1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1

317 1,8K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 317
Dung lượng 22,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu đào tạo là đào tạo các bác §¡ï chuyện tác tại khoa y học dân tòc Ở các bệnh viện và các viên ðch: cn khea trung vong, cic khoa y hoc dan toc G cac bệnh viên tính, các h

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiên nghị quyết của Đại hội đại biêu toàn quốc của Đẳng lấn thứ LÍTI (190),

lần thứ IV (1976) lần thứ V (1982) và nghị quyết 266 CP của HH¿i dềng Chính phú về vấn đề kết hợp y hóc hiện đại với y hoe cò truyền của dân tốc xây dụng nên y học Việt

Nam, từ niên học 191 —1962 Trường Đại học ŸÝ Hà Nài bát dâu đào tạo các bác si

chuyên về y bọc có truyền dân tộc trong đại học và từ năm 19/8 bất đản đào tạo bác sỉ

chuyên sâu v8 y hoc dan tộc sau đại học

Mục đích yêu cầu đào tạo là đào tạo các bác §¡ï chuyện

tác tại khoa y học dân tòc Ở các bệnh viện và các viên ðch: cn khea trung vong, cic khoa y hoc dan toc G cac bệnh viên tính, các hị y hee dain tộc Các

tình, thành phố ; Nam được lịch sử có truyền của nên y bos dan toc cou trương biên pháp kết hợp y học hiện đại với y học có tr-yển của đân tộc xảy dựag vên v học Việt Nam cia Đảng và Nhà nước; Nắm dược có hệ thống nền y học cô truyền v2 các môi lý luân

cơ bắn châm cứu học, thuốc nam, các bài thuốc nam, kinh nghiệm, xoa bạn, Kni công, dưỡng

sinh, điều trị học v.v để có thê kế thừa những kính nghiệm tốt khám và chùa bệnh các

khoa lam sang

Tài liêu này là những bài giảng đã kế thừa những kiah aghis, nhữag lý luân về

y hec cũ truyền (bao cöia lý, pháp, phương, được) của các danh y Viet Nam nbu Tuệ Tính, Hai Thuong Lan Ông và những kinh nghiệm phòng bẻnh chứa bệnh có “bón lọc trong nhân dân, đã dùng đẻ giảng dạy cho sinh viên y khoa trong đại học và sau đại học, Sau mếễi nám giảng dạy đều được tòng kết theo phương chăm: dùng ngôn ngữ hiện đại giải thích

về lý luận y học cô truyền thực tế Việt Nam, nhưng vẫn

tính kế thừa, tính hệ thống của lý luản cơ bắp và các phương pháp chúa bệnh của nền y

học cô truyền,

Đây là tạp sách giáo khoa về y học đân tộc được hiểu © vụ cho một chương

trình đài bạn trong đại học và sau đại học gồm nhiều chu yên nhau của y hoc dap toc Dé cho vicc su dung va 4n loát được thuận loi tai Hiệu dược xuất bán làm 3 tập

"- bác

1 TẶP Í GÔM CÔ:

— Sơ lược lịch sử nền v học cỏ truyền đản tộc và chà truong kết bợp y học hiện

đại với y bọc cỗ truyền để xảy dụng nền y bẹc Việt Nam của Í)óng và isha nude,

— Lý luận cơ bản của y học cô truyền dân tộc

— Các vị thuốc nam thường dùng trong y học cò truyền,

— Các bài thuốc cô phương và bài thuốc kinh nghiém

2 TẬP II GỒM CÔ :

Vận dung ly huin y hee dan tộc đề điều trị một SỐ bệnh tuong

+ Nội khoa y học dân tộc

Ngoại khoa ý học dân tộc

Trang 4

3 TAP 111 cOm cé: oS

— Lý luận chỉ đạo phương pháp chũa bệnh khêng dùng thuốc

— Châm cứu và các phương pháp châm khác “

— Khi công

— Xoa bóp

— Ứng dụng châm cứu đề chữa một sở bệnh thường gặp

Vì tài liệu mới được biên soạn gidng dạy trong một thời gian không lầu mà lại sử

-dụng trong đại học và sau dai học về y học cỏ truyền, chắc chân còn nhiều thiếu sót, khoa sau đại học trường Đại học V khoa Hà Nội, bộ môn y học dân tộc trường Đại học Y khoa Hà Nội và Nba xudt bin Ý bọc mong muốn các vị lương y có kinh nghiệm, các bộ môn

y học dân tộc của các trường bạn, các bạn đồng nghiệp chuyên sâu về y học dân tộc, anh chị em sinh viên và các bạa đọc góp nhiều Ý kiến phê bình đề bồ sung sửa chùa cho tài liệu ngày càng hoàn chỉnh,

BO MON Y ROC DAN TOC

THƯỜNG ĐẠI HỌC Y RHOA HÀ NỘI

Trang 5

9 DIEU CAN DAN CUA HAL THUONG LAN ONG

`

1, Phàm người học Lhuốc, tất phải hiểu thấu lý luận đạo nho, có thông lý luận đạo nho thì học thuốc mới đã, Khi có chút thì giờ nhãn rếi, nên luôn luên

nghiên cứu các sách thuốc xưa nay, luôn luôn phái huy biến hóa thân nhập được

vào lâm thấy rỡ được ở mắt, thì tự nhiên ứng vào việc làm mà không phậm

2 Paain ngwoi moi di thém bénb, sén ty bénh can kip bay khong ; ma

sip dat di thim trước bay sau, Chữ nên vi giàu sang hay nghéo nan ma noi Gén

trước, chễ tới sau, hoặc bốc thuốc lại phân biệt hơn ké¿a,

Khi lòng rainh có chỗ không thành thật thì khó móng tin được hiệu quá,

3 Khi xem bệnh cho đàn bà, con gái và đản ba goa, ni cd cin phải có người nhà bên cạnh ruới bước vào phòng raà thăm bệnh, để rảnh hết sự nghỉ

ngờ; dù cho đến con hát nhà thô cũng vậy, phải đúng dẫn, cơi họ như con nhà

tử té, cho nén dia cot ma mang (iếng bất chính, sẽ bị hân quá vẽ là đâm,

4 Phàm thầy thuấc nên nghĩ đến việc giún đổ người, không nên tự ý cầu

vui, như mang rượu lên núi, chơi bời ngắm cảnh, vắng nhà chốc kú, nhờ có

bệnh nhân cần cứu lâm cho người !a sối ruột mong chờ nguy hại đếu tính mệnh con người Vậy cần phải biết nhiệm va minh là quan trạng thể nao?

5, Pham gặp phải chứng bệnh ngay cấp, muốn hết sức mình để cứu chữa

tuy đó là lòng tất, song phải nói rễ cho gia đình người ốm biết trước rồi mi cho thuốc; lại có khi phải cho không e@ thnde nine thé thị thuốc nổng nếu có công hiệu thi người ta sẽ biết cm phục mình ; nến không khỏi bệnh, cũng không có

sw oan aan ya ti minh cling khéng bi he then :

Phàm chuần bị¿thnốc niên thì nên rmaua giá cao re thar lôi, Theo

sách lại cong ma bao ché va cht pitt thude men cho cần thận, siuoạc ý theo lừng

phương mà bìo chế, hoặc tùy thời thy bé nhị ma gia a gla ` pta phuong

mới, phải phông theo ở nghĩa ca người ae

bừa bãi đề thứ hệnh, Thuốc sả: và thuốc tận nền cc bán, The

dan nên chế sẵn, Có như thể mới tíng dụng đuợc kẹp thời,

phải bỏ tay,

— 7, Khi gặp bạn đồng nghiệp, cầu nên khiêm lấn hòa nhà, níu Øác Địai

kinh cần khong nên khinh nhồn, Người lên tuổi | i

học giỏi thì coi như bậc thấy, người kiêu ngào

kém minh thi dm đất họ, Giữ được lòng dục

hạnh phúc cho mình,

8 Em đến xem bệnh ở những

góa bụa hiểm hoi, cảng nên chu

lo không có người chúa; côn những ñ

thầy giỏi, vậy ta cẻ lân một chất bộ sẽ

so tine hay tòi Ta vấi,

aA veo hey (hl khong du i ; thy ‘ : "

i ¬ Ô= yes tee

L, vi many AGUS &

ste aon datos

nạ một đời, Còn như những người

Trang 6

con thảo vợ hiến, nghèo mà mắc bệnh ngoài việc cho thuốc jai thy sic minh

mà chu cấp cho họ nữa, vì có thuốc mà không có ăn thì cũng vẫn đi đến chỗ chết Cần phải cbo họ được sống toàn điện, mới đáng gợi là nhân thuật, Còn những kẻ, vì chứi bởi phong đẳng mà nghèo và mắc bệnh thị khiug đang thương

tiếc lắm

\

Khi chữa cbo ai khỏi bệnh rồi, chớ có mưứu cầu quả cáp ví những

người nhận của người kháe chủ thường hay sinh ra nề nang, huống chí đối với

những kẻ giàn sang tinh khí thất th tưởng ma minh cau cạnh, thường hay bị khinh

rể Còn viˆe tầng bốc người ta đề cầu lợi, thường hay siuh ra ¡ hUyỆn ; cho nên

nghề thuốc là thanh cao, là phải giữ khí tiết cho trong sạch, Tỏi xé: lời đạy bấo của các bac Liên hiển về lòng tử lế và đức hàm đục, Rèn Iny¿n cho mình rất chat ché.va diy da Deo lam thude dt nhân thuật chuyên hảo v¿ sinh mang con người, phải Ì2 cai Ío của người vÀ vní cải vui của người chỉ lấy việt cứu sống

mạng người đã lam nhiệm vụ của mình, kh: òng nên cầu lợi kÀ có ng, Dy khong

có sự bảo ng vaay niường để làm ân đức về sau Phương ngòn có câu: «ba dol

làm thuốc có đc, thị đời sau con châu Ất có người làm lên khanh tướng », Đó:

phải chăng là o công vũn tring tt truéc ching? Thwong thay ké lam thuốc

thi nhan benh cha me người fa ngặt nghèo, hoặc bắt bí người ta, túc đêm tối trời mưa, có bệnh nguy cấp: bệnh dễ chữa bảo là để chữa, bệnh kho chữa là

không chữa được, đổ lối quỉ quyệt ấy đề thỏa mãn yêu cầu rắp lâm như thế là bất lương Chữa cho nhà giàu sang thì tổ tình sốt sẵng, mong dược lợi nhiều,

chữa cho nhà nghèo nàn thì ra ý lạnh nhạt, sống chết mặc bay,” than ôi! đem nhân thuật là chước lừa đối, đem lòng nhân đôi lấy jong buôn bán Như thể thi

người sống trách móc, người chết oán hờn không thể tha thứ được

Toi di dwt chi cong danh, thích tình mây nước Người xưa nói: « không

làm được tướng giỏi cũng làm được một ông thày hay » Cho nẻn, tôi tự nghĩ:

làm hết những: việc đang làm, giúp đỡ mọi người thật là sâu rộng, để thề với

tấm lòng này, họa may khong hồ thẹn với trời đất, Nhưng trong fue Jam sang '

2

nếu bệnh thể không chùa được đo là tự số mệnh đã dành ; nhưấo còn những

trường hợp bênh co thé xoay xổ được mà cũng đành bó lay dể nhín biếu cố,

không mang hết sức mình lòng không thổa Vậy mà chỉ đành: thể vắn than dai

biết Jam sao dục, Tần Việt Nhật th đã nói : Coi của trọng hơn người, là điều thứ

hai khéng wus (song khi gap nhung hang ngwoi nay, bo coi ale ma minh

eoi frong ho thi nan ninh giup do, lo gì bệnh k! tông khỏi,

Ôi! sẵn rỉ > hai điều tua hồ khó được cả bai Tài thực khỏng đủ theo

vomuén thi that tom thuốc côn thiếu quả nửa,

Trang 7

PHAN THỦ NHẤT

CHƯƠNG I

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NÊN Y HỌC DAN TOC VÀ CHỦ THƯƠN

KẾT HỢP Y HỌC HIỆN ĐẠI VỚI Y HỌC CO TRU YỀN CỦA ĐÂN TỘC XÂY ĐỰNG NỀN Y HỌC VIỆT NAM HIỆN DẠI

QCỦA DANG VA CHINE PAU -

P- SO LƯỢC LỊCH SỬ Y HỌC ĐÀN TỘC

Đân tóc Việt Nam đã có trên 1000 năm lịch sử, “eo nhiều truyền thống xây dựng đất nước, đánh giặc giữ nước, phát triển văn hóa ; nhân đân ta có nhiền

kinh nghiệm phòng bệnh yà chữa bệnh bảo về sức khoẻ và đã có một nên y học

đân lộc không ngừng phái triền qua các thoi k¥ Hen SỨC

1, Thời ky dựng nước: (thời kỳ Hang Vương 2900 năm trước

công ngưyôn),

Thời kỳ này v hẹc côn truyền miệng, theo các truyền thuyế! còn lựa lại

thì tô tiên tạ đã có v thức phòng bệnh nhựữ tấy gỗ lầm nhà ¡ đào siêng lấy nước

¡in nếng;, phái - ninh ra lửa đề nấu nưởng, sưởi ẩm; dang fag risag }am thir

Èn gia vị và chữa bệnh; biết in trầu đề làm ấm cơ thầ¿ biết nhướø: cảng đã bắc

vệ rắng (công thee nhuộm răng: cánh kiến, nứa bại tứ, vỏ fira } [am bank

chưng, uống nước vôi

Theo Long Uy bi thư chép tại, đến đầu thŸ kỹ thú HH lrước công nguyễt

đã có hàng trăm vị thuốc được phát hiện và sử dụng ở nước ta : như quả ginr

sir quan Uk), sin diy (edt can), sen, qué

2, Vhei ky déu tranh gianh doe lap lan thu nbats (iden Ril tewte công

nguyên — 930 sau công nguyên)

Gần 1000 nấm bị phong kiến phương Bắc đó bộ, dân lộc la đủ không ngừng nồi lên chống ach ngoại xâm giành độc lập cho đấi nước, lúc này cha ông tà var tiếp tục phát huy nền y học dâu tộc, tìm tôi các phương pháp chữa bệnh và các

vị thuốc có trong nước, mặt khác tiếp thụ nên ý học Trung Quốc (Trung V)

Các vị thuốc được đưa sang Trung Quốc như trầm hương, đổi mỗi, tê giác Các thầy thuốc người Trung Quốc cũng sang ta chữa bệnh (như Đồng

Phụng, Lâm Thắng Thân Quang Tốn }

Trang 8

Từ thời kỳ này trở đi, nền y học đân tộc cha ta gồn những šXiuh nghiện

phòng, chữa bệnh của dân lộc! và những kinh nghiệm cha Trung y Ap dụ bg SÁNG tạo ở nước la, % °

&

3 Thời kỳ doc lap giữa eac triéu dai: Ned, Dinh, La, Ly, Tran, fo:

(năm 939 — 1409)

Cuiến thắng oanh liệt của nhân đân fa dưới sự lĩnh đạo của người anh

bừng dân tộc Ngô Quyền trrn sda g Bach Bang nim 938 đã Ki thúc ách thông fri fad

"

hủ của đất nước

^

1000 của bọn xâm lược và mở ra mội ký nguyễn độc lận nF €

*Khong con thay tài liệu ghi chép ve | tỉnh hình y hee dudi thei Nes, Binh,

1ê, chỉ còn lại lịch sứ y học thời Ly, ‘Tran, ES,

a) Thoi nha Lý (1010 — 122

XÔ triêu đình có lỗ chức Ty Thái y chăm lo việc bảo vệ sức khóe cho vna

quan trong triểu, có nhiều thầy thuốc chuyên nghiện lo việc chữ 8 Đenh cho nhân

dân, phái triển việc tô chức trồng thuốc (đi tích hiện nay còn để lại: xã Dai Yen

khu' Ba định, Hà nội có truyền thống trồng và sử dụng thuốc ti boi dé)

