bang có tác dụng muón eiữ chặt các nhà nước tiểu bang trong thể c h ế liên bang Còn viêc không quy định trong Hiến pháp của các nhà nước đơn nhất thị lại có tác đụng tăng cường lính trực
30
Trang 30thuộc của các đơn vị hành chính (địa phương) với các cơ quai) nhà nước ờ
trung ương
Khái niệm chính quyền địa phương ở nghĩa rộng bao gồm hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước có phạm vi hoạt động trong vùng lãnh thổ địa phương cùa các CƯ quan quyển lực nhà nước, hành pháp, tư pháp, kiểm sát Nhtm g với đặc điểm đặc thù của hoạt động quản lý nhà nước (đó là hoạt động chấp hành và điều hànhi cho nên chính quyền nhà nước ờ địa phương chủ yếu bao gồm các cơ quan quyền lực và các cơ quan hành chíiứi nhà nước
Vì vậy, việc phân tích chính quyền nhà nước à địa phương ớ tighỉa hẹp chỉ tập trung vào tổ chức và hoạt động của các cơ quan Hội đổng nhan dân,
Uỷ ban nhân đân và các cơ quan chuyên m ôn thuộc Ưỷ ban nhân dân
Nhà Ĩ 1 UÚC ta là nhà nước thống nhất và có cấu trúc nhà nước đơn nhất, không phân chia thành nhà nước trung ương, nhà nước địa phương Chính quyền địa phương được thành ỉập phải đặt dưới sự lẵnh đạo và phục tùng tuyệt đối chính quyền trung ương Hoạt động của chính quyền địa phương chỉ dựa trên cơ sờ pháp luật, được phân cấp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ứ địa phương; đó là sự thể hiện sâu sắc nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tốc pháp chế xã hội chủ nghĩa Chính quyền địa phương tuyệt đối không phni
là “ nhà nước co n ”, “nhà nước thành viên” như trong nhà nước nhà turớe iièn bang Tuy nhiên, do yêu cẩu cún công việc quản iý nhà nước theo vùng, theo lãnh thổ, yêu c;!u cẩn thiết phải đặt ra là: chính quyền địa phương c ;k cốp phải
ỉà bộ phộii khăng khí trong cơ ch ế thống nhất với các cơ quan Trung ương để
(hực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, trên cơ sở bào đàm tính độc lập, sáng tạo, chủ động của chính quyền địa phương
1.3.2 T ính độc lập tương đố! của chính quyền địa phương
Như chúng ta đẩ biết, để tổ chức và hoạt động của toàn bộ nhà nước xã hội chủ nghĩa đảm bảo được nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dãn, các cơ quan đại biểu do nhân dân trực tiếp bẩu ra không những chỉ được tổ chức ớ cốp trung ương, mà còn được tổ chức ở cấp dịa phương Việc thành lập các cơ
Trang 31qua» quyền lực nhà nước ở địa phương ngoài mục đích nhằm triển khíù việc thực hiện các quy định của các cơ quan nhà nước Trung ương, còn nhằm thay mặt nhân dăn địa phương, căn cứ vào nguyện vọtig của nhan dãn địii phương quyết định những vấn đề có liên quan đến đời sống của nhñn dân din phuưng
Đ ày là một nhu cẩu khách quan của hoạt động quản lý cũng như tổ chức đời sống, Bỡi lẽ, ờ cấc địa phương, các cơ quan trung ương không thể nắm bắt kịp thời tình hình địa phương, tâm tư, nguyên vọng và nhu cầu của nhãn dAn địa phương, Vì thế đẫn đến hiện tượng m ột số chính sách của trung ương batí hành hoặc không phù hợp với tình hình địa phương, hoặc khồng được nhñii däu (lịa phương ủng hộ Trong khi đó, chính quyền địa phương do dan trực tiếp bíiu nu thấy rõ hcm hết những nhu CÀII về vật chất, vãn hoá, giáo đục cua nhân dân về vai trò của cơ sở hạ táng