Thứ hai là nghiên cứu pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về vấn đề hủy phán quyết tro ̣ng tài thương ma ̣i, đánh giá các ưu điểm đa ̣t được và ha ̣n chế còn tồn ta ̣i Thứ ba là n
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
*********
ĐỀ TÀI:
Mô ̣t số vấn đề pháp lý về hủy phán quyết của tro ̣ng
ta ̀i thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Hoa
Lớp: LQT 12 – 01
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
Kính gửi: Hội đồng thi tốt nghiệp Viện đại học Mở Hà Nội
- Ban chủ nhiệm Khoa Luật
Họ tên sinh viên: Trần Thị Hoa
Lớp: LQT 12-01 Khóa: 2012-2016
Ngành đào tạo: Luật Quốc Tế
Sau khi hoàn thành xong chương trình học tập theo quy định đối với sinh viên, em
đã được Ban chủ nhiệm Khoa Luật giao đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Mô ̣t số vấn đề pháp lý về hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam”
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hiền
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong Khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Em xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Khóa Luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2016
Ý kiến của giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Economic and Trade Arbitration Commission
Hô ̣i đồng Tro ̣ng tài Kinh tế va ̀ Thương
ma ̣i quốc tế Trung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ HỦY PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI 4
1.1 Kha ́ i niê ̣m, đă ̣c điểm và phân loa ̣i tro ̣ng tài thương ma ̣i 4
1.1.1 Kha ́ i niê ̣m trọng tài thương ma ̣i 4
1.1.2 Đă ̣c điểm của trọng tài thương mại 5
1.1.3 Phân loa ̣i trọng tài thương mại 6
1.2 Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài 7
1.2.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại của trọng tài 8
1.2.2 Tố tụng trọng tài 9
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm trong phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài 10
1.3 Pha ́ n quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i 12
1.3.1 Kha ́ i niê ̣m và đặc điểm phán quyết của trọng tài thương ma ̣i 12
1.3.2 Công nhâ ̣n và thực thi phán quyết của trọng tài thương mại 13
1.4 Hu ̉ y phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i 15
1.4.1 Kha ́ i niê ̣m hủy phán quyết của trọng tài thương ma ̣i 15
1.4.2 Tác động của việc hủy phán quyết trọng tài thương mại 15
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỦY PHÁN QUYẾT CỦA TRO ̣NG TÀI THƯƠNG MẠI 21
2.1 Tổng quan pháp luật Viê ̣t Nam về trọng tài thương mại 21
2.2 Nội dung cu ̉ a pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i 22
2.2.1 Căn cư ́ hủy phán quyết trọng tài 23
2.2.2 Nghi ̃a vụ chứng minh 31
2.2.3 Thơ ̀ i ha ̣n yêu cầu hủy phán quyết trọng tài 32
2.2.4 Thẩm quyền của tòa án đối vơ ́ i phán quyết trọng tài 33
2.2.5 Đơn yêu cầu hu ̉ y phán quyết trọng tài 33
2.2.6 Xem xe ́ t đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài 34
Trang 52.3 Đa ́ nh giá thực trạng quy định hiện hành của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về
hu ̉ y phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i hiê ̣n nay 38
2.3.1 Mô ̣t số ưu điểm 38
2.3.2 Mô ̣t số ha ̣n chế và nguyên nhân 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỦY PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỦY PHÁN QUYẾT CỦA TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI 41
3.1 Thư ̣c tra ̣ng hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam 41 3.1.1 Xu hướng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại tại Viê ̣t Nam trong thơ ̀ i gian tới 41
3.1.2 Ti ̀nh hình hủy phán quyết trọng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam 43
3.1.3 Một số vụ việc yêu cầu hu ̉ y phán quyết trọng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam 45
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của trọng tài 50
KẾT LUẬN 53
DANH MU ̣C CÁC BIỂU ĐỒ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
1 Ti ́nh cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hô ̣i nhâ ̣p kinh tế quốc tế hiê ̣n nay, giao di ̣ch thương ma ̣i quốc tế ngày càng được mở rô ̣ng và phát triển Các doanh nghiê ̣p trong
và ngoài nước tích cực giao thương, mở rô ̣ng sản xuất, mua bán, tiến hành các hoa ̣t
đô ̣ng giao di ̣ch thương ma ̣i với nhau Trong quá trình đó, việc phát sinh tranh chấp ngày càng gia tăng và trở nên phức tạp Trên thực tế các doanh nghiệp mong muốn tìm kiếm một phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả, tiết kiệm và nhanh chóng
Một trong những phương pháp giải quyết tranh chấp trong hoa ̣t đô ̣ng thương
mại là sử du ̣ng tro ̣ng tài thương ma ̣i Phương thức này được thế giới ưa chuô ̣ng vì nhiều lợi ích mà nó mang la ̣i như tự do thỏa thuâ ̣n, thủ tu ̣c nhanh go ̣n, thông tin tranh chấp được giữ kín, tiết kiê ̣m thời gian và chi phí cho doanh nghiê ̣p Vì vâ ̣y, việc lựa cho ̣n tro ̣ng tài là phương thức giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng thương ma ̣i quốc tế đang có xu thế gia tăng
Tuy nhiên, giải quyết tranh chấp thương ma ̣i bằng tro ̣ng tài cũng có nhiều vấn đề bất câ ̣p Mă ̣c dù phán quyết của tro ̣ng tài có giá tri ̣ chung thẩm, nhưng vẫn có thể
bị xem xét la ̣i bởi tòa án có thẩm quyền khi có đơn yêu cầu, khiến cho các doanh nghiệp chưa thể yên tâm Thời gian qua, viê ̣c thu ̣ lý và giải quyết đơn yêu cầu hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i ta ̣i các tòa án ở Viê ̣t Nam đã tăng rõ rê ̣t Số trường hợp tòa án hủy phán quyết của tro ̣ng tài trong nước cũng như không công nhận quyết đi ̣nh của tro ̣ng tài nước ngoài cũng tăng lên Điều này khiến cho các doanh nghiệp ngần nga ̣i khi lựa cho ̣n tro ̣ng tài, làm giảm uy tín và ảnh hưởng đến hoạt đô ̣ng của hô ̣i đồng tro ̣ng tài, giảm sự hấp dẫn của môi trường kinh doanh ta ̣i Việt Nam
Pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về tro ̣ng tài thương ma ̣i hiê ̣n nay cũng có nhiều chuyển biến Điển hình là sự ra đời của Luâ ̣t tro ̣ng tài thương ma ̣i thay thế Pháp lê ̣nh tro ̣ng
tài thương ma ̣i trước đây Đây là mô ̣t trong những thành công trong viê ̣c hoàn thiê ̣n
hệ thống pháp luâ ̣t về tro ̣ng tài thương ma ̣i tại Việt Nam Những quy đi ̣nh của Luâ ̣t trọng tài thương ma ̣i về hủy phán quyết tro ̣ng tài đã có nhiều thay đổi tích cực hơn,
mặc dù vẫn tồn ta ̣i mô ̣t số ha ̣n chế nhất đi ̣nh
Ngoài Luâ ̣t tro ̣ng tài thương ma ̣i, Viê ̣t Nam còn có mô ̣t số bô ̣ luâ ̣t và các văn
bản có liên quan đến tro ̣ng tài thương ma ̣i như Luâ ̣t thương ma ̣i, Luâ ̣t tố tu ̣ng dân
sự, Luâ ̣t thi hành án dân sự, Nghi ̣ quyết số 01/2014/NQ-HĐTP của Tòa án nhân dân
tối cao về viê ̣c hướng dẫn thi hành mô ̣t số quy đi ̣nh trong Luâ ̣t trong tài thương ma ̣i
Trang 7Bên cạnh đó, Viê ̣t Nam cũng kí kết và tham gia các điều ước quốc tế khác nhau
về tro ̣ng tài như Công ước New York về công nhâ ̣n và cho thi hành các quyết đi ̣nh
củ a tro ̣ng tài nước ngoài, trở thành thành viên của Tro ̣ng tài thường trực, các Hiê ̣p
đi ̣nh tương trợ tư pháp về dân sự, thương ma ̣i, các Hiê ̣p đi ̣nh khuyến khích bảo hô ̣ đầu tư, Hiê ̣p đi ̣nh thương ma ̣i tự do
Hiện nay, các doanh nghiê ̣p xuất nhâ ̣p khẩu ta ̣i Viê ̣t Nam vẫn chưa hiểu biết nhiều về phương thức tro ̣ng tài cũng như chưa nắm rõ luâ ̣t pháp về vấn đề hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i, khiến cho nhiều phán quyết bi ̣ hủy với lý do chưa thuyết phu ̣c Điều này gây thiê ̣t ha ̣i cho các doanh nghiê ̣p khi tốn kém thời gian, chi phí trong quá trình xem xét đơn hủy phán quyết tro ̣ng tài Bởi vâ ̣y, để giúp các doanh nghiệp cho sự lựa cho ̣n tốt hơn trong giải quyết tranh chấp thương ma ̣i bằng trọng tài, khóa luâ ̣n quyết đi ̣nh cho ̣n đề tài: “Mô ̣t số vấn đề pháp lý về hủy phán quyết cu ̉ a tro ̣ng tài thương ma ̣i ta ̣i Viê ̣t Nam” làm nô ̣i dung nghiên cứu
2 Mu ̣c đích và nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luâ ̣n là làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc hủy phán quyết của trọng tài thương mại và nội dung pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương mại từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương mại Để thực hiê ̣n được mu ̣c đích này, khóa luâ ̣n sẽ thực hiê ̣n các nhiê ̣m vu ̣ sau đây: Thứ nhất là tìm hiểu tổng quan về tro ̣ng tài thương ma ̣i và hủy phán quyết của trọng tài thương ma ̣i về mặt lý luâ ̣n
Thứ hai là nghiên cứu pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về vấn đề hủy phán quyết tro ̣ng tài thương ma ̣i, đánh giá các ưu điểm đa ̣t được và ha ̣n chế còn tồn ta ̣i
Thứ ba là nghiên cứu xu hướng giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài
và đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương mại
3 Đối tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương ma ̣i
Pha ̣m vi nghiên cứu:
Không gian: các tranh chấp liên quan tới Viê ̣t Nam và có phán quyết của trọng tài được tuyên trên lãnh thổ Viê ̣t Nam
Thời gian: chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2003 cho đến năm 2015
Trang 8Khóa luâ ̣n chủ yếu đề câ ̣p đến những quy đi ̣nh về hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i trong Luâ ̣t tro ̣ng tài thương ma ̣i và Nghi ̣ quyết hướng dẫn thi hành Luâ ̣t trọng tài thương ma ̣i
4 Phương pha ́ p nghiên cứu
Để thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu trên, khóa luâ ̣n sẽ sử du ̣ng và kết hợp các phương pháp: phương pháp phân loa ̣i và hê ̣ thống hóa lý thuyết, phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiê ̣m, phương pháp
lịch sử, phương pháp chuyên gia và điển hình là phương pháp so sánh luâ ̣t ho ̣c
5 Kết cấu cu ̉ a khóa luâ ̣n
Ngoài phần mở đầu và kết luâ ̣n, kết cấu của khóa luâ ̣n bao gồm 3 chương sau đây:
Chương 1: Khái quát về trọng tài thương mại và vấn đề hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương mại
Chương 2: Nội dung pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương
ma ̣i
Chương 3: Thực trạng hủy phán quyết của trọng tài thương mại tại Việt Nam và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hủy phán quyết của trọng tài thương mại
Người viết xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hiền giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tâ ̣n tình, cùng các giảng viên Viên Đại ho ̣c Mở Hà Nô ̣i đã giúp đỡ để khóa luâ ̣n này có thể được hoàn thành
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VÀ VẤN ĐỀ
HỦY PHÁN QUYẾT CỦA TRO ̣NG TÀI THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niê ̣m, đă ̣c điểm và phân loa ̣i tro ̣ng tài thương ma ̣i
1.1.1 Khái niê ̣m trọng tài thương mại
Trọng tài thương ma ̣i là mô ̣t phương thức giải quyết tranh chấp trong thương
mại xuất hiê ̣n từ lâu trên thế giới Khái niê ̣m tro ̣ng tài thương ma ̣i theo đó cũng được đề câ ̣p nhiều trong các văn bản pháp luâ ̣t quốc tế và các tài liê ̣u về tro ̣ng tài thương ma ̣i Cho đến nay, đã có rất nhiều khái niê ̣m được đưa ra từ nhiều góc đô ̣ khác nhau, từ đó dẫn tới nhiều cách hiểu khác nhau về tro ̣ng tài thương ma ̣i
Okezie Chukwumerije (1994) cho rằng: Tro ̣ng tài là mô ̣t cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên với nhau, được thực hiê ̣n thông qua mô ̣t cá nhân do các bên lựa chọn hoă ̣c bởi viê ̣c dựa trên những thủ tu ̣c hay những tổ chức nhất đi ̣nh được lựa chọn bởi chính các bên Theo đó, khái niê ̣m tro ̣ng tài được hiểu là mô ̣t cá nhân hoă ̣c
một tổ chức nhất đi ̣nh được lựa cho ̣n bởi các bên tham gia tranh chấp để giải quyết
vấn đề phát sinh Khái niê ̣m này được đưa ra mang ý nghĩa giải thích về mă ̣t hình thứ c của tro ̣ng tài chứ chưa thực sự đi sâu vào ý nghĩa và đă ̣c điểm của tro ̣ng tài
thương ma ̣i (Okezie Chukwumerije (1994), Choice of law in international
comercial arbitration, Quorum Books westport, conecticut law, tr.2.)