Phương pháp chữa bệnh bằng tâm lý phát trên, đem nhiều roòu se đuy

tan: được triều định hàng đỡ Năm 1196 lương y Nguyễn Chỉ Thành, người ở Gia viễn, Ninh Bình đã chữ khỏi bệnh tỉnh thần cho I + Dần Tông bằng lân: lý Hiệu pháp và được phong là¡in quốc sư

b) Thời kỳ nhà Trần (1225 — 159 19)

Rho gido phat trién raạnh, chống mệ tín đi đoan lâm cho vy hoc

Ớ triều đình, Ty lương y đôi thành Viện Thái y, từ nấu:

lại có chủ trương phát thuốc cho nhân đân ở các vận GeO dick

hải thuốc dùng cho quân đội và nhân dan 82D | shần báo VỆ đứa “khỏe độ phông

và chỗng cuộc xâ¡n qược Nguyên —~ Móng, 2 Thời kỷ này vÏä xuất hiện n raột số đánh

y và.một số lắc phẩm y học đã được xuất bân : we,

e

Pham Cong Ban (thé ky 15) lam thai ÿ lệnh dưới thời vua Trần Nhân Tong

và Trần Anh Tông đã nêu gương y đúc hối tông titơng yêu phúo 90 người bệnh, không phân biệt giầu nghèo, tự bổ tiền ra vãi i

thuéc cho nban dan, đã cứu sống được phiều người,

Tuệ Tỉnh : tên là Nguyễn Hả Vinh, ne :

tỉnh Hải Hưng ngày nay, đồ liến sĩ khốp lự 9

hữa bệnh cho nhân dân, phát hiện cây thuốc và

của Tuê Tĩnh để lai gam:

Nam dược thần biêu : 11 quyền sôm BS vĩ thuế củ trong

huộc chữa 182 Chững bệnh trong TÔ khaa lần gies

s tổng cha giác Ory thy gui 2 BÀI nhủ thuấ: cam Gnát bằng

Leh chy More, Nâre wo ur Fi: mộ tán 1W công dụng đần vị Hữu Ie ` ¡ng 290 thule 2 18 3 phương gia

glam ph H ¡ thêm bỏ G Win Se ris ải th ôn đùa ự thuốc then e

we lý han, co bao, chin Gof An học, ma nh ì học, °* vũ cần tuân &y luận »

oe Tue: Tĩnh là người đầu tiêu nea” cho xhâu bị âu + @ Naịn được írị nam nhân » phủ biển y được học một cach’ dé hiểu, d dễ Jam để phan din tự chữa bệnh bằng

các phương pháp : xông, cứu, uống thuốc * *

8

%

Trang 9

Ông cỏu ty ên truyền vệ sinh, phô biến cách giữ gìn sức khổe điều độ về

sinh hoặc tông kết trong mấy vần tho :

t « Bé tinh, dưỡng khí, tốn thần

Thanh tâm, quá dục, thủ chân, luyện bình » Ông được người đương thời và các người đời sau coi là vị thánh thuếc

nam», lì bậc đại thiện, đại nho, đại y và được

Ghu Van An (1929 — 1370): người xã Thanh liệt, huyện Thanh trì Hà nội

ngày nay, đã đề lại một số tư liệu, hệnh án về kinh nghiệm chữa bệnh, đặc biệt

:# Kinh nghiệ: n chữa các bệnh dich mà sau nay con châu ong nhw Cha Doin Văn Chu Xuân Lương đã ghí lại thành cuốn Y học yếu giảo tập chủ đi biên năm 1466

va bo sung ndm 1856,

8) thời nhà Hỗ (140) — 1406)

Nhà Hỗ đẩy trạnh cải cách xã hội và mở rộng việc chữa bệnh cho nhân

dan, xây dựng các cơ sở chữa bệnh, đây mạnh việc sử dụng châ¡n cứu, MT

Danh y thời này là R quyển Đại Nẵng, người xả Hiện am huyện, Kinh món, tính tái beng} ngay pay, phy tr4ch Bo ther quảng tế chuyên tô chức các cơ SỞ ÿ

LẺ chữa bệnh cho nhân đâi n, đã viết quyền châm eta Liếp hiệu dic ‘n ca von dụng

120 huyệt chữa trên T90 chứng bệnh thông thường,

4 The! ky y asa tranh giành đạc lập lan tha hai : (1407 — 1427)

danh ý Việt Na về nước (tap Cúc đường đi cáo của Trần Nenye n Đào, Dược thảo

tần biậi của Nguyễn Ghí Tân ) Y học do đó không phát triển

(1128 — 1814)

8) Thời nhà Hậu Lê 428 — 1788)

Nha !lậu Lê có nhiều chủ trương tiến bộ trong việc bảo vệ sức khổe cho

nhân đàn, `

— Bộ luậi Hồng Đức có đặt quy chế nghề y, mene phạt những người thầy

thuốc kế¿¡ y đức, gây tử vo ng bằng các thuốc độc mạnh ; Quy chế vệ sinh xã hội,

sẻ loại thịt ôi thối ; nghiêm cấm bồ thuốc mà, thuốc độc ; quy chế pháp

y về Ì bám an mạhg, tử thị và thương tích,

tấm phí thai,

'ảcn luyện thính biên

— Chống tảo hôn (quy định tuổi thành hón nam 18 nữ 18)

han chế bút thuốc lào, phô biến phương pháp vệ sinh phôi ng án

tap gilt gin sic khde (sich bao sinh dit thọ toàn yếu do Đa

Soạn nam 1076),

rae

— Void chức y tế ở triều đình có Thải ÿ viên đứng đã

chữa hành cho quân đôi, có TẾ sinh đường ở các Hai

bệnh tẠI cha nhân cân nhất là cóng tác cÌ hổng dịch,

chức ở phủ huyện đề dạy thuốc, lêt tình, tài bap áo trước tác ¥

học tin /1ểxhiên điển: va, Hong Nebia giấc tứ ý TƯ Nam được thần

hzu danh y đã xuất hiện có nhiều cổng hiến cho nền v họiviÐn tộc, ce ny hoe mol nhw ¥ Học nhập môn điển ¿ ; Nhân thân phú

5 thôi kỳ độc lap đưới các triều đại: Hậu Lô, Tây sơn, Nguyễn

Trang 10

Nguyễn Trực (1418 — 1472): quê ð xã Bối Khê, huyện Thanh Oai, tỉch Hà Sơn Bình ngày nay, đã đề lại quyền Bảo Anh Lượng phương chữa bệnh trẻ em bằng thuốc, châm cứu, xoa bóp Lê Hữu Trác tire Hải Thượng Lẫn Ông (1720— 1791): quê ở xã Văn Xá, huyện Yến MỸ, tỉnh Hải Hưng ngày này Văn hay vỗ giỏi từ bỏ con đường làm quan, quyết tâm đi sâu nghiên cứu y học, đề cao tinh

thần trách nhiệm chữa bệnh và cứu giúp cho bệnh nhân, bác bỏ quan niện về

œsố mệnh » trung thực tồng kết công tác y học, viết sách phô biến cô: g lắc vệ

sinh phòng bệnh và lý luận y học

Ông đã viết quyển Vệ sinh yếu quyết difn ca phd biến kinh nghiệm phòng

bệnh sức khỏe cho nhân đân về các mặt vệ sinh cả nhân, vệ sinh hoàn cảnh và vệ sinh ăn uống :

« Cần lao cung ứng nhu cầu

Ở đời muốn sống dễ hầu ngồi không

Cần lao cơ thể trắng cường

Tinh thần vui về gân xương chuyển đền, Nhàn cư bất thiện raợi điều

'Nghĩ thèm làm bậy đồi nghèo theo chân Nhàn cư ủ rũ tỉnh thần

Nằm nhiều khi huyết kém phản lưu (bóng »

« Chớ nên Ïa bến, Ïa sông

Chỉ bằng ủ xuống, rãi đóng Ñ! cây

Quanh nhà chớ đái mà khai

Am thap sinh muỗi, tanh hôi sinh ruồi »

Góc vườn đào hố ủ sâu Nên làm chuồng lợn, giàu lrận xã Hà 3e

„.« Ghớ dùng nước ruộng nước ao

Nước hỗ, nước vững nước não cling do ;

Nước sông, nướa suối cũng chưa an iosn »,

Hải Thượng lẫn Ông đã tông bợp những thành tựu của nền y học Đông

phương đến thế Lỷ 18, áp dụng sàng t;o vào điểu kiện thiên nhiên và bệnh tật ở

nước la, tổng kết hoàn chỉnh từ lý luận đến các pu5øö# pháp chủa bệnh thành

bộ sách Hi Thượng Y Tông Tâm lĩnh gồm 28 tip chia lam 66 quyền, nội đụng

gũm cac vấn đề :huộc đạo đức người thầy thuốc, vẻ siah phòng bệnh, lẻ luận cơ

sở, chân đoán học, mạch học, các phương pháp luận trị dược học, bệnh học các

nghiệm phương dân tộc, các bệnh án

Trong công tác đào tạo cần bộ, ông luôn chủ ý đến việc giáo đục đ:o đức người thầy thuốc, về tỉnh thần thương yên, phục vụ người bệnh đến cùng, tính trung thực trong nghiên cứu y học ở lập Y huấn cách ngôn và các bệnh án thất

bại (gọi là âm án) do chỉnh ông nghiêm khắc rút kinh nghiệm

Về thuốc, ông tìm thêm trên 300 vị thuốc mới (quyển lĩnh nam bản tháo)

tồng hợp thêm 2854 bài thuốc kinh nghiệm và luôn luôn khuyến khích các ding

nghiệp và hạ rò chú trọng sử đụng các vị thuốc có trong nước,để chữa hệngh :

nf Có câu : đau chóng đã chày

“Là vì không biết chữa ngay kịp thời

Thuốc thang sẵn có khấp nơi đất

ae *Trong vườn ngoài ruông trên đồi dưới sông :

Trang 11

"làng ngàn thảo mộc, thú rừng

Thiéu gì thuốc bề, thuốc công quanh mình

« Vệ sinh yếu quyết diễn cay

Sự nghiệp của HẢi Thượng Lãn Ông rất to lớn đã làm rạng rỡ cho nền

y hoc dan toe ta

Ngoài ra còn các vị đanh y khác như Hoàng Đơn Hòa người thôn Đa Sỹ,

xf Kién /iương, huyện Thanh Oai, Hà Sơn Bình ngày nay, đã có cóng lớn trong viéc tho ra các bài thuốc chữa các bệnh dịch, tô chức y tế trong quân đội, tà chức trồng thuốc sử dụng trong quân đội, ma sau này Trịnh Đơn Phúc ở thể kỷ

18 đã hiên tập trong quyền ¿i0ạt nhân toát yếu Lê Đức Vọng, người làng Thọ Nam, buyện Hoài Đúc, iià Sơn Bình là một danh y vẻkboa mát viết quyền Nhân khoa yếu lược năm 1638

` b) Thời nhà Tây Sơn (1788 — 180)

Thời kỳ này chiến tranh liên tiếp, mÃI mùa, dich phát triền bu triều đình

đã tăng cường việc chống dịch cho nhân dân, đã tô chive Cue Nam dược nghiên

cứu thuốc chúa mệnh cho quân đôi và nhân dâu (hai danh sư là Nguyễn Hoành

qnề ở Thanh /7öa và Nguyễn Quang Tuân phụ trách CC này)

Nguyễn Gia Phan tức Nguyễn Thế Lịch (1748 — l§17) qua ở xã An Khánh

huyện Từ Liêm, a Noi ngay nay, đỗ tiến sĩ làn quan, là người được triều đình Tây Sơn giao cho việc chỉ huy chống dịch đã dệ lại CÁC lác phẩm : liên địch phương pháp toàn tập và Hộ phi phương pháp tông lực về bệnh tré evn,

Nguyễn Quang Tuấn quê ở Hà Tây để lại tác phim bing cht Nom là bo

La khê phương được và Kim ngoc quyén có SN

c) Thời nhà Nguyễn (1802 — 1883)

Tô chức y !ế thời nhà Nguyễn giống như cuối thời nha izậu Lê: ở triều đình có lỗ chức Thái v viện, ở các tỉnh có Ty Lương ÿ ; có mở trường dạy

thuốc ở Huễ (1850); tham gia chống địch, có đặt ra một số luật Í$ hãnh nghề

của thầy thuốc đã ngan chấn trừng phạt những người phạm su 2: và ghen a se a , as 2 + ‘ a

royal,

thường những người có công lò chức tái bản những bộ sách cũa Hải ¡ hượng Lần Ông

Về sách có đề lại hai quyền : Nam dược tập nghiệm quốc âm của Nguyễn

Quang lượng lở Hà Nội viết về các bài thuốc nam đơn giản và lang dùng ; Nam lhiện đức bảo toàn thir của Lê Đức Huệ gồm ãiI vi thide nam va binh

học chứa theo phép biện chứng bằng các bài thuốc đân lộc kết hợp với các bài

thuốc cô phương

6 Thời ky thae dan Pháp xâm lược nước tR: (1884 - 49.45),

Thực dân Pháp chủ trong tiéu diét van héa din tác của fa trong do có

nền y học dân tộc, giải tán các tổ chúc y tế thời nhà Nguyễn, loai Y.H.D.T ra khỏi tô chức y tế bảo hô, đưa nền y tế thực dân thâm nhập Với cl#nh sách ngu đân chúng chỉ xây dựng mật tô chức y tẾ quẻ quặt hạn chế, tap trung ở Các

tỉnh thành chủ yếu phục vụ cho giai cấp thống trị,

Thực chất việc chữa bệnh cho nhân dần lao động là đo các lương y phụ trách do đó nhân dân vin tin nhiệm y học đân tộc,

Am mutu chia rể, làm mất tính chất dan téc Việt Nam của thực dân Pháp

trên các lĩnh vục chỉnh trị, văn hóa đã để lại nhiều ảnh hưởng không tố! đến việc đoàn kết những người làm công tác y tế hiện nay, đến việc thực hiện chủ

ll

Trang 12

trương kết hợp nền Y học hiện đại với nền ÿ học cô truyền dân tệc xây dựng nền y tế Việt Nam của Dang Céng san Viét Nam

7 Thời kỳ Viet Nam dan chi cộng hòa: (1945 — 1976),

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Na: " dân chủ

cộng hòa được thành lập, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân lộc: kỷ

nguyên độc lập tự do Nhưng bọn thực dân xâm lược Pháp và bọn de quốc Mỹ _tiếp tue xAm lược nước ta, _ trong điều kiện vừa kháng chiến chống bọn xâm

lược vừa xây dựng đất nước, nền y học Việt Nam trải qua hai thời ky:

a) Thời kỳ kháng chiến chống thực dan Pháp xâm lược (1945 —- 1954) Đẳng và Chính phủ đã động viên các,thày thuốc, lương y, được sĩ và các nhân viên y tế tham gia kháng chiến cứu nước, bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ chiến

8ĩ, nhân dân la l

Đề giải quyết vấn đê thiếu thuốc do địch phong tổa, việc tìm kiếm và thay thế thuốc bằng nguồn dược liệu trong nước phát triền nhất là ở Nam bộ

đã sớm đề ra việc sử dụng: thuốc nam, châm cửu, điển hình là phương pháp

chữa bệnh bằng toa căn bản,

bỳ Thời kỳ xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thếng nhất nước

nha (1954 — 1983) 4

Hồ Chủ tịch là người hơn ai hết quan tâm đến vấn đề kết hợp y học biện

đái và:y học cô truyền đân tộc để xây đựng nền y học Việt Nam Trong bức thư gửi cho Hội nghị ngành y tẾ ngày 27-2-1955 Người viết: « Trong những năm bị

nô lệ thì y học của ta cũng như các ngành khác bị kìm Bảm, Nay chúng ta đã

độc lập iw do, cin bộ cần giúp đồng bào, giúp Chính phủ xây đựng một nền y

tẾ thích hợp với nhu cầu chữa bệnh của nhân dân ta, Y học cũng phải dựa trên

Cũng trong thư Người lại chỉ rõ: «Ông cha ta ngày trước có nhiều kinh

nghiệm qui bản về cách chữa bệnh bằng thuốc ta thuốc bắc, Đề mở rộng phạm vi

-y học, các có các chủ căng nên chú trọng nghiên cửu phối hợp thuốc dong va

cơ ban dé xây dựng nên v học hiện đại Việt Nam Bộ Y tế cũng đã ra nhiêu thông

tư hướng dẫn cụ thổ việc thực hiện nghị quyết Đại hội Bing, nohi anyet của Hội động Chính phủ,