ở địíi phương Do đó, họ có đủ điều kiên ban hành các quyết định đúng đắn, kịp thời phù hợp với tình hình địa pímơng đáp ứng được nguyện vọng củ a các tầng ló'p nhân đủn Nhận thức được vân đề trên, để phát huy tính sáng rạo, chủ dộng của ehírth quyển địa phương trong việc giài quyết cúc VỐI1 đề cùa địa phương, các nhà nước trên thế giới nói cluing và Nhà nước ta nói riêng đã tập trung lìghiên cứu và thể hiện bằng pháp luật vể chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở tính độc lập, tự quản của chính quyền địa phươne
ở đây cần hiểu khái niệm tự quản theo ý nghĩa chính trị - pháp lý Nếu như các nhà nước liên bang coi “tự quản là phương thức, cách thức f(')f nhất <t(’ tạo
ra sự hảo đảm về chín lì trị ỏ địa phương; là nguyên tác pháp ì ý hint ỉìiậi nhầm nânẹ cao, hào vệ quyến con người trong một nhà nước dân
r/?ỉí"[8 2 ,2 31 ] thì tính độc lập tương đối của địa phương là cái vốn có cũn bíú
cứ cấu trúc nhà nước nào Khi nhận xét về cơ cấu chứih quyền địa phương cùa các nước XHCN ở Đông Âu (trước 1990), Tiến sĩ luật học W ohlfgang Fische
Đông M quy cìịnlỉ tính lệ thuộc của chúng vào chính quyền trung ươỉìỊỊ lìhỉúìg
nó có tính độc lập nhất định Tính dộc lập âó khác hẳn với sự rư quản ờ C(U nước Bắc và Tâv Áậỉờ, chưa tạo ra một cơ ch ế phân công quyền hạn một cách
Trang 32cụ th ể và hậu quở ỉâ chính quyền trung ương thường làm thay tìịa phương và ngược lạ i, cố những lĩnh vực quản líị bị bỏ trổng như môi trường, giá
<'•« ” [82,352] Quan điểm này m ặc dù rất phiến diện nhưng đ ấ phân ánh phàn nào sự b ất cập trong việc phân công, phân cấp ở các nước XHCN nói chung và
ở mrớc ta nói riêng
Ở các lìirớc ìư sản, c h ế độ tự quả» địa phương được tổ chức dựa trên
nguyên tắc phan chia quyền lực Các cơ quan tự quản địa phương được tổ chức
và hoạt động theo luật pháp, ít chịu chi phối bởi các quyết định trực tiếp bằng
văn bản quàn lý của cơ quan nhà nước cấp trên Bên cạnh đó, dể đàm bảo
quyền chỉ đạo của chính quyền trung ương đối với các cơ quan chính quyền địa phương, nhà nước tư sản thường tổ chức ra cơ c h ế giám hộ hành chính, tức
là m ặc dù thừa nhận quyền tự quản của cơ quan địa phương, song chính quyền truỉìg Ương vẵn tham gia vào việc quyết định các vấn đề xây đựng địa phtrơim theo nguyên tắc không làm phương hại đến các lợi ích chung của nhà nước
quá hơn trong việc quản iý đất nước Nhìn lại cuộc cải tố cùa Chính phu Mỹ bắt đáu từ những năm 1975, trong tác phẩm “Sáng tạo lại Chính phú - tinh thần kinh doanh s ẽ làm biến lỉôi khu vực công ra sao" của Dasvicl O sborne và Ted G aebler, chúng ta thấy Chíiih phủ M ỹ theo yêu cầu của cơ ch ế thị trường
đã có những bước cải tổ cả về tổ chức lần hoạt động Chính phủ Mỹ từ việc trực tiếp đứng ra cung cấp các dịch vụ thì nay chỉ “ỉàm tác nhân, hỗ trợ cho cộnf> dồng tronạ việc tâng cườnẹ hệ thống cơ sở hạ tầng dân (ỈHMỊ cùa họ"
hệ ỊỈiòhg các dịch vụ (chèo tỉnixềnỴ\47,20]; phi tập trung hoá quyền lực
“chuyển nhiến quyết ìỉịiiỉi vào tay khách hàng, các cộng dồng và các tò chức
p h i chính /;/w "[47,258] Có được sự thay đổi trên là do các nhà lãnh đạo
một cách tốt /?/?Â?” [47,50] và từ đó cần trao cho họ quyền tự giải quyết các vấn