James và Nicholas (1996) đã viết rằng: Tro ̣ng tài được coi như là mô ̣t tiến trình
tư được mở ra theo sự thỏa thuâ ̣n của các bên nhằm giải quyết mô ̣t tranh chấp đang
tồn ta ̣i hoă ̣c có thể sẽ phát sinh bởi mô ̣t hô ̣i đồng tro ̣ng tài gồm mô ̣t hoă ̣c nhiều trọng tài viên Khái niê ̣m này có đề câ ̣p đến tro ̣ng tài là quá trình giải quyết tranh chấp tư nhân, tức là tự các cá nhân thống nhất với nhau lâ ̣p ra hô ̣i đồng tro ̣ng tài
gồ m mô ̣t hay nhiều tro ̣ng tài viên, nhằm giải quyết tranh chấp đang tồn ta ̣i hoă ̣c có thể sẽ phát sinh sau đó So với quan điểm trước đây, có thể nhâ ̣n thấy khái niê ̣m trọng tài đã được mở rô ̣ng về mă ̣t tổ chức và cách thức hoa ̣t đô ̣ng của tro ̣ng tài (James và Nicholas Glouldv (1996), International comercial arbitration: A hand
book, LLP London - NewYork – HongKong, tr.3.)
Ngày nay, tro ̣ng tài ngày càng được các doanh nghiê ̣p trên thế giới ưa chuô ̣ng
Các tổ chức tro ̣ng tài cũng phát triển ma ̣nh mẽ theo thời gian Khái niê ̣m tro ̣ng tài
cũng được mở rô ̣ng hơn Theo nhiều cách tiếp câ ̣n khác nhau, có thể nhâ ̣n thấy trọng tài được coi như mô ̣t bên thứ ba ngoài Nhà nước để giải quyết tranh chấp thương ma ̣i phát sinh giữa các bên, được thành lâ ̣p bởi sự thỏa thuâ ̣n bởi các bên
vớ i cơ cấu là mô ̣t hô ̣i đồng tro ̣ng tài bao gồm mô ̣t hay nhiều tro ̣ng tài viên Tuy trọng tài là sự tự thỏa thuâ ̣n lựa cho ̣n của cả hai bên nhưng viê ̣c giải quyết tranh
Trang 10chấp bằng tro ̣ng tài dựa trên cơ sở pháp luâ ̣t và được pháp luâ ̣t bảo hô ̣ Điều này thể hiện sự tự do nhưng trong khuôn khổ luâ ̣t pháp của các bên
Như vâ ̣y, từ nhiều khía ca ̣nh khác nhau về tro ̣ng tài thương ma ̣i, có thể hiểu khái niệm này đơn giản như sau: Tro ̣ng tài thương ma ̣i là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i, được thực hiê ̣n bởi Hô ̣i đồng tro ̣ng tài
do các bên lựa cho ̣n, với tư cách là mô ̣t bên thứ ba đô ̣c lâ ̣p nhằm giải quyết tranh chấp bằng phán quyết được đưa ra trên cơ sở tự nguyê ̣n của cả hai bên và có ràng buộc về mă ̣t pháp lý đối với mỗi bên
1.1.2 Đặc điểm cu ̉ a trọng tài thương ma ̣i
Trọng tài thương mại có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Một là, tro ̣ng tài mang tính phi Nhà nước
Trọng tài thương ma ̣i là mô ̣t tổ chức phi Chính phủ, do các tro ̣ng tài viên tự thành lâ ̣p để giải quyết tranh chấp thương ma ̣i phát sinh và hoa ̣t đô ̣ng dựa trên các văn bản pháp luâ ̣t hiê ̣n hành Về bản chất, tro ̣ng tài không phải cơ quan Nhà nước, không hoạt đô ̣ng bằng ngân sách Nhà nước Mu ̣c đích hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm trọng tài là cung cấp di ̣ch vu ̣ để tìm kiếm lợi nhuâ ̣n dựa vào phí tro ̣ng tài Khi xét xử trọng tài không nhân danh Nhà nước để đưa ra phán quyết Như vâ ̣y, tro ̣ng tài là phương thức giải quyết tranh chấp và là cơ quan giải quyết tranh chấp mang tính phi Nhà nước
Hai là, cơ chê ́ giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là sự kết hợp giữa hai yếu tố tho ̉a thuận và tài phán
Trọng tài mang yếu tố thỏa thuâ ̣n tự nguyê ̣n giữa các bên Điều này thể hiê ̣n ở việc lựa cho ̣n tro ̣ng tài giải quyết tranh chấp cần có sự thỏa thuâ ̣n của các bên ngay khi kí kết hợp đồng Sau khi thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài có hiê ̣u lực, nếu tranh chấp phát sinh, đương sự sẽ tiếp tu ̣c thỏa thuâ ̣n lựa cho ̣n hô ̣i đồng tro ̣ng tài để giải quyết Như
vậy, tro ̣ng tài hoàn toàn mang tính chất tự thỏa thuâ ̣n của các bên
Trọng tài đi kèm với yếu tố tài phán Tuy là tổ chức phi Chính phủ nhưng các trung tâm trọng tài hoa ̣t đô ̣ng giải quyết các vu ̣ tranh chấp dựa trên luâ ̣t lê ̣ quy đi ̣nh hiện hành Tro ̣ng tài xét xử dựa vào luâ ̣t pháp, đưa ra phán quyết được Nhà nước
bảo hô ̣ và bắt buô ̣c thi hành Dù không phải cơ quan Nhà nước nhưng xét xử tro ̣ng
tài mang tính luâ ̣t pháp và các đơn vi ̣ phải thực thi theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Cơ chế tro ̣ng tài là sự kết hợp của hai yếu tố: thỏa thuâ ̣n và tài phán Giải quyết tranh chấp bằng tro ̣ng tài vừa kèm theo sự tự thỏa thuâ ̣n của các bên đương sự, vừa dựa trên những quy đi ̣nh của luâ ̣t pháp hiê ̣n hành, là sự hòa giải kết hợp với yếu tố pháp
lý
Trang 11Ba là, tro ̣ng tài đảm bảo quyền tự đi ̣nh đoạt của các bên đương sự
Các bên có quyền tự đi ̣nh đoa ̣t khi lựa cho ̣n tro ̣ng tài để giải quyết tranh chấp, ngay từ thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài hay lựa cho ̣n tro ̣ng tài viên, lựa cho ̣n quy tắc tố tu ̣ng trọng tài, luâ ̣t áp du ̣ng để giải quyết tranh chấp, đi ̣a điểm giải quyết tranh chấp… So
vớ i giải quyết tranh chấp bằng tòa án, các đơn vi ̣ tranh chấp lựa cho ̣n tro ̣ng tài có quyền tự đi ̣nh đoa ̣t cao hơn Bởi vâ ̣y đây cũng là mô ̣t yếu tố làm nên sự khác biê ̣t
củ a tro ̣ng tài
Bốn là, pha ́ n quyết của trọng tài có giá tri ̣ chung thẩm và bắt buộc thi hành đối
vơ ́ i mỗi bên
Trọng tài hoa ̣t đô ̣ng dựa trên hình thức xét xử mô ̣t lần Phán quyết tro ̣ng tài có giá tri ̣ chung thẩm và không thể kháng cáo trước bất kì cơ quan, tổ chức nào (trừ
một số trường hợp liên quan đến hủy phán quyết tro ̣ng tài) Phán quyết của tro ̣ng tài
bắt buô ̣c thi hành đối với các bên tham gia Đă ̣c điểm này là mô ̣t yếu tố quan tro ̣ng
tạo điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi trong viê ̣c giải quyết tranh chấp nhanh go ̣n, dứt điểm và là nguyên nhân khiến cho các doanh nghiê ̣p tin tưởng và lựa cho ̣n tro ̣ng tài
Năm là, trọng tài có kèm theo sự hỗ trợ của tòa án
Trọng tài không phải là cơ quan Nhà nước, không nhân danh Nhà nước nên không có các cơ quan cưỡng chế như Nhà nước Giải quyết tranh chấp bằng tro ̣ng
tài la ̣i mang nhiều yếu tố tự nguyê ̣n, thỏa thuâ ̣n giữa các bên, không có sự can thiê ̣p nhiều từ phía các tro ̣ng tài viên Bởi vâ ̣y viê ̣c đảm bảo khách quan trọng quá trình
xét xử đối với tro ̣ng tài gă ̣p nhiều khó khăn Tuy nhiên tro ̣ng tài la ̣i có được cơ chế hỗ trợ từ tòa án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Tòa án sẽ đảm bảo phán quyết của trọng tài được thực thi khi mô ̣t hoă ̣c cả hai bên đương sự không thực sự tự nguyê ̣n Ngoài ra, tòa án còn có thể hỗ trợ tro ̣ng tài ở mô ̣t số nô ̣i dung khác như quyết
đi ̣nh áp du ̣ng biê ̣n pháp khẩn cấp ta ̣m thời, kê biên tài sản, bảo toàn chứng cứ, cấm hoặc buô ̣c đương sự thực hiê ̣n mô ̣t số hành vi nhất đi ̣nh…
1.1.3 Phân loa ̣i trọng tài thương mại
Trọng tài thương ma ̣i có hai hình thức phổ biến nhất được biết đến là tro ̣ng tài vu ̣ việc (tro ̣ng tài ad hoc) và tro ̣ng tài quy chế (tro ̣ng tài thường trực)
1.1.3.1 Trọng ta ̀ i vụ viê ̣c (trọng tài ad hoc)
Trọng tài vu ̣ viê ̣c là hình thức tổ chức tro ̣ng tài do các bên tranh chấp thỏa thuâ ̣n thành lâ ̣p để giải quyết mô ̣t vu ̣ tranh chấp cu ̣ thể và sẽ tự chấm dứt sau khi tranh chấp được giải quyết Đây là hình thức tro ̣ng tài xuất hiê ̣n sớm nhất và được sử
dụng rô ̣ng rãi ở các nước trên thế giới Hình thức tro ̣ng tài này không có tru ̣ sở
Trang 12thường trực, không có bô ̣ máy điều hành và không có danh sách tro ̣ng tài viên Trọng tài viên được các bên lựa cho ̣n hoă ̣c chỉ đi ̣nh Quy tắc tố tu ̣ng là do các bên thỏa thuâ ̣n lựa cho ̣n mô ̣t trong những quy tắc tố tu ̣ng phổ biến trong nước và quốc
tế, tro ̣ng tài vu ̣ viê ̣c không có quy tắc tố tu ̣ng riêng
Trọng tài vu ̣ viê ̣c có mô ̣t số đă ̣c điểm nổi bâ ̣t Thứ nhất, quyền lựa cho ̣n tro ̣ng tài viên củ a các bên đương sự không bi ̣ giới ha ̣n theo mô ̣t danh sách có sẵn như tro ̣ng
tài thường trực Thứ hai, các bên đương sự có toàn quyền xác lâ ̣p quy chế tố tu ̣ng
mà không phải phu ̣ thuô ̣c vào quy tắc tố tu ̣ng của trung tâm tro ̣ng tài có sẵn Doanh nghiệp có thể tự đi ̣nh đoa ̣t các cách thiết lâ ̣p hô ̣i đồng tro ̣ng tài và thủ tu ̣c giải quyết thích ứng với tính chất từng vu ̣ tranh chấp Các đă ̣c điểm này giúp phân biê ̣t tro ̣ng
tài vu ̣ viê ̣c với hình thức tro ̣ng tài khác
Như vâ ̣y, tro ̣ng tài vu ̣ viê ̣c là hình thức tổ chức đơn giản, linh hoa ̣t và mềm dẻo
về phương thức hoa ̣t đô ̣ng nên nói chung nó phù hợp với tranh chấp ít tình tiết phức
tạp, có nhu cầu giải quyết nhanh chóng và nhất là các bên tranh chấp có kiến thức
và hiểu biết pháp luâ ̣t cũng như kinh nghiê ̣m tranh tu ̣ng
1.1.3.2 Trọng ta ̀ i quy chế (Trọng tài thường trực)
Trọng tài thường trực là tro ̣ng tài có tổ chức được thành lâ ̣p để hoa ̣t đô ̣ng mô ̣t
cách thường xuyên, có tru ̣ sở, có điều lê ̣ và quy tắc xét xử riêng Hiê ̣n nay, tro ̣ng tài thường trực được tổ chức dưới da ̣ng các trung tâm tro ̣ng tài Trung tâm tro ̣ng tài là tổ chứ c phi Chính phủ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng và có trụ sở giao di ̣ch ổn đi ̣nh Cơ cấu tổ chức của trung tâm tro ̣ng tài gồm có ban điều
hành và các tro ̣ng tài viên của trung tâm Tổ chức quản lý của các trung tâm tro ̣ng
tài thường đơn giản và go ̣n nhe ̣ Các trung tâm tro ̣ng tài có thể tự quyết đi ̣nh về lĩnh