Gần 30 năm kiên trì thực biện đường lối của Đẳng và Nhà nu¿c ngành

Y tế đá đạt được nhin thành tịch xây dựng nền y bọc Việt Nam kết bợp y học

hiện đại và y học cỗ Iruyên của đàn lộc trên nhiều mặt: quan điềm xây ding

ngành, dio tao can bd, ngnien € cứu y học vò chữa bệnh và thuốc, biên soạn các

tài liên phô cận và chuyên sâu v ' y học cô truyền đân tộc

Ve quan điềm xây dựng ngành đã đặt vấn đề kết hợp giữa y học biện đại-

va y học sỏ tray¿n là một trong 5 quan diém xây dựng ngành

12

Trang 13

Về tỗ chức đã thành lập một mạng lưới y tế nhà nướê và y tế nhân đân

tử trang wong dén co sé: trong đĩ cĩ các khoa các bộ phân chuyên chữa bệnh

bằng cáo phương pháp y học cơ truyền, đặc biệt là các tuyển cơ sở như lrạm '

y tẾ xä, xí nghiệp

Nắm 1957 thành lập Viện nghiên cứu Đơng y trung ương, hiện nay đồi

tên thành Viện ¥ hoc din tộc.Hà Nội cĩ nhiệm vụ kế thừa nghiên cứu nâng cao phát hay và ph biến những phương pháp chữa bệnh của y học cư truyền, Sau

ki đất nước được hồn tồn giải phĩng Viện Ý dược học đàn tĩc thành phế

Hồ Chí Minh đơợc thành lập là trung tâm nghiên cứu và chữa bệnh bằng các

phương pháp ý dược họa đàn tộc ở cáo tỉnh phía nạa Oũng với các viện trung

trơng hiện nay tồn quốc cĩ hơn 30 bệnh viện y học đàn tộc ở các tỉnh và hàng

trầm khoa y học đàn tộc ở các bệnh viện đa khoa tính và huyện

Về đào tạo và huấn luyện đã dựa y hoe din toc vào chương trình chính

khỏa của các trường đại học trung học và sơ học của ngành, Thành lập các bộ

mơi y học dàn tộc đảm nhiệm việc giảng dạy y học địu tĩc cỗ truyện Ở cúc cơ

sở nỏi trên, -

Đã đảo tạo được hơn 500 bác sĩ y bọc đàn tộc đồng thời ư các viên y hoe

„dàn lộc la Nội và Viện y học dược học thành phố HỘ Qhc bũnh hàng năm đã

bồ túc cho tăng nghìn lương y bác sĩ dược $ĩ biết thực hành vẻ các phương phúp

chữa bệnh sủa v học cơ truyền nhất là châm cứu và thuốc naũi và tử năm 1978

Bộ Y tế đã giao cho trường Đại học Y Hà Nội đào lạo sau đại học và y học dân tộc

Về nghiên cứu y bec dược hộc phơ cập các phương pháp chữa bệnh y học dân tộc,

— Đã bước đầu nghiên cứu về lịch sử nềa y học cỗ truyền của dân tộc, phát

"hiện được 157 vị tiên y cĩ trước tác y học, sưu tä:a 62 bộ sách thuốc

— Đã tồng kết bằng các phương pháp y bọc hiện đại việc chữa cĩ hiệu quả

các bệnh thơng thường hay gặp trong nhân dan và tmiột số bệnh khĩ chữa, mạn

"tính như hen phế quan, bệnh về khớp, bệnh tắc động mạch vết hương phần mềm nhiềm khuân, gãy xương

— Da nghiên cứu xác định theo phân loại khoa học tác dụng được lý,

thành phần hĩa học của nhiều vị thuốc cĩ trong nước ; đã lộ chức di thực đượa

nhiều vị thuốc xưa nay phải nhập ; chứng minh nguồn được liệu phong phủ

ở nước la cĩ nhiều khả năng trồng trọi, khai thúc phục vụ cho chữa bệnh và

— Về phơ biến y học, đã dưa mén chim cửu, thuốc dân tĩc từ chỗ khơng

đáng kể, thành inĩn chữa bệnh phơ biến lại các cơ sở cuữa bệnh

toy * x1 ^ ros ' x

Đã xuất bản tạp chí y học đân tộc, Lhơng tin y bee hố cần châm cứu và

,

thuốc nam, giới thiệu các kinh nghiệm chữa bệnh bằng các phong pháp y học

cị truyền khắc như trên các sách báo cửa ngành nhi: tạp chí y bọc, bảo sức

khoẻ, y học thực hành v.v,

Biên soạn và xuất bản các tác phầm cư điền của Tuệ lĩnh và dải Thượng Lẫn Ơng, xuất bản các bài giảng giáo khoa về y học đần tác, bài dưỡng v học đàn lộc, châm cứu và thuốc nam, và mot sd các sách chuyện đề như bào chế dịng dược, khí cơng, xoa bĩp, châm cửu, chịm tế V.V NGỒI Pa cũng đã biên dịch một số tài liêu về y học cồ truyền của các nước phương đĩng như Trung Quốc, Nhật Bản

13

Trang 14

— Về công tác sản xuất được liệu :

Trên cơ sở công tác nghiên cứu khoa học đã tô chức thu hái và trông trọt

‘sin xuất được liệu, cải tiến đạng bào chế theo phương pháp công nghiệp nêu đã

đảm bảo miốt phần cho nhu cầu chữa bệnh và xuất khẩu Đặc biệt từ năm: 1973

trở lại đây phong trào trồng và sử: dụng thuốc nam tại các xã các huyện có nhiều

triền vọng đóng góp tích cực vào việc cần kiệm xây dựng đất nước, tự túc một phần thuốc chữa bệnh thông thường v.v Tuy nhiên những thành Uch đạt được

trên đây mới chỉ là những kết quả bước đầu drong việc xây đựng nền y tế Việt

Nam Còn khá nhiều Yồn tại về các mặt tư tưởng, tô chức, chính sách nghiên cứu

y hẹc và công tác dược liệu, ,

Năm 1978 Hội đồng Chính phủ có nghị quyết 263 GP và 200 CP năm 1981 Hiến pháp nước Cộng hỏa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam kết hợp y học hiện đại

với y học tô truyền đã được ghi nhận Đại hội Đẳng lần thứ Ý lại riật lần nữa

khẳng định kết hợp y học hiện đại với y học cỏ truyền để xây dựng nền y học Việt Nam Mỗi người cán bộ y tế cần thấy rõ đân tộc ta có taốt nền y học lâu đời không ngừng phái triền qua các thời kỳ lịch sử của đất nước Bao gồm từ

lý luận đến kinh nghiệm chữa bệnh không đùng thuốc và kinh nghiệm chữa bệnh đùng thuốc vô cùng phong phú Nền y học dân tộc cỗ truyền gồm những kinh

nghiệm chữa bệnh của ông cha ta vởi nguồn được liệu phong phú kết hợp với kinh nghiệm y học cô truyền của các nước láng giầng (Cămpuchia Lào, Trung Quốc) được áp đụng sáng tạo vào điều kiện thiên nhiền, sức“ khỏe bệnh tật của

nhân dâu ta, đất nuớc 1a

—— Nền y học hiện đại là kết tinh của những thành ¿cựu khoa học kỉ thuật hiện

đại, là kinh nghiệm phong phú của nền y học các nước xã hội chủ nghĩa và các

nước phương Tây khác,

Vị vậy kết hợp nền y học hiện đại với y học cô truyền để xây dựng nền

y hoc Viet Nam là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Đẳng Cộng sản Việt Nam và nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

H_Ý NGHĨA VIỆC KẾT HỢP Y HỌC HIẾN ĐẠI VỚI Y HỌC

CỔ TRUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐỀ XÂY ĐỰNG NỀN Y HỌC VIỆT NAM

1 Kết hợp y bọc biện đại với y họe cò truyền của dân tộc: là một cuộc

cách mạng khoa học trong y học đề xây dựng một nền y hoe Viét Nam cé đầy đủ tính chất khoa học dân tộc và đại chúng

Ÿ học ngày nay là do thành quả việc bảo vệ sức khốe của nhân dan thế giới và do những thành tựu về khoa học kỹ thuật tạo ra Nều y học cô truyền của

dần tộc ta gồm những kính nghiệm vô cùng phong phú của ông cha tá kết hợp với y học cỗ truyền của các nước láng giềng áp dụng vào trong hoàn cảnh cụ thề 14

Trang 15

,

về đất nước cou người và bệnh lật của nhân dân ta, Một nền y học đều có những

sở trưởng và những tồn tại nhất định, kết hợp hai nền y bọc đó lại, sẽ bồ xung cho nhau làm cho nền y học Việt Nam mang tinh chất hơn hẳn về khoa học, nó

8Ẽ là một nên y bọc tiến bộ nhất của thời đại : :

Nền y học Việt Nam kết hợp y học hiện đại và y bọc cô truyền của đân -

tộc có tính chất đân tộc nhất vị nó là những kinh nghiệm hiện đại nhất được Ap |

đụng vào loàn cảnh pước ta, kết hợp với kinh nghiệm lâu đời của ông cha te, với nguồn được liệu phong pio và những phương pháp chữa lệnh không đùng thuốc đãi đáo sẽ có những poroag phag phòng và chữa bệnh phù hợp với dân tộc

ta nhất, rang nhiều màu sắc đâu tộc nhất, 8 - :

Nến y họa Viết Naoi kết hợp V họ: = 3 ` * “

x biện đại với y học cả truyền của dẫn

tủ chẳng HN vì mỏ phác vụ chó quặng đại nhủ đân Việt Nam,

tặc có tính chất đi

được nhân dân tra thích v.v

2, Nen y hee Viet Naw hei hes vy học biện đại voi y học cồ truyền của

dân tộc: sẽ đoàn kết và thống nhu được toần bộ đội ngt cân bộ làm y te nước

ta bao gdia cá y học hiện đại và y học dìn lộc để phục vụ cho công cuộc xây

dựng Xã bội chủ nghĩa ở nước ta,

- Tô chức y (Ế Nhà nước ta hiện nay có một đội tui cản bộ đồng đảo thuộc

nhiều chuyên khoa khác nhau của y học hiện đại mặt khác còn mội đội ngũ những người làm công tác y học đân lậc chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp, được tập hợp trong các phòng chân trị y học đân tộc, trong hội y học đân tộc Đoàn

kết tất cả các câu bộ y 8, y bọc hiện đại và y học cỗ truyền trong các mạng

lưới v tế nhân dân thành một lực lượng to lớn cà về số lượng và chất lượng

trong việc bảo vệ sức khỏe của nhân dan

Hiện nay nước nhà đã thống nhất hoàn toàn, ở các miền của đất nước và

đặc biệt là ở miền múi, trong nhân dần các đân tộc còn rất nhiều kinh nghiệm chữa bệnh rải có giá lrị, có nhiều cây thuốc quí, cần gấp rút sưu lầm, kế thừa

và phải huy, chỉ eo kết hợp chi chế hai nến ÿ học thì tá mới thực biện được

Đội ngũ cán bộ động đáo có chất lượng với kinh nghiệm phòng và chữa

bệnh phong phú có hiệu quả của hai uền y học là điều kiện đề ngành Y tế thục

hiện nghiêm chỉnh Hiến pháp của nước Cộng hoa xã hội chủ nghia Viet Nam và

nghị quyết của Đại hội Đẳng lần thứ V, thực biện lời dạy của Chủ tịch Hồ Ghí

Minh «thày thuốc như mẹ biển» -

3 Nền y học Việt Nam kết bợp y học hiện đại với v học cô truyền của

dao toc: mang day đủ tính chất tự lực iự sường, cần kiêm xây dụng chả

nghĩa xã hội,

Những phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh có nhiều hiệu quả dé 4p

dung it ton kém như dưỡng sinh, xoa bóp, bấm buyệt, châm cửu, thuốc nam v.v

Cần được phô biến rộng rãi trong nhấu dan ad tự phòng bệnh tự chữa bệnh thực hiện được tính chất dự phòng của nền y hẹc cách nang,

Nguồn được liệu nước la rất lớn, có nhiều cây thuốc quí có giá trị chữa

bệnh và xuất khẩu, nước la lại là một nước ở miền nhiệt đới có nhiều độ cau

khác nhau, kéo đài nhiều vĩ tuyên, có khi hậu đa dang, rat thuận lợi cho việc

phát triển được Hiệu đề tự túc |

làm giàu cho Tò quốc, « hude, giam nue nhập Khẩu, tăng cường xuấi khẩu

15

Trang 16

Vì vậy nội dung kết hợp y hoc hién dai voi y hoc vb truyền của dan ` t ibe

lại là nội dung của quan điềm tự lực tự cường xây dụng ngành và cần kiệm XÃ Y dựng chủ nghĩa xã hội như Hộ Y tế đã đề ra

II — NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỀ THỰC HIỆN VIỆC KẾT Gt (

HIỆN ĐẠI VỚI Y HỌC CÔ TRUYỀN CỦA DAN TOU ĐỀ XÂY DỤNG

` NỀN Y HỌC VIỆT NAM

Căn cử vào thư của Hồ Chủ tịch, nghị quyết của Đại hội Đã Bg lần thứ H, lần thứ IV, tần thứ V và ngủ] quyết của Hội đồng Chính phủ 266 uP tiến nhấp của nước Cộng bòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các thông từ huang dan của

Bộ Y tế công lác kết hợp hai, nền y học đề xây dựng nền y hoc Viet Nam căn chủ ý những phương pháp sau

1, ve nhận thức và tư tưởng: \

Can làm cho mọi người, nhất là các cán bộ y tế thấy rõ sự cẵw thiếi, sự

ich lợi của việc xây dựng nền y học Việt Nam, kết hợp y học hiện dại với y học sứ

cỗ truyền của dâo tộc trên cơ sở đó, khắc phục một số nhận thức tr tướng va khuy nh bướng sai lầm: #

Thiếu tín tưởng, chấp hành không nghiêm túc và sang tạo các nghị

quyết cả của Đại hội Đẳng và Hội đồng Chính phủ về vấn đẻ này,

— Coi nhẹ giả trị chữa bệnh, phòng bệnh của nền y học đân tộc,

— Tư tưởng coi nhẹ thuốc và các phương phá tp chữa bệnh của nhân din

ta, của một số cán bộ vì chịu sự ảnh hướng của sách vở nước ngoài

— Tư tưởng và khuynh hưởng hẹp hoi dan tộc của một SỐ người trong

giới y học đân tộc trước việc tiếp thu nền y học hiện đại và kiuh nghiệm của

nền h học phương đồng

Kiéo team tô chức kết hợp y hge hiện đại với y học cồ truyền eta đân tộc từ Trung wong dén các cơ sở :

~~ xây đựng và kiện loàn các tô chức làm tham mứu cho Độ Y tế và các

Sở Y tế đề chỉ đạo có biệu lực công tác kết hợp về nhiều mặt: đường lối, chỉ

đạo thực hiện về tò chức, chữa Bệnh công tác dược liệu, công tác đào tio tt

— Tô chức mạng lưới chữa bệnh bằng các phương phái y học cỏ truyền của đân tộc tử trung ương đến cơ "sở nằm trong tô chức ý Tế Nhà nước đặc biết

là các Viện nghiên cứu đầu ngành các bệnh viện trung tong, củc bệnh viền ý

‘hoe dan lộc các lĨnh và các bệ nh viện đa khoa các tính là 4 đi nơi có ở rêu Kế by

thửa nâng cao, phšt huy, phải triển các phương phúp chúa bệnh ¢ ye truyền dân lộc, các tuyến huyện xã là nơi trực liếp chữa những hệnh thong Thường mới mắc cho cán bộ và phân dân