đé của m ình Bên cạnh đó, do sự phát triển của khoa học công nghệ cùng như
Trang 33sự tliav đổi đến chóng mật của cơ chế thị trường, việc tộp trung quyền lực ờ trung irưng không còn phù hợp nữa Các địa phương không còn thời gian ngồi chờ thông tin cũng như chờ quyết định của chính phủ đưa xuống ciìp thi hành
còng có quvếiì (ỉưo rơ các quyết định riêng của mình''[41,151). Quá trình chuyển đổi đó không chỉ diễn ra ở Mỹ m à còn diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới nhu: Chính phủ Anh đả buộc chính quyền địa phương tiên hànlì đan thầu cạnh tranh toàn bộ các dịch vụ; à Thuỵ Điển, hệ thống dào tạo Ví) dịch U I
đà chuyển híiu hết các hoạt động theo hướng đấu thầu hợp đồng, coi học viên như khách hàng
ơ nước ta, pháp luât chưa quy định lõ tính độc lạp của chính quyền địa phương, nhưng qua thực tiễn điều hành của Chính phủ v à việc lliực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của chính quyền địa phương đã phần nào phản ánh điểm tiếp nối giữa khả Iiăỉig tự chịu trách nhiệm của địa phương với sự chỉ dạo, điều hành của các cơ quan nhà nước ở trung ương (sự can thiệp theo (hẩm quyền cũa Chính phủ đối với địa phương)
Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước
In thống nhát nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lộp pháp, hành pháp và tư pháp Đ ổng thời hệ thống cóc
cơ quan hành pháp được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, quyển hành pháp tối cao thuộc về Chính phủ Chính phủ lãnh đạo hoạt động của chính quyền địa phương ổ,uá trình lãnh đạo chính quyền địa phương được thể hiện ở hai mặt:
ỉìĩứ nhất, Chính phủ chỉ đao, điều hành trưc tiếp hoạt đông của chính quyền địa phương; thứ hơi, Chính phủ phân cấp quản lỷ cho chính quyền địa phương
- tức là giao cho chính quyển địa phương trực tiếp quản lý, chăm lo các mặt đời sống của nhân dân địa phương (có thể hiểu là tính tự quàn)
Như vậy, mặc đù ở nước ta chưa có vãn bản qui định về ch ế độ tự quản nhưng chúng ta có thể hiểu tính tự quản của chính quyền địa phương thôns
34
Trang 34qua các qui định pháp luật về phân cấp quản lý, về quyển hạn, nhiệm vụ cún
Hội dồng nhím dân và ư v ban nhân dủn các cấp
Títih chất tự quản thể hiện chù yếu ở định c h ế Hội đổng nlìAu (kin, vì
Hội đổng nhân dân là cơ quan do nhân dân bầu ra, !à người đại diện cho ỷ chí
và lợi ích của nhân dân địa phưoìig Việc tổ chức các m ặt của đời sống xã hộị
trước hết xuất phát từ hoạt động của Hội đồng nhân dân thông qua việc bnn
hành nghị quyết về các vấn đề cụ thể của địa phương
Những đặc điểm lịch sử, truyền thống và yếu tố cấu trúc hình thành hệ
thống các cơ quan nhà nước cho thấy phạm vi, trách nhiệm và vai trò, chức
năng tự quản càng ở cấp lãnh thổ hành chính cấp dưới càng thể hiện rõ hơn
Cấp xã trong hệ thống các cấp chính quyền địa phương theo pháp luật nước ta
thể hiện lõ nhất các thuộc tính của ch ế độ tự quản, bởi sự tồn tại cùa cấp xã
tnrớc hết ở sự liên kết chặt chẽ m ang tính cộng đổng lâu đời Sau nữa tà sự chi
phối cún chính quyền trung ương đối với chính quyền địa phương Chẳng hạn
sự chì đạo điều hành của C hính phủ xuống địa phương trước hết và ĩrực tiếp là
cấp tỉnh; cấp huyện chịu sự tác động trực tiếp ít hơn và cấp xã thường !ả cáp