vực hoa ̣t đô ̣ng và có quy tắc tố tu ̣ng riêng Các bên đương sự phải tuân theo các quy
tắc này, mo ̣i sự thay đổi phải được thỏa thuâ ̣n và phải thông báo cho Hô ̣i đồng tro ̣ng
tài Tuy nhiên, quy chế tố tu ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài thường linh hoa ̣t, có khả năng đáp ứng các nhà kinh doanh trong viê ̣c giải quyết tranh chấp nên sự thay đổi
về quy tắc tố tu ̣ng thường không cần thiết Do đó, các đương sự chỉ cần thỏa thuâ ̣n áp du ̣ng các bô ̣ quy tắc này, không phải mất thêm thời gian thỏa thuâ ̣n và tiê ̣n lợi khi các doanh nghiê ̣p này không am hiểu nhiều trong vấn đề kiê ̣n tu ̣ng Các tổ chức trọng tài thường trực đều đô ̣c lâ ̣p và không có quan hê ̣ gì với nhau trong viê ̣c giải quyết các tranh chấp kinh tế, không phu ̣ thuô ̣c vào nhau và đều bình đẳng trước sự
lựa cho ̣n của doanh nghiê ̣p Viê ̣c lựa cho ̣n các tổ chức tro ̣ng tài cũng hoàn toàn phu ̣ thuộc vào sự thỏa thuâ ̣n của mỗi bên
1.2 Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài
Trang 131.2.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại của trọng tài
Mỗi khi nhắc đến giải quyết tranh chấp nói chung và tranh chấp thương mại nói riêng, mọi người thường nghĩ tới Tòa án Thật vậy, vì Tòa án là cơ quan có chức năng xét xử, phân định đúng sai, đem lại công bằng cho các chủ thể và phương thức giải quyết tranh chấp tại tòa án được coi là có hiệu quả và triệt để nhất Tuy nhiên, bên cạnh Tòa án, hiện nay pháp luật Việt Nam cũng quy định một thương thức giải quyết tranh chấp thương mại cũng đầy hiệu quả, hiện đại- Trọng tài thương mại Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại được tiến hành theo trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật Điều 2 Luật TTTM 2010 quy định ba nhóm vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại, cụ thể:
Thứ nhất, tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại Tranh
chấp này đòi hỏi các bên trong tranh chấp đều phải có hoạt động thương mại, mà tiêu chí nhận diện hoạt động thương mại theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại
2005 là mục đích sinh lời
Thứ hai, tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít nhất một bên có hoạt
động thương mại Với quy định này, chỉ cần một bên trong tranh chấp có hoạt động thương mại, bên còn lại có thể tham gia quan hệ với các mục đích phi lợi nhuận như tiêu dùng, nhu cầu cá nhân
Thứ ba, tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định phải giải quyết
bằng trọng tài Trong trường hợp này, tiêu chí hoạt động thương mại thậm chí còn không được đặt ra, mà chỉ cần trong pháp luật chuyên ngành có quy định tranh chấp
có thể giải quyết bằng trọng tài thương mại
Luật trọng tài thương mại 2010 quy định rất rõ mối quan hệ giữa tòa án và trọng tài Theo Điều 6 của Luật trọng tài thương mại 2010, một khi các bên đã thỏa thuận việc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại thông qua một thỏa thuận trọng tài có hiệu lực, thì khi đó tòa án phải từ chối thụ lý đơn khởi kiện khi một trong các bên khởi kiện tại tòa án để giải quyết tranh chấp Lúc này, dù không trực tiếp giải quyết, nhưng tòa án có vai trò hỗ trợ và giám sát hoạt động giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại khi một trong các bên hoặc Hội đồng trọng tài có yêu cầu Luật TTTM 2010 cũng quy định rất rõ điều kiện để một tranh chấp thương mại có được giải quyết bằng trọng tài thương mại, cũng như các thủ tục để một tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thương mại Theo đó, để một tranh chấp thương mại được giải quyết bằng trọng tài thương mại, giữa các bên phải
có một thỏa thuận trọng tài, nghĩa là các bên phải có thỏa thuận về việc giải quyết
Trang 14bằng trọng tài đối với các tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh (theo khoản
2 Điều 3 Luật trọng tài thương mại 2010) và thỏa thuận này phải có hiệu lực
1.2.2 Tố tụng trọng tài
a Đơn kiện và thụ lí đơn kiện
Bước đầu của quá trình tố tụng trọng tài, nguyên đơn phải gửi đơn kiện đến trung tâm trọng tài (trong trường hợp giải quyết bằng trung tâm trọng tài) hay gửi đơn kiện cho bị đơn (trong trường hợp giải quyết bằng trọng tài vụ việc) Trong quá trình tố tụng các bên có thể bổ sung, sửa đổi đơn kiện
Đơn kiện phải đáp ứng đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
30 Luật TTTM 2010 Một trong những nội dung quan trọng của đơn kiện là nguyên đơn chỉ ra cụ thể thông tin về người được nguyên đơn chọn làm trọng tài viên Cùng theo đơn kiện các bên cần gửi theo bản thỏa thuận trọng tài, đây là tài liệu quan trọng để trung tâm trọng tài đánh giá tranh chấp có được thụ lí hay không Thời hiệu khởi kiện theo tố tụng trọng tài là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại
b Tự bảo vệ của bị đơn
Theo Điều 35 Luật TTTM 2010, trong thời hạn luật định bị đơn phải gửi cho trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ (đối với tranh chấp giải quyết tại trung tâm trọng tài) Đối với tranh chấp giải quyết tại trọng tài vụ việc, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện và các tài liệu kèm theo do chính nguyên đơn gửi, bị đơn phải gửi đồng thời hai bản tự bảo vệ cho nguyên đơn và trọng tài viên, kèm theo các thông tin về người được chọn làm trọng tài viên
c Thành lập hội đồng trọng tài
Nếu vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thường trực thì mỗi bên trong tranh chấp sẽ chọn một trọng tài viên và hai trọng tài viên đó sẽ cùng chọn ra một trọng tài viên thứ ba làm chủ tịch hội đồng trọng tài Nếu hết hạn luật định mà bị đơn không chọn được trọng tài viên cho mình thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ chỉ định trọng tài viên cho bị đơn
Nếu vụ tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài vụ việc, ngay từ khi nguyên đơn gửi đơn kiện cho bị đơn họ đã chọn trọng tài viên cho mình và bị đơn trong bản
tự bảo vệ cũng đã chọn ra một trọng tài viên Và hai trọng tài đó sẽ bầu ra một trọng tài viên khác làm chủ tịch hội đồng trọng tài Điều khác ở đây là nếu bị đơn không chọn trọng tài viên thì một hoặc các bên có quyền yêu cầu tòa án chỉ định trọng tài
Trang 15viên cho các bị đơn Căn cứ xác định thẩm quyền của tòa án được quy định tại khoản 2 điều 7 Luật TTTM 2010
d Chuẩn bị giải quyết vụ việc
Sau khi hội đồng trọng tài được thành lập tranh chấp thương mại sẽ chính thức được chuẩn bị giải quyết Quá trình này gồm các công việc: nghiên cứu hồ sơ, xác định sự việc, thu thập chứng cứ, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
e Hòa giải
Hòa giải là một trong những biện pháp tốt nhất cho việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài Trong tố tụng trọng tài hòa giải không phải là thủ tục tố tụng bắt buộc song hội đồng trọng tài phải tôn trọng việc tự hòa giải của các bên
f Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp và quyết định trọng tài
Thời gian tiến hành, địa diểm giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận trong trường hợp các bên không thỏa thuận thì chủ tịch hội đồng trọng tài quyết định thời gian mở phiên họp giải quyết tranh chấp và phải gửi giấy triệu tập cho các bên đương sự tham gia phiên họp chậm nhất là 30 ngày trước nhày mở phiên họp
Các bên có thể trực tiết tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp hoặc cử đại diện của mình, nếu bị đơn đã được gửi giấy triệu tập mà vắng mặt không có lí do thì phiên họp vẫn được tiến hành, các bên đương sự cũng có thể yêu cầu hội đồng trọng tài hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp nếu có lí do chính đáng
Kết thúc quá trình giải quyết tranh chấp hội đồng trọng tài phải đưa ra phán quyết trọng tài Quyết định trọng tài được biểu quyết theo nguyên tắc đa số, nếu vụ tranh chấp do trọng tài viên duy nhất giải quyết thì trọng tài viên này quyết định Quyết định của trọng tài phải đảm bảo về nội dung và hình thức theo quy định của luật này
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm trong phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài
1.2.3.1 Ưu điểm của phương thức giả quyết tranh chấp thương mại của trọng tài Thứ nhất, quyết định của trọng tài là trung thẩm vì vậy nó có giá trị bắt buộc đối
với các bên, các bên không thể chống án hay kháng cáo Việc xét xử tại Trọng tài chỉ diễn ra ở một cấp xét xử, đó cũng là điều khác biệt cơ bản so với xét xử tại Tòa
án bởi thong thường xét xử ở Tòa án thường diễn ra ở hai cấp Hội đồng trọng tài sau khi tuyên phán quyết xong là đã hoàn thành nhiệm vụ của mình và chấm dứt sự tồn tại
Trang 16Thứ hai, hoạt đông của trọng tài diễn ra liên tục vì Hội đồng trọng tài xét xử vụ
kiện là do các bên thỏa thuận lựa chọn, hoặc được chỉ định để giải quyết vụ kiện, do
đó các trọng tài viên là người theo vụ kiện từ đầu đến cuối, vì vậy có có điều kiện
để nắm bắt và tìm hiểu thấu đáo các tình tiết vụ/việc Chính điều này có lợi ngay cả khi các bên muốn hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán, trọng tài