3 Gấp rút kế thừa những kính nghiệm chữa bệni, của nền y học

eồ truyền,

— Những kinh nghiệm chữa bệnh, những cây thuốc quí còo nằm TÃI nhiều

trong nhân dán nhất là đồng bào các đân lộc " ng kinh nghiệ¡ö này Xưa 18 được truyền lại theo tink chất gia truyền, cần có cách làm thích hợp và có những

chính sách đãi ngộ khen thưởng thích đáng mới thực hiện được việc kệ thửa Hãy,

16

Trang 17

— - Những vị lương y có tái có kinh nghiệm chữa bénh trong nhân dần

hiện nay phần nhiều tuổi cao, sức đã yếu, cần gấp rút tồ chức kế thừa theo

hướng dẫn của Bộ Y tế, ,

_ — Cần đào tạo một ‘sd: người biết chữ Han Nôm đề: sưu tầm biên địch các tài

_liệu lưu truyền lại, tìm hiểu những trước tác của các danh y thời trước, gop

vẽ Su phần hóa học, tác đựng chữa bệnh, Ñghiên cứu di thực

.- phảt nhấp trong điều kiện đất nước đã thống nhất có nhiều miền khi hậu khác “orphan, Nghiên cứu cãi tiến các dang bào chế dé phục vụ cho nền công nghiệp

- “cdc vấn d? san: : _

.' phần vào việc biên soạn tài liệu về lịch sử của nền y học cồ truyền của đân tộc

4 Đây mạnh công tác đào tạo cán bo va phd biến những: kinh nghiệm

phương pháp chữa bệnh cửa nền, y hoe cồ truyền đân tộc:

— Cần gấp rút mở rộng quy mô đào tạo một đội ngũ ‘can bộ dam nhiệm,

được các mặt công tác như : giảng dạy, kế thừa, chữa bệnh bằng cách kết hop yo hoc hién dai va y học cỗ truyền; nghiên cứu khoa học vv

- —= Cần phổ: cập cho mọi cán bộ y tế trong toàn Ngành cả: một số kiến thức thực hànH các phương pháp chữa bệnh nhất là châm cứu.và thuốc có trong

- nước; đặc biệt là các cần bộ ở tuyến yiế cờ sở như xã, đại đội, Công nông trường, xí nghiệp

.— Đối với cắn bộ dược, cần đào tạo nhiều cán bộ chuyên về được liệu,

= nắm được kĩ thuật bào chế thuốc đông được bằng các phương pháp cô truyền và công nghệ

Cần nhận thức đầy đủ được tầm quan tr ong cia céng tac-dio tao can bộ

.và phổ cập nền y học cổ truyền của dân tộc cho các cản bộ y tế, chỉ khi nào

-_ đội ngũ này đồng đảo làm nòng cốt thì Nghị quyết của Đẳng, Chỉ thị của Chính

phủ mới được thực hiện một cách nghiêm chính và sang tao

5 Day mạnh công tác nghiên cứu y hoe cd truyềm của 'đân tộc:

- Các phường pháp chữa bệnh của nền y học cồ truyền của dân tộc rất có:

giá trị và phong phú, nhưng mới ở phạm vi một nền y học lâm sàng và kinh

nghiệm, cần phải dùng các kỹ thuật nghiên cứu hiện đại đã chứng minh, chỉnh lý và nâng cao

Các công tác nghiên cứu cần tập trung vào các khâu sau đây : :

sẽ — Nghiên cứu các tác phầm của các đanh y Việt Nam đề xây dựng bỏ

` mung cho kho tảng kinh nghiệm về phỏng chữa bệnh của nền y học cô truyền ` ` tủa dân lộc - -

— =— Nghiên cứu “cách chữa các bệnh thông thường hay gặp trong” nhân đân

— cố: kết quả nhất và tốn kém it nhất

" Nghiên cửu cách chữa một số bệnh mà y họ› thể giới còn gặp nhiều

"khó khăn về phòng và chữa đề góp phần vào nền y học thế giới

— Nghiên cứu các vị thuốc có trong nước và phân loại tác đụng được ly,

các loại thuếc côn

dược phầm: hàm

6 ‘Kay dung chính sách toản điện phục yụ cho côn

hiện đại: với oC cò truyền to

Trang 18

— C.inh sách khen Phường, khuyến khích đối với những người đóng góp

những kinh nghiệm chữa bệnh, những cay thuốc qui wv

— Cải tạo xã hội chủ nghia đối với các lương y cả thể, cần chấm: đút hành nghề tự do; tạo điều kiện cho các ị + y được hành nghề trong các 16 chan trị, các phòng chan trị yhọc dan toe tt uhất là trong các tú chúc W tế nhân đản

— tiầần bền bí thuyết phục, có chính sách thích hợp vận cộng đồng bào các

An lộc vũng cao đồng góp che king nghiệm gia truyén va cac cAy thude quivv

7 Gidi quyéi 16t vdn de dace liệu:

Nghị quyế: 215GĐ oi đồng Chính phủ và gầa đây là nghị quyết của Đại hội Đẳng lầu về việc phát triỀn nguồn dược liệu phong

phú trong nước nói êu ra quan bong cla van đề này để việc thực hiện kết hợp

chặt chế nẻa y học hiện đại và nếu ¥ poe co) tray én cua dan tộc xây dụng nền y

học Việt Nam và phái! ! triện thành cud iron 26 năm, kiện nay göà những công

tac sau day :

— Điều tra sự cé inst và trú lượng cây thuốc thiên nhiên, lập bản đồ được liệu các zũng trong tei quốc,

— ¡„ioanh vùng trồng lFol cóc cỉ y thuốc CÓ [rong nước và co cay đã di

thực đề thỏa tần nhụ cầu các tense phòng chữa bệnh và nha cầu xuất khẩn,

— tiếp tục nghiệu của đi thực các vị dốc nước ngoài vào pước la troig điều kiện đất nước đã thống nhất sao gồm nhiềa vùng khí hậu khác phau,

— Có giá cả khuyến khích thu mua và tröeg trọt được liệu

— Khuyến khich tuyên truyền việc sử dụng thuốc nam được và các thuốc

ở dạng thành phầm bào chế bằng nam được

„^

as

a Cc!

IV — KET LUAN

Kết hợp y học hiện đại với y học cỏ truyền của dân tộc xây dựng nền y

hoc Viét Nam là một chủ trương sáng suốt đúng đán của Đảng và Chủ tịch Hồ ny

Chi Minh mà Đại hài Đăng lần taứ 1i, IV, V đã kiên trì đề ra nghị quyết

hï có thục hiện tuảnh công nghĩ quyết của Đại hội Đẳng đề xây đựng nền

y học Việt Nam hiện đại có đã v đã tỉnh: chất khoa học, dần tộc đại chúng thì

mỗi cân bộ y !Ế mới có điều kiến :hực hiện nghiêm (túc lời đey của Chủ tịch Hồ

Chi Minh «taay thuse abu me hich » cống liến mọi trí tua va thi nding cho trong lai giàn mạnh cua 16 quce va haah phite cha nhan dir

Bằng đường lối quân sự Móc xi, Đồng Cộng sẵn Việt Nam đã lĩnh đạo KÃ CÁ

mọt cuộc chiến tranh phần dần, gitơng cao ngon eg ddu lap dan tộc và chủ nghia

xã hội, kết hợp truyền thống binh nghiện dánh giặc giữ mu ‘Gc Cla Ong cha ta với khoa học quân sự hiện dại uáu 36 pẩm chiến tranh cách Aang di dénh dudi phát xít Nhật, đình bại bọn thực dìn xâa hược Phap, tổng củ ĐÔ quốc Mỹ và bọn tay sai ca Khối đất quốc 1á giành toen thing cho đần tộc mở ra madt ky nguyên đọc lập thông nht và xây dựng chổ nghĩa gã hội trong es nurs Nhất

định Đăng la sé lhanh cong [rong việc xây dụng nền y học Viel Naw: bì nó: dung

là kế hợp y hoc hiện đại với y học có truyền đâu tác, chỉ cần mỗi cân bộ y tế quán triệt và nghiền Lúc thực hiện các nghĩ guyết và củ thị của Đăng và Nhà

noc modi cach sung lao

Trang 19

CHUONG Ti A-~ ĐỌC THUYEY AM DUONG

I— ĐỊNH NGHĨA

Cách đáy gần 3000 nắm, người xưa đã nhàn thấy sự vật luôn luôn có mâu thuẫn, những thống nhất với nhau, Không ngừng vận động, biến hóa dé phat sinh,

, 3 : ; ng a

phát triển và tiêu vong, gọi lÀ học thuyết ân: dương

T} - GAC OUY LEAT CO BAN TRONG (0G THUYET AM DUONG

1, Am dwong đái lập với nhau:

Đối lập là sự mda thuẫn, chế urớc và đấu tranh giữa +2 mặt âm dương Thí

,

dụ : ngày và đêm, nước và lửa, ức chế và hung phẩn vy

2.'Âm đương hồ căn :

Hồ căn là sự nương tựa lần nhan Hai mặt âm dương iuy đối lập với nhau nhưng phải nương tựa vào nhau mới tồn tại được, mới có ý nghĩa Cá hai mặt

đều là quá trình tích cực của sự vật, không thể đơn độc phát sinh , phát triển được

Thi dụ: có đồng hóa mới có dị hóa, hay ngược lại nếu không có dị hóa thì quả trình đồng hóa không tiẾp tục được Có số âm mới có số dương, Hưng phấn và ức chế đều là quá trình tích cực của hoạt động vỏ não

3 Âm dương tiêu trưởng:

Tiêu ià sự mất đi, trưởng là sự phát triển, nói lên sự vận động không 4

ngừng, sự chuyền hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương

-_ Như khí hậu 4 mùa trong năm luôn thay đôi từ lạnh sang nóng, lừ nóng

sang lạnh Từ lạnh sang nóng là qui trình «âm Liêu dương trưởng », từ nóng

sang lạnh là guá trình « Đương Tiêu 4m trưởng » đo đó có khí hậu mát, lạnh, ấm

và nóng

Sự vận động của hai mặt âm dương có tính chất giai đoạn, tới mức độ nào

đó sẽ chuyền hóa sao, nhau gu) là «đương cục sinh âm, âm cực sinh qương, han

cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn» như !rong quá trình phát triển của bệnh tật,

bệnh thuộc phần đương (như sốt cao) có khi sây anh hưởng đến phần âm (nie

mất nước), hoặc bệnh ở phần â:n Gnãt nước, mất điện g4), lới mức độ nào đó sẽ

4 2 x 4 1 rt v + ny * tờ

ảnh hưởng đến phần dương (như choáng, (rụy mạch gọi là thoái đương),

4 Am dương bình hành :

Hai mặt âm đương tuý đối lap, van déng | không nghng, nhưg lưỏu luốn

lập lại được thể cần bang, th® quan bing gata 32 mã

Su nifit thăng bằng giữa 2 mặt Âö¡i duững bh

bénh tat trope cor the,

u liện cho sự phat sink ra

19

Trang 20

lại ag quy “thật, cơ y bia a aah “heat nói liêng sự - mân thuẫn thống,

om và à nương, tựa lấp nhau của a chất,

ao no’ có: tính \ chất tương đãi, ‘Thi du: han thuộc âm đối lập với nhiệt !

n fe chưng Mong đà mat) “huộc âm đối lập với, côn (a 2 thud

) ~ Nhw sự phân chia thời gian ‘eit 1 ngày, (24 giờ) hain ngày thuộc dường,

"từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa là phần đương của dương Từ 12 giờ đến 18 giờ

„1a phần âm của dương ; Ban đêm thuộc âm, từ 18 giờ — 14 A ate la pie âm của

`" am, t từ 0 88 đến 6 giờ da phu, dượng © của ầm: :

"chứng hư thực, hàn nhiệt lấn” = dhe xã: e ue “ii z cảng th

_._.ean, thận có can âm (can huyết), can dương (ean fy, than âm th

. đương (thân hỏa) v:v.:

©) Bản chất và hiện tượng: ha

Nhi “Thông thường bản chất thường phù hop vở 1én tron „6

phú ta chữa vào bẩn chất của bệnh: _như bệnh b han dling thuế

nhiệt đùng thuốc hàn ~ `

› "Nhưng có lúc “bản chất không phù hợp với hiện tường đb

oy "giản (chân gia) trên lâm sảng; khi chan đoán phải xác định cho đu

_ “aang: thuốc chữa đúng nguyên nhân - chạy

` - Thi đụ: — BệnH nhiễm khuẩn gây sốt cao > (chan nhiet) do nhiễm độc gây

trụy, mach ngoại biên làm: tay, chan Janh, ra mồ hội lạnh (giả hàn) phải đăng, thuốc mắt lạnh đề chữa bệnh `“ -

cos - Bệnh I ia chay do lạnh ‘Gs hàn) do mất nước, m mất điện giải gây nhiễm _ độc thần kinh lãm co git, sốt (eid nhiét) Pat ding các thude nóng, ấm đề chữ

" nguyên nhân xu

Các quy luật Am đương và các phạm trù của nó được biều hiện bin

hình: tròn có 2 hình cong chia điện tích làm 2 phần bằng nhau : một phần ‡

một phần là dương hôn phần âm eo tuân ng và \ trong phần:

nhân âm - cầu ` ` ke

Trang 21

_ Tang thuộc âm, do tỉnh chất trong âm cỏ ö dương nên còn phân ra phể "

Âm, phế khí; thận âm, thận dương; can huyết, cao khi ; tâm huyết, tâm khí, Phủ thuộc đương nhưng vi trong đương có âm nên có vị âm và vị hỏa

— Vat chat dinh dưỡng thuộc 4m, cơ nang hoat dong thuộc dương

3 Về quá trình: pHát sinh ra bệnh tật :

oe a) Bệnh tật phát sinh do sự mất thăng bằng về âm dương trong ¢ cơ: thd |

được biều hiện bằng sự thiên thắng hay thiên suy: ˆ

- — Thiên thắng: dương thắng gây chứng nhiệt: sốt, mạch nhanh, Khát

nước, táo, nước tiều đỏ; âm thắng gây chứng hàn: người lạnh, chân tay: lạnh, niach tram, Ìa lổng, nước tiều trong v.v

¬ “> Thiền SUY : đương: hư như trong các trường hợp, lão suy hội" chứng

-_ hưng phần: thần kinh giảm ; âm -hư : như mất nước, điện giải; hội thứng ức chế

thần kinh giảm

- b) Trong quả trình phát triền của bệnh, #nh chất của bệnh còn chuyển

hóa lấn nhau giữa bai 2 mặt âm dương Như bếph ở phần dương ảnh hưởng tới phần âm (đương thắng tắc âm bệnh) như sốt cao kéo dài sẽ gây mất nước ; bệnh:

a phần âm nh hưởng tới phần dương (âm thắng tắc dương bệnh) như ja long, nên mửa kéo dài mất nước; điện giải làm nhiễm độc thần kính gây sốt, co giật

_ thậm chỉ gây trụy mạch (thoát dương)

c) Sự mất thăng bằng của âm dương gây ra các chứng bệnh ở những vị

` ärÍ khác nhau của cơ thể tùy theo vị trí đó ở phần âm hay dương Nhữ : dươn

- thịnh sinh ngoại nhiệt : sốt, người và tay chân nóng, vì phần đương của cơ nể

thuộc biểu, thuộc nhiệt; âm thịnh sinh, nội hàn : ỉa chẩy, người sợ lạnh, nước

tiều trong dải vì phần âm thuộc lý, thuộc hàn ` `

oAm hư sinh hội nhiệt : như mat nước, tân dịch giảm gây chứng khát nước, ˆ,

= họng khô, táo, nước tiệu đó: ÿ.V

pod Duong hw sinh ngoại han: c8 lạnh, tay chân lạnh vì phần dương khí @ a

ee ngoài bị, giảm sút =

ca) Dựa vào 4 phương pháp khám bệnh : nhìn (vọng), nghe (văn) hồi (vấn)? xem ch (thiết) đề khai thác các triệu chứng thuộc hàn hay nhiệt, hư hay thực _0Ủa Các tạng, phủ kinh: lac

` ve hơa ben v và các phương pháp chưa bệnh :