tiếp nhận cuối cùng, đồng thời cũng ]à cấp trực tiếp thực hiện sự chỉ đạo, điềti
điêu hành cùa ơ i ín h phủ vào đời sống thực tế của nhân dân thông qua sự giám
sẩt của tỉnh và huyện[45j
H iên pháp và íuật đã có những quy định cụ thể đối với chính quyền địa
phương, nhất ià các cấp H ộì đồng nhân dí\n, những nhiệm vụ và quyền hạn thể
hiện tính tự quàn địa phương Tức ỉà những việc m à C hính phủ và các cơ quan
nhà nước cấp trên không th ể làm thay địa phương Đó là nhCmg quy định:
- Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về k ế hoạch phát triển kinh tế - xả hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định
và nâng cao đời sống cùa n h ân dân (Đ iều 120, H iến pháp 1992} không ngừng
cải thiện đời sống vật ch ất và tinh thẩn của nhân đân địa phương (Điểu I L
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ưỷ ban nhân dân 1994)
Trang 35- Hội đồng »hân dân quyết định chủ trương, biện pháp ph ân bổ lao động
và dân cư ở địa phương; dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách của địn phương; biện pháp quản lý các nguồn tài nguyên ở địa phương (Điểu 12, LmỊt
tổ chức Hội đồng nhân dân và u ỷ ban nhăn đốn 1994)
- Chù trương, biện pháp giải quyết việc làm , cài thiện điều kiện làm việc
và sinh hoạt, bảo vệ sức klioè, chăm sóc ngưòi già và trẻ em ớ (lịa phương {Điểu 13, LuAl tổ chức Hội đồng nhftn dân và Ưỷ ban nhân đủn 1994)
- Chu trương, biện pháp bào vệ và cải thiện môi trường ờ địa phương theo qui định của pháp luật (Đ iều 14, L uật tổ chức Hội đổng nhân dôn và Uy ban nhân cỉân 1994)
- Thực hiện nhiệm vụ g iữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội bảo đảm thực hiện chính sách dãn tộc và tôn giáo ở địa phương (Điều 15 - !7, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994)
- Bầu, m iễn nhiệm , bãi nhiệm , các thành viên của Uỷ ban nhân dAíi, Hội thẩm nlìân dân cùng cấp; thông qua đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa plurơiig để đề nghị cấp trên xét ( Đ iều !7 Lmìt tổ chức Hội ctổne nhân dân và u ỷ ban nhân dân 1994)
Nghị quyết Trung ương lần thứ 8 (khóa VII) của Đ ảng cộng sàỉi Việt Nam lần đầu tiên đã nhấn m ạnh vai trò tự quẫn cùa chính quyền địa phương trong chiến lược cải cách hành chính nhà nước hiện nay, được thể hiện rõ
định những vấn dể mang tính địa phương ,"[76,34]
Bên cạnh đó, với tư cách là cơ quan chấp hành của cơ quan quyển lực nhà nưóc ở địa phương và cơ quan hành chính nhà nước ò địa phương, u ỷ ban Iìhân dân cũng được Hiến pháp và luật qui định nhũng nhiệm vụ và quyền hạn thể hiện tính tự quản địa phương trong các lĩnh vực đời sống xã hội như: ngan sách, tài chính, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, QÔng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây đựng và phát triển đồ t h ị , , ( từ điều 41 đến điều 52, Luậi tổ
36
Trang 36chức H Đ ND và UBND năm 1994; từ điều 14 đến điều 30, Pháp lệnh về nhiệm
vụ, quyển hạn cụ thể của H Đ N D và ƯBND ờ mỗi cấp 1996)
Mặt khác, các văn bản luật thuộc nhiều lĩnh vực khác như Bộ hiệt lao động 1994, Luật Thương mại 1997, Luật N gân hàng N hà nước Việt Nam ỉ997, Luật các tổ chức tín đụng 1997, Luật giáo dục 1998, Luật mòi trưòìig
1993, cũng đều đề cập đến mối quan hệ hữu cơ giữa Chính phù với HĐND