có thể hỗ trợ các bên đạt tới một thỏa thuận, điều mà ít xảy ra ở Tòa án
Thứ ba, trọng tài xét xử bí mật bởi tiến trình giải quyết của Trọng tài có tính
riêng biệt Hầu hết các quy định pháp luật về Trọng tài của các quốc gia đều thừa nhận nguyên tắc Trọng tài xử kín nếu các bên không có thỏa thuận gì khác Đây là một ưu điểm quan trọng bởi các doanh nghiệp không muốn các chi tiết của vụ tranh chấp bị đem ra công khai trước Tòa án, điều mà các doanh nghiệp luôn được coi là tối kị trong kinh doanh của mình
Thứ tư, khi xét xử, Trọng tài cho phép các bên được sử dụng kinh nghiệm của
các chuyên gia và điều này thể hiện ở quyền chọn Trọng tài viên của các bên Các bên có thể lựa chọn một Hội đồng trọng tài dựa trên trình độ năng lực, sự hiểu biết vững vàng của họ về pháp luật thương mại quốc tế, các lĩnh vực như licensing, leasing, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, sở hữu trí tuệ, chứng khoán,…
Thứ năm, hoạt động xét xử của Trọng tài là liên tục dó đó tiết kiệm thời gian chi
phí và tiền bạc cho doanh nghiệp Trong khi đó giải quyết tranh chấp bằng Tòa án thường rất khó đạt được điều này bởi Tòa án phải giải quyết nhiều tranh chấp cùng một lúc, do đó tình trạng án tồn đọng là điều không thể tránh khỏi
Thứ sáu, giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thể hiện tính năng động, linh hoạt
và mềm dẻo, do đó dễ thích ứng hơn so với giải quyết tranh chấp bằng Tòa án Tòa
án khi xét xử phải tuân theo một cách đầy đủ và nghiêm ngặt các quy định có tính chất quy trình, thủ tục, trình tự được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự 2004 và các văn bản hướng dẫn liên quan Thực tiễn giải quyết tranh chấp bằng trọng tài VIAC thường kéo dài tối đa 6 tháng, trong khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án có trường hợp kéo dài mấy năm
Thứ bảy, việc xét xử tranh chấp bằng trọng tài thương mại đảm bảo tính bí mật
cao và vì vậy sẽ tránh cho các bên nguy cơ làm tổn thương đến mối quan hệ hợp tác làm ăn vốn có, trong khi đó xét xử công khai tại Tòa án thường khiến cho các bên rơi vào thế đối đầu nhau với kết cục một bên được thừa nhận như một người chiến thắng, còn bên kia thấy mình như kẻ thua cuộc Việc xét xử tranh chấp bằng Trọng tài trên thực tế đã làm giảm đáng kể mưc độ xung đột, căng thẳng của những bất đồng bởi nó diễn ra trong một không gian kín, nhẹ nhàng, mang nặng tính trao đổi
Trang 17để tìm ra sự thật khách q uan của vụ việc Đó là những yếu tố tạo điều kiện để các bên duy trì được mối quan hệ đối tác, quan hệ thiện chí đối với nhau Hơn nữa, sự
tự nguyện thi hành các quyết định của một bên sẽ làm bên kia tin tưởng tốt hơn trong quan hệ làm ăn có thể diễn ra trong tương lai
Với những ưu điểm như vậy, việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài đã ngày càng trở thành một phương thức tố tụng kinh doanh- thương mại hữu hiệu và được các bên lựa chọn bên ngoài tố tụng bằng Trọng tài
1.2.3.2 Nhược điểm cu ̉a phương thức giải quyết tranh chấp thương mai bằng tro ̣ng tài
Mặc dù tro ̣ng tài có nhiều ưu điểm vượt trô ̣i so với các phương thức giải quyết khác nhưng vẫn tồn ta ̣i mô ̣t số ha ̣n chế nhất đi ̣nh
Thư ́ nhất, chi phí giải quyết bằng tro ̣ng tài thương ma ̣i tương đối cao so với mức
án phí giải quyết ta ̣i tòa án
Thư ́ hai, phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i mang tính chung thẩm vừa là mô ̣t
ưu điểm nhưng đồng thời cũng là mô ̣t nhược điểm, đòi hỏi quá trình giải quyết tranh chấp hoàn toàn chính xác, không được phép pha ̣m sai lầm vì các bên không có quyền được kháng cáo Điều này gây khó khăn trong viê ̣c sửa chữa sai pha ̣m sau quá trình giải quyết tranh chấp
Thư ́ ba, phán quyết tro ̣ng tài không phải lúc nào cũng được thi hành thuâ ̣n lợi
như quyết đi ̣nh của tòa án Tro ̣ng tài thương ma ̣i không phải cơ quan Nhà nước nên phán quyết của tro ̣ng tài thường phải nhờ đến sự hỗ trợ của cơ quan thi hành án để
có thể được thực thi Ngoài ra, tro ̣ng tài không có thẩm quyền kiểm kê tài sản, áp
dụng các biê ̣n pháp khẩn cấp ta ̣m thời đối với tài sản là đối tượng tranh chấp Viê ̣c kiểm tra chỉ thực hiê ̣n thông qua tòa án khi các bên có yêu cầu Do vâ ̣y tro ̣ng tài thiếu tính cưỡng chế đối với các bên tham gia trong quá trình giải quyết tranh chấp
1.3 Phán quyết cu ̉ a tro ̣ng tài thương ma ̣i
1.3.1 Khái niê ̣m và đặc điểm phán quyết của trọng tài thương mại
Khi các bên tranh chấp có thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài về viê ̣c giải quyết tranh chấp, trọng tài sẽ thu ̣ lý để giải quyết theo mô ̣t trình tự, thủ tu ̣c mà pháp luâ ̣t về tro ̣ng tài thương ma ̣i quy đi ̣nh Kết thúc quá trình giải quyết tranh chấp, tro ̣ng tài thương ma ̣i
sẽ đưa ra quyết đi ̣nh cuối cùng go ̣i là phán quyết Phán quyết được hiểu là mô ̣t quyết đi ̣nh để mo ̣i người phải tuân theo Cũng có thể hiểu rằng phán quyết là kết quả cuối cùng của mô ̣t trình tự, thủ tu ̣c pháp lý theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t (Hô ̣i
đồng phối hợp phổ biến giáo du ̣c pháp luâ ̣t trung ương (2013), Trọng tài thương
Trang 18ma ̣i và pháp luật về trọng tài thương mại, Đă ̣c sản tuyên truyền pháp luâ ̣t số
Đă ̣c điểm phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i
Một là, phán quyết tro ̣ng tài là quyết đi ̣nh giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ tranh chấp và chấm dứt tố tu ̣ng tro ̣ng tài của hô ̣i đồng tro ̣ng tài
Hai là, quá trình giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ tranh chấp của Hô ̣i đồng tro ̣ng tài tính từ thờ i điểm trung tâm tro ̣ng tài nhâ ̣n được đơn khởi kiê ̣n của nguyên đơn (đối với trọng tài thường trực) hoă ̣c từ khi bi ̣ đơn nhâ ̣n được đơn khởi kiê ̣n (đối với tro ̣ng tài
vụ viê ̣c) cho đến khi ra quyết đi ̣nh trong phiên ho ̣p cuối cùng
Ba là, kết thúc quá trình đó, mô ̣t phán quyết sẽ được đưa ra và có giá tri ̣ chung thẩm Phán quyết này so với các quyết đi ̣nh khác mà Hô ̣i đồng tro ̣ng tài ban hành sẽ
có giá tri ̣ cuối cùng, giải quyết tất cả các vấn đề tồn ta ̣i và mang tính ràng buô ̣c đối
vớ i mỗi bên
Bốn là, phán quyết tro ̣ng tài phải trình bày theo mô ̣t quy đi ̣nh chung về hình thứ c văn bản theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Viê ̣c trình bày phán quyết tro ̣ng tài có liên quan đến tính thực thi của phán quyết và ảnh hưởng đến giá tri ̣ của phán quyết đó
Năm là, phán quyết của tro ̣ng tài có tính ràng buô ̣c đối với các bên tham gia
Phán quyết của tro ̣ng tài buô ̣c các bên tham gia phải thực hiê ̣n Sau khi tro ̣ng tài thương ma ̣i đưa ra phán quyết thì các bên không có quyền kháng cáo trước bất kì
một tổ chức nào trừ khi có cơ sở cho rằng phán quyết đó vi pha ̣m pháp luâ ̣t
1.3.2 Công nhâ ̣n và thực thi phán quyết của trọng tài thương mại
Công nhận và thực thi phán quyết tro ̣ng tài là mô ̣t thủ tu ̣c tố tu ̣ng đă ̣c biê ̣t, do cơ quan có thẩm quyền tiến hành nhằm xem xét để công nhâ ̣n tính hiê ̣u lực của phán quyết tro ̣ng tài trên pha ̣m vi quy đi ̣nh Sau khi xem xét và được công nhâ ̣n tính hiê ̣u
lực, nó sẽ đảm bảo cưỡng chế thi hành Công nhâ ̣n và thi hành phán quyết tro ̣ng tài thường đi kèm với nhau Mô ̣t phán quyết phù hợp với quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t sẽ được công nhâ ̣n hợp pháp Khi đó các bên có mă ̣t trong phán quyết cần thực hiê ̣n những gì được yêu cầu để giải quyết tranh chấp và đảm bảo công bằng
Trang 19Việc thi hành phán quyết tro ̣ng tài có thể thực hiê ̣n bằng tự nguyê ̣n hoă ̣c cưỡng chế Mô ̣t bên có thể tự nguyê ̣n thi hành quyết đi ̣nh tro ̣ng tài nếu hoàn toàn đồng ý
vớ i quyết đi ̣nh đó, hoă ̣c có thể do áp lực từ các bên khác trong hoa ̣t đô ̣ng thương
mại nên bắt buô ̣c thi hành Tuy nhiên, trường hợp có bên không tự nguyê ̣n thi hành quyết đi ̣nh tro ̣ng tài thường xuyên xảy ra, dẫn đến viê ̣c cần phải cưỡng chế thi hành
Sự cưỡng chế này không đến từ bên còn la ̣i cũng không đến từ bên tro ̣ng tài, mà
nằm ở Nhà nước Do đó viê ̣c đảm bảo thi hành quyết đi ̣nh tro ̣ng tài nằm trong tay
tòa án và các cơ quan quyền lực của Nhà nước Phán quyết của tro ̣ng tài có thể được thi hành trên thực tế chỉ có cơ quan Nhà nước có thể đảm bảo Hết thời ha ̣n thi hành
mà bên phải chi ̣u thi hành phán quyết không tự nguyê ̣n thi hành và cũng không yêu
cầu hủy phán quyết tro ̣ng tài, thì bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết tro ̣ng tài Đối với phán quyết của tro ̣ng tài vu ̣ viê ̣c, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết tro ̣ng tài sau khi phán quyết được đăng ký ta ̣i tòa án nơi Hô ̣i đồng tro ̣ng tài đã ra phán quyết
Như vâ ̣y, xét về thủ tu ̣c tro ̣ng tài thì công nhâ ̣n và thi hành quyết đi ̣nh tro ̣ng tài
là tổng thể các nguyên tắc và quy pha ̣m pháp luâ ̣t điều chỉnh các quan hê ̣ liên quan
tớ i viê ̣c công nhâ ̣n và thi hành quyết đi ̣nh tro ̣ng tài, nhưng xét về mă ̣t thuâ ̣t ngữ thì đó là hành vi của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thừa nhâ ̣n quyết đi ̣nh của tro ̣ng