- a) Chữa bệnh là sự điền hòa lại sự mất thăng bằng về âm đương của tơ thê

tùy theỏ tỉnh trạng hư thực, hàn nhiệt của bệnh bằng các phương pháp khác

| cử nhau : thuốc, châm cứu, xoa bóp, khi công v.v

Trang 22

b) Về thuốc được chia làm 2 loại: thuốc lạnh, mát (hàn, lương) thuộc âm

đề chữa bệnh nhiệt thuộc đương

— Thuốc nóng, ấm (nhiệt, ôa) thuộc đương đề chữa bệnh bàn thuộc âm'

c) Cham cứu : Bệnh nhiệ! đùng châm, bệnh hàn đùng cứu ; bệnh hu thi bd, bệnh thực thì tả

— Bệnh thuộc tạng (thuoc âm) thì đùng các đu huyệt sau lưng (thuộc đương) bệnh thuộc phủ (thuộc dương) thị đăng các mộ huyệt ở ngực, bụng (thuộc

âm), theo nguyên tắc: « Theo đương dẫn âm, theo âm dẫn dương »

B HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH

J— DINE NGHĨA

a Học thuyết ngữ hành là học thuyếi âm dương liên hệ cụ thể hơn trong

việc quan sài, quy nạp và sự liên quan của các sự vật trong thiên nhiên,

Trong y học, học thuyết ngĩ hành được ứng dụng đã quan sát, quy nạp

xà nêu lên sự tương quan trong boat động sinh lý, bệnh ly của các lạng phủ ; để

chin đoán bệnh tật; để ti:a tính nìng và tác dụng thuốc; để tiến hành công tác

bào chế thuốc men,

II —NOI DUNG CUA HOG THUYET NGU BANE

1, Nga hanh là gì? Người xưa thấy có 5 loại vật chất chính: km (kim

loại), mộc (gỗ), thủy (nước), hỏa (lửa), thồ (đất), Và đem các hiện tượng trong thiên nhiên và trong cơ thể con người xếp theo 5 loại vật chất trên gọi là ngũ hành, Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa là sự vận độcg, chuyền hóa của cấc vật chất trong thiên nhiên và của lạng phủ trong c# thể,

2 Sự quy loại ngũ hành trong thiên nhiên và cơ thề Son người,

Mộc Hỏa Ths Kim Thủy

Vật chất Gỗ, cây Lia Đất Kim loại Nước

Màu sắc Xanh Đỏ Váng Trắng Den

Vi Chua Dang Ngọt Cay | Man

Mùa Xuân Hạ - Cuối hạ Thu Đông

Phương Đông Nam Trung ương | Tây Bac

Tang Can Tam Ty Phế Thân

Phủ Dom Tiều trường | Vi Đại trường | Bang quan

Ngũ thà Cân Mạch Thịt Da long © Xưởng tủy

Tình chí Giận Mừng Lo Buồn Sợ

Trang 23

` 9, Các quy luật hoạt động cha ngũ hãnh bội s a

khu -a) Trong điều kiện bình thường hay sinh lý: vật chất trong thiên nhiên và

các hoạt động của ce thể liên quan mài thiết với nhau, thúc đầy nhau đề vận

“động không ngừng bằng cách tương sinh (hành nọ sinh hành kia, lạng nọ sinh

— tạng kia) hoặc chế ước lẫn nhau đề giữ được thế quân bình bằng cách tương

-_ khắc (hành hoặc tạng này chế ước hành hoặc lạng kia) -, ce

"py Quy ludt tiosg sinh: Mdc dot chảy sinh ra lửa (hổa) : lửa thiêu mọi

vAt thành trỏ bụi, thành đất (hồ) ; trong lòng 'đất sinh kim loại (kim) là thể

„rắn chắc, thể rắn chắc sinh thể lỗng: nước (thủy); có nước sinh ra cây cối (mộc)

~~" Như vậy ; mộc sinh hỏa, héa sinh thé, thd sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc

¬ Quy luật tương khắc : Mộc khắc thồ như yễ cây ăn sâu vào lòng đất; ˆ? thề khắc thủy như đắp đê, đắp đất trị thủy ngăn sông ; thủy khắc hỏa đề chữa

-“cháy ; hổa khắc kim đề nấu kim loại ; kim khắc mộc dùng dựng cụ kim loại đề

EM, chặt gỗ - a ‹ - k

TA

"- - thể; Tỳ thỀ Khắc thân thủy; —

“ thận thủy khắc tâm hỗa ; tâm hỏa khắc phế kim ; phế kim khắc can mộc ^

e) Ngữ hành tương sinh; b) Ngũ hành - Moc

_ tương kh&c; c) quan, hé ché hóa | ZN

re 4 Ã 7 ¬ " ế ` v T + % ¢

Đô Trong điều kiện bất thường hay bệnh lý, 3 aS ‘\

._ e6 hiện lượng hành nộ, tạng nọ khắc hành kia, THUY „ THOS yy

~ ng kia quả mạnh gọi là tương thừa hoặc hanh fs mad

_ nọ, tặng nọ không khắc được Hành kia, tạng kia \ ay

27A Phí đụ về tương thừa: bình thường can HOA TY

một khắc tỳ thồ, nểu can khắc tỳ quá mạnh sẽ HN up À

gay cae hiện lượng đau dạ dày, Ja chẩy do thần pan MICA Mi

- kinh, khi chữa phải bình can (hạ hưng phấn của - KHe_

_ ean) và kiện lỳ (nâng cao sựa hoạt động - _ *

~ I

Trang 24

oe ee

an hệ sinh Hà i sự sử

ng đến ngũ vi, nga sic, ngũ quan, thế chất và ‘heat "dong về tình n

10 ta hoc về CÁC hiện tượng sinh h ly, các lạng phủ dễ đàng, để nhớ : & a

ca Vẽ quan "hệ bệnh iy: Căn cử ` vào ngũ hành tim vị trí phát sinh một sự

- chứng bệnh của một tạng “hay mot phủ n nao,’ đề đề ra - phương pháp c chữa bệnh oS thích hợp.” mỹ

nã Sự phát sinh ra a mot hing bệnh rae tang phủ nao đó có "thể xây ra ở 5

a _~— Chính ta: Bie ‘thar tang:

: nuôi dưỡng \ tâm thần, Khí' chữa bệnh

- — Hư tà: dø tạng can gay

Khi chữa phải bình can (hạ huyết p) har

_— Thực tà : đo tạng ty Bt hy, Khon m

phải kiện tỳ an thần `” RAS ctl

— Vi tà; do thận âm thư không khắc được tâm hia sty nất "8

_ — Tặc tà : do phể âm a her ảnh hưởng đến, tâm hết gây Tuất L ngũ “Rhi-eh

3 Về chuần đoán hoe: “Căn cứ vào "những triệu chúng về ngũ sắc, ngũ vị

ngũ quán, thể chất đề tìm: bệnh thuộc các tạng phủ liên quan số

a) Ngũ sắc : sắc văng bệnh thuộc tỷ ; sắc trắng bệnh thuộc phế ; sắc xan "gỗ

bệnh thuộc can; sắc đổ bệnh thuộc | tam ; sắc den bệnh huge Xung ` ư

b) Ngũ chỉ: giản dit; cầu

_ huyên thuyền bệnh ở lâm;

c) Ri khiếu và ngũ the

bệnh ở mũi ; viêm mũi đị ứng,

Trang 25

cản °

N - miệng: ăn kém, loét - “miệng v.v „ thuộc hệnh tỷ ws bénh ở mạch : ‘mach hư

ˆnhỗ v Y , thuộc bệnh › tâm; bệnh ở xương, tủy +, chậm biết ai, chậm moc ring v v

Bệnh cao huyết áp đo can đương, thịnh phải chữa vào tam -(ên tần) vì :

_ can mộc sinh: tâm hổa (thie thi tA con) ; coe

_ Châm eửu : trong châm cứu “người ta tìm ra loại huyệt ngũ du

Tay kinh âm, kinh dương mỗi loại huyệt tương ứng với một hành ; trong " một đường kiah quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương sinh ; giữa 2 kinh âm cả là

: đương quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương khắc S Dã Ấn

ˆ Tên các huyệt ngũ du được đặt theo y nghia của kinh khí đi trong: đường Su in

kinh như dong nước chẩy : "

Huyệt hợp ;¡ nơi kinh khí đi vào ức

Huyệt kinh : nơi kinh khí đi qua ' Thi si kí

Huyệt đư : nơi kinh khí đón lại ¬ I

;Huyệt huỳnh : nơi kinh khí chảy xiết

- Huyệt tĩnh : tơi kinh khi đi ra

_ Sờ đồ sắp xếp c các huyệt ngũ da s liên quan đến tương, sinh, tương khắc của

¬.= Kinh “| Tinh | Huỳnh| Du | Kinh | Hợp | s cac

x ị ; S : Dương 2 "Kim | Thủy | Mộc ¡| Hỏa, Th |

" =

: Ạ “Khi sử + dung huyệt, ngữ du đề chữa "bệnh, người ta cũng thực hiện theo

: nguyen tác hư thì bố mẹ, thực thì tả con n (cách vận dụng: ngũ du huyệt sẽ nói kỹ

ở: poe châm cứu) Wet oe \

s5: ve thude : Người te ‘tha kiém và xét tae dụng của thuốc đối với bệnh

ta các lạng phủ trên cơ sở liên Lạng giữa vị, sắc với lạng phủ

: 1a, mau xanh xảo: can Cee a `

ng, màu đồ ‘yao tam

gọt, màu vàng vào tỳ ˆ ˆ

\, màn đen vào thận :

vận đụng ngữ vị đề bào chế làm vị thuốc thay đôi tính năng -

rào các tạng phủ theo yêu cầu chữa bệnh : sao với dâm cho -

a0 với randi che vi thuốc vào thận ; 880° với: đường cho vị

với gừng cho yị thuốc vào phế V.V

Trang 26

G — HỌC THUYẾT THIÊN NHÂN HỢP NHẤT

1 ~~ ĐỊNH NGHĨA

Học thuyết thiên nhân hợp nhất nói lên giữa con người và hoàn cảnh tự

nhiên vỏ xỉ hội, luôn luôn mâu thuẫn và thống nhất với nhau Con người thích

nghị, chế ngự, cải tạo hoàn cảnh thiên nhiên và xã hôi sẽ sinh tồn và phát triển, trong Ý học người xưa ứng dụng học thuyết này đã chỉ đso các phương

pháp phòng bệnh giữ gìn sức khỏe, tim ra nguyên nhần gây bệnh và đề ra phương

pháp chữa bệnh toàn điện

lÍ — HOÀN CẢNH VÀ CON NGUỘI

1 Hoàn cảnh tự nhiên và xã bội luôn luôn tác động đến con người:

a) ¡iOằn cảnh tự nhiên : gdai khí hậu, thời tiết, địa lý, tập quán sinh hoạt:

— Rhí hậu, thời Liết bến của gồm 6 thứ khí (ue khi): phong (gió), hàn (lạnh), thử (nắng), thấp (độ ẩm thấp), táo (đó khó), hỗa (nóng) luôn luôn có mặt theo mùa tác động đến sức khổe con người Khi sức khôe yếu (chính khi hư), chủng

SẼ lrở thành tác nhân gây bệnh bên ngoài gọi là tà khi,

~~ join cảnh địa lý, tập quân sinh hoạt nhữ: miền đồng bằng, miễn rừng nủi, min nam, miền bắc; tập quán sinh hoại, phang tuc, tin rguéng v.v luôn luôn gây nên những bệnh địa phương và ảnh hưởng đến sức kHỏe con người,

b) toàn cảnh xã hội: là những điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa của

xã hội, luôn luôn tác động đến tư tưởng tình cảm, đạo đức của con người

Trong một xã hội còn giai cấp bóc đột hoặc trong một xã hội hết giai cấp

bóc lội những tan du tư tưởng văn hóa của xã hội cũ hãy còn lồn tại, gây nên

nhữu¿ ảnh hưởng xấu đến tư tưởng tình cẩm con người, °

Điền kiện kinh tế Kém, ;nức sống còn clia cao là yếu tố ảnh hưởng đến

sức khóe

Văn hóa khong lành mạnh, những tập Lục, những tư tưởng lạc hậu luôn lác

dong dén tw day con người VVL.,

Tất cá những yếu tố trên sẽ gây ra tác nhân không tốt về tâm lý xã bội,

là điều kiện gây ra các bệnh nội thương mà y học dan lộc thường nói tớ,

32 Con người luôn luân thích tng veri hoàn cảnh tự nhiên và xã hội :

'hời LIết, khí hận và những điều kin xö hội luôn tác động đến đời sống con người, có những yếu tố tích cực cần thiết cho sự sống của con người,

ngược lại có những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Con người cần thích nghỉ với hoàn cảnh, chế ngự và cải tạo tự nhiên và

xã hội đề sinh tồn và phát triển,

Muốn vậy con người cần có súa khốe, lĩnh thần phải vững vàng biểu hiện

ở chính khi và các cơ năng thích nợ của cơ (hŠ thôn luôn quan bính giữa cục

mặt âm, dương, khi, huyết, tính thần, tần dich vv

HH ỨNG THNG CRÓONG Y OF

1 Hoe tanyet thian nhân hợp nhái chì đạo nội dang, phwong phap phon;

bệnh giữ gin sức khoe cửa y học dân tộc:

H) Phàng bệnh chỉ động : cải tạo thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho đời sống,

26

Trang 27

— Chủ động rèn luyện cơ thể,

— THÊ dục, thể hao: thải cực quy n, đường sinh, Khí công

— Chống đục vọng cả nhân, rèn luyện ý chỉ, cải tạo bản thân và xi hội, xây

đựng Linh thần lad quan vv

— CẢI tạo tập quán lạc bau, xây dụng nếp sống văn mình a

b) Phòng bệnh thụ động An t6f, mae ấm, giữ gin vệ sinh cả nhào; hoàn cảnh

`

— Điều độ về sinh hoạt, tính dục và lao dong vv

Có thể kết luận phương pháp rên luyện sức khỏe eta con người ITƯỚc hoàn cảnh tự nhiên và xà bộ i bang ¢ cậu the bất hủ của Tuệ Tinh @ Be tinh, dong

khi, lồn thần; Thanh tàu, ( qun duc, thủ chân, luyện ¡mình »

nguyên nhân

2 Hoe thuyết thiên nhân hợp nhất: chỉ đạo nội đụng của các

gây bệnh và vai trò quyết định của cơ thể đối với việc phát sinh ra bệnh lật

a) Nguyên nhân gày bệnh: — hoàn cảnh tự nhiên,

phong, hãn, thử, thấp, tảo, hóa là nguyên nhân Ø'Lÿ ra CÁC

trở thành tác nhân gây bệnh lục Khi đượa voi ia tue th hay cic de

vếu lỗ v2 lâm lý xã Đói ¿ a ; là thất tình

— toàn cảnh xã hội gáy ra những

(vui, giàn, buồn, lo, nghĩ, kuih, *ợ) là nguyén nhin gay ede

b) Vai trò cơ thể quyết định trong việc phí! sinh ra Số

Hoan canh ta nhiên và xñ hội luôn luôn tồn tại tác động vào con người

những bénh lat chỉ xây ra do si thay đổi nội lại của côn ngườ ð IÀ sự giảm

sút sức đề khủng còn gọi là chính khi hư lầu! cơ the khong thic ch ứng được với

ngoại cảnh Chính khí hư là vai lrô nội nhân, quyết định sự phát ãính ra bệnh

3 Hạc thuyết thiên nhân Đẹp nhất chi đạo nội dũng, phương pháp chữa

bệnh toân điện của y học dân lộc:

— Phải nâng cao chính khỉ conp người bung các phương pháp tông hợp:

+ Tâm lý liệu phép : Dự phòng trong điều trị: dưỡng sinh, khỉ công, thải cực ¿

+ Ăn uống bồi dưỡng

+- Đùng châm cứn, xoa bớp, thuốc WV

— Khi đùng thuốc bao giờ cũng e trong dé@n eae time ning «ao cac mat

yếu của cơ thé (bỗ bư) về ân, đương, khi, huyề St, tần địch vv , rồi mới đến các thuốc tấn công vào tác nhân gây bệnh,

phòng bệnh, chân đoán bệnh và chữa bội

y thuốc puải (hãy còn người ở the thông diva CAC

x

Ñgười thầ

chức phân, tính thần va val chat, cA phần và hoàa cain ra các

mâu thuần trong qui trình besh lý và giải qt! ; ; các những

phương pháp tích cực và dung dan nhất,

Trang 28

CHUGAG LIL TANG TUQNG

T KHAI NIEM VE TANG TUONG

& Tạng » là các 1ô chức cơ quan ở trong cơ (hệ,

lượng của hình thái, sinh lý, bệnh lý của nội tạng phản

Vi thể quan sát cơ LhẦ sống đề nghiên cứa qu! luật hoại

« Người và boàn cảnh bón ngoài là một thể thống nhất» mà quan sát cần thận

và nguiên cửu nhiều lần ở con người sống, đồng tiời thông qua chứng nghiệm

thực tiễn chữa bệnh lsu dai va dung hoc thuyết âm dương ngũ hành để nói rõ

thêm, Vì thể chúng ta cần phải có nhận thức về học thuyết « ‘Tang tượng » dưởi đây:

+

1, Mỗi mệt Lạng, không phối chỉ là thực chất cơ quản trong giải phẫu học mà

chủ yếu hao ger co nang hoạt động sinh lý của lạng đó và mối liên hệ hữu cơ

giúa tạng đó với cóc lạng khác,

4 Hệ thống hoạt động của tổ chức cơ quan dựa vào m;ối liên Hệ lẫn nhau

trong boạt đàng sinh lý của các tạng mà phần chia ra,

.— Or mA a2

3, tiọc thuyết tạng tượng đã phần ánh đầy đủ sự thống nhẤt trong nội bộ của cơ thể và sự thống nhất giữa cơ thổ với hoàn cảnh bên ngoài, Tỉnh thống

nhất này: biều hiện ở chỗ hoạt động sinh lý, bệnh lý của hệ thống ngũ tang quan

hệ với sự thay đôi của 5 ›nùa, quan hệ lấn nhau giữa các tạng pÌhúì với các tô

chức phần ngoài cơ thể, với hoạt động tư duy của con người,

Nội dụng của lạng trong bao gom: mọi tô chức cơ quan và qui luật hoạt

động của chúng : lâm, can, tỳ, phế, thận, đờm, vị, đại trường, !iều lrườ ig, bang

quang, iam Liêu não Lũy, cốt inach,tử cũng, kinh lạc, khí huyết, dịch vệ, tỉnh thần, a te aise $8 ; A 4 J Ạ , xà TA

me Nà rd

tan dich cho dến đa, lòng, gân, thịt, móng, tóc, tại, mắt, miệng, lưỡi, mãi, tiền

ãïa hậu ân, Trang những tô chức co quan này theo tỉnh chất và công nẵng của chúng đó phân loại, qui nạp, chỉa thành ngũ lạng (5 tạng), lạc phủ, phủ ky hing nữũ quan, cửu khứu và tỉnh khi thần v.v Nhờ đó số nội tạng phức tạp được sắp

xếp có hệ thống tiện cho việ› nhận thức và nắm vững vấn đề,

Trang 29

II— NGŨ TẠNG

A

Ngũ tạng bao gồm tam, can, ty phé, than (5 thứ này đcu cĩ cling dang tang

chửa :inh khí, Tính khí là cơ sở của hoại động sinh niệnh chỉ nên cất giữ lại mà khong nén ta ra cho nén gọi là ngũ tụng

Tâm (phụ thêm tâm bào và đến trung)

Tâm là chủ đề sự hoạt động sinh niệnh của co thẻ, các inng trong co the bệ,

phân cơng hợp tác dưới sự thống lĩnh của tầm sïĩc cĩ the how! Q ° tầeo gui luặi nhất định được, Vị thế, ảnh hướng của tâ¡n¿ dõi với ginn nĩnh vít lớn, cơng cảng

chủ yếu của tain biển hiện ở 2 ¡nật nh sau:

+

i Pam chủ thần mình &thản mình ¿: là hoạt động vơi

tứ duy, «làra chủ thần mình » nĩi tầm lau chỉ đì cồn túi

Cho nên trên lãm sàng thấy những bệnh cơ liên quan Wi thee

phiền nĩng trong tới hồng SƠ, ona ngủy tỏi sSẵng hồn ra, cười hong oehT wv

Phần áiu gui vào phạm vì bệnh của lân, ho '

Ngũ tạng hịc phố dưới sự chủ dc của + thần s tiến hành hé ý đồng sinh Ly

nhịp nhàng thốua nh ất với nhàu, Nếa 1m cĩ bệnh, Đin khơng TÚ chủ được thi

phi new adi khí bị tà khí xăm phạút ĐH 0 hie rol ton dốn : sinh ment, Cho nén

ta , sài TUẦN vợ ca ng cm ca ove vn oe ga»

thiên linh lan bfđiềm luận sách Tơ vấn nĩi: €JZMn it chức VN quân chủ, than

1

minh từ đĩ mà ra, Gho nên chủ sắng suốt thì 12 lạng úều nguy Ð,

2, Tâm chủ buyết mạch: linh hoa của lãna phĩ ra ở củi:

ì

Huyết do tâm làm chủ, mạch do đường cng của b suyet | wa hunk, tam với: huyết mạch phụ thuộc chặt chế với nhau Trong việc thúc đây sự vận hành tuần hồn của huyết dịch, tay tìm với mạch cĩ sự hợp tác với nhau, những làm nên tác đụng chủ động vẫn là tâm, Vì thể huyết! tHY cĩ cơng nàng dịnh đường vẫn phải nhữ vào sự hoạt động của tam mach dau sắc tươi tốt của ở thứ tìm huyết mạch

phần ánh ra ở raặt, cho nên theo sự biển đơi mou sae 6 mat, oo the Biết được sự thịnh, suy, hư thực của 3 thứ tàu, huyét mach dicu nay gitp p “wan pao cho viéc chin doin lâm sàng,

Nếu người cĩ cơng nẵng của lâm thần được kiện toan huyc( mạch được thịnh vượng thì sắc mặt hong nhân sing bang co chan, tral lai hi phot phat, Khong tuoi Nếu huyết vận hành bị (rở ngại, huyết địch bị ngừng trệ thị sắc mặt

hay thấy xớm đen, nếu huyết ngừng đĩng khong lưu thơng, mất sự định dưỡng thì chẳng những sắc mặt bị xạm “đen rầ cịn kho nh củi sữa,

Tam chủ thần mìinh, lại như huyết mạch, thân nhờ huyểt kbíiina tươi sảng, huyết khi bất hịa thì thần minh thường thường cũu g SOẤt bình thuống, Cho nên

tâm khí hư thì thần sút kém mà buồn ba,

Tâm khí thịnh thì thần manh khỏe rầ cười luơn,

nT

Hoạt động của thầu minh cũng ảnh hưởng đến hy nếu lạ buen tư

lực quá độ thì tồn thương tâm khi Sự hoạt đơng của gy ise nhủ, lại cần

nhờ vào sự nuơi dưỡng của khí huyết, Vì thể hoạt động của thâu minh, bày mạch, | tạng phủ Ba thứ đĩ aĩ liên hệ chất chỗ với nhau, lử đĩ ĐA đã nĩi tổ gược lâm

là chủ thề sự hoạt động sinh mệnh ca co tl hề là chủ tồn điện,

`

Phụ thêm: tâm bao lac va dap trung,

ho AO

Trang 30

Tâm: bào lạc là cải màng ở ngoài bọc lấy iim, lạc bảm vào màng là đường

của khi huyết thông sảnh, gọi chụng là tảm bào, lạc tàm bào lạc (1à tö chức phần

Ngoal cua tong tani có tác đụng bảo vệ lam ~ th khi xii phạm vee cu the néj

chung da ti ngoài vào Irong, lừ biển vào lý cho oêu tà khí phạm lâu trước

2 tinh ; tổ na A x

tổ ảnh hướng đến công ning

ˆ a

tiên lÀ phụ: vào lâm bào lạc ~~- Tả ở tân bào đã có 1

của fần: :uà xuất hiện ra chứng lạng của lâm, cho nên hệnh tra thường được gọi

là như vậy, phần nhiều chỉ vào tà khi ở bào lạc của làm mà không phải thật đúng

là bệnh của lâm,

Dan trung ở chỗ giữa hai vá trên ngực là chỗ tụ tập của lôn khí gọi là

(khí hai Tôn khí là động lực của huyếi n:ạch vận hành và hồ him, ngôn ngữ,

Tâm chỗ huyết sạch, phế chủ khí, coi về ihanh âm cho nêo bệnh cua dan trung phần nhiều c¿ liên quaa với tâm, phế khi hỏi không đủ, thì thiếu khí không đủ

đề nói, khi bái đổi đàn thì khí đầy ở lồng ngực ảnh hướng đến phế thì sinh bệnh

khó thở, ảnh hưởng tới tâm thì thấy chứng mãi đỏ

CAN

* Can chủ sơ tiết: Cần chủ sơ tiết, coi sự phâu bố đương khí của toàn

thân, tương ứng với khi sinh phái của mòa xuân,

Rhi cca enn thường cấp bức mà đã cang thịnh, thích vươn chải thoải mái

mà ghẻi cò bỏ nốt tre, cho tiên thiên lành lan bí điện luận sách Tố vấn vi cần là :

«Giữ chức tưởng quản», Nếu can khí hữu du thi lam cho người ta hay sợ s¢t, hay kinh khiếp Nếu can khí sơ liết qua dò, can dương càng thịnh lên thì sể xuất hiện chứng ¿dầu mắt choáng váng, mắt đồ chảy máu mũi, nếu can khí bị uất ức, không sơ tiết được thì thành bệnh can Khí uất kết nhự những chứng ngực khó chịu, sườn đau

- 34, Can tầng huyết: Can tàng huyết khác với tâm chủ huyết, can tàng huyết

là chỉ vào việc điều tiết lượng huyết, tâm chủ huyết là chỉ vào sự vận hành tuần hoàn của huyết dịch

Sự boạt động của các bộ phân trong cơ thể, cần phải nhờ sự đỉnh dưỡng

ủa huyết dịch, lượng lưa thông của huyết đích, lại thường tùy thuộc vào sự lao động nghỉ ngơi, động tĩnh nên có sự thay đồi, Khi vận động mạnh thì lượng lưu thông của huyết cần phải tăng thàm Nhi ndia ngt thi tượng lưu thông của huyết lai gidin bot, cong ning diéu ttt lượng huyết như vậy là nhờ vào can, Cho nên thiên ngũ lạng sinh thành sách Tấvấn nói: «Người ta ngủ thì huyế! trở về can »

Nếu can mất chức năng làng huyết thì sử xuấi hiện chứng ngủ đảm không yên

3, Can chủ gân: Tỉnh hoa của can phô ra ở iadng lay, mong chan Gan bam

vào xương, sự thu co dẫn đuổi của gân chủ và việc vận động của khớp xương, Sự

dinh đường cần thiết cho gân lại nhờ vào sự cùng cấp của can Vì thế hệnh ở gần phần nhiều có quan hệ với can

Ví dụ: Người giì động tac cham chap, van động không nhanh nhẹn là vì

can khong duong được cho gân, vì sự thu co dân duỗi của gân bị thất thường

mà xuất hiện chứng co giật cấp tinh cũng thường có quan hệ với bệnh can,

«Can chu cin» « mong tay là phần thừa của cân» màu sắc hình thái của

móng tay có quan hệ rất lớn đến can và cân Nói chung sức gi! khỏe mạnh thì móng phần nhiều là sa€m, Can đớm có bệnh thì móng tay đài ắng ra, cho nên người bệnh can nhiệt thì hay thấy chóng mặt xanh, móng khô

30

Trang 31

hấp thụ, thông qua đường kinh tạnch tic thal âm mà vận chuyển v2o ba âm kính

tic dong minh voi thai dn Kinh có quan bê biểu lý với nhận chủ nêu tau dich

được tỳ hấp thu cũng thông qu đường kink lúc đương minh ma ph&n Lo đến 3 kinh dương

Tom lại, các bộ phân trong co thô cần phải nhờ vìo sự luầu chuyên tân dịch của tỳ mới được nuôi dưỡng, nh thể quả trình tỷ chúa việc vận hóa chất tỉnh vị trong đồ ăn uống cũng là cái lễ mà thầy thuốc đời sau gọi tỷ là ‹ nguồn gốc của hậu thiện »

Trong quả trình tiêu hoa đỏ ấn uống bếp tbụ chất dinh dường phần hố tân

địch, tuy tỷ với vị mỗi thứ làn chủ một mắt những hai thứ này vẫn ảnh tiưở ng

lẫn nhau vì thế tỳ có tính thấp (2Ð mà chủ việc đưa lên, vị có tính chấu (hô)

mà chủ -việc đựa xuống tỳ thấp vị (A9, to với thấp cũng làm việc chúng nâu

thức ăn raới được tiêu hoa Tinh vi chi wigs dua xuống cho nên cơm nước mới

được đưa xuống dưởi Tỉnh ty chủ việc đưa lên, cho nên tân ich nhờ đó mới

được tiếp thu, mốc thấp, mọc Lần, mộc thíng, mộc giảng mới có thể hoàn thành

được toàn bộ quá trình vận chuyền thức ăn

Tỳ tuy tính thấp, những lại có thể vận hóa thủy thấp, khi thủy thấp của

người ta nhờ sự vận hóa của tỳ mới có thể bài tính lúc mà không ứ đọng lại

Nếu tỳ hư không chuyền vận mạnh ni được thì sẽ làm cho thủy thấp ngừng đọng, thậm chỉ sinh ra cáo bộ nh dim âm, phù thấy, Thủy thấp ngưng dọng lại trở ngại đến hoạt động cơ ning của tỳ, như vậy goi la «thap hei tor ty thể » đời sau theo lễ nay ma noi 1a «ty chủ thấp mã lại ghét thấp »

2 Ty chủ về tay chân! lay chân nhờ đương khi mà hoạt động, dương khi hóa sinh ra được từ các chất tính ví trong đỏ ẩn nóng, bắt nguồn ở vị, chuyền vận ở tỳ, Vị thế sức hoại động mạnh hay yếu của chân tay đó quan hệ chặt chế vời tỳ, Nếu tỳ không thể thay cho vên hành tân dịch thi lay chan khong doe

ôn dưỡng của dương khi mà không có sức vận động, lâu ngày có thể thành chứng

tay chân bại liệt, không cử động được

3 Tỳ chủ cơ nhục tươi tốt re ở môi : Thức ăn tổng vào vị, qua van

hỏa hấp thu của tỳ đề dinh đường cơ nhục, Công năng của ty meuh Xhoế, cơ nhục được nuôi đường đầy đủ thị người bảo đấy Nữu tỳ bị bệnh đến nó: bị trổ

ngại cho sự, Liêu hóa hấp thụ cơ nhục kuôug được định dưỡng đáy đủ, thị người

sẽ vàng gầy đần dân, cho nên thiện Suy luận sách Tổ vẫn «Py chủ về cơ nhục của toàn thân» Tỳ và vị biều lý với nhan, kính mạch của vị vong quanh

miệng môi Tỳ vừa chủ về cơ nhục lại vủa có mỗi quan hệ ben rong với tiệt g

moi Theo sw phan đôi màu sie hình thải sua miéng moi, co ti phần ảnh được

bệnh của tỳ, vi, cơ nhục, Thường thấy ở những người tỳ hư dinh dường không

tốt thì môi miệng thường vàng ua khong lươi, Nếu linh khi của tỷ kiệt hết, cơ

Trang 32

\ se bin cha ty 9 bi ong

mee xem - xét màu Bic

A oo : hệ “chặt chẽ tới buyết, huyết: a ‘tinh khí

b tống hóa Fa, bil nee & đương: tiêu lở vị cho nên: thay thuốc đời: sau

Ty chẳng những số: mà sinh buys ma ¢ còn có công ‘dung thong nhiễp huyết

ch Ty khi khoé fhanh mới có thể duy trì được sự vận hành bình thường cối

yết địch mà không bị tràn ra ngoài Nếu tỳ khí hư suy, mất chức năng thống

lếp thuyết địch thì huyết địch sẽ chay, tràn ra ngoài mạch mà xuất Hiện các chứng xi xuất Ire Kite: nan "` na ¬