và ƯBND, và coi mối quan hệ này như m ột tất yếu trong việc bao đảm thực hiện các nhiệm vụ quản !ý trên tất cả các lĩnh vực hành chính - chính trị, kinh
tê và vãn hoá - xã hội
Từ các qui định trên, chúng ta có thể thấy các cơ quan chính quyền địa phương có vị trí hết sức quan trọng trong việc thực hiện ch ế độ đíỉn chủ xã hội chủ nghía, xây đựng và quản lý mọi m ặt của đời sông xã hội, kinh tế, văn hoá,
nu ninh, quốc phòng , Các cơ quan đó ià cẩu nối giữa Đ ảng, Nhà nước với nhân dan, trực tiếp đưa đường lối, chính sách của Đ ảng và pháp luật cùa Nhà nước vào đời sống Hội đồng nhân dân và Ưỷ bail nhân dân được hình thành trên nguyên tắc kết hợp quản lý ngành với quản ỉý lãnh thổ tạo thành một hệ thống thông nhất - hệ thống chính quyền địa phương Hội đổtig HỈiíìn dân và
Uv bail nhân dftn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cúa mình với 2 tư cách: trước hết, !à những cơ quan nhà nước, đóng tại địa phương !à bộ phân cua quyền lực nhà nước thống nhất không phãn chia, thay mặt chính quyền trung ương giải quyết những vấn đề chung của nhà nước ớ địa phương; đồng thời, là những cơ quan đại diện cho cộng đồng dân cư ở cơ sờ giải quyết nhííììg vấn đề nội bộ địa phương, là những pháp nhân thực hỉệti quyền làm chù của nhân dân trên một đơn vị hành chính - lãnh thổ nhất định
N ăm 19B6, khi thực hiện đường lối đổi mới, Chính phủ đã có sự thay đổi lớn cà về tổ chức lẫn hoạt động nhằm đáp ứng yêu cổu khi nền kinh tế mrớc ta chuyển từ cơ c h ế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chê Ilìị trường cổ
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xẫ hội chủ nghĩa Chính phủ đa và đang được đổi mới theo hướng: "Chính phủ phải mạnh vổ quyết lỉơán, nliỉOỉg
Trang 37chỉ nén tập trunq làm những gì mà chỉ có chính phủ mới củ th ể làm lỉưực, l òn
lợ ị tĩểclìơ khu vực kinh t ế tư nhân qu yết định những vấn đ ề hoàn toàn có tinh
chất kinh /é"(48,27] Chính phủ đã từng bước tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp Iìhà nước, xoá bỏ c h ế độ Bộ chủ quản nhằm đảm bảo mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật Đ ối với việc chỉ đạo và điều hành chính
quyền địa phương, m ột m ặt Chính phủ hướng đẫn và kiểm tra chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của m ình, nhằm đảm bảo
tính tập quyền cũng như sự thống nhất ừ ong các cơ quan trung ương của Chíiih phủ để cho hoạt động quản lý thông suốt, không bị cắt khúc; đàm bảo
các ngành và lĩnh vực được phân công ữ o n g phạm vi cả nước không phân biệt
địa bàn lãnh thổ, thành phần xã hội, thuộc quyền và quản lý củn cấp nho : mặt khác, Chính phủ đã bước đáu đặt vấn đề phân cãp quàn K' cho chính
quyển địa phương trên cơ sở việc nào chính quyền địa phương lùm được thì
giao cho địa phương theo qui định của pháp ỉuật,
1.3.3 N hiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương
Khi nói đến chức nâng và nhiệm vụ của chính quyền địa phương chúng
ta cần đề câp tới nhiệin vụ và quyền hạn của Hội đổng nhân đữn và u ỷ ban nhan dân, vì như đã trình bày ở đẩu, chính quyền nhà nước ở địa phương theo nghĩa hẹp chỉ tập trung vào tổ chức và h oạt động của các cơ quan Hội đổng nhân dân, u ỷ ban nhân dân