tài đã có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t và làm cho quyết đi ̣nh được thực hiê ̣n trên thực tế (Nguyễn Trung Tín (2014), Về khái niê ̣m công nhận và thi hành quyết đi ̣nh của
tro ̣ng tài kinh tế, website của Công ty Luâ ̣t Minh Khuê) Các quyết đi ̣nh của tro ̣ng
tài được Tòa án hỗ trợ và đảm bảo tính thực thi, khiến cho các doanh nghiê ̣p an tâm
và lựa cho ̣n tro ̣ng tài Phán quyết tro ̣ng tài được thi hành theo quy đi ̣nh của pháp luật về thi hành án dân sự Quy đi ̣nh đã thể hiê ̣n sự hỗ trợ rõ nét nhất của Nhà nước đối với hoa ̣t đô ̣ng tro ̣ng tài, vì tro ̣ng tài là phi Chính phủ nên bản thân tro ̣ng tài không thể cưỡng chế thi hành phán quyết của mình Nếu tro ̣ng tài đã phán quyết mà bên phải thi hành không chi ̣u thi hành, bên được thi hành cũng như bản thân tro ̣ng tài sẽ không có cách gì buô ̣c thi hành được Vì thế, Nhà nước hỗ trợ thi hành phán quyết tro ̣ng tài là sự hỗ trợ vô cùng cần thiết và hiê ̣u quả
Công ước New York 1958 về công nhâ ̣n và thi hành các quyết đi ̣nh của tro ̣ng tài nước ngoài là mô ̣t trong những văn bản pháp lý quốc tế quy đi ̣nh về vấn đề này Theo đó, đối với các quyết đi ̣nh tro ̣ng tài được ban hành ta ̣i lãnh thổ của mô ̣t quốc gia khác với quốc gia có nơi yêu cầu công nhâ ̣n và thi hành quyết đi ̣nh tro ̣ng tài đó, quyết đi ̣nh tro ̣ng tài nước ngoài sẽ được công nhâ ̣n và ràng buô ̣c thi hành đối với
Trang 20các bên tham gia vào công ước này Tuy nhiên, phán quyết của tro ̣ng tài nước ngoài
có thể bi ̣ xem xét và không công nhâ ̣n tính thực thi bởi tòa án, mă ̣c dù tòa án chỉ xem xét tính hợp pháp về hình thức của phán quyết chứ không đi sâu vào nô ̣i dung
vụ tranh chấp Như vâ ̣y, xét về tổng thể, các phán quyết của tro ̣ng tài trong các nước
là thành viên của Công ước New York đều có thể đảm bảo thi hành đối với các nước thành viên khác Trong khi đó, các quyết đi ̣nh của tòa án nước ngoài để có thể được xem xét và công nhâ ̣n hiê ̣u lực cần có các thủ tu ̣c đă ̣c biê ̣t, phức ta ̣p hơn so với phán quyết tro ̣ng tài nước ngoài Để công nhâ ̣n quyết đi ̣nh của tòa án nước ngoài
cần dựa vào các Điều ước quốc tế, các Hiê ̣p đi ̣nh song phương về tương trợ tư pháp
mà các bên đã kí kết Bởi vâ ̣y, đối với các tranh chấp xảy ra mang yếu tố quốc tế, việc thi hành phán quyết tro ̣ng tài sẽ được đảm bảo hơn so với tòa án nước ngoài
1.4 Hu ̉ y phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i
1.4.1 Khái niê ̣m hủy phán quyết của trọng tài thương mại
Phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i có giá tri ̣ chung thẩm đối với mỗi bên, vu ̣ việc đã được tro ̣ng tài giải quyết sẽ không được giải quyết la ̣i bởi bất kì cơ quan tổ chứ c nào Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là phán quyết tro ̣ng tài không thể thay đổi Tòa án có thể hủy phán quyết tro ̣ng tài khi các bên tham gia có yêu cầu và có căn cứ để hủy phán quyết đó Hủy phán quyết tro ̣ng tài có thể hiểu đơn giản rằng
một phán quyết của hô ̣i đồng tro ̣ng tài đưa ra bi ̣ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không công nhận tính hợp pháp và bi ̣ coi là không có hiê ̣u lực Khi đó các bên có liên quan không phải thực thi nô ̣i dung của phán quyết và vu ̣ tranh chấp đó coi như chưa được giải quyết Thủ tu ̣c hủy phán quyết tro ̣ng tài của tòa án không phải là thủ
tục xét xử la ̣i vu ̣ kiê ̣n, không phải thủ tu ̣c phúc thẩm trong tố tu ̣ng dân sự, tòa án chỉ xem xét về mă ̣t hình thức đối với phán quyết tro ̣ng tài được đưa ra Khi nhâ ̣n được đơn yêu cầu hủy phán quyết của tro ̣ng tài đối với các vu ̣ tranh chấp đã được tro ̣ng
tài giải quyết, tòa án không xét xử la ̣i vu ̣ tranh chấp mà chỉ đối chiếu các trường hợp
hủ y quyết đi ̣nh tro ̣ng tài trong các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t và các chứng cứ của
các bên đưa ra để ra quyết đi ̣nh hủy phán quyết nếu có đủ cơ sở chứng minh phán quyết của tro ̣ng tài là vi pha ̣m pháp luâ ̣t Thủ tu ̣c tòa án xét xử đơn yêu cầu hủy phán quyết tro ̣ng tài chỉ có mô ̣t cấp, Hô ̣i đồng gồm ba thẩm phán xem xét đơn yêu
cầu hủy phán quyết tro ̣ng tài và quyết đi ̣nh của Hô ̣i đồng là chung thẩm, có hiê ̣u lực thi hành ngay Trong trường hợp tòa án ra quyết đi ̣nh hủy phán quyết tro ̣ng tài, các bên có thể thỏa thuâ ̣n để đưa vu ̣ tranh chấp đó ra giải quyết ta ̣i mô ̣t trung tâm tro ̣ng
tài khác hoă ̣c khởi kiê ̣n ta ̣i tòa án Ngược la ̣i trường hợp tòa án không hủy phán quyết tro ̣ng tài thì phán quyết đó của tro ̣ng tài phải được thi hành
1.4.2 Tác động của việc hủy phán quyết trọng tài thương mại
Trang 211.4.2.1 Tác động đô ́i với doanh nghiê ̣p
a Ta ́ c đô ̣ng tích cực
Phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i có thể bi ̣ hủy bởi tòa án, nếu chứng minh được có sự sai sót trong vấn đề tố tu ̣ng Trong trường hợp sai sót thực sự xảy ra, thì pháp luâ ̣t quy đi ̣nh tòa án có thẩm quyền có thể hủy phán quyết của tro ̣ng tài sẽ đem
lại cho doanh nghiê ̣p mô ̣t số lợi ích nhất đi ̣nh:
Một là, đảm bảo tính công bằng, minh ba ̣ch trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Tranh chấp mô ̣t khi đã xảy ra, thì viê ̣c tìm đúng sai của các bên là mô ̣t vấn đề nan giải Nó không chỉ đơn thuần là viê ̣c sự thâ ̣t xảy ra như thế nào, mà còn bi ̣ ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như vi ̣ thế, danh tiếng, quyền lực, của cải,… Như vâ ̣y, trong trường hợp có thể đưa ra bằng chứng cho thấy phán quyết của tro ̣ng
tài là không hợp lê ̣, doanh nghiê ̣p có thể đưa đơn lên tòa án xin hủy phán quyết trọng tài để đảm bảo tính công bằng cho mình và trong kinh doanh thương ma ̣i Doanh nghiệp có thêm thời gian thu thâ ̣p chứng cứ Viê ̣c tìm kiếm bằng chứng cho
các vu ̣ tranh chấp luôn là vấn đề khó khăn cho doanh nghiê ̣p, nhất là khi các vu ̣ giao thương vượt ra khỏi tầm biên giới quốc gia Tro ̣ng tài luôn là nơi giải quyết tranh chấp nhanh go ̣n, tiết kiê ̣m thời gian Nếu sau phán quyết tro ̣ng tài được đưa ra, doanh nghiệp mới tìm được bằng chứng cho rằng phán quyết đó không đúng, ví như
tìm ra đối tác đưa bằng chứng giả, doanh nghiê ̣p có thể trình đơn lên tòa án để hủy phán quyết tro ̣ng tài Khi tòa án nhâ ̣n đơn và giải quyết, doanh nghiê ̣p sẽ có nhiều thờ i gian hơn cho viê ̣c tìm kiếm chứng cứ cho mình
Hai là, tạo tâm lý an tâm về luâ ̣t pháp khi doanh nghiê ̣p lựa cho ̣n tro ̣ng tài Về
bản chất, các trung tâm tro ̣ng tài vẫn không phải cơ quan Nhà nước, không có quyền lực của Nhà nước, nhưng phán quyết được đưa ra la ̣i có giá tri ̣ chung thẩm, được bảo hô ̣ bởi Nhà nước Điều này gây tâm lý không an tâm về tính hợp pháp của
các trình tự tố tu ̣ng cũng như phán quyết đưa ra của tro ̣ng tài Viê ̣c doanh nghiê ̣p có thể xin hủ y phán quyết nếu tìm ra phán quyết là vi pha ̣m quy đi ̣nh pháp luâ ̣t sẽ ta ̣o
ra tâm lý an tâm và tin tưởng về đô ̣ chính xác và công bằng của phán quyết tro ̣ng
tài
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiê ̣p đã áp du ̣ng luâ ̣t này để hủy thành công các phán quyết tro ̣ng tài vi pha ̣m quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, làm cho các vu ̣ tranh chấp trở lên minh bạch và rõ ràng hơn, trả la ̣i lợi ích đáng có cho các đơn vi ̣ và ta ̣o nền tảng phát triển cho giao di ̣ch thương ma ̣i quốc tế
b Ta ́ c đô ̣ng tiêu cực
Trang 22Đối với nguyên đơn, viê ̣c hủy thành công phán quyết tro ̣ng tài là đem la ̣i cho ho ̣ nhiều lợi ích Tuy nhiên, xét đến thiê ̣t ha ̣i tổng thể cho bi ̣ đơn và cả nguyên đơn, thì việc hủy phán quyết tro ̣ng tài không phải là yếu tố có thể la ̣m du ̣ng Viê ̣c này gây nhiều thiê ̣t ha ̣i về mă ̣t vâ ̣t chất và tinh thần cho các bên cũng như ảnh hưởng đến giao thương Thời gian tranh chấp bi ̣ kéo dài gây tốn kém chi phí đối với cả hai bên
Một trong những lợi ích của viê ̣c thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài thương ma ̣i làm cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh là cơ chế giải quyết mô ̣t lần, không kháng cáo, tiết kiệm thời gian và công sức, tiền ba ̣c của các bên bỏ ra để giải quyết tranh chấp Thế nhưng, viê ̣c mô ̣t bên yêu cầu tòa án hủy quyết đi ̣nh tro ̣ng tài sẽ làm mất đi lợi ích đó
và kéo dài cuô ̣c tranh chấp Hai bên phải đối mă ̣t nhau thêm mô ̣t phiên tòa xét xử phán quyết tro ̣ng tài gây tốn thời gian, công sức và cho các bên, chưa kể nếu phán quyết thực sự bi ̣ hủy, thì la ̣i phải giải quyết tranh chấp la ̣i từ đầu, từ chuẩn bi ̣ thủ tu ̣c đến các phiên ho ̣p Kéo dài tranh chấp khiến tốn thời gian của cả hai bên, ảnh hưởng đến công viê ̣c kinh doanh và gây mê ̣t mỏi, mất tin tưởng vào đối phương Tranh chấp bi ̣ công khai ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh cũng như vi ̣ thế trên thương trường