`? họng thể đề làn§ hô hấp, đồn vào tâm mạch, phân bố khấp toà thân Cho nên #2 ham nghia cha phé chủ khí chẳng ` những phế coi việc hô hấp mà còn nói toắn -

$ bộ khi của cơ thề khắp trên đưởi trong ngoài đều đo phế làm chủ

HN `3, Phe: rg tầm; chứ việc trì tiér TH tiết có nghĩa là quân Tý rảnh thạch, _ thông tối loạn sớ- thử tự: xổ rang, ở: đây la chỉ ào sự hoạt động ‘Sinl

_ MIậC Sở đĩ các lồ chức tạng phẩ' trong: co thé heat động có” qui |

ay đo công dụng: « tâm ‘chi: thần tanh của “tam; nhưng vẫn cầu

3 ph biên linh đan bí đit Tuan sách Tố vấn í

it từ đỏ mà ray Tac đụng 6 eta:

xhuyết thạch, ch ¡ yếu là ở midi quan he the dung lẫn nhau giũ ết, phế ch

cơ thê _nhế ae van hà nH- a: he

ị nương tựa nhan, 20 thành cho baw, gây :

Cho nên đời sau:có ;K i

của a qua oe huyễt

dịch theo đường thủy dao

mất khả nẵng túc: ° gián, Be

3 /

Trang 33

thủy dịch sẽ đồn đọng lại, tiều tiện sể không thông, thậm chí thành bệnh thủy

thường Vì thế tiều tiện có thông lợi bay không, thường có quan hệ tới công năng túc giáng của phế, Người ta có nói : «Phế là nguồn trên của nước» là

lễ này

4, Phé cha bì mao : sự liên quan giữa phế với bì mao chủ yếu biều hiện

ở bai mặt dưới đây :

a) Phế chủ khí, coi việc hô hấp là cơ quan chính để trao đôi khi, ở trong

ngoài cơ thể, mà lỗ chân lông, da, cũng có tác dụng tán khi, cho nên lỗ chân lông cũng gọi là « khí môn »

b) Da lông nhờ sự hun nóng của phé khí mới được tươi nhuận Vì thé,

phế khí đầy đủ thì da lông mỡ màng, tươi nhuận ; phế khí suy kiệt thì da lông khô khan xơ xác

Chính vì phế với da lông có mối liên hệ chặt chế, cho nên đa lông bị tà

khí, tà khí có thể truyền vào phế loại cảm lạnh mà ho là một ví đụ rất rõ rệt

Người bệnh _phế hư tkì đa lông cũng thường hư yếu, chẳng những dễ ra mồ hôi mà còn để bị cẩm ngoại là

THAN (PHU THEM MENH MON)

1 Thạn chủ tảng tỉnh: tỉnh là vật chất cơ bản của hoạt động đời sống, -

thứ tỉnh của nam nữ giao hợp là oguồn gốc dé sinh tồn nòi giống Có thứ tỉnh

do đồ ăn uống hóa sinh là chất dinh dưỡng có thể nhờ vào đó đề sinh tồn Tinh

nam nữ giao hợp gọi là tỉnh tiên thiên, tỉnh trong đỏ ăn gọi là tính hậu thiên Hai

thứ này đều làng chứa ở thận : tỉnh tiền thiên bam thụ từ cha mẹ, bắt đầu từ

lúc mới là phôi thai, cho đến lúc gia chết mới hết, luôn luôn sinh trưởng hóa dục Nhưng sự hình thành của tinh tiền thiên, đặc biệt là sau sinh ra rồi lại cần,

có sự dinh dưỡng của tỉnh định do chất tỉnh vi trong đồ ăn tống hóa ra Vì thế, tinh sinh duc tiếp thiên là căn bản, tỉnh của đồ ăn uống của hậu thiên là điều

kiện Hai thứ đó có quan hệ bền chặt với nhau `

Tang tinh là công năng quan trọng của thận Từ sự sinh trưởng phát đục của

cơ thể, cho đến sự sinh nòi để giống về sau đều là tác dụng của thận tĩnh Tác

dụng của thận tỉnh gọi là than khí, quá trình phát dục của cơ thề cũng tức là

quá trình biến hóa thịnh suy của thận khí Cho nên con gái khoảng 7 tubi, con

trai 8 tudi than khi virong tinh dan dan thi có sự biến đồi

Răng thay tóo đài, con gái khoảng 14 tuồi, con khoảng 16 tuổi ngũ tạng

lục phủ đã được phát đực rất vương thịnh, cơ nhục năng sinh thực bắt đầu thành

thục, nên có sự biến đỗi là con gái có kinh nguyệt, con trai có tính tràn ra, lúc

- bấy giờ nếu nam nữ giao hợp thì đã có khả năng sinh đẻ Con gái khoảng 3ã

- tuổi, con trai khoảng 49 tuổi thận khí suy đần, tỉnh khí ngày càng giảm sút, tỉnh

“boa của ngũ tạng lục phủ ngày càng suy tồn, cho nên nữ giới khoảng 49 tuồi,

nam giới khoảng 64 tuồi thì thiên quí kiệt, kinh nguyệt dirt, tinh it, không

thê để con được nữa đồng thời cơ thể cũng già yếu dần dan

“2 "Thận chủ cốt tùy, tỉnh hoa hiện ra ở tóc : thận tàng tỉnh, tỉnh có thê

sinh va ở tủy, tủy chứa trong khoảng rỗng của xương, có tác dụng nuôi dưỡng

xương, Cho nên thận có công năng sinh tủy, sinh xương Nếu thận bị bệnh không sinh được tủy, xương mất sự ôn dưỡng có thê sinh ra chứng cốt tý : người lạnh,

fon,

Trang 34

chỗa tiên thiên, nguyên âm là chân thủy tiên thiên quan-hệ giữa thận với mệnh ì

sinh hỏa của cơ thể, Mệnh môn thịnh hay suy quan hệ đến hoạt động sinh lý của |

wä KHôäg run, khớp xương cơ cứng lại như tà nhiệt lưu ở thận tủy dịch bị đốt) nóng, thì thành khô xương lâu ngày có thể thành chứng sốt suy yếu liệt vô lực 'ï quan hệ thông nhau Mức độ thịnh hay suy của tỉnh khi chửa ở thận, ảnh hưởng a

bị trở ngại sẽ thành bệnh thuy thiing

- đ thể; thận là tạng thuộc thủy chủ việc tàng tỉnh, tính là nguyên âm, mệnh miôn

“Thận có thể sinh tủy, não là bề chứa tủy, cho nên thận với não lại cổi 4

trực tiếp đến công năng của não Ví dụ như người đâm dục nhiều thận suy yếu a thường thường vì tỉnh hư, tủy ít mà thấy các chứng tính thần mệt mỗi, mất ngủ,”

hay quên, không suy nghĩ<được lâu

Sự đỉnh đường cho tóc là bắt nguồn từ huyết cho nên tóc là phần thừa ¥

của huyết Thận vốn tàng tỉnh sinh thủy, huyết lại từ tinh tủy hóa ra, cho nên § tóc là phần lươi tốt phô ra ngoài của thận, Xét tóc khô hay mượi, có thể biế 4 được thận thịnh hay suy Đang tuôi thiếu niên thận khí thịnh vượng thì tóc sản

mượt, đến lúc tuổi già, vi thận khí suy đần cho nên tóc cứ bạc dần mà dễ rụng.:

3 Thận chủ thủy: nước uống vào vị, vị tỳ khí chưng bốc mà thấu lên: phế, phế khí túc giáng, thì thủy dịch chảy xuống mà đồn về thận, quả trình của nước từ ngoài vào cơ thể rồi sau đi lên đi xuống trong cơ thể là như vậy Thủy dịch do ty thồ chưng bốc lên có thanh có trọc thứ thanh thì đi lên, thứ trọc thì đi xuống Nhưng trong thứ thanh lại có thứ trọc, trong thứ trọc lại có thứ 2

thanh Thứ thanh trong thứ thanh thì từ phế mà đi khắp đến đa lông, thứ trọc Ý

trong thứ thanh thì theo ngòi rãnh lam tiêu mà đi xuống thận, Thủy dịch dồn về: thận là thủy trọng, thứ trọ trong thứ trọc ấy theo đường bàng quang mà thải ra}

ngoài Thứ thanh trong thứ trọc ấy thì chữa lại ở thận Tỉnh dịch chứa ở thận, Ÿ

qua sự chưng nóng của thận đương lại hóa thành khi mà đi lên đến phế lại từ j phế mà giảng xuống đến thận Tuần hoàn như vậy dé duy trì sự thay cũ đổi mới Ÿ

của nước trong cơ thể, nếu thần dương không đủ thì sự thay đồi mới của nước j

PHU THEM: MỆNH MÔN - |

Mệnh môn có quan hệ chặt chế với than, là bộ phận rất quan trọng trong |

ià chỗ liên quan tới nguyên khí, gọi là nguyên dương Nguyên dương là chân 4 mon tức là quan hệ «âm dương hỗ căn, thủy hỏa tương tế», 4

Nguyên khi tiên thiên tang an ở mệnh môn, chò nên mệnh môn là nguồn | ‡ ngũ tạng lục phủ, 12 kinh mạnh, ảnh hưởng đến sự phái triỀền và sinh duc cia |

co thé Nếu mệnh môn suy bại nguyên khí khô kiệt, âm đương lý quyết thì sinh | thệnh cũng kết thúc” lo Vo

Uke Lue PHO

Bom, vi, dai trường, “tên trường, bàng quan, tan tiêu goi là lục phủ Công ì

năng chủ yếu của lục phủ là tiêu Hóa thức ăn: tống, tiấp thụ và phan bd tan dich |

bài tiết phế liệu và cặn bã, chỉ nên ta ra ma khong neal fang « vhúa cho nên lục |

phủ lại có tên là «phủ truyền hóá»y, ” 3

34

Trang 35

BOM

Bom bám vào gân, công năng sinh lý của đởm vừa có quan hệ tới sự tiêu

hóa thức ăn, vừa quan hệ tới hoạt động tinh thần Vì thế đởm vừa được xếp vào lục phủ, vừa được xếp vào phủ kỷ hằng Đởm chứa nước mật, cho nên đồm lại

được gọi là «Phủ trung tỉnh »; Nước mật có vị đẳng, cho nên khi đởm khí nghịch

lên thì có chứng miệng đắng Nếu nước mật tiết vào vị, theo vị khi nghịch lên,

thì thành chứng nôn ra nưởc đắng

Tỉnh của đởm là cương trực, cương thì hào lùng quả cảm, cho nên thiên

linh lan bí điểm luòn sách Tố vấn gọi đởm là chức vụ trung chính, chủ việc quyết đoán Người có đớm khí hào hùng thì khi của ngũ tạng lục phủ cũng vì đó mà

cương thịnh dù có bị kích thích từ ngoài tới sự việc qua thì trở lại binh thường

ngay được đó là cái lễ thường nói: « Khí nhờ đổm mà mạnh, tà không can phạm được» Trái lại, người đởm khí hư nhược hễ bị kích thích từ ngoài tới thì khí

huyết rối loạn, thường gây thành bệnh Ngoài ra, người đểm hu yếu cũug thường

€6 những chứng tỉnh thân thất thường, mất ngủ hay sợ sệt, trong lòng nơm nớp không yên

Vd

Vị ở dưởi cách mạc, trên tiếp với thực quản, dưới thông với tiều trường, miệng trẽngọi là « bi mòn », miệng dười gọi là «tu môn » bí mòn cũng gọi là « thượng

quản », u môn cũng gọi là «hạ quản » ba vung gọi là «vị quản» Thức ăn uống

từ miệng vào, qua lhực quản rồi vào vị cho nên vị gọi là, eđại thượng» Cái

kho lớn hoặc gọi là « bề của thủy cốc »

Vi có công năng thu nhận và tiêu hóa cơm nước, nếu vị có bệnh thì sẽ

xuất hiện các chứng vùng bụng chướng đau, chướng đầy, tiêu hóa không tốt, đói

không muốn ăn, nôn mửa, nuốt chua, hoặc liêu cơm chống đói `

Khi huyết của cơ thề là chất tinh vi trong đồ ăn uống hóa sinh, bắt nguồn

ở vị Vì thế vị vừa' là bề của thủy cốc, vừa là nguồn gốc của khi huyết Sự vận

động của lục phủ ngũ tạng, chân tay xương khớp đều nhờ vào sự dinh dưỡng của khi huyết, cho nên người có vị khí sung bại không thu nhận được cơm nước thì tiên lượng phần nhiều là không tốt Người xưa có nói : « ăn được thì tốt, không

ăn được thì chết » tức là nói về tình huống này

“TIỆU TRƯỜNG

Phía trên, tiểu trường tiếp với u môn, thông với vị, phía dưởi tiếp với

«Ha lan môn » thông với đại trường Công dụng, chủ yếu của tiểu trường là

phân biệt thanh trọc, cơm nước trong vị sau khi đã chín nhừ đi qua u môn

_ chuyên xuống tiểu trường, tại đây lọc lựa ra thứ thanh trọc, thanh là tân địch, trọc là cặn bã, thanh thì được hấp thụ chuyền vào các bộ phận, cuối cùng thì thấm vào bàng quang; trọc thì chuyển xuống đại trường Cho nêu thiên linh lan

bỉ điền luận sách Tố vấn nói: «Tiểu trường giữ chức vụ thu thành, vật biến hóa từ đó mà ra» Nếu Liều trường mất chức năng gạn lọc, không tách ra được thanh trọc, thì thủy địch ở bàng quang sẽ giảm sút, tiều tiện ngắn, it, th

bí đái, đồng thời cả thanh và trọc trong tiêu trường đề

“mà có chứng đại tiện lỏng,

am chí

u đồn xuống đại trường

Trang 36

ĐẠI TRƯỜNG

oO

BANG’ QUANG

Bang quang ở, vùng bụng đưới, là chỗ chất nước đồn góp lại, công dụng

của bàng quang là bài tiết nước tiều cất giữ tân dịch Ñước tiểu là sản vật củ quá trinh khí hóa, cũng như mồ hôi từ tân dịch hóa ra, cho nên thiên linh bị

điền luận sách Tố vấn nói: «Bàng quang giữ chức châu đô tân dịch chứa ở đó khí hóa thi có thể thải ra» : Nước tiều từ tân địch hóa ra, tân dịch thiếu ít thì có chứng đái khôn

thông Trái lại đái quá nhiều thì lại hao tồn tân dịch Cho nên bàng quang có tả

dụng chủ việc thải nước tiều và giữ tân địch lại

Tam tiêu là đường nguyên khí phân bố thức ăn uống chuyển hóa ra vào, ]

chủ khí, chủ thủy, coi toàn bộ hoạt động khí hóa trong cơ thề, 4

Duy tri qua trình khí hóa chủ yếu nhờ nguyên khi mệnh môn khi hơi thể `

và khi cơm nước ở tràng vị Nguyên khí mệnh môn là khi căn bản của tam liêu Nguyên khí đi vào tam tiêu phân hố khắp người đề thúc đầy mọi hoạt động sin

lý của các tồ chức cơ quan Khí trời do phế khi hấp thu vào, giao khí với kh

cơm nước của tràng vị tại khí hơi nhờ tác dụng túc giảng của phế và sự hoạt dons

cửa tâm mach, tuyên tán khắp trong ngoài đề cung cấp đinh dưỡng Cốc khí (kh

com: nước) nguyên khi, phế khí, nhờ đường tam liệu mà vận: hành khắp trong

Ụ ngoài toàn thân, thấu khắp 12 kinh mạch, ngũ tạng lực phu, , co nhuc, hoàn thant -cả loạt tác đụng khí hóa của co thể, ˆ

Nói khi hóa, tức là làm cho những vật chất nào đó trong cơ thể hóa thàn

„khi, khí lại hóa thành một số vật chất nào đó, Đó: cũng là quá trình ‘sinh hide” _ của sự hóa khí, hap thụ thành hinh bài tiết các thứ của 'đồ ăn trống trong cơ thể, 4