Hệ thống chính quyền địa phương cùa Việt Nam chia ra làm 3 cÁp như sau: Cấp tỉnh bao gốm: tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; cấp huyện bao gồm: Huyện, Quận và Thị xã; cấp xã bao gồm: Xã, Phường và Thị trán
1.3.3.1 Hỏi dóng nhân dân
Hội đồng nhân dân là “cơ quan quyền lực Nhà nước ỏ (lia phương; (ĩại diện V chí, nguyện vọng và quyển làm chủ của nhân dân, do nhổn dân líịtì phương báu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân âịa phương và CƯ quan Nhí) nước cấp trên" (Điều 119, Hiến pháp 1992) Hội đổng nhân dân địa phương phải chấp hành H iến pháp, luật, các quy định, các Iihiệm vụ của cấp trẽn giao
38
Trang 38cho và vận đụng phù hợp với điều kiên ở địa phương để tự quyết định những
vấn đề thuộc quyền lợi của nhân dân địa phương trong phạm vi thẩm quyền theo luật định Trong hoạt động, Hội đổng nhân dân phải đặt dưới sự giám sál
và hướng dẫn của Q uốc h ộ i , sự hướng dẫn và kiểm ưa của Chírứì phủ.
Là cơ quan quyền lực n h à nước ở địa phương, Hội đồng nhân đâii là
m ột thiết ch ế hành động, hoạt động thường xuyên, thực hiện các chức năng
vào Hiến pháp, ì uột, vân bản a la cơ quan Nhà nước cấp trên, Hội tí ổng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiên pháp và pháp luật ở âịa phương; về k ế hoạch phát triển kinh t ế - x ã hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao iỉờỉ sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp ỉ rền giao cho, ìàm tròn nghĩa vụ âổi với cổ nừởc”.
Hội đồng nhân dãn khổng phải là cơ quan quyền lực “tối cao ỡ địa phương” (như Q uốc hội trong phạm vi cả nước) cũng không phái iíi cơ quan lập pháp (như Q uốc hội) mà là cơ quan đại diện cho nhân dân dịu phương Nếu xem xét các chức năng, nhiệm vụ của H ội đồng nhân dân theo qui định
của pháp luật thì ngoài chức năng bầu ra Ưỷ ban nhân dân tương ứng (m ang
tính quyền lực) còn các chức năng giám sát hoặc thẩm quyền ban hành nghị quyết, xét theo tín h chất chỉ là hoạt động m ang tính hằnh chính quản lý Việc quyết định và bảo đảm thực h iện các chủ trượng, biện pháp để phát huy tiềm tiăng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về các m ặt chứng tò Hội đồng nhân dân là cơ quan theo thẩm quyền thiên về hoạt dộng quản lý
nhà nước M ặt khác, trong thực tiễn, Hội đổng nhân dân các cấp vừa clìãm lo
cải thiện đời sống nhân đâti địa phương, không phân biệt là làm việc ờ cơ quan trung ương hay cơ quan địa phương, vừa phải lo lầm tròn nghĩa vụ cùa địa phương đối với N hà nước, b ên cạnh đó, còn thực hiện chức năng quản !ý nhà nước về các mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng; nó
có nhiệm vụ quản lỷ nhà nước về kinh tế, song không phải là một tổ chức kinh
Trang 39tê và quàn lý kinh doanh Trong các nghị quyết của m ình, Hội dồng nhăn dủn phải tuân thủ luật pháp do các cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; dồng thời nó còn có chức năng giám sát việc tuân theo pháp luật của các
cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức khác, kể cả của cấp ữ ê n đóng và hoạt động
ở địa phương
Nói đến vai trò của chính quyền địa phương, trước hết ià nói đến quyền hạn, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Những quyền hạn, nhiệm vụ cùa Hội đồng nhân dân thể hiện vai trò, chức năng quản ỉý nhà nước cùa nó về các mặt: kinh tế, khoa học-kỹ thuật, văn hoá, an ninh, quốc phòng, chính sách dan tộc, pháp ch ế xã hội chủ nghĩa và về xây đựng bộ m áy chính quyền địa phương Điểu đó cũng có nghĩa là Hội đồng nhân dân phải có phương thức
lầm thường có là quyền lực của chính quyền địa phương là ở Uỷ ba» nhan díln chứ không phải ở Hội đồng nhân dân
Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân ỉà ra những nghị quyết và kiểm tra việc thi hành các nghị quyết đó; giám sát và hướng đẳn hoạt động của Hội
í 3.3.2 Uv ban nhân dân
Để cho bộ m áy hành chính nhà nước vừa được tổ chức thành một hệ thống thứ bậc thống nhất và thông suốt từ trung ương xuống cơ sở, vừa gắn bó với nhân
nhàn dán hầu rơ là cơ quan chấp hành của Hội dồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở iỉịa phươnạ chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, lìtậí
các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội líồng nỉìãìì dân" (Điều ỉ 23) Uỷ bati nhâu dan là cơ qua» thực hiện chức năng quán !ý nhà nước, cụ thể 15 chíĩp hành nhũng vãn bản của các cơ qmm nhà nước câp
4 0
Trang 40trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân, chịu sự lãnh đạo thống nhất của
C hính phù; là cơ quan hoạt động thường xuyên của chính quyền địa phươĩig, thực hiện việc quản ]ý chỉ đạo, điều hành công việc hàng ngày cua Nhà nước
ờ địa phương, Như vậy, u ỷ ban nhân dân có vị trí pháp lý riêng, khác vói Hội đồng nhân dủn, nhưng gắn bó m ật thiết với Hội đồng nhân dân Với các quy định của pháp luật» vị trí của Uỷ ban nhân dân được thể hiện ở hai tư cách:
4- Là cơ quan chấp hành cùa Hội đổng nhân dân, u ỷ ban nhân dân chịu
trách nhiệm thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhãn dân và báo cáo công việc trước Hội đồng nhân dân cùng cấp (Hội đồng nhân dân có quyền bãi m iễn các thành viên của Uỷ ban nhân dân; giám sát hoạt động và
bãi bỏ những quyết định khồng thích đáng của u ỷ ban nhAn đftn cùng cấp), u ỷ ban nhăn dân chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dủn và sự đôn đốc, kiểm tra của thường trực Hội đổng nhân dân
+ Là cơ quan hành chính nhà nước ở địà phương, Uỷ ba» nhân cỉân phải chịu trách nhiệm không chỉ chấp hành rứiOng nghị quyết của Hội đồng nhân dủn m à cả những quyết định của các cơ quan chính quyền cấp trên, thi hành pháp luật thống nhất cùa N hà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và trước Ưỷ ban nhân dân cấp trên; đối với cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương thì chịu trách nhiệm và báo cáo côtíg tác trước Chính phù Tất cả Ưỷ ban nhân đân các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ (cơ quan hành pháp cao nhất)
Để tăng cường tính hệ thống (thứ bậc) của bộ m áy nhà nước từ trung
ban nhổn dân tỉnh, thành p h ố trực thuộc Trung ương” (Đ iều 114, Hiến pháp 1992) Đ ó là m ột quy định mới khác với các bản hiến pháp trước, có ý nghĩa vừa tiếp tục phát huy truyền thống dân chủ cùa cơ cấu tổ chức và cơ ch ế hoạt động của chính quyền địa phương, vừa tăng cường m ột bước t í n h thống nhất
và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của hệ thống hành pháp và của nền hành chíiứi quốc gia