Đă ̣c điểm của xét xử tro ̣ng tài là xét xử kín, đảm bảo giữ bí mâ ̣t kinh doanh trừ trường hợp hai bên có thỏa thuâ ̣n khác, trong khi đó tòa án luôn là nơi xét xử công khai Việc đưa phán quyết tro ̣ng tài ra tòa án sẽ làm mất đi tính bí mâ ̣t, gây ảnh hưởng không tốt đến uy tín của các bên Nhiều phiên tòa đi sâu vào cuô ̣c tranh chấp khiến các thông tin về chất lượng sản phẩm lan truyền trên thi ̣ trường, làm cho các doanh nghiệp lo nga ̣i về uy tín của mình Giữ vững hình ảnh đối với khách hàng luôn là điều quan tro ̣ng hàng đầu của các doanh nghiê ̣p Bởi vâ ̣y viê ̣c đưa phán quyết tro ̣ng tài ra tòa án xem xét là viê ̣c không mong muốn của cả hai bên Doanh nghiệp mất tin tưởng vào trung tâm tro ̣ng tài
Giải quyết tranh chấp thương ma ̣i bằng tro ̣ng tài có nhiều lợi ích ưu viê ̣t hơn so
vớ i tòa án, nhưng thực tế cho thấy doanh nghiê ̣p chưa thực sự tin tưởng vào tro ̣ng
tài Bởi vâ ̣y, viê ̣c quy đi ̣nh phán quyết tro ̣ng tài có thể bi ̣ hủy khiến cho các doanh nghiệp trong nước càng mất niềm tin vào tro ̣ng tài thương ma ̣i Vì những lo nga ̣i đó,
họ quyết đi ̣nh cho ̣n tòa án giải quyết tranh chấp, bỏ qua mô ̣t số bất câ ̣p như giải quyết nhiều lần, công khai bản án,…Quyết đi ̣nh của tòa án luôn khiến doanh nghiê ̣p
an tâm hơn so với phán quyết tro ̣ng tài, vâ ̣y nên dù rằng tro ̣ng tài mang la ̣i nhiều lợi ích, doanh nghiê ̣p vẫn bỏ qua và lựa cho ̣n tòa án
Dù viê ̣c hủy phán quyết tro ̣ng tài đem la ̣i cho doanh nghiê ̣p cả lợi ích và thiê ̣t
hại Tuy nhiên tùy vào tình huống tranh chấp, tùy vào kết quả của phán quyết tro ̣ng
Trang 23tài, viê ̣c lợi và ha ̣i bên nào nhiều hơn bên nào vẫn còn là vấn đề cần quan tâm của
các doanh nghiê ̣p Tuy nhiên, thiê ̣t hay lợi, xét cho cùng thì các doanh nghiệp vẫn nên chọn mô ̣t phương án giải quyết và đảm bảo công bằng với phương thức đó
1.4.2.2 Ta ́ c động đối với các trung tâm trọng tài
a Ta ́ c đô ̣ng tích cực
Các trung tâm tro ̣ng tài hiê ̣n nay tồn ta ̣i với tư cách pháp nhân, hoa ̣t đô ̣ng với
mục đích kinh doanh và được bảo hô ̣ dưới pháp luâ ̣t của Nhà nước Vì trung tâm trọng tài không phải là cơ quan Nhà nước nhưng la ̣i có phán quyết có giá tri ̣ chung thẩm và không kháng cáo, nên trung tâm tro ̣ng tài vẫn luôn nằm trong sự giám sát
củ a Nhà nước Với quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về hủy phán quyết tro ̣ng tài thương ma ̣i
củ a Nhà nước, đảm bảo mô ̣t số lợi ích cho các trung tâm tro ̣ng tài như sau:
Một là, tạo ra mô ̣t đô ̣ng lực để hô ̣i đồng tro ̣ng tài thực hiê ̣n tốt vai trò và trách nhiệm của mình
Hội đồng tro ̣ng tài và các tro ̣ng tài viên không phải là viên chức Nhà nước, phán quyết đưa ra không mang tính quyền lực Nhà nước nhưng được bảo hô ̣ và bắt buô ̣c thi hành Điều này cho thấy công viê ̣c của tro ̣ng tài viên là đảm bảo công bằng, minh bạch trong kinh doanh Dù hoa ̣t đô ̣ng với mu ̣c đích thu lợi nhuâ ̣n từ phí di ̣ch
vụ, nhưng hô ̣i đồng tro ̣ng tài cần xét xử công minh, rõ ràng, gắn liền với pháp luâ ̣t
Hai là, đưa ra các bài ho ̣c để các trung tâm tro ̣ng tài rút kinh nghiê ̣m về sau Thực tế hiê ̣n nay các phán quyết tro ̣ng tài bi ̣ hủy khá nhiều cùng với nhiều lý do khác nhau
Việc này khiến cho các trung tâm tro ̣ng tài và các tro ̣ng tài viên phải suy nghĩ và
rú t ra bài ho ̣c Chưa kể đến quyết đi ̣nh của tòa án đúng hay sai, những lý do tòa án đưa ra làm phán quyết bi ̣ hủy cũng là mô ̣t trong những thiếu sót của Hô ̣i đồng tro ̣ng
tài Để tránh viê ̣c phán quyết bi ̣ hủy với những lý do chưa chính đáng, Hô ̣i đồng trọng tài cần rút kinh nghiê ̣m và thực hiê ̣n tốt hơn các cuô ̣c tranh chấp về sau, không để tình tra ̣ng hủy phán quyết dẫn đến mất uy tín của mình
b Ta ́ c đô ̣ng tiêu cực
Đi cùng với mô ̣t số ích lợi từ quy đi ̣nh hủy phán quyết tro ̣ng tài thương ma ̣i là
một số thiê ̣t ha ̣i đối với các trung tâm tro ̣ng tài Phán quyết là quyết đi ̣nh cuối cùng đưa ra để giải quyết toàn bô ̣ mô ̣t vu ̣ tranh chấp, là kết quả làm viê ̣c của hô ̣i đồng trọng tài Viê ̣c tòa án hủy phán quyết của tro ̣ng tài gây mô ̣t số khó khăn nhất định
về phía các trung tâm tro ̣ng tài như sau:
Một là, làm mất uy tín của tro ̣ng tài đối với các doanh nghiê ̣p và nhà nước
Trang 24Đây là mô ̣t trong những thiê ̣t ha ̣i lớn nhất khi phán quyết của hô ̣i đồng tro ̣ng tài
bị hủy bởi tòa án Tro ̣ng tài cũng là mô ̣t đơn vi ̣ kinh doanh di ̣ch vu ̣, viê ̣c mất uy tín trọng tài ảnh hưởng rất lớn đến hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài Hiê ̣n nay, doanh nghiệp tìm đến tro ̣ng tài để giải quyết tranh chấp so với tòa án còn chưa nhiều, mô ̣t trong những nguyên do đó là doanh nghiê ̣p chưa thực sự tin tưởng vào trọng tài Nỗ lực ta ̣o niềm tin cho doanh nghiê ̣p nhiều năm nay của các trung tâm trọng tài sẽ bi ̣ mất đi nếu các phán quyết của tro ̣ng tài bi ̣ hủy Với trung tâm tro ̣ng
tài thì mất niềm tin của doanh nghiê ̣p là mô ̣t sự thiê ̣t ha ̣i khá lớn về cả vâ ̣t chất lẫn tinh thần, giảm số lượng giải quyết tranh chấp của tro ̣ng tài, cản trở sự phát triển
củ a các trung tâm tro ̣ng tài Giảm uy tín của tro ̣ng tài đối với Nhà nước
Tuy không phải cơ quan Nhà nước nhưng tro ̣ng tài luôn được Nhà nước bảo hô ̣
vì những lợi ích của nó Viê ̣c phán quyết tro ̣ng tài bi ̣ hủy khiến cho Nhà nước bắt đầu không tin tưởng vào năng lực giải quyết của tro ̣ng tài, đồng thời có thể đưa ra
và sửa đổi các luâ ̣t quy đi ̣nh gây bất lợi hơn đối với tro ̣ng tài
Hai là, làm giảm vi ̣ thế của tro ̣ng tài trong nước so với tro ̣ng tài thế giới Trong
các cuô ̣c tranh chấp mang yếu tố nước ngoài, thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài có thể lựa cho ̣n trọng tài trong nước hoă ̣c tro ̣ng tài bên nước của đối tác Viê ̣c hủy phán quyết sẽ dẫn tớ i các doanh nghiê ̣p nước ngoài mất lòng tin vào tro ̣ng tài trong nước, ho ̣ sẽ ưu tiên trọng tài nước ho ̣, khiến doanh nghiê ̣p nước ta chi ̣u nhiều thiê ̣t thòi khi chi ̣u kinh phí di chuyển, phiên di ̣ch,… Đồng thời uy tín của các trung tâm tro ̣ng tài trong nước so với ba ̣n bè quốc tế sẽ bi ̣ ảnh hưởng xấu, gây bất lợi đối với tình hình hoa ̣t
đô ̣ng của tro ̣ng tài nước nhà Như vâ ̣y viê ̣c hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i
cũng gây nhiều ảnh hưởng tới hoa ̣t đô ̣ng của các tro ̣ng tài trong nước
Xét cho cùng, viê ̣c mô ̣t phán quyết bi ̣ hủy dẫn tới thiê ̣t ha ̣i nhiều hơn là lợi ích đối với tro ̣ng tài Các trung tâm tro ̣ng tài trong nước đang cố gắng cải thiê ̣n tình
hình bi ̣ hủy phán quyết có thể cho thấy những tác đô ̣ng không nhỏ của viê ̣c này tới hoạt đô ̣ng và uy tín của ho ̣
1.4.3.3 Tác động đối với Nhà nước
a Tác động tích cực
Tác đô ̣ng của viê ̣c phán quyết của tro ̣ng tài bi ̣ hủy cũng gây mô ̣t số ảnh hưởng
tớ i Nhà nước và cu ̣ thể các cơ quan Nhà nước như các tòa án Trước hết, có thể kể đến viê ̣c quy đi ̣nh pháp luâ ̣t về hủy phán quyết tro ̣ng tài đem đến các lợi ích sau:
Một là, giúp nhà nước giám sát hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài, đảm bảo
tính công bằng trong giao thương Viê ̣c ban hành các văn bản pháp luâ ̣t của Nhà nước với mu ̣c đích cao nhất là giám sát và điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng của các tổ chức
Trang 25trong nước Nhà nước, cu ̣ thể là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như tòa án,
có thể giám sát quá trình xét xử của tro ̣ng tài, đảm bảo tính chính xác cho các phán quyết Tòa án là nơi giám sát tro ̣ng tài, dựa vào các luâ ̣t lê ̣ quy đi ̣nh hiê ̣n hành Nhờ
vào đó, tòa án có thể kiểm tra các phán quyết của Hô ̣i đồng tro ̣ng tài, đảm bảo tính công bằng trong tranh chấp Giữ ổn đi ̣nh hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài
Hai là, tạo áp lực khiến cho các trung tâm tro ̣ng tài hoa ̣t đô ̣ng cẩn tro ̣ng hơn, chính xác hơn Luâ ̣t ban hành giúp cho hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng tài có tổ chứ c và chuyên nghiê ̣p hơn Đồng thời tránh viê ̣c phía tro ̣ng tài xét xử không công
bằng, nhâ ̣n hối lô ̣, làm giảm hiê ̣u quả giải quyết tranh chấp, ổn đi ̣nh lòng tin cho doanh nghiệp về sự công bằng
b Tác động tiêu cực
Việc phán quyết tro ̣ng tài bi ̣ hủy cũng đem la ̣i ít nhiều khó khăn cho Nhà nước, điển hình là viê ̣c quá tải trong hê ̣ thống tố tu ̣ng tranh chấp kinh tế, thương ma ̣i hiê ̣n nay Tòa án luôn là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, bởi vâ ̣y lòng tin của doanh nghiệp về các quyết đi ̣nh của tòa cũng nhiều hơn Tuy vâ ̣y viê ̣c xét xử tranh chấp ta ̣i tòa án thường qua nhiều cấp, mất nhiều thời gian và số lượng các vu ̣ tranh chấp ngày càng nhiều và phức ta ̣p, nên tình tra ̣ng quá tải đang diễn ra hàng ngày ta ̣i các
tòa án kinh tế Viê ̣c ban hành các luâ ̣t tro ̣ng tài cũng với sự ra đời của các trung tâm trọng tài góp phần làm giảm sự quá tải cho các tòa án và tiết kiê ̣m thời gian cho các doanh nghiệp Nhưng tro ̣ng tài xử xong, doanh nghiê ̣p la ̣i mang phán quyết ra tòa án xin hủy, vâ ̣y chẳng khác gì không có tro ̣ng tài, làm cho số lượng vu ̣ án tòa cần xử
lại tăng lên Ngoài ra, viê ̣c các phán quyết của tro ̣ng tài bi hủy cũng khiến cho tòa án không tin tưởng vào các quyết đi ̣nh của tro ̣ng tài, gây ảnh hưởng đến hoa ̣t đô ̣ng
củ a các trung tâm tro ̣ng tài
Như vậy chương 1 đã làm sáng tỏ các khái niê ̣m tro ̣ng tài thương ma ̣i, phán quyết và hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i Theo đó tro ̣ng tài thương ma ̣i được hiểu là mô ̣t bên thứ ba đô ̣c lâ ̣p nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoa ̣t
đô ̣ng thương ma ̣i trên cơ sở tự nguyê ̣n của hai bên và có ràng buô ̣c pháp lý đối với mỗi bên Phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i là quyết đi ̣nh cuối cùng của Hô ̣i đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp và hủy phán quyết tro ̣ng tài là tòa án không công nhận giá tri ̣ pháp lý của phán quyết đó Đồng thời, khóa luâ ̣n đã chỉ ra được những đă ̣c điểm, hình thức của tro ̣ng tài thương ma ̣i và phán quyết của tro ̣ng
tài thương ma ̣i, tác đô ̣ng của viê ̣c hủy phán quyết tro ̣ng tài thương ma ̣i đến các doanh nghiệp xuất nhâ ̣p khẩu cũng như Nhà nước và các trung tâm tro ̣ng tài ta ̣i Viê ̣t Nam
Trang 26CHƯƠNG 2: NỘI DUNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỦY PHÁN QUYẾT
CỦA TRO ̣NG TÀI THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan pháp luật Viê ̣t Nam về trọng tài thương mại
Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, trọng tài thương mại, với tư cách là một cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài toà án, đã và đang góp phần không nhỏ vào sự ổn định của hoạt động thương mại trên thế giới Ở nước ta, tiến trình hình thành và phát triển của trọng tài thương mại pháp luật về trọng tài thương mại được thể hiện qua
ba giai đoạn chủ yếu: giai đoạn sơ khai (trước năm 2003), giai đoạn chuyển tiếp (năm 2003 – 2010) và giai đoạn hội nhập (năm 2010 – nay)
Giai đoạn sơ khai (trước năm 2003)
So với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, trọng tài thương mại Việt Nam trải qua quá trình phát triển đặc thù Mặc dù chế định này du nhập vào hệ thống pháp luật nước ta từ cuối thế kỷ XIX, do bối cảnh xã hội đương thời không thuận lợi nên về cơ bản, trọng tài không có tác động đáng kể đến xã hội Việt Nam trong giai đoạn này Tuy nhiên, những sự kiện lịch sử diễn ra giữa thế kỷ XX đã làm thay đổi vận mệnh quốc gia, trong đó có hệ thống pháp luật Cùng với đó, các
tổ chức trọng tài kinh tế được hình thành Ngoài ra, còn song song tồn tại trọng tài phi chính phủ với hai cơ quan là Hội đồng trọng tài ngoại thương và Hội đồng trọng tài hàng hải Việt Nam, sau này được sáp nhập thành Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam theo Quyết định
số 204/TTg ngày 28/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ Năm 1995, Việt Nam gia nhập Công ước New York 1958, đánh dấu sự cải thiện đáng kể môi trường pháp lý nhằm tạo thuận lợi trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, trong giai đoạn
sơ khai, Việt Nam không có một luật về trọng tài thống nhất điều chỉnh hệ thống trọng tài trong nước và trọng tài quốc tế Thêm vào đó, quyết định giải quyết tranh chấp của trọng tài không được bảo đảm thi hành Vì thế, mô hình trọng tài thương mại chưa thực sự đạt được những thành tựu đáng kể trên hành trình tiếp cận những chuẩn mực của trọng tài thương mại hiện đại
Giai đoạn chuyển tiếp (2003-2010)
Ngày 25/02/2003, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Trọng tài thương mại, thể hiện nỗ lực hội nhập to lớn của Việt Nam cũng như đánh dấu giai đoạn chuyển tiếp trong quá trình phát triển của pháp luật trọng tài ở nước ta Pháp lệnh mang ý nghĩa quan trọng về mặt điều chỉnh pháp luật, là nền tảng pháp lý cho trọng tài Việt Nam tiếp cận, hoà nhập với xu hướng chung của nền tài phán trọng tài quốc tế Tiêu biểu, Pháp lệnh đã xác định phạm vi cụ thể thẩm quyền của trọng tài
Trang 27bằng cách liệt kê các loại việc trọng tài được giải quyết, đưa ra cơ chế xác định hiệu lực pháp lý của thoả thuận trọng tài, quy định chặt chẽ quy trình tố tụng, xác định rõ những nguyên tắc quan trọng nhất phù hợp với thông lệ trọng tài trên thế giới cũng như quy định sự hỗ trợ của toà án đối với trọng tài và xác lập giá trị pháp lý của phán quyết trọng tài Tuy có nhiều điểm tiến bộ, qua hơn sáu năm áp dụng và cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội, một số quy định của Pháp lệnh đã bộc lộ bất cập và không còn phù hợp với tình hình mới như việc xác định không rõ ràng phạm
vi giải quyết tranh chấp và chủ thể được giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, nhiều thiếu sót trong chế định về thoả thuận trọng tài, vai trò hỗ trợ mờ nhạt của toà án, căn cứ huỷ quyết định trọng tài quá rộng Mặc dù vậy, Pháp lệnh Trọng tài thương mại 2003 đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng mang tính chuyển tiếp trong tiến trình phát triển của pháp luật Việt Nam về trọng tài thương mại
Giai đoạn hội nhập (2010- đến nay)
Bước vào giai đoạn mới, Luật Trọng tài thương mại 2010 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2010 và chính thức có hiệu lực ngày 01/01/2011, gồm 13 chương và
82 điều, thể hiện sự đột phá của pháp luật trọng tài thương mại Việt Nam, cụ thể như đã khắc phục việc phân định không rõ ràng phạm vi thẩm quyền của trọng tài đối với các tranh chấp thương mại, giới hạn các tình huống làm thoả thuận trọng tài
vô hiệu đồng thời quy định hướng giải quyết khi thoả thuận trọng tài không rõ ràng, lần đầu tiên có điều khoản bảo vệ người tiêu dùng trong việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp, cho phép trọng tài viên là người nước ngoài cũng như nội luật hoá các cam kết quốc tế của Việt Nam về dịch vụ trọng tài Ngoài ra, luật cũng xác định rõ mối quan hệ giữa trọng tài với toà án trong quá trình giải quyết tranh chấp, mở rộng thẩm quyền của Hội đồng trọng tài và tiếp thu nguyên tắc cấm hành
vi mâu thuẫn trong tố tụng Từ đó, Luật Trọng tài thương mại 2010 bảo đảm sự tương thích giữa các văn bản pháp luật hiện hành, nâng cao khả năng thực thi trong
tế và tiến đến gần hơn các tiêu chuẩn quốc tế
Như vậy, mặc dù Việt Nam đã xây dựng thành công đạo luật riêng về trọng tài thương mại, đây chỉ là bước khởi đầu Chuyển tải thành công pháp luật trọng tài vào cuộc sống, đặc biệt là ở những nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, là nhiệm vụ không hề dễ dàng Điều đó phụ thuộc rất lớn vào nỗ lực và quyết tâm của toàn xã hội
2.2 Nội dung cu ̉ a pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương
ma ̣i
Trang 28Hiện nay ta ̣i Viê ̣t Nam, văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t về vấn đề hủy phán quyết trọng tài thương ma ̣i gồm có:
Bô ̣ Luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự số 24/2004/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 15/06/2014 quy đi ̣nh về các thủ tu ̣c tố tu ̣ng dân sự, thẩm quyền của tòa án, đă ̣c biệt là các thủ tu ̣c về viê ̣c thi hành và công nhâ ̣n bản án của tòa án nước ngoài, phán quyết của tro ̣ng tài nước ngoài và các vu ̣ viê ̣c dân sự có yếu tố nước ngoài
Bô ̣ Luâ ̣t dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 14/06/2005 quy đi ̣nh về các quyền và nghĩa vu ̣ của công dân, trách nhiê ̣m của công dân trong các hợp đồng
Luâ ̣t thi hành án dân sự do Chính phủ ban hành có hiê ̣u lực từ 01/07/2009 quy
đi ̣nh về viê ̣c thi hành các quyết đi ̣nh dân sự của tòa án
Luâ ̣t Tro ̣ng tài thương ma ̣i do Quốc hội ban hành ngày 17/06/2010 có hiê ̣u lực kể từ ngày 01/01/2011 quy đi ̣nh các vấn đề liên quan đến tro ̣ng tài thương ma ̣i
Nghi ̣ đi ̣nh số 63/2011/NĐ-CP do Chính phủ ban hành 28/07/2011 có hiệu lực 20/09/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mô ̣t số điều của Luâ ̣t Trọng tài thương ma ̣i hiê ̣u lực thi hành kể từ ngày 20/09/2011 Nghi ̣ đi ̣nh này chủ yếu quy đi ̣nh về cách thức đăng kí và hoa ̣t đô ̣ng của các trung tâm tro ̣ng
tài
Nghi ̣ quyết số 01/2014/NQ-HĐTP do Hô ̣i đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân
tối cao ban hành 20/03/2014 về hướng dẫn thi hành mô ̣t số quy đi ̣nh Luâ ̣t trọng tài thương ma ̣i có hiê ̣u lực từ ngày 02/07/2014 Nghi ̣ đi ̣nh này giải thích
và hướng dẫn thực hiê ̣n mô ̣t số quy đi ̣nh trong Luâ ̣t Tro ̣ng tài thương ma ̣i Đối với các vu ̣ viê ̣c xảy ra trước năm 2011, sử du ̣ng Pháp lê ̣nh tro ̣ng tài thương
mại số 08/2003/PL-UBTVQH11 do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành ngày 25/02/2003có hiê ̣u lực kể từ ngày 01/07/2003 đến 01/01/2011 Pháp lê ̣nh Tro ̣ng tài thương ma ̣i là tiền thân của Luâ ̣t Tro ̣ng tài thương ma ̣i, chủ yếu quy đi ̣nh các vấn đề liên quan đến tố tu ̣ng tro ̣ng tài
2.2.1 Căn cư ́ hủy phán quyết trọng tài
Luật Tro ̣ng tài thương ma ̣i (Luâ ̣t TTTM) năm 2010, chương XI, Điều 68 quy
đi ̣nh về căn cứ hủy phán quyết tro ̣ng tài như sau:
1 Tòa án xem xét viê ̣c hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên
2 Phán quyê ́t trọng tài bi ̣ hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a Không có thoa ̉ thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiê ̣u;
Trang 29b Thành phần Hô ̣i đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoa ̉ thuận của các bên hoặc trái với các quy đi ̣nh của Luật này;
c Vu ̣ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyê ́t trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nô ̣i dung đó bi ̣ huỷ;
d Chư ́ ng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyê ́t là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cu ̉a một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng
cu ̉a phán quyết trọng tài;
e Pha ́ n quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Viê ̣t Nam
Theo đó, căn cứ hủy phán quyết trong tài chính là nguyên nhân dẫn tới phán quyết tro ̣ng tài bi ̣ hủy theo pháp luâ ̣t Đây cũng là mô ̣t trong những điều khoản quy
đi ̣nh phức ta ̣p và gây mâu thuẫn nhất về vấn đề hủy phán quyết tro ̣ng tài thương
mại Để làm rõ điều này, cần đi sâu vào phân tích các căn cứ hủy phán quyết theo quy định của Viê ̣t Nam
2.2.1.1 Yêu cầu cu ̉a một bên về hủy phán quyết trọng tài
Khi một trong các bên đương sự có yêu cầu hủy phán quyết của tro ̣ng tài thương
mại, cần phải trình đơn lên tòa án Tòa án sẽ có trách nhiê ̣m xem xét đơn yêu cầu
hủ y phán quyết tro ̣ng tài theo khoản 1 Điều 68 của Luâ ̣t TTTM 2010
Về điểm này, Luâ ̣t TTTM 2010 đã có điểm khác biê ̣t so với Pháp lê ̣nh Tro ̣ng tài thương ma ̣i trước đây Theo Pháp lê ̣nh, “trong thời ha ̣n ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được quyết đi ̣nh tro ̣ng tài, nếu có bên không đồng ý với quyết đi ̣nh tro ̣ng tài thì có quyền làm đơn gửi Toà án cấp tỉnh nơi Hô ̣i đồng Tro ̣ng tài ra quyết đi ̣nh trọng tài, để yêu cầu huỷ quyết đi ̣nh tro ̣ng tài.” Đây là mô ̣t trong những quy đi ̣nh gây nhiều ảnh hưởng phức ta ̣p nhất đến các phán quyết của tro ̣ng tài thương ma ̣i trong giai đoa ̣n chưa ban hành Luâ ̣t TTTM 2010 Bởi lẽ, các doanh nghiê ̣p chỉ vì lý
do “không đồng ý với quyết đi ̣nh tro ̣ng tài” là gửi đơn yêu cầu tòa án xin hủy phán quyết Trong khi đó, pháp luâ ̣t các nước trên thế giới và Công ước New York đều quy đi ̣nh phán quyết của tro ̣ng tài mang tính chung thẩm, các bên không có quyền kháng cáo và có sự ràng buô ̣c thi hành đối với mỗi bên Quy đi ̣nh này của Pháp lê ̣nh trọng tài thương ma ̣i đã khiến cho viê ̣c xin hủy phán quyết tro ̣ng tài xảy ra mô ̣t cách
tù y tiê ̣n của các doanh nghiê ̣p Mô ̣t khi đã lựa cho ̣n tro ̣ng tài để giải quyết tranh chấp phát sinh thì các doanh nghiê ̣p phải chấp nhâ ̣n thi hành phán quyết tro ̣ng tài Trong khi đó mô ̣t số doanh nghiê ̣p chỉ cần không đồng ý với quyết đi ̣nh đó là la ̣i gửi
Trang 30đơn lên Tòa án xin hủy gây nhiều ảnh hưởng không tốt đến hoa ̣t đô ̣ng tro ̣ng tài trong và ngoài nước
Luật TTTM 2010 đã khắc phu ̣c được thiếu sót khi quy đi ̣nh các bên chỉ có thể yêu cầu hủy phán quyết tro ̣ng tài nếu có đủ căn cứ để chứng minh được rằng Hô ̣i đồng tro ̣ng tài đã ra phán quyết thuô ̣c mô ̣t trong các trường hợp hủy phán quyết trọng tài Quy đi ̣nh này đã giảm thiểu số lượng đơn xin hủy phán quyết không có căn cứ của các doanh nghiê ̣p, đảm bảo sự ổn đi ̣nh về luâ ̣t pháp cho sự phát triển của
các trung tâm tro ̣ng tài ta ̣i Viê ̣t Nam
2.2.1.2 Tho ̉a thuận trọng tài vô hiê ̣u
Khoản 2a, Điều 14 Nghi ̣ quyết số 01/2014/NQ-HĐTP quy đi ̣nh: “Không có
thoa ̉ thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiê ̣u” là thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài thuô ̣c
một trong các trường hợp quy đi ̣nh ta ̣i Điều 6 và Điều 18 Luâ ̣t TTTM 2010 và hướng dẫn ta ̣i các điều 2, 3 và 4 Nghi ̣ quyết này Điều 6 Luâ ̣t TTTM 2010: “Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuâ ̣n tro ̣ng tài mà mô ̣t bên khởi kiê ̣n ta ̣i Toà án thì Toà án phải từ chối thu ̣ lý, trừ trường hợp thoả thuâ ̣n tro ̣ng tài vô hiê ̣u hoặc thoả thuâ ̣n tro ̣ng tài không thể thực hiê ̣n được”
Trọng tài chỉ được giải quyết tranh chấp thương ma ̣i khi giữa các bên có thỏa thuận tro ̣ng tài Thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài là sự đồng ý của cả hai bên về viê ̣c lựa cho ̣n trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh Thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài có thể lâ ̣p trước hoă ̣c sau khi có tranh chấp Hình thức thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài có thể được đă ̣t trong hợp đồng thương ma ̣i hoă ̣c nằm trong mô ̣t thỏa thuâ ̣n riêng Tuy nhiên, dù dưới hình thức nào thì thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài vẫn đô ̣c lâ ̣p với hợp đồng, tức là viê ̣c thay đổi, gia ha ̣n, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiê ̣u hay không thể thực hiê ̣n được
cũng không làm mất hiê ̣u lực của thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài Như vâ ̣y nếu mô ̣t trong các bên không thể đưa ra được chứng cứ xác thực bằng văn bản để xác minh rằng hai bên có thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài thì có thể coi rằng không có thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài và phán quyết tro ̣ng tài đó sẽ bi ̣ hủy
Thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài không thể thực hiê ̣n được xảy ra khi các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp ta ̣i mô ̣t trung tâm tro ̣ng tài cu ̣ thể nhưng trung tâm này
đã chấm dứt hoa ̣t đô ̣ng; các trường hợp bất khả kháng xảy ra mà các trung tâm trọng tài hay các tro ̣ng tài viên được lựa cho ̣n không thể thực hiê ̣n giải quyết tranh chấp đó; tro ̣ng tài viên hoă ̣c trung tâm tro ̣ng tài từ chối chỉ đi ̣nh giải quyết của các bên; quy tắc tố tu ̣ng của các bên lựa cho ̣n khác với quy tắc tố tu ̣ng của trung tâm trọng tài do các bên lựa cho ̣n mà không thể thỏa thuâ ̣n được quy tắc tố tu ̣ng khác thay thế
Trang 31Điều 18 Luâ ̣t TTTM 2010 quy đi ̣nh về viê ̣c thoả thuâ ̣n tro ̣ng tài bi ̣ coi là vô hiê ̣u
nếu xảy ra mô ̣t trong các trường hợp sau:
Một là, tranh châ ́p phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Tro ̣ng tài quy đi ̣nh tại Điều 2 của Luật này Tro ̣ng tài chỉ có thể tiếp nhâ ̣n tranh
chấp nếu tranh chấp đó nằm trong thẩm quyền của tro ̣ng tài Điều 2 Luâ ̣t TTTM chỉ
ra thẩm quyền giải quyết tranh chấp của tro ̣ng tài là: “tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i; tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít nhất
một hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i; tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luâ ̣t quy đi ̣nh được giải quyết bằng tro ̣ng tài” Có thể hiểu thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài sẽ vô hiê ̣u nếu tranh chấp phát sinh từ các giao di ̣ch mà không phải là hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i Trong trường hợp các bên không thỏa thuâ ̣n giải quyết vấn đề bằng tro ̣ng tài thì vấn đề đó cũng không thuô ̣c thẩm quyền của tro ̣ng tài Trường hợp phán quyết tro ̣ng tài
có nô ̣i dung không thuô ̣c thẩm quyền của hô ̣i đồng tro ̣ng tài thì chỉ có nô ̣i dung đó
bị hủy Ví du ̣ như các bên yêu cầu Hô ̣i đồng tro ̣ng tài giải quyết vấn đề A nhưng hô ̣i đồng tro ̣ng tài la ̣i đưa ra phán quyết cả vấn đề A và B thì vấn đề B có thể bi ̣ hủy bởi không thuộc thẩm quyền của tro ̣ng tài
Hai là, ngươ ̀ i xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy đi ̣nh
cu ̉a pháp luật Người xác lâ ̣p thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài sẽ được coi là không có thẩm
quyền khi không phải là người đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t hoă ̣c không phải là người được ủy quyền hợp pháp hoă ̣c là người được ủy quyền hợp pháp nhưng vượt quá phạm vi được ủy quyền Về nguyên tắc thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài do người không có thẩm quyền xác lâ ̣p thì thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài đó vô hiê ̣u Trường hợp thỏa thuâ ̣n tro ̣ng
tài là do người không có thẩm quyền xác lâ ̣p nhưng trong quá trình xác lâ ̣p, thực hiện thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài hoă ̣c trong tố tu ̣ng tro ̣ng tài mà người có thẩm quyền xác
lập thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài đã chấp nhâ ̣n hoă ̣c đã biết mà không phản đối thì thỏa thuâ ̣n trọng tài không vô hiê ̣u (Khoản 2, Điều 3, Nghi ̣ quyết số 01/2014/NQ-HĐTP)
Ba là, ngươ ̀ i xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy đi ̣nh của Bộ luật dân sự Trường hợp người xác lâ ̣p thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài là
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoă ̣c người bi ̣ ha ̣n chế năng lực hành vi dân sự theo quy đi ̣nh từ điều 18 đến điều 23 của Bô ̣ Luâ ̣t dân sự thì thỏa thuâ ̣n tro ̣ng tài bi ̣ coi là vô hiê ̣u Trong trường hợp này cần phải có giấy tờ chứ ng minh ngày tháng năm sinh hoă ̣c kết luâ ̣n của cơ quan có thẩm quyền hoă ̣c quyết đi ̣nh của tòa án xác đi ̣nh, tuyên bố người đó mất năng lực hành vi dân sự hoă ̣c
bị ha ̣n chế năng lực hành vi dân sự (Khoản 3, Điều 3, Nghi ̣ quyết số 01/2014/NQHĐTP)