S Cho nên thiện vinh vệ sinh hội sách Linh khu nói: « Thượng tiêu như song ị

Từ, trung tiêu như bọt nước xủ!, bạ tiêu như nước chảy ) », ‘

Swong mi 14 hinh dạng khi thượng tiêu man mác như sương mù, xủi 8

hình đạng thức ăn uống chín nát ở trung tiêu, nước chảy là hình đạng chất, nước -

ở hạ tiêu được thải ra Cho nên nói tam tiêu ‘la đường ra vào của thức ăn ống ' : chủ việc tuần hoàn và bài tiết thủy dịch của cơ thê,

Như những điều nói trên, tam tiêu có 2 công năng chính : là chủ trì ed khi, hai là thông điều đường nước nhưng tam tiêu có chia ra thượng, lệnh °

và mỗi phần đều có đặc điềm riêng, nay trinh bay lừng phần phụ: sau:

38

Trang 37

a) Thượng tiêu : từ họng xuống đến miệng trên đạ đày, công dụng chủ yéu

— Thu nạp chất ăn uống không đề nôn ra ngoài

— Tiếp thu khí thủy cốc từ vị ra, phân bố khắp vùng cơ biểu toàn thân, đề

ôn đưởng cho cơ nhục, các khớp và đa đẻ oe

b) Trung tiéu: 6 trung quan vị (từ miệng trên đạ dày xuống miệng dưới

đạ dày, công dụng chủ yếu của trung tiêu là: °

— Chin nhừ thức ăn uống, chứng hóa tân dich

— Tiếp thu tính khí của thủy cốc, hóa sinh ra sinh khí

c) Ha :iêu: tử trung tiêu xuống chỗ vùng bụng dưới, công dụng chủ yếu

của hạ tiêu là : gạn lọc chất thanh, chất trọc, bài tiết chất bỏ đi, khi của hạ tiêu

đi xuống chủ đưa ra mà không nhận vào ’

Như trên có thể thấy được thượng, trung, hạ, tam tiêu bao gồm đủ ngũ

'tạng lục phủ, 12 kinh mạch, có những cỏng dụng hô hấp, tiêu hóa thức ăn uống, hấp thụ, bải tiết sinh hóa khí huyết Cho nên mới nói công dụng của tam tiêu quan hệ với công năng khí hóa của toàn bộ cơ thê

NÃO TỦY XƯƠNG

Não ở trong xương sọ, trên đến «thiên linh cái» dưới đến huyệt phong phủ Tủy ở trong xương sống từ huyệt phong phủ đi xuống gọi là tủy xương sống Tủy xương sống qua ống tủy lên thông với tủy não và liên hệ với tủy xương của loàn thân Cho nên thiên Ngũ tạng sinh thành sách Tố vấn nói:

«Mọi thứ tủy đều thuộc vào não» Thiên hải luận sách linh khu nói: «Não _Góng dụng của não tủy, chủ việc thông sáng của tai mắt sự linh hoạt của tay chan minh may và mọi hoạt động tỉnh thần Cho nên não tủy được đầy đủ thì tai fo mắt sáng chân tay cơ thề vận động nhanh nhẹn, có thể làm được những

công việc nặng nhọc phức tạp Não tủy hao kém (trống rỗng) thì đầu váng, tai

ù, mắt hoa, tỉnh thần rũ rượi uê oải, nặng thì tối mịt xây xầm ngã ra hôn mê

Não là cơ quan quan trọng của cơ thể, quan hệ rất lớn đến đời sống Không

được đề hao tồn chú! nào Ví dụ như : thiên thích cấm luận viết: «Châm ở đău,

trúng vào não hộ thì chết ngay lập tức» Thiên Quyết luận sách Linh khu nói:

«Chứng châm đầu thống đầu đau đữ, đau hết cả não, chân tay lạnh đến khớp

- xương thì chết không chữa được » Những điều đó đều đã nói rổ, não là một cơ

quan rất quan trọng trong cơ thể,

Tủy sinh ở thận, chứa ở trong xương mà nuôi dưỡng cho xương cho nên

thiên giải tinh vi luận sách Tố vấn nói: Tủy là thứ làm cho xương chắc đặc»

tủy ở trong xương, nhờ ống xương liên hệ với não tủy cho nên tủy sinh ở thận

mà có thể nuôi xương, não cơ thể quản lý tủy và tủy thông vào não,

37

Trang 38

Z

-_ Nương cỏ tỉnh cửng rắn, chống đỡ cho cơ thể, | à giàn giáo cho thân người, Xương được tủy nuôi dưỡng mới giữ được tính cứng rắn Cho nên thiên mạch

_yếu tỉnh vị luận sách Tố vấn nói; « Xương là chỗ ở của tủy đứng không được lâu, đi thì rung đảo là xương sắp suy loại»

Ñhư trên đã nói, thận có thể sinh tủy, tủy chứa ở trong xương mà nuôi :

“đường, lại thông với lão, cho nên thận, tủy, xương, não có quan hệ chặt chế "với nhau,

MẠCH

Phân bố khắp toàn thân, có quan hệ chặt chẽ với tâm, tâm chủ huyết

mạch vào đường ống chủ huyết lưu thông, mạch với tâm hợp tác lẫn nhau mới hoàn thành được mọi việc vận hành tuần hoàn của huyết dịch Vi thế công dụng của mạch chủ yếu có 2 mặt như sau :

1 Ngăn giữ khi huyết: làm cho khí huyết vận hành theo hướng nhất -: định, theo quï đạo nhất định

2 Vận tải khí huyết, chuyền vàn tỉnh hoa

dưỡng cho toan than:

Sự vận hành của huyết là nhờ vào khi : « Mạch

làm gốc» Vi thế mạch chuyển dong mach đập, chẳng những có thể phan anh |

của đồ ăn uống đè nuôi

là chỗ ở của huyết lấy khi

lượng huyết trong inach nhi`u hay il, vin hành nhanh hay cham ciing phan anh

được mối quan hệ giữ khi và huyết bình thường h

hay ít, vận hành nhanh hay chậm lại có quan hệ với ay khong Khi huyết nhữu `

sự hoạt động của nội tạng

cho nên dùng phép «xem mạch » đề suy đoản bệnh, là một trong những phương pháp quan trọng về việc chân đoán của y học dan tộc }

TỪ CUNG

° ` “at

re e : `

Tử cung còn gọi là phần « dạ con» ở phần bụng đưới ở trước trực (rường, -

& sau bảng quang

t

\

1 Tw cung chú việc kinh nguyệt, chứa nuôi thai :

Kinh nguyệt và chửa để có tử cung làm chủ

_ Chễ với hai mạch xung, nhâm Hai mạch -xung nhậm

“Xung mạch là chỗ 12 kinh mạch, đồn tụ lại, sự th

quan hệ tới sự chửa để Mạch xung nhâm thịnh thì có

_ thì có thề:có thai cho nên nói: «Xung là bề huyết,

_- mạch xung, nhâm yếu suy kinh hết thì khả năng sinh

2 Tử cung liên hệ vời tâm thận :

Tử cung có quan hệ chặt

đều bắt đầu từ tử cung ra

ịnh suy của mạch nhâm có

kinh nguyệt, có kính nguyệt

nhấm chủ bào thai», Nếu

con cũng không còn

cos : 5 i ‘ `

Đưỡớng lạc mạch của tử cung phía trên nối với tâm, đường lạc mạch này

bị trắc trở không thông, tâm khí khống thấu xuống

nguyệt sẽ ngừng tắc, sa So ràng

Tử cung đã nối với tâm, lại nối với thận, mà

sẽ sinh chứng câm không nói được,

Đường mạch của tử cũng, một đầu nối với tâm một đầu nối với thận, cho ˆ nên tử cung liên “hệ chặt chế với lâm và thận, — “

38

_ cô lử, cũng được thì kinh

lưỡi Với đường kinh này khi thai đã khoảng 9 tháng bị thai đẻ lên làm cẩn trở

te

` ae Me Sey

Trang 39

V — SỰ LIÊN HỆ HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI TẠNG

LIÊN HỆ GIU'A NGU TANG

Giữa ngũ tạng: tâm, can, tỳ, phế thận về công năng sinh ly có quan hệ

nương tựa lẫn nhau, hạn chế lẫn nhau Ví dụ :

-+- Giữa tâm và thận Tâm thuộc hỏa, là tạng dương ở trong dương, thật

thuộc thủy là tạng âm ở trong âm, tâm thận giao tiếp nhau, thủy hỏa bỗ trợ nhat moj duy trì được sự hoạt động sinh lý bình thường Nếu hỏa không có thủy chỉ

ước thì thịnh lên mà hại âm Thủy không có hồa lam cho 4m ting lén thi lanl quá mà bại đương Cho nên âm đương thăng giáng thất thường, tâm thận khong:

_ giao hòa với nhau, thì sẽ xuất hiện các chứng bệnh mất ngủ, hồi hộp đi tính

+ Giữa can với thận Can lên được thủy hóa nuôi dưỡng, can dương mớ

khong dén nỗi càng thịnh lên Nếu thủy suy kém, không nuôi dưỡng được cai

mc thi sẽ thành chứng can âm suy kém can dương bốc lên

Ngoài ra, như thận là nguồn gốc của tiên thiên tỳ, là nguồn gốc của hật

thiên, Sự duy trì hoạt động sinh mệnh của người ta là do sự họp tác với nhat '

giùa tiên thiên và hậu thiên quyết định Tâm chủ huyết, can tàng huyết, ba tạng:

phế, tâm, tỳ liên hệ chặt chế với nhau, mới giữ gìn được sự vận hành bình

Tóm lại giữa ngũ tạng với nhau trong hoạt động sinh lý, có mối quan bẻ

rat bén chặt, vì thế trong quá trình bệnh lý cũng ảnh hưởng lẫn nhau

QUAN HỆ GIỮA LỤC PHỦ

Lục phủ, đớm, vị, đại trường, tiều trường, tam tiêu, bàng quang đều có

3 những cơ quan truyền hóa thức ăn uống và vận hành tân dịch Quá trình sinh

¡hóa của thức ăn uống nhờ sự hoạt động có phân công hợp tác của lục phủ với

nhau mà hoàn thành Vì thế, giữa lục phủ, cần phải nhịp nhàng điều hòa vớ: nhau mới duy trì được trạng thái sinh lý bình thường là đủ mà không đầy tran

(thực nhi bất mãn) mới hoàn thành được hàng loạt, quá trình sinh hóa làm chín nhử cơm nước, hấp thụ chất đỉnh dưỡng, phân bố tân dịch, bài tiết chất bỗ đi

| Trên bệnh lý, giữa lục phủ cũng có quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau Ví dụ như:

nhiệt tà ở tt cung truyền sang bàng quang, thì tiều tiện không lợi, đái ra máu: nhiệt tà ở bàng quang truyền đến tiểu trường thì đường ruột đầy tắc mià đại

tiện không thông, nhiệt khí đưa lên mà xoang miệng lở loét, nhiệt tà ở tiều

;- trường chuyên đến đại trường, tà khí ần nấp ở chỗ quanh co của đại trường, thị thành chứng hạ tụ, chạy thẳng xuống trực trường thì thành chứng thoát giang tri

' lậu, nhiệt tà ở đại trường chuyền đến vị, trong vị sinh iáo nhiệt mà thành bệnh

« Thực diệc » ăn nhiều mà người vẫn gầy réc/

Do đó có thể thấy giữa phủ với phủ, bất kỳ về sinh lý bay về bệnh lý đều

' ảnh hưởng lẫn nhau, liên quan với nhau

SỰ LIÊN QUAN GIỮA NGŨ TẠNG VỚI LỤC PHỦ

Sự liên quan giữa: lạng với phủ, tức là quan hệ biểu lý tương hợp Tạng

là âm là lý; phủ là đường là biều một tạng một phủ, một âm một dương, một

biểu một lý phối hợp với nhau như vậy gọi là «Tạng phủ biểu lý tương hợp»

39

Trang 40

Biểu lý tương hợp của lạng với phủ, chủ yếu thực biện qua đường kinh |

“mạch Đường kinh của tạng liên lạc với phủ, đường kinh của phủ liên lạc tạng -

Vì thế Aang với phủ tuy về cống năng mỗi thứ đều có chức trách khác nhau

nhưng vẫn liên kết với nhau, nhờ cậy lẫn nhau, về bệnh lý cũng là liên hệ lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, Do,

1 Tâm hợp và tiều trường:

Tâm hợp với tiều trường, biéu hiện ra ở bệnh lý như tâm hỏa thịnh;

xuất hiện ngoài các chứng mặt dé, vat vi, lồng ngực nóng bức, lưỡi đỏ, chất lưởi lở loét, lại vì lâm hỏa có khi chuyển xuống tiểu trường nên cỏn có chứng

trạng như tiểu tiện đỏ Sẻn đái đau và nóng, đau niệu quản, nặng thì đái ra máu, -

Khi chữa bệnh cần lợi tiểu đề thanh tâm, đưa tâm hỏa đi xuống theo dong © _ tiềuẳ tiện mà ra ngoài Tâm hổa sở dĩ có thể theo tiểu tiện mà ra ngoài là vì lẽ :

héa tà theo tác dụng dạn lọc thanh trọc của tiểu trường mà Ọ cùng đi ra đường tiền âm "

2 Can hop voi dom:

Can khí cấp bức mà để càng thịnh, đởm khi vốn cương trực, bệnh của can - dom thường liên hệ với nhau Ví dụ: như khi có bệnh đởm nhiệt thường thấy, các chứng trạng của kinh can như phiền táo, đắng miệng, dễ cáu gắt, choáng

váng hoa mắt, đau sườn bệnh can nhiệt cũng hay có các chứng trạng của kinh dém như miệng đẳng hoặc nôn ra nước mật đắng Vì thế, thuốc bình can phần |

nhiều thêm tác dụng tả đởm hỏa, thuốc tả đổm hỏa cũng hay thêm tác dụng `

bố tân dịch, Nếu tỳ vị bị bệnh không phân bố vận hóa được thì sẽ trở ngại đến ˆ

,việc thu nạp tiêu hóa thức ăn uống của tỳ vị Trái lại, vị bị bệnh cũng ảnh hưởng © đến sự vận hóa của tỳ ca :

4 Phế hợp với đại trường:

Phế chủ việc túc giáng, đại trường chủ về việc truyền tống phân t thành hình rồi chuyển ra ngoài, tuy do dai trường nhưng vẫn phải được sự túc giáng

của phế ị

- Nếu phế mất chức năng tức giáng thì thường sinh ra chứng đại tiện không

.thông Trái lại đại trường bị chứng nhiệt mất, đại tiện không thông, cũng sẽẢnh ˆ

hưởng đến công năng túc giáng của phế Vi thế phể khí ủng tic, dom dai ngăn |

trở thi có chứng ho đưa hơi lên, khạc đờm không ra, xuyễn thở nằm không yên '

_ Trong việc trị liệu khi dùng các thuốc tuyên phế khoát đàm không kiến hiện thì

có thể nghĩ đến thuốc tả hạ trừ đàm làm cho đờm trọc theo đại tiện bài tiết

} f

5 Thận hợp với tam ‘tea bang quang :

Bàng quang sở đŸ thải nước tiều được, phải nhờ vào khí hóa của tam tiêu i

mà tam tiêu làm được tác dụng khí hóa lại cần nhờ vào sự chưng bốc của thận

đương vì thế chỉ có ở trong tình: huống thêm tam tiêu bàng quang cùng hợp Mey

với nhau có thể hoàn thành được công năng thải nước tiên, nhi g

40

Ngày đăng: 26/03/2015, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình:  tròn  có 2  hình  cong  chia  điện tích  làm 2  phần  bằng  nhau :  một  phần  ‡ - Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1
nh tròn có 2 hình cong chia điện tích làm 2 phần bằng nhau : một phần ‡ (Trang 20)
Hình  đó  tươi,  gố  Lượng  nhiều  thường  do  huyết - Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1
nh đó tươi, gố Lượng nhiều thường do huyết (Trang 61)
Bảng  dưới đây  ; ;  ⁄ - Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1
ng dưới đây ; ; ⁄ (Trang 301)